1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm GDNN GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk.

122 195 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 475,85 KB
File đính kèm LUAN VAN.rar (388 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về mặt thực tiễn Phát triển đội ngũ giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện,tỉnh Đắk Lắk còn có nhiều hạn chế, bởi vì còn có nhiều hạn chế cho nên mớicần nghiên cứu đề tài này đ

Trang 1

Nguyễn Xuân Khiêm

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

CẤP HUYỆN TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 8/2019

Trang 2

Nguyễn Xuân Khiêm

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

CẤP HUYỆN TỈNH ĐẮK LẮK

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn: GS.TS Thái Văn Thành

Nghệ An, 8/2019

2

2

Trang 3

được sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Thái Văn Thành Các nội dung và kết

quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố dưới bất

kỳ hình thức nào trước đây

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả luận văn củamình

Đắk Lắk, tháng 8 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Khiêm

3

3

Trang 4

tỏ lòng cảm ơn tới:

Lãnh đạo nhà trường, khoa Sau đại học trường Đại học Vinh; Lãnh đạonhà trường, khoa Sau đại học trường Đại học Tây Nguyên đã tạo điều kiện thuậnlợi cho chúng tôi được học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầuđòi hỏi ngày càng cao của nhiệm vụ mới

Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảngdạy, giúp chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua Đặc biệttôi xin chân thành cảm ơn nhà giáo GS.TS Thái Văn Thành đã tận tình hướngdẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lýGiáo dục

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo, quý thầy, cô giáoTrung tâm GDNN-GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk; anh em bạn bè đồng nghiệp

và người thân đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiêncứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắngnhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sựgóp ý và chỉ dẫn của Hội đồng khoa học Trường Đại học Vinh cùng các bạnđồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn./

Xin trân trọng cảm ơn!

Đắk Lắk, tháng 8 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Khiêm4

4

Trang 6

STT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ (NGHĨA)

10 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

12 GDNN-GDTX Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 7

2 Bảng 2.2 Số lượng và cơ cấu học viên trung tâm GDNN- GDTX cấp huyện. 37

3 Bảng 2.3 Chất lượng giáo dục THPT hệ GDTX cấp huyện. 38

Trang 8

19 Bảng 2.18 Thực trạng tuyển dụng đội ngũ giáo viên Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện 68

20 Bảng 2.19 Đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện 70

21 Bảng 2.20 Kết quả khảo sát đánh giá giáo viên Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện 73

22 Bảng 2.21 Thực trạng các chế độ, chính sách đối với giáo viên Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện 75

Trang 9

TT BIỂU ĐỒ TÊN SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ TRANG

1 Sơ đồ 1.1 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên 15

2 Biểu đồ 2.1 Tính % về học lực THPT hệ GDTX cấp huyện. 39

3 Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ giáo viên biên chế và hợp đồng tại Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk 41

4 Biểu đồ 2.3 Sự chênh lệch về độ tuổi giáo viên tại Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk 44

5 Biểu đồ 2.4 Cơ cấu giới tính tại Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk 45

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Về mặt lý luận

Hiện nay chúng ta đang ở thế kỷ XXI, một thế kỷ của nền kinh tế tri thức

và hội nhập, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và kỷ thuật(thời kì 4.0) Để đáp ứng được yêu cầu của thời đại và yêu cầu của sự nghiệp đổimới đất nước, Đảng ta đã khẳng định vai trò hết sức quan trọng của sự nghiệpgiáo dục, trong đó bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, mộttrong những yếu tố quan trọng hàng đầu cho sự thành công của nền giáo dục đó

là cần quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên trong nhà trường

Điều 4 của Luật Giáo dục 2005 trong hệ thống giáo dục quốc dân đãkhẳng định “Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáodục thường xuyên” [14] Giáo dục thường xuyên (GDTX) giữ vai trò hết sứcquan trọng trong việc đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho xã hội

Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW khóa 8 cũng đã khẳng

định: “ Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục”; tại Nghị

quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã nêu rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáodục của Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa

và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển độingũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”, tại Điều 15 của Luật Giáodục 2005 đã nêu: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chấtlượng giáo dục”

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 trong văn kiện Đạihội Đảng lần thứ XI cũng xác định “ phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ là khâuthen chốt ” Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trungương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo khẳngđịnh “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mớiGiáo dục và Đào tạo” [6] Triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo,

Trang 11

bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và hội nhập quốc tế Tiếnđến toàn bộ giáo viên từ bậc tiểu học đến trung học cơ sở, giáo viên, giảngviên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ đạt chuẩn từ đạihọc trở lên và có năng lực về sư phạm Đạt chuẩn từ trình độ thạc sỹ trở lên đốivới giảng viên cao đẳng, đại học và phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ

sư phạm Đối với cán bộ quản lý giáo dục phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý

Hiến pháp năm 2013, Điều 61 đã khẳng định: “Phát triển giáo dục làquốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn lực, bồi dưỡngnhân tài” [15] Đại hội XII của Đảng tiếp tục khẳng định “ Giáo dục và Đàotạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân.Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chươngtrình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ” [7]

1.2 Về mặt thực tiễn

Phát triển đội ngũ giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện,tỉnh Đắk Lắk còn có nhiều hạn chế, bởi vì còn có nhiều hạn chế cho nên mớicần nghiên cứu đề tài này để phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dụcthường xuyên cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk nhằm góp phần ổn định số lượng, cơ cấuphù hợp và nâng cao chất lượng GD&ĐT

Việc phát triển hệ thống giáo dục quốc dân nói chung và sự phát triển củaGDTX nói riêng cũng đang đứng trước những khó khăn, chưa đáp ứng tốt vớiquy mô phát triển, cũng như hiệu quả trong đào tạo Do vậy, phải mở rộng hệthống phát triển GDNN - GDTX, tạo cơ hội học tập, học tập suốt đời cho mọingười Cho nên, phát triển đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ cấp thiết của ngànhgiáo dục nói chung và hệ GDTX nói riêng

Cùng với việc phát triển của sự nghiệp giáo dục trong cả nước, các Trungtâm GDNN - GDTX tỉnh Đắk Lắk trong những năm qua vẫn luôn chú trọng pháttriển về quy mô và chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu học tập cho mọi người

Trang 12

Tuy nhiên, việc phát triển GDNN - GDTX trong thời gian qua, cũng còn tồn tạikhông ít khó khăn như quy mô phát triển, đội ngũ giáo viên còn thiếu về sốlượng, yếu về chất lượng và cơ cấu không đồng đều ở các bộ môn, về cơ sở vậtchất chưa đồng bộ, chất lượng học tập của học viên còn thấp, chưa đáp ứngđược mục tiêu giáo dục và nguồn nhân lực trong tỉnh

Công tác phát triển đội ngũ giáo viên trong những năm qua, chủ yếu chỉchú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường THPT, cấp PhòngGD&ĐT mà ít chú trọng đến việc xây dựng quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng đểphát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm GDNN - GDTX

Thực tế trong những năm qua đội ngũ giáo viên ở các trung tâm GDNN GDTX cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk còn nhiều bất cập và thiếu hiệu quả

-Đó là đội ngũ còn thiếu về số lượng, chất lượng chưa đáp ứng với yêu cầu thựctiễn, cơ cấu giữa các bộ môn không hợp lý, làm cho hoạt động sư phạm của cácTrung tâm đạt hiệu quả chưa cao Với những lý do trên làm cho chất lượng độingũ giáo viên của các Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện trên địa bàn tỉnhĐắk Lắk trong những năm qua chưa thực sự đáp ứng tốt yêu cầu, ảnh hưởngkhông nhỏ đến kết quả giáo dục Vì vậy, việc tìm kiếm các giải pháp phát triểnđội ngũ giáo viên ở Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện là một vấn đề hết sứccần thiết đối với sự nghiệp GD&ĐT nói chung, của Trung tâm GDNN - GDTX

nói riêng trong giai đoạn hiện nay Đó là lý do tôi chọn đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk".

