+ Phòng kế toán tài chính : Chức năng chủ yếu là khai thác mọi nguồn vốnnhằm đảm bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh, tham mưu cho giám đốc xétduyệt các phương án kinh doanh phân phối th
Trang 1THỰC TRẠNG TỔ CHỨC TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI BÌNH MINH
I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY THƯƠNG MẠI BÌNH MINH.
Để đáp ứng yêu cầu thị trường một cách tốt hơn hiệu quả hơn
Tên giao dịch quốc tế
Trụ sở giao dịch số 45B đường Láng - Hà Nội
Do được thành lập trong nền kinh tế thị trường nên Công ty đã nắm bắt đượcnhiều kinh nghiệm của người đi trước với đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ cótrình độ hiểu biết và sáng tạo trong kinh doanh
Tuy là Công ty mới thành lập nhưng mục tiêu của Công ty là không ngừngnâng cao uy tín và mở rộng thị trường, bán cái gì thị trường cần chứ không bán cái
gì ta có, để đạt được lợi nhuận cao nhất để tạo tiêu đề vững chắc để bước vào thiênniên kỷ mới
2 Lĩnh vực hoạt động và sản xuất kinh doanh
- Kinh doanh xuất nhập khẩu rượu tây
- Tư vấn lao động và tư vấn đầu tư
- Xuất khẩu lao động
- Nhận đại lý
+ Trong thời gian tới Công ty dễ mở thêm dịch vụ kinh doanh siêu thị
Bảng ngang : Nhật ký (trang 17)
Trang 23 Mục tiêu của Công ty
Cũng như một Công ty khác tồn tại trong nền kinh tế thị trường Công tythương mại Bình Minh hoạt động vì lợi nhuận là chủ yếu
+ Hoàn thành kế hoạch là chủ yếu
+ Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước
+ Sử dụng với một cách có hiệu quả
+ Cùng với ngành thương mại thủ đô đưa mức độ tăng trưởng hàng năm lên
+ Giám đốc Công ty : Là người có quyền quyết định mọi hoạt động của Công
ty và chịu trách nhiệm trực tiếp trước các cổ đông về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty
+ Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc : Được giám đốc giao nhiệm vụ trựctiếp về một mảng nó đó và chịu trách nhiệm trước công việc được giao
+ Phòng tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ sắp xếp và sử dụng lao động mộtcách có hiệu quả hợp lý, nghiên cứu và xây dựng phương pháp trả lương, phân phốtiền lương, tiền thưởng để trình lên giám đốc
+ Phòng kế toán tài chính : Chức năng chủ yếu là khai thác mọi nguồn vốnnhằm đảm bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh, tham mưu cho giám đốc xétduyệt các phương án kinh doanh phân phối thu nhập, kiểm tra các số liệu thực tế,thủ tục cần thiết của toàn bộ chứng từ và việc thanh toán tiền hàng, hướng dẫn cácđơn vị mở sổ sách theo dõi tài sản, hàng hoá, chi phí… Xây dựng lại và phân phối
lỗ lãi của từng đơn vị
+ Phòng kinh doanh :
Trang 3Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2000
Tỷtrọng
Sốtuyệtđối
Tỷtrọng
Trang 4việc làm
6 Qũy khen thưởng phúc lợi 1097 0,4% 701 0,21%
+ Kế toán trưởng :
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác kế toán tài chính toàn Công ty
- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành công tác kế toán, tổ chức hướng dẫn thực hiệncác chính sách, chế độ của Nhà nước
- Bảo vệ và giao kế hoạch tài chính cho các bộ phận
Trang 5- Tham gia khskết và kiểm tra các hợp đồng kinh tế tổ chức thông tin kinh tế
và phân tích hoạt động kinh doanh
+ Phó phòng kế toán : Thay thế kế toán trưởng điều hành kế toán tài chính khi
kế toán trưởng đi vắng
+ Kế toán tổng hợp :
+ Tổng hợp toàn bộ quyết toán tổng hợp nhận ký chứng từ sổ cái bảng tổngkết tài sản
- Kế toán TSCĐ kiểm kê TSCĐ
- Kế toán các khoản tạm ứng và công nợ khác, theo dõi tăng giảm các qũy.+ Kế toán tiền mặt : Có nhiệm vụ kế toán tiền lương, thưởng, BHXH, CPCĐ,văn thư phòng, thủ quỹ, kiểm toán công cụ lao động
+ Kế toán bán hàng : Viết hoá đơn bán hàng kiểm kê hàng hoá thanh toán vớingười mua lập báo cáo tiêu thụ và xác định thuế phải nộp
+ Kế toán ngân hàng : Theo dõi thu chi tiền gửi ngân hàng các khoản vayngân hàng, mở thư L/C thanh toán với người bán trong và ngoài nước theo dõicông nợ nội bộ Công ty về hàng hoá và chuyển tiền bán hàng
+ Kế toán tài chính :
- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm
- Trực tiếp phụ trách công tác kế toán đầu tư XDCB
- Chịu trách nhiệm thanh toán và theo dõi tăng giảm vốn và các khoản hoạtđộng tài chính của Công ty
Sơ đồ 9 : Bộ máy kế toán
Kếtoántổnghợp
KếtoántiềnGNH
Kếtoán
t iàchínhPhó phòng kế toán
Kế toán trưởng
Trang 62 Chế độ kế toán.
