1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH

34 210 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty ứng dụng phát triển phát thanh truyền hình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 69,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khối văn phòng, trình độ của nhân viên là tương đối cao, khoảng 75% số lượng lao động đã tốt nghiệp đại học theo số liệu năm 2002 Trong khối xí nghiệp nhân viên sản xuất ở các khâu

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ỨNG DỤNG

PHÁT TRIỂN PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH.

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH.

2 1.1 Lịch sử ra đời và phát triển.

Công ty ứng dụng phát triển phát thanh truyền hình hiện nay là một doanhnghiệp Nhà nước trực thuộc Đài tiếng nói Việt Nam Tiền thân của công ty là Phânviện nghiên cứu kỹ thuật phát thanh truyền hình (gọi tắt là Phân viện Hà Nội) đượcthành lập ngày 16/3/1981 (trụ sở tại 58 Quán Sứ-Hà Nội) thuộc Viện nghiên cứu

kỹ thuật phát thanh truyền hình (trụ sở 175B Lý Chính Thắng-quận 3 TP Hồ ChíMinh) trực thuộc Uỷ ban phát thanh và truyền hình Việt nam Từ đó đến nay, Công

ty đã trải qua nhiều giai đoạn hoạt động và nhiều cơ quan quản lý khác nhau:

- Giai đoạn 1: Từ năm 1981-1988 là đơn vị thuộc khối hành chính sựnghiệp,mọi hoạt động đều được cung cấp bằng vốn ngân sách Nhiệm vụ chủ yếunghiên cứu ứng dụng kỹ thuật mới chuyên ngành phát thanh truyền hình với biênchế có 23 người

- Giai đoạn 2: Từ năm 1988-1991 thuộc sự quản lý của Bộ văn hoá thể thaothông tin du lịch

Phân viện Hà Nội tách khỏi Viện nghiên cứu kỹ thuật phát thanh truyền hình

và được Bộ ra quyết định thành lập lấy tên là: Liên hiệp truyền thanh truyền hình

Hà Nội (HALLITT) Về chức năng nhiệm vụ vẫn giữ nguyên, cơ chế hoạt độngcủa đơn vị lúc đó là sự nghiệp có thu với biên chế có 43 người

- Giai đoạn 3: Năm 1994 do chủ trương của Nhà nước sắp xếp lại tổ chức chophù hợp với nhu cầu và nhiệm vụ mới, Đài tiếng nói Vệt Nam đã tiếp nhận và quản

lý đơn vị

Tháng 7/1994 theo nghị định 388/HĐBT, đơn vị đă làm thủ tục thành lập lạidoanh nghiệp

Trang 2

Tháng 8/1994 Đài tiếng nói Việt Nam quyết định thành lập lại công ty và đổitên là: Công ty ứng dụng phát triển phát thanh truyền hình (tên giao dịch quốc tế:Broadcasting Development Company) gọi tắt là: BDC.

- Giao đoạn 4: Từ tháng 4/1997 đến tháng 1/2002 Đài tiếng nói Việt Namquyết định sáp nhập “Xí nghiệp cơ khí điện tử” vào công ty BDC

- Giai đoạn 5: Từ tháng 1/2002 đến nay sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy chophù hợp, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh Hiện nay cơ cấu tổ chức củacông ty gồm:

3 phòng quản lý: Phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh, phòng kếtoán-thống kê

3 trung tâm sản xuất kinh doanh: Trung tâm kỹ thuật truyền thanh truyềnhình, trung tâm ứng dụng công nghệ, trung tâm giới thiệu sản phẩm

Xí nghiệp cơ khí điện tử

* Nhiệm vụ kinh doanh

- Đối với công ty:

+Khảo sát, thiết kế lắp đặt bảo dưỡng sửa chữa các đài, trạm phát thanh vàcác công trình kỹ thuật truyền thanh truyền hình

+Sản xuất lắp ráp, kinh doanh máy móc vật tư chuyên ngành phát thanhtruyền hình

+Dịch vụ tư vấn đầu tư, ứng dụng công nghệ mới trong ngành phát thanhtruyền hình

+Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị vật tư hàng hoá

+Xây lắp các cột anten, cột cao

+Sản xuất kinh doanh các mặt hàng thiết bị, vật tư phục vụ truyền thanh vàcác lĩnh vực thông tin khác