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất giải pháp phát triểnđội ngũ giáo viên Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk đáp ứngyêu cầu xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng,đồng bộ về cơ cấu đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục tại cácTrung tâm

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Trang 13

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên ở Trung tâm GDNN - GDTX cấphuyện

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở Trung tâm GDNN - GDTX cấp

huyện, tỉnh Đắk Lắk

4 Giả thuyết khoa học

Đội ngũ giáo viên ở trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện đã có bướcphát triển, tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay các Trung tâm GDNN - GDTXcòn có không ít bất cập, chất lượng đội ngũ chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt

ra Đó là chưa đủ về số lượng, chưa đồng bộ về cơ cấu và chất lượng chưa cao

do hạn chế trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên Nếu đề xuất và áp dụngđược các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi thì có thể phát triển đội

ngũ giáo viên Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk đủ về sốlượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu đáp ứng được yêu cầu nângcao chất lượng giáo dục tại các Trung tâm

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát triển đội ngũ giáoviên ở Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện

Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên

ở Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk

Đề xuất các giải pháp để phát triển đội ngũ giáo viên ở Trung tâm GDNN

- GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1.Phạm vi nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở Trung tâm

GDNN-GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk.

6.2.Phạm vi thời gian nghiên cứu

Trang 14

Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên ở trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk từ năm 2015 - 2016 đến năm 2017 - 2018

6.3 Phạm vi địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu thực tiển và thử nghiệm tại 3 Trung tâm GDNN - GDTX cấphuyện, tỉnh Đắk Lắk

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích, tổng hợp các tài liệu; phương pháp khái quát hóacác nhận định độc lập; phương pháp mô hình hóa

- Nghiên cứu thông qua các văn kiện, nghị quyết chủ trương, chính sáchcủa Đảng, Nhà nước từ Trung ương đến địa phương; Luật giáo dục, Điều lệtrường học, các văn bản, chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các văn bản của SởGiáo dục và Đào tạo về GDTX, phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT,Trung tâm GDTX

- Các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài để xây dựng

cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra: Xây dựng các mẫu phiếu điều tra các đối tượngđược lựa chọn để thu thập các thông tin, dữ liệu về thực trạng và đánh giá thựctrạng đội ngũ giáo viên và các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên đã đượcthực hiện tại trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk trong thời gianqua Đối tượng kiểm tra khảo sát là CBQL, GV ở Trung tâm GDNN - GDTXcấp huyện, tỉnh Đắk Lắk

Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu kế hoạchdạy học, kế hoạch tự bồi dưỡng của GV; Nghiêu cứu, phân tích đánh giá kết quảhọc tập của học viên trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện; Nghiên cứu kếhoạch phát triển ĐNGV của UBND huyện, của Sở GD&ĐT, của Giám đốcTrung tâm GDNN – GDTX cấp huyện

Trang 15

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí giáo dục: Nghiên cứu, tiếp thunhững kinh nghiệm trong việc tổng kết kinh nghiệm phát triển ĐNGV của SởGD&ĐT, của Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến của chuyên gia: cácchuyên gia về GD, QLGD; các nhà quản lí của Trung tâm GDNN-GDTX cấphuyện về những vấn đề liên quan, khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của cácgiải pháp đề xuất

7 3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học; sử dụng phần mềm tin học để

xử lí số liệu

Sử dụng sơ đồ, bảng biểu về các kết quả nghiên cứu định lượng

8 Đóng góp của luận văn

8.1 Về mặt lý luận

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu.