+ Niên độ kế toán : từ ngày 1/1/2001 đến ngày 31/12/2001
+ Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép : VNĐ
- Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ theo giá thực tế giữa đồng Việt Nam và cácđồng tiền khác của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm đó
* Phương pháp kế toán TSCĐ
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo giá phí
Phương pháp khấu hao căn cứ vào nguyên giá và chế độ khấu hao Nhà nướcquy định trích khấu hao bình quân hàng năm
* Phương pháp xác định giá vốn : Nguyên tắc xác định giá vốn theo giá muahàng hoá thực tế do giá mua luôn thay đổi trên thị trường nên Công ty dùng giáhoạch toán (GHT) để xác định giá vốn cuối kỳ điều chỉnh chênh lệch
* Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Nguyên tắc đánh giá theo giá mua thực tế của hàng hoá, phương pháp xácđịnh giá trị tồn kho cuối kỳ do giá vốn hàng hoá nhập luôn luôn thay đổi theongoại tệ, bảo hiểm, thuế nhập khẩu và giá cả hàng hoá thay đổi trên thị trường nênCông ty xây dựng tỷ giá hoạch toán thay đổi trên thị trường nên Công ty xây dựng
tỷ giá hoạch toán để hoạch toán cuối kỳ quyết toán khoản chênh lệch giữa giáhoạch toán và giá vốn hàng nhập phân bổ cho từng hàng hoá tiêu thụ và giá vốnhàng nhập tồn kho Giá trị tồn kho cuối kỳ được điều chỉnh giữa TK hàng tồn kho
và tài khoản chênh lệch giá hàng hoá trên bằng CĐTS phương pháp hoạch toánhàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 7+ Phương pháp tính toán các khoản dự phòng tình hình trích lập và hàn nhập
dự phòng thực hiện theo đúng thông tư số 64/TC/TCDN ngày 15/7/1997 của Bộ tàichính
+ Hoạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mức thuế xuất đối vớihàng hoá dịch vụ Đối với tốt khả hàng hoá kinh doanh dịch vụ bán ra là 10% trêngiá bán chưa thuế
- Đối với hàng hoá dịch vụ xuất khẩu là 0%
+ Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức nhật ký chứng từ đây làhình thức kế toán tương đối phù hợp bởi vì Công ty kinh doanh tương đối lớn Cáccửa hàng ở xa nhau nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng nhiều
Đặc điểm của hình thức này mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều căn cứ vàochứng từ gốc để phân loại vào nhật ký chứng từ cuối tháng căn cứ vào số liệuchứng từ nhận ký chứng từ ghi vào sổ cái
Trên thực tế Công ty có cải tiến một chút cho phù hợp với việc dùng máy vitính - hình thức tổ chức sổ kế toán gần giống với hình thức nhậtký chứng từchương trình kế toán được lập trình áp dụng riêng cho Công ty kế toán viên chỉviệc vào số liệu cho các chứng từ ban đầu các khâu còn lại máy sẽ tự động làm nốtcho đến khi ra được các báo cáo cuối cùng
Sơ đồ 10 : Sơ đồ hoạch toán theo hình thức nhật ký - chứng từ
Báo cáo kết quả kinh doanh
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho liên vận chuyển
- Báo cáo bán h ng à đại lý
Trang 8Bán buôn Bán lẻ
III TỔ CHỨC NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ Ở CÔNG TY THƯƠNG MẠI BÌNH MINH.