- Đối với xí nghiệp cơ khí điện tử:

+Gia công cơ khí

+Sản xuất kinh doanh các thiết bị truyền thanh truyền hình

Ngoài việc sản xuất các sản phẩm chuyên ngành, công ty còn đi vào hoạtđộng kinh doanh một số lĩnh vực như:

+ Xuất nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vị và đối tác trong và ngoài ngành

Trang 3

+ Khảo sát thiết kế lắp đặt hệ thống thu tín hiệu truyền hình từ vệ tinh chocác đơn vị trong và ngoài nước đóng trên lãnh thổ Việt nam được Nhà nước chophép.

2.1.2 Các yếu tố nguồn lực của công ty.

2.1.2.1 Nhân lực

Từ năm 1997, xí nghiệp cơ khí điện tử sáp nhập vào công ty nên qui mô, sốlượng cán bộ công nhân viên của công ty tăng lên đáng kể: Khối công ty có sốlượng 100 người, khối xí nghiệp có số lượng 96 người

Khi sáp nhập vào công ty thì tỷ trọng trong khối xí nghiệp thấp hơn khốicông ty nhưng đến những năm gần đây lại có sự thay đổi chính sách của Nhà nước

về vấn đề giảm biên chế lao động nên một số nhân viên khối công ty đã chuyểnsang làm ở khối xí nghiệp Mặt khác Công ty cũng đã đưa thêm một số lao độngvào sản xuất ở khối xí nghiệp để tăng thêm lợi nhuận góp phần trang trải một sốhoạt động của Công ty khi những khoản bao cấp của nhà nước ngày càng giảm

Như vậy số lượng nhân viên ở cả khối xí nghiệp và khối Công ty ngày cànggiảm dần do một số lượng nhân viên về hưu mà số lượng nhân viên Công ty tuyểnmới lại không nhiều nên cho đến nay khối lượng nhân viên khối xí nghiệp cókhoảng 900 người, còn khối công ty có 64 người

Trong khối văn phòng, trình độ của nhân viên là tương đối cao, khoảng 75%

số lượng lao động đã tốt nghiệp đại học (theo số liệu năm 2002)

Trong khối xí nghiệp nhân viên sản xuất ở các khâu đơn giản cũng phải tốtnghiệp cao đẳng hoặc trung cấp dạy nghề Với trình độ lao động như vậy Công ty

có điều kiện thuận lợi để khai thác và phát triển mọi tiềm năng có sẵn

Phần lớn lao động của Công ty mà Công ty có thể khai thác là nam giới Lựclượng nam giới chiếm khoảng 75% Đây là một yếu tố rất phù hợp với đặc điểmsản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Trụ sở làm việc của Công ty được xây dựng trên diện tích 700 m2 gồm mộttoà nhà ba tầng, một khu phụ ở 59- 61 Thợ Nhuộm- Hà Nội và cơ sở phụ ở khu128C Đại La cho xưởng sản xuất anten và biến áp

Trang 4

Sản xuất của Công ty chủ yếu là đi vào lĩnh vực chuyên ngành phát thanhtruyền hình, các sản phẩm chủ yếu sản xuất hiện nay là:

- Máy phát thanh FM – Stereo công suất 5W- 2000W

- Máy phát hình công suất từ 10W – 1000W

- Các loại anten cho phát thanh truyền hình công suất nhỏ

- Hệ thống cụm loa truyền thanh không dây

- Bàn trộn âm thanh và bàn chuyển mạch điện tử phục vụ cho các phòngStudio và truyền tín hiệu phát thanh truyền hình

- Gia công cơ khí: các loại vỏ máy, cột anten, phát thanh, phát hình, các cộtcao

- Các thiết bị phụ tùng truyền thanh, tăng âm, đường dây các loại…

2.1.2.3 Vốn kinh doanh

Công ty BDC là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo cơ chế hạch toánkinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực phát thanh truyền hình với 100% số vốn của nhànước Biên chế của Công ty gồm 45 cán bộ công nhân viên với số vốn pháp địnhkhi thành lập là 2.409 triệu đồng, vốn lưu động là 1.332 triệu đồng và vốn cố định