8.2 Về mặt thực tiễn

Đề tài đã khảo sát một cách toàn diện thực trạng vấn đề nghiên cứu, trên

cơ sở đó đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở Trung tâmGDNN - GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung luận văn gồm 03chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên ở Trung tâm

Trang 17

GIÁO VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

-GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN, TỈNH ĐẮK LẮK 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Bước vào thế kỷ XXI, một thế kỷ của nền kinh tế tri thức và hội nhậpquốc tế, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật cùng văn minh côngnghệ thông tin, vai trò của con người là yếu tố quyết định đối với sự phát triểncủa mỗi quốc gia Giáo dục - đào tạo có vị trí, vai trò quan trọng hàng đầu trong

sự phát triển của mỗi quốc gia

Con người chính là yếu tố đóng vai trò quyết định cho sự phát triển vàtiến bộ của xã hội Vì vậy, Chính phủ các nước đặc biệt quan tâm, đầu tư chocon người Trên thế giới các nước xác định xây dựng và phát triển ĐNGV đượcđặt lên hàng đầu, là một trong những nội dung cơ bản trong cuộc cách mạng cảicách giáo dục, đáp ứng nhu cầu thực tiễn nhằm phát triển đất nước Vì vậy, nhàtrường có một vị trí, vai trò hết sức quan trọng, mà ĐNGV chính là nhân tố làmnên bộ mặt nhà trường, và chính họ là những người được xã hội giao phó trọngtrách đào tạo thế hệ trẻ, những người chủ tương lai của đất nước ĐNGV phảigiỏi về chuyên môn, nghiệp vụ và giỏi về khoa học, không có giáo viên giỏi,tâm huyết, yêu nghề thì khó mà có học trò giỏi

Thế giới đang từng giờ, từng ngày phát triển nhanh và mạnh mẽ trên tất cảcác lĩnh vực, giáo dục cũng không ngoại lệ Mội trường giáo dục trên thế giới đã

và đang biến đổi rất nhanh, kỳ vọng của toàn xã hội đối với nhà trường là rấtlớn Vì vậy, trách nhiệm của nhà giáo, của người giáo viên ngày càng cao Đòihỏi mỗi nhà giáo, mỗi người giáo viên phải không ngừng học tập, rèn luyện cả

Trang 18

về phẩm chất và năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và nghiên cứu khoahọc để ngày càng hoàn thiện bản thân.

ĐNGV có vai trò vô cùng quan trọng, được xem là yếu tố then chốt đểphát triển giáo dục Việc phát triển ĐNGV là yêu cầu, là yếu tố khách quanquyết định đối với nhà trường nói chung, đối với giáo viên nói riêng Các tác giả

ở nước ngoài như: M.I Kônđacốp Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục Trường Cán bộ quản lý giáo dục và Viện Khoa học giáo dục[12], 1984; Harlđ-Koontz - Những vấn đề cốt yếu về quản lí - nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật,1992[13]

-Tóm lại: Phát triển ĐNGV, xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao làrất cần thiết và cấp bách để đáp ứng yêu cầu thực tiễn nâng cao chất lượng của

hệ thống giáo dục nói chung và hệ GDTX nói riêng ĐNGV chính là ngườiquyết định sự thành bại của nền giáo dục; không có đội ngũ giáo viên chất lượngcao thì không thể nâng cao chất lượng, không có giáo viên giỏi thì không thể cóthế hệ học sinh giỏi Cũng như không có một nền giáo dục tốt thì khó mà pháttriển được đất nước

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Trải qua hơn 60 năm xây dựng, phát triển cho đến hôm nay nền giáo dụcnước ta đã xây dựng nên một hệ thống giáo dục tương đối hoàn chỉnh, từ bậcgiáo dục Mầm non đến bậc giáo dục Đại học, đáp ứng được nhu cầu nâng caodân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho xã hội

Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV đã được Bác Hồ, Đảng và Nhà nước tahết sức quan tâm Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định: “ nếu không cóthầy giáo thì không có giáo dục ”[28], Người còn chỉ rõ về vai trò, ý nghĩacủa nghề dạy học là phải đào tạo được những thế hệ trẻ tích cực, có nhiệt huyếtgóp phần xây dựng CNXH và CNCS “ Các thầy, cô giáo có nhiệm vụ nặng

nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc ”[28], “ Các cô, các chú đã thấy

Trang 19

trách nhiệm to lớn của mình, đồng thời cũng thấy khả năng của mình cần đượcnâng cao thêm mãi mới làm tròn nhiệm vụ ”[28].

Để tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tư tưởng Hồ ChíMinh về người giáo viên, Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm đến sự nghiệpgiáo dục của nước nhà, quan tâm đến việc đào tạo, bồi dưỡng và phát triển độingũ nhà giáo Trên cơ sở đó, nhiều công trình nghiên cứu khoa học, nhiều hộithảo khoa học về chủ đề ĐNGV dưới góc độ quản lý theo từng ngành học, bậchọc đã được thực hiện Tiến sĩ Vũ Bá Thể đã đưa ra một số giải pháp nhằm pháttriển nguồn nhân lực cho CNH – HĐH đất nước tầm nhìn đến năm 2020; trong

đó có các giải pháp then chốt hướng vào phát triển giáo dục phổ thông “Xâydựng ĐNGV đáp ứng yêu cầu về số lượng, ổn định theo vùng, đồng bộ về cơcấu” [20]

Trong bài viết đăng trên tạp chí Giáo dục tháng 11 năm 2001 của tác giảTrần Bá Hoành về “Chất lượng giáo viên” đã đề xuất cách tiếp cận chất lượnggiáo viên từ nhiều góc độ như: Đặc điểm lao động, chức năng của giáo viên,mục tiêu sử dụng giáo viên, chất lượng giáo viên và chất lượng của ĐNGV, cácthành tố cơ bản tạo nên chất lượng giáo viên là phẩm chất và năng lực [9]

GS.VS Phạm Minh Hạc trong bài viết “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡngcủa thế kỷ XXI” đã khẳng định “đội ngũ giáo viên là một yếu tố quyết định sựphát triển sự nghiệp GD & ĐT và đã đưa ra những chuẩn quy định đào tạo giáoviên”[8]

Đảng và Nhà nước xem vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên làmột trong những giải pháp quan trọng cho việc phát triển Giáo dục và Đào tạo;Giáo dục và Đào tạo phải thực sự trở thành “quốc sách hàng đầu” trong sựnghiệp đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế; vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới đấtnước, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Chiến lược phát triển giáodục giai đoạn 2015-2020 đã xác định một trong những giải pháp cơ bản đểphát triển giáo dục là: “ phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, hợp lý về cơ

Trang 20

cấu và chuẩn chất lượng” [3] Nghiên cứu về phát triển ĐNGV được thực hiệndưới một góc độ của công tác quy hoạch phát triển của vùng, miền và lãnh thổ.

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên Trung tâm GDNN – GDTX cấp huyện.

1.2.1.1.Giáo viên

Điều 70, khoản 2 của Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam năm 2005 đã quy định “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy,giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác”, “Nhà giáo giảng dạy ở cơ

sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáoviên” [16]

Nhà giáo cần phải đạt những tiêu chuẩn cơ bản sau:

- Có lập trường chính trị, tư tưởng, phẩm chất, đạo đức tốt

- Phải đạt trình độ về chuẩn đào tạo chuyên môn và nghiệp vụ

- Đảm bảo sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

- Có lí lịch bản thân rõ ràng

Để làm rõ khái niêm về Giáo viên, theo Từ điển Tiếng Việt “ Giáo viên làngười dạy học ở bậc phổ thông hoặc các trường dạy nghề và trung cấp chuyênnghiệp ” [30]