1 Các phương pháp tiêu thụ.
Ra đời và hoạt động trong nền kinh tế thị trường để đạt được mục đích và tối
đa hoá lợi nhuận, Công ty đã tìm ra được biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá là
tổ chức đa hàng hoá các phương pháp bán hàng và các kênh phân phối là các dịch
vụ kèm theo để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng nhằm nâng cao uy tín vàthu hút ngày càng nhiều khách hàng
Sơ đồ 11 : Các phương thức bán hàng (Tổ chức mạng lưới tiêu thụ)
Bán qua các tổng đại ký
Các tổng đại lý trực thuộcBán trực tiếp
Các phương thức bán h ngà
Trang 92 Phương thức thanh toán : Công ty thực hiện các phương thức hết sức đa
dạng và phong phú đáng qúy cho mọi khách hàng như tiền mặt, séc, chuyển khoản,séc bảo chi, ủy nhiệm thu, chi… Việc thanh toán có thể thanh toán ngay, hoặc trảchậm phương thức trả chậm ở Công ty hiện nay thì ít chiếm tỷ trọng không cao chỉđược thực hiện với khách hàng quen biết hoặc có mối quan hệ lâu năm
3 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng vào hoạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh.
Công ty hoạch kế toán theo hệ thống tài khoản ban hành ngày 01/11/1995 vàchính thức được áp dụng trong toàn quốc ngày 01/01/1996 : để thực hiện đúnghoạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh Công ty đã thực hiệntheo quy định chung của toàn ngành
13111 Phải thu khách hàng về hàng hoá
13112 Phải thu các đại lý
Trang 1013118 Phải thu với khách trả sau
33611 Phải thu nội bộ
33621 Thanh toán nội bộ đại lý
511121 Doanh thu rượu (P) trực tiếp
511122 Doanh thu bán qua đại lý
511141 Doanh thu bán rượu (c) trực tiếp
511142 Doanh thu bán qua đại lý
511151 Doanh thu bán rượu (H) trực
9111 Xác định kết quả kinh doanh
91111 Xác định KQKD Thương mại
4 Hoạch toán chi tiền và tổng hợp quá trình tiêu thụ hàng hoá ở Công ty
4.1 Tổ chức hoạch toán chi tiết nghiệp vị tiêu thụ hàng hoá
Công ty đã được thực hiện vi tính hoá nên công tác kế toán có nhiều thuận lợi
và giảm được tối đa công việc số liệu kế toán phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác
hệ thống chứng từ theo mẫu của Tổng cục thống kê Nhà nước quy định
Nguyên tắc sử dụng đầu vào là các chứng từ đã được mã hoá mạng máytính
sẽ tự động xử lý các số liệu trên chứng từ chạy theo chương trình đã lập sẵn vào sốliệu cho tất cả bảng kê bảng phân bổ sách kế toán Các chứng từ kế toán bên ngoàichưa đủ các chứng từ cần thiết thì lập phiếu kế toán để vào máy
Trang 11Trách nhiệm của cán bộ kế toán là kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng
từ, lập chứng từ ban đầu theo đúng chế độ ghi chép do Tổng cục thống kê ban hành
và luân chuyển chứng từ theo quy định lập các phiếu kế toán để tính sổ phươngpháp ghi sổ của từng nghiệp vụ kinh tế kiểm tra tính chính xác của số liệu, chứng
từ, sổ sách kế toán, tham gia phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, kiểm kê, kiểmtoán nội bộ
a) Bán hàng trực tiếp
- Bán buôn qua kho Công ty :