Tình hình kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây có những thay đổiđáng kể thông qua việc so sánh một số chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trong 2 năm 2003 và 2004:

Trang 5

Bảng số 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm

1.113.476.722 271.354.717 104.842.105

173.907.846 133.180.833 104.842.105

18,51 96,39

7 Lợi nhuận từ hoạt động

TC

- Các khoản TN bất thường

- Chi phí bất thường

138.173.884 1.239.561.432 129.045.622

166.512.612 653.988.996 175.884.031

28.338.728

- 585.572.436 46.838.409

20,51

- 47,24 36,30

8.Lợi nhuận bất thường 1.110.515.810 478.104.965 - 632.410.845 - 56,95

9 Tổng lợi nhuận trước

thuế

2.188.258.570 1.758.094.299 - 430.164.271 - 19,66

10 Thuế TN DN 700.242.742 562.590.176 - 137.652.567 - 19,66

11 Lợi nhuận sau thuế 1.488.015.828 1.195.504.123 - 292.511.704 - 19,66

Nguồn: Tổng hợp số liệu tại phòng kế toán thống kê

Doanh thu thuần năm 2004 so với năm 2003 tăng: + 9.061.984.815 đồng tứctăng +25,74% Lợi nhuận sau thuế lại giảm - 292.511.704 đồng tức giảm –19,66% Do sang năm 2004 các khoản chi phí của doanh nghiệp tăng rất lớn đặcbiệt là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Công ty còn phải thêmmột khoản chi phí nữa là chi phí hoạt động tài chính và giá vốn hàng bán cũngtăng

2.1.3 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán

2.1.3.1 Bộ máy tổ chức và quản lý

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ vào yêu cầu của quản lý,Công ty tổ chức quản lý theo mô hình sau:

Trang 6

Ban giám đốc

Phòng TC -HC

Phòng kế toán – thống kê Phòng KD

Trung tâm kỹ thuật TT-TH Trung tâm ứng dụng CN mới Trung tâm giới thiệu SP Xí nghiệp cơ khí

Xưởng Đầu tư Phòng HCPhòng kế hoạch cung tiêu Phòng kế toán tàivụ Xưởng cơ khí

Sơ đồ 6: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

* Ban giám đốc gồm có Giám đốc và hai Phó giám đốc do Giám đốc bổ

nhiệm:

- Phó giám đốc phụ trách tài chính

- Phó giám đốc kinh doanh

* Khối quản lý: Các phòng ban chức năng do Giám đốc ban hành với nộidung cụ thể theo điều lệ của Công ty:

- Phòng tổ chức hành chính: gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 07 nhânviên

- Phòng kế toán thống kê: gồm 01 trưởng phòng và 05 nhân viên chịu sự điềuhành trực tiếp của kế toán trưởng Công ty

- Phòng kinh doanh: gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 04 nhân viên

* Khối sản xuất kinh doanh

- Trung tâm giới thiệu sản phẩm: gồm 01 trưởng trung tâm, 02 phó trung tâm

và 06 nhân viên

Trang 7

- Trung tâm ứng dụng công nghệ mới: gồm 02 trưởng trung tâm, 02 phó trungtâm và 02 nhân viên.

- Trung tâm kỹ thuật truyền thanh truyền hình gồm: 01 trưởng trung tâm, 01phó trung tâm và 23 nhân viên xí nghiệp cơ khí điện tử gồm khoảng hơn 100 cán

bộ công nhân viên hạch toán phụ thuộc, tự cân đối, tự trang trải mọi chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Mô hình tổ chức quản lý trên của Công ty theo kiểu cơ cấu tổ chức chức năng

* Ưu điểm của mô hình này:

- Thu hút được các chuyên gia có nghiệp vụ cao vào công tác quản trị (giỏi về

kế hoạch, quản lý)

- Giải quyết những nghiệp vụ chuyên môn thành thạo và có hiệu quả hơn

- Giảm bớt gánh nặng về quản trị cho người thủ trưởng

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung

và bố trí thành phòng kế toán, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của ban Giámđốc

Hình thức sổ kế toán áp dụng từ khi thành lập đến năm 2000 là chứng từ ghi

sổ nhưng cho đến năm 2001 công ty bắt đầu mua phần mềm kế toán nên hình thức

sổ áp dụng hiện nay của Công ty là hình thức Nhật ký chung

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ vào yêu cầu quản lý, Công

ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình sau:

Trang 8

Giám đốc

PGĐ phụ trách tài chính kiêm KTT

Phòng kế toán – thống kê- Kế toán-Tài vụ-Thống kê Phòng kiểm toán nội bộ

Kế toán các đơn vị SXKD trực thuộc Công ty hoạt động theo cơ chế hạch toán phụ thuộc Kế toán XN cơ khí điện tử

Kế toán trưởng

Trưởng phòng kế toán

Thủ kho quỹ KT tiền lượngKT ngân hàng KT tổng hợp KT vật tư KT tài sản cố định

Sơ đồ 7: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức phân công kế toán

Tổ thực hiện công tác kế toán thống kê của Công ty (điều lệ tổ chức kế toánNhà nước số 25 – HĐBT 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng)

Trang 9

- Chịu sự điều hành trực tiếp của kế toán trưởng của Công ty

- Thực hiện đúng pháp lệnh kinh tế và thống kê về công tác quản lý tài chínhvật tư của nhà nước

- Thường xuyên theo dõi cập nhật đầy đủ, ghi chép kịp thời các hoạt động tàichính, xuất, nhập vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty

- Sắp xếp vật tư hàng hoá khoa học, thường xuyên vệ sinh kho tàng

- Thường xuyên đôn đốc và giải quyết việc thanh toán công nợ

- Quản lý kho, máy móc, vật tư hàng hoá, quản lý quỹ theo chế độ hiện hànhcủa nhà nước

- Hàng ngày báo cáo về tài chính và hàng quý báo cáo về tình hình xuất, nhập,tồn vật tư trình giám đốc

* Hình thức kế toán áp dụng

Chu trình kế toán được thực hiện kế tiếp nhau Việc tổ chức thực hiện cácchu trình kế toán phải được sắp xếp nhằm đảm bảo các ghi chép ban đầu, phản ánhtrung thực đầy đủ chính xác có hệ thống các thông tin kế toán tài chính theo biểumẫu quy định của từng hình thức kế toán của Bộ tài chính để từ đó có các quyếtđịnh đúng trong việc xử lý các thông tin kế toán tài chính

Công ty BDC là một doanh nghiệp nhà nước quy mô không lớn lắm nhưng

số nghiệp vụ phát sinh, trình độ của các kế toán viên tương đối đồng đều Do đóCông ty đã áp dụng hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Trang 10

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY BDC.

2.2.1 Cơ cấu quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty BDC.

2.2.1.1 Cơ câu quỹ tiền lương

Kể từ khi nghị định 28/CP của chính phủ ngày 28/3/1997 có hiệu lực thihành,công ty đă bắt đầu áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương tối thiểu đểlàm cơ sở xây dựng đơn giá tiền lương

Hàng năm vào cuối tháng 2, sau khi xây dựng đơn giá tiền lương công ty cócông văn (Biểu giải trình xây dựng đơn giá tiền lương) gửi ĐàI TNVN- cơ quan cóthẩm quyền thẩm định và giao đơn giá tiền lương Sau khi Đài TVNV phê duyệtcông ty sẽ căn cứ vào đó để xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch từ đó tạm tínhlương và hàng tháng thanh toán cho cbcnv

Căn cứ vào thông tư số 13/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ lao độngthương binh và xã họ hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương vàquản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nước, công ty đã lựa chọnđơn giá tiền lương tính trên doanh thu làm phương pháp xây dựng đơn giá tiềnlương của công ty

Cụ thể phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương tính trên doanh thu đượctiến hành như sau:

* Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương:

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổchức và chỉ tiêu kinh tế gắn với việc trả lương có hiệu quả cao nhất, doanh nghiệplựa chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bằng các chỉ tiêu sau để xây dựng đơn giá tiềnlương:

- Tổng doanh thu

- Lợi nhuận

- Tổng các khoản nộp ngân sách Nhà nước

* Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương:

Trang 11

Công thức:

Quỹ TL năm kế hoạch = [ Lđb x TLmindn x (Hcb + Hpc)] x 12 tháng

Trong đó:

Lđb: Lao động định biên

TLmindn: Mức lương tối thiểu của DN lựa chọn trong khung qui định

Hcb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân

Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân tính trong đơn giá tiền lương.Các yếu tố xây dựng quỹ tiền lương:

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh theo tháng, quý, năm

- Định mức đơn giá tiền lương

- Số lượng lao động thực tế tháng, quý, năm

- Số tiền lương thực hiện cuối kỳ báo cáo lập kế hoạch cho kỳ tiếp theo

- Tình hình phát triển thực tế của công ty

Các thông số Lđb, Tlmindn, Hcb, Hpc được xác định như sau:

+ Lao động định biên (Lđb): được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợpcủa sản phẩm, dịch vụ hoặc sản phẩm dịch vụ quy đổi

+ Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp để xây dựng đơn giá tiền lương

TLmindn = 290.000 x (1 + Kđc)

Hệ số điều chỉnh tăng thêm (Kđc): Kđc = K1 +K2

K1: hệ số điều chỉnh theo vùng (đối với công ty K1 = 0.3)

K2: hệ số điều chỉnh theo ngành (đối với công ty K2 = 1.0)

Kđc = 0.3 + 1.0 = 1.3

Như vậy để điều chỉnh mức lương tối thiểu doanh nghiệp có thể áp dụng hệ sốđiều chỉnh tăng thêm trong khoảng 0 1.3 tuỳ theo tình hình hoạt động sản xuất.+ Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân (Hcb)

Tổng hệ số lương cấp bậcHcb =

Tất cả số lao động định mức+ Hệ số các khoản phụ cấp bình quan được tính trong đơn giá tiền lương(Hpc): Căn cứ vào mức phụ cấp tính đưa vào đơn giá để xác định hệ số các khoảnphụ cấp bình quân (tính theo phương pháp binh quân gia quyền)

Trang 12

* Xác định tổng quỹ lương chung năm kế hoạch:

Tổng quỹ lương chung năm kế hoạch = Quỹ lương năm kế hoạch để xây dựngđơn giá tiền lương + Quỹ tiền lương làm thêm giờ

* Xác định quỹ tiền lương thực hiện:

Quỹ TL thực hiện = (Đơn giá TL x Doanh thu thực hiện) + Quỹ TLlàm thêmgiờ

Bảng 2: Giải trình xây dựng đơn giá tiền lương theo doanh thu năm 2004

STT Chỉ tiêu xây dựng định mức Số báo cáo năm2003 Kế hoạch năm

II Quỹ lương tính đơn giá 2.225.664.000 2.390.572.200 3.329.664.000

Quỹ lương theo định mức lao động 2.225.664.000 2.390.572.200 3.329.664.000

- Lao động định biên 160 người 155 người 160 người

- Hệ số lương cấp bậc công việc

III Đơngiá tiền lương 54/1000 54/1000 74/1000

IV Quỹ tiền lương làm thêm giờ 70.000.000 64.289.995 70.000.000

V Tổng quỹ tiền lương chung (II + IV) 2.295.664.000 2.454.817.195 3.339.664.000

Người lập biểu Hà Nôi ngày 28 tháng 2 năm 2004

Giám đốc

2.2.1.2 Cơ cấu các khoản trích theo lương

Cả 3 quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ đều được trích theo tỷ lệ qui định tính trêntổng số tiền lương cơ bản và phụ cấp phải trả cho cbcnv

* Quỹ BHXH được hình thành từ 2 nguồn:

- Người sử dụng lao động: đóng 15% tính vào chi phí kinh doanh

- Người lao động: đóng 5% cho quỹ BHXH để trích lập làm vốn tài trợ chocnv có tham gia đóng BHXH khi ốm đau, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu

* Quỹ BHYT được hình thành từ 2 nguồn:

Trang 13

- Người sử dụng lao động : đóng 2% tính vào chi phí kinh doanh.