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế ký kết hoá đơn đặt hàng kế toán bán hàng tạivăn phòng Công ty viết hoá đơn GTGT lập thành 3 liên giao cho bộ phận cho : 1liên lưu vào sổ gốc, liên 2 giao cho người mua, liên 3 giao cho bộ phận kho (kếtoán kho) làm thủ tục xuất hàng khi xuất hàng kế toán kho sẽ lập phiếu xuất khoriêng cho từng nhóm hàng đến cuối ngày nộp phiếu này cùng hoá đơn lên Công ty
để kế toán bán hàng tại Công ty làm cơ sở hoạch toán
Ví dụ : Ngày 2/2/2001 xuất bán cho cửa hàng số 26 đường Đê La Thành một
Trang 1235.711.500Viết bằng chữ : Ba lăm nghìn bảy trăm mười một nghìn năm trăm đồng
Người mua hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho (Ký, họ tên)
Người nộphoá đơn (ký họ tên)
Kế toán trưởng(ký, họ tên)
Giám đốc (ký họ tên)
Phiếu xuất kho do bộ phận kho lập làm căn cứ tính giá vốn hàng bán và dùnglàm chứng từ hoạch toán
PHIẾU XUẤT KHO NGÀY 2/2/2001
Nhóm hàng : Rượu và pônêông
Họ tên người nhận
Mục đích xuất Địa chỉ : 26 Đê La Thành
Xuất kho : Công ty
Trang 13Người nộpphiếu (ký họ tên)
Kế toán trưởng(ký, họ tên)
Giám đốc (ký họ tên)
Kế toán công ty căn cứ vào hoá đơn GTGT và phiếu xuất khi hoạch toán+ Ghi doanh thu bán hàng và chi tiết số phát sinh công nợ TK 13112 mở chotrả hàng 26 để là thành bảng kê số 11 và số 1 nhật ký chứng từ số 10 (ghi có TK333) và nhật ký chứng từ số 8 (ghi có TK 5111) theo định khoản
Nợ TK 13112 : 17.855.750
Nợ TK 1111 : 17.855.750
Có TK 33311 : 3.246.500
Có TK 511121 : 32.465.000 + Kế toán căn cứ vào hoá đơn phiếu xuất kho và bảng kê xuất hàng hoá và từ
đó tập hợp vào sổ chứng từ kế toán Đồng thời hoạch toán giá vốn hàng đã tiêu thụvào các sổ nhật ký chứng từ số 8 mở TK 1561 bảng kê mở cho TK 632 theo địnhkhoản
Nợ TK 63212 : 25.770.000
Có TK 15612 : 25.770.000
Trang 14- Ngày 16/2/2001 khách hàng thanh toán tiền căn cứ vào phiếu thu kế toánhoạch toán vào bảng kê số 1 đồng thời ghi sổ chi tiết phát sinh công nợ mở chokhách hàng
Nợ TK 1111 : 17.855.750
Có TK 13112 : 17.855.750 Nghiệp vụ bán hàng và thanh toán tiền hàng kết thúc
* Bán qua cho đại lý : Đối với khách hàng có nhu cầu lớn Công ty sẽ xuất quacác đại lý Phòng kinh doanh sẽ lập danh sách giao hàng đến cho đại lý căn cứ vàolệnh này đại lý sẽ viết phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ lập riêng cho từngnhóm hàng lập thành 3 liên: Liên 1 lưu, liên 2 dùng để vận chuyển hàng liên 3chuyển cho kho hàng, đồng thời kế toán bán hàng ở công ty lập hoá đơn GTGTthành 3 liên : Liên 1 lưu sổ gốc, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 kế toán bánhang
Ví dụ 2 : Ngày 3/2/2001 bán cho cửa hàng số 2 đường Láng Hạ một số hàng
Rượu Chambanh Nga : 750 chai GHT 46.400đ/chai GB : 53.000đ/c
Rượu Chambanh Pháp : 240 chai : GHT : 185.000đ/c GB 245.500đ
Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản và được hưởng chiết khấu đượchưởng 5% đối với Chambanh Nga và 4% đối với Chambanh Pháp
PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ LIÊN 1 LƯU
Nhóm hàng rượu Chambanh
Ngày 3/2/2001