- Người lao động: đóng 1% được sử dụng nhằm mục đích phục vụ chăm sócsúc khoẻ cho cbcnv như khám chữa bệnh…

* KPCĐ 2% tính vào chi phí trên tổng số tiền lương cơ bản và phụ cấp củangười lao động Sau đó trích nộp 1% nộp cho cơ quan công đoàn Đài TNVN và1% cho chi tiêu công đoàn công ty

2.2.1.3 Cơ cấu các khoản thu nhập khác

Do tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nên chỉ hoạt độngtheo giờ hành chính, không làm theo biên chế, làm ca, làm đêm Vì vậy không cócác khoản phụ cấp khác mà chỉ có phụ cấp trách nhiệm với những qui định cụ thểsau:

- Trưởng phòng: 40% x 290.000 = 116.000

- Phó phòng: 30% x 290.000 = 87.000

- Thủ kho, quỹ: 19% x 290.000 = 55.100

2.2.2 Hạch toán tiền lương tại công ty BDC

2.2.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ

Với việc thu thập số liệu từ dưới lên trên theo 2 kênh: thời gian lao động haysản phẩm làm ra của người lao động và tiền lương, các khoản phụ cấp Dựa vàothời gian lao động và kết quả lao động để tính lương cho người lao động, việc hạchtoán diễn ra theo quá trình:

Với khối công ty thì trưởng phòng ban căn cứ tình hình đi làm của cbcnv đểghi vào bảng chấm công theo mẫu có sẵn rồi nộp cho phòng tổ chức xét duyệt rồichuyển sng phòng kế toán để tính lương, thưởng, BHXH và lập bảng thanh toánlương Bảng này sau khi được kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt sẽ thành căn cứ

để thủ quỹ thanh toán tiền lương, đồng thời kế toán tập hợp các chứng từ này đểphân bố chi phí nhân công cho các đối tượng

Với khối xí nghiệp: công nhân tự hạch toán, tổ trưởng tổ sản xuất xác nhậnngày công vào bảng chấm công, kết quả sản xuất vào bảng ghi năng suất cá nhân.Thống kê của xí nghiệp tập hợp các số liệu rồi chuyển lên phòng tổ chức xét duyệt,sau đó chuyển lên phòng kế toán Quá trình tiếp theo thì tương tự khối công ty

Trang 14

Sơ đồ 10: Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán lao động tiền lương

2.2.2.2 Hình thức sổ tổng hợp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Công ty áp dụng hình thức sổ tổng hợp là Nhật ký chung

Kế toán TL,tính,lậpbảng thanh toán phân

bổ tiền lương

Phòng tổ chứcxét duyệt

Bảng chấm công

Bảng ghi NS cá nhân

KTT duyệtThủ quỹ chi tiền Giám đốc ký

Trang 15

Chứng từ gốc:- Bảng thanh toán TL- Bảng thanh toán BHXH- Bảng thanh toán tiền thưởng- Các chứng từ thanh toán

Nhật ký chung

Sổ cái TK 334, 338

Báo cáo TC và các báo cáo về lao động TL

Sổ chi tiết TK 334, 338

Bảng cân đối phát sinh

Sơ đồ 11 : Sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Nợ TK241: Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK622: Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK627(6271): Chi phí sản xuất chung

Nợ TK641(6411): Chi phí bán hàng

Nợ TK642(6421): Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK334: Phải trả công nhân viên

- Khi tính tiền thưởng phải trả cnv , ghi:

Trang 16

Nợ TK431: Quỹ khen thưởng phúc lợi

Có TK334: Phải trả công nhân viên

- Khi tính BHXH (ốm đau, tai nạn, thai sản…) phải trả cnv:

Nợ TK338: Phải trả phải nộp khác

Có TK334: Phải trả công nhân viên

- Khi tính số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả, ghi:

- Khi tính thuế thu nhập của cnv, người lao động phải nộp Nhà nước:

Nợ TK334: Phải trả công nhân viên

Có TK333(3338): Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Cán bộ cnv có tổng tiền lương ngân sách + cơ bản từ 3triệu đồng đến 6 triệuđồng chịu mức thuế thu nhập là 10%, trên 6 triệu đồng mức thuế thu nhập là 20%,cách tính theo phương pháp luỹ tiến