Ký hiệu :
Số :
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho (Ký, họ tên)
Người viếtphiếu (ký họ tên)
Kế toán trưởng(ký, họ tên)
Giám đốc (ký họ tên)
Trang 15Tương tự kế toán viết phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ cho mặt hàngrượu Chambanh Pháp : Kế toán lập hóa đơn GTGT theo mẫu giống như qua choCông ty
Căn cứ vào hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kếtoán bán hàng hoạch toán như sau :
- Ngày 3/2/2001 thanh toán bằng séc
+ Xác định doanh thu tiêu thụ rượu Chambanh Nga có trừ 5% chiết khấu vàghi vào sổ chi tiết phát sinh công nợ mở cho khách hàng bảng kê số 11 nhật kýchứng từ số 8 và số 10
Nợ TK 63212 : 44.400.000
Trang 16Có TK 33621 : 44.400.000
Cuối ngày kế toán bán hàng nộp séc và bảng kê và nộp séc vào NH, ngày4/2/2001 nhận được giấy báo có kế toán hoạch toán vào bảng kê số 2 sổ chi tiếtcông nợ mở cho KH nhật ký chứng từ số 8 theo định khoản
Nợ TK 1121 : 103.758.270
Có TK 13111 : 103.758.270
* Bán buôn qua kho tổng đại lý
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế ký kết kế toán bán hàng lập hoá đơn GTGT và
kế toán viết phiếu xuất kho giống như trường hợp bán buôn qua kho Công ty
Ví dụ 3 : Ngày 7/2/2001 xuất bán cho Công ty thương mại Tràng Thi số 5Tràng Tiền hoá đơn GTGT số 0022465
Champanh Ý : 24 chai GHT số 0022465
Champanh Pháp : 635 chai GHT 17.5000 GB : 200.000
Khách hàng thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Kế toán viết phiếu xuất kho và lập hoá đơn bán hàng giống như trường hợpbán buôn qua kho Công ty
Kế toán căn cứ vào hoá đơn và phiếu xuất kho hoạch toán
+ Xác định giá vốn hàng bán theo giá vốn hàng bán và bảng kê xuất hàng hoá,
số chứng từ kế toán xuất hàng hoá mở cho nhóm khách hàng rượu Champanhchứng từ số 8
Nợ TK 63212 : 113.261.000
Có TK 1572 : 113.261.000
+ Xác định doanh thu bán hàng và vào sổ chi tiết phát sinh công nợ cho Công
ty thương mại Tràng Thi bảng kê số 11 đồng thời vào nhật ký chứng từ số 8 và số10
Nợ TK 13112 : 142.524800
Có TK 33311 : 12.956800
Trang 17Trong phương thức này kế toán không mở tài khoản chi tiết để hoạch toándoanh thu bán lẻ mà ghi chung với doanh thu bán buôn gọi là doanh thu tiêu thụtrực tiếp phương thức chủ yếu là thanh toán bằng tiền mặt.
Ví dụ : 7/2/2001 văn phòng Công ty nhận được báo cáo bán lẻ của cửa hàng
số 7 Khâm Thiên
Trang 18Bảng ngang trang 26
Trang 19Kế toán căn cứ có báo cáo bán lẻ lập hoá đơn GTGT
Công ty thương mại Bình Minh
Cửa hàng số 7 Khâm Thiên
HÓA ĐƠN (GTGT) LIÊN 1 LƯU NGÀY 7/2/2001
Hình thức thanh toán tiền mặt Ký hiệu
Người lập (Ký họ tên)
Kế toán trưởng (Ký họ tên)
Giám đốc (Ký họ tên)
Kế toán tiến hành hoạch toán
+ Xác định doanh thu vào sổ chi tiết công nợ và bảng kê số 11 đồng thời ghinhật ký chứng từ số 8 và số 10
Nợ TK 13112 : 8603.760
Có TK 3331 : 782.160
Có TK 51121 : 7.821.600
+ Xác định giá vốn hàng tiêu thụ và ghi vào bảng kê xuất hàng hoá sổ chứng
từ kế toán của khách hàng đồng thời vào nhật ký chứng từ số 8
Nợ TK 63212 : 6.498.000