- Khi thanh toán các khoản phải trả cho CBCNV, ghi:

+Tạm ứng lương kỳ 1: Nợ TK141

Có TK1111+Thanh toán lương kỳ 1: Nợ TK334

Có TK141+Thanh toán lương kỳ 2: Nợ Tk334

Có TK1111

2.2.2.4 Hạch toán chi tiết

Sau khi đơn giá tiền lương của công ty được Đài TNVN phê duyệt, công ty

sẽ xác định quỹ tiền lương kế hoạch trong năm để từ đó tính tạm ứng tiền lương và

Trang 17

hàng tháng trả lương cho CBCNV Sau khi quyết toán tài chính, nếu quỹ lươngthực hiện theo đơn giá được giao cao hơn quỹ lương kế hoạch theo đơn giá đượcgiao thì phần chênh lệch được công ty phân bổ thêm cho cbcnv.

* Hạch toán tiền lương theo thời gian

Hình thức này được áp dụng cho cbcnv khối công ty, nhân viên quản lý,phục vụ khối xí nghiệp

- Một số qui định áp dụng:

+Thời gian nghỉ phép chỉ được tính 70% lương cấp bậc công việc

+Thời gian nghỉ phép họp, học tập được hưởng 100% lương cấp bậc

+Thời gian nghỉ hưởng BHXH, công ty thực hiện đúng như qui định số12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ về việc ban hành điều lệ BHXH Thời giannghỉ này không được tính lương theo hệ số điều chỉnh tăng thêm

- Việc tính trả lương được tiến hành như sau:

+Trưởng các phòng ban của công ty hay khối xí nghiệp sẽ chịu trách nhiệmtheo dõi việc đi làm của nhân viên phòng ban mình và ghi rõ vào biểu chấm công

+ Theo chế độ mới công ty chỉ làm việc 5 ngày 1 tuần

+ Ngoài tiền lương công ty còn có khoản phụ cấp trách nhiệm

+ Tiền ăn trưa của mỗi cbcnv được hưởng là 180.000 một tháng

Theo quy chế trả lương kèm theo quyết định số 272/BDC ngày 30/10/1998,thu nhập thường xuyên hàng tháng củ cbcnv công ty BDC gồm 2 phần sau:

Phần 1: Lương cơ bản

Phần 2: Thu nhập ngoài lương cơ bản hay còn gọi là lương năng suất

Lương cơ bản = Lương thực tế + Lương năng suất

(+) Lương cơ bản được tính như sau:

Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu do Chính phủ qui định x Hệ số mứclương qui định tại nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ

Hiện nay công ty đang áp dụng mức lương tối thiểu lừ 290.000 đ và luôn đảmbảo mức lương cơ bản cho tất cả CBCNV

(+) Lương năng suất được tính như sau:

Lương năng suất hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả hoạt động sxkd của công

ty và được phân phối theo nguyên tắc: Năng suất, chất lượng và hiệu quả công

Ngày đăng: 31/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2003 - 2004 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH
Bảng s ố 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2003 - 2004 (Trang 5)
Sơ đồ 6: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH
Sơ đồ 6 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 6)
Bảng 2: Giải trình xây dựng đơn giá tiền lương theo doanh thu năm 2004 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH
Bảng 2 Giải trình xây dựng đơn giá tiền lương theo doanh thu năm 2004 (Trang 12)
Sơ đồ 10: Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán lao động tiền lương - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH
Sơ đồ 10 Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán lao động tiền lương (Trang 14)
Bảng chấm công - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH
Bảng ch ấm công (Trang 19)
Bảng 4: Bảng ghi năng suất cá nhân - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH
Bảng 4 Bảng ghi năng suất cá nhân (Trang 21)
Bảng 6: Báo cáo chi trợ cấp thai sản - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH
Bảng 6 Báo cáo chi trợ cấp thai sản (Trang 26)
Bảng 7: Bảng phân bổ lương và BHXH - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH
Bảng 7 Bảng phân bổ lương và BHXH (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w