Theo Từ điển Giáo dục học “Giáo viên là chức danh nghề nghiệp củangười dạy học trong các trường phổ thông, trường nghề và trường mầm non, đãtốt nghiệp các trường sư phạm có trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại họchoặc sư phạm mẫu giáo Giáo viên là người truyền thụ toàn bộ kiến thức và kỹnăng quy định trong chương trình bộ môn của bậc học, cấp học ” [27]

Cho nên, với thuật ngữ “giáo viên” đây là một khái niệm được dùng rộngrãi, phổ biến Với cách gọi thông thường thì giáo viên được hiểu là những ngườilàm nghề dạy học

1.2.1.2 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên

Trang 21

a Đội ngũ

Theo Từ điển Tiếng Việt “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông ngườicùng chức năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng” [26]; hoặc “Độingũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghềnghiệp, hợp thành lực một lượng hoạt động trong một hệ thống”

Khái niệm về “đội ngũ” ngày nay được sử dụng rộng rãi với các tổ chức

xã hội như: Đội ngũ công nhân viên chức; đội ngũ tri thức …

Khái niệm về “đội ngũ” tuy có các khái niệm, các cách hiểu khác nhaunhưng cùng có chung một điểm: Đó là, một nhóm người được tổ chức và tậphợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng haykhông cùng nghề nghiệp nhưng có cùng chung một mục đích nhất định

Từ những phân tích trên ta có thể rút ra kết luận: Đội ngũ là một tập thểgồm nhiều người có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc thống nhất, có kếhoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất và tinh thần

b Đội ngũ giáo viên

Theo tác giả Virgil KRowLand “ Đội ngũ giáo viên là những chuyên giatrong lĩnh vực giáo dục, là những người nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học

và giáo dục như thế nào Có khả năng cống hiến sức lực, tài năng của họ đốivới giáo dục ”

Trong ngành giáo dục “Đội ngũ giáo viên” là một tập thể người, baogồm: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên Nếu chỉ đề cập đến đặc điểmcủa ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là: Đội ngũ quản lý giáo dục và đội ngũ giáoviên [27]

Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người làm nghề Dạy học - Giáo dục,được tổ chức thành một lực lượng, có chung nhiệm vụ, đáp ứng được đầy đủcác tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được đảm bảocác quyền lợi theo Luật Giáo dục và các Luật khác được nhà nước quy định

Trang 22

ĐNGV theo khái niệm cụ thể cho từng bậc học, cấp học như: ĐNGV Tiểuhọc, ĐNGV Mầm non, ĐNGV trung học cơ sở, ĐNGV Trung học phổ thông,ĐNGV dạy nghề, ĐNGV chuyên nghiệp.

Từ những quan điểm như đã nói trên, chúng ta có thể đi đến kết luận vềĐNGV như sau: ĐNGV là một tập hợp những người làm nghề Dạy học-Giáodục, được hợp thành một lực lượng, nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra.Đây là một tổ chức làm việc có kế hoạch, gắn bó chặt chẽ với nhau thông qualợi ích về vật chất và tinh thần, hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật quyđịnh Đồng thời có nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện học sinh, học viên, giúp họcsinh, học viên hình thành và phát triển, tạo điều kiện cho học sinh, học viên cóthể theo học ở bậc học cao hơn hoặc theo học nghề với hướng đi phù hợp, tạodựng nghề nghiệp cho tương lai sau này

1.2.2 Phát triển và phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm GDNN – GDTX cấp huyện

1.2.2.1 Phát triển

Phát triển có nhiều khái niệm khác nhau, nhưng theo Từ điển Tiếng Việtthì “Phát triển là sự biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đếnrộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [31]

Với quan niệm này, thì tất cả những sự vật, hiện tượng và con ngườitrong xã hội tự thân biến đổi hoặc do tác động của bên ngoài làm cho biến đổităng lên về số lượng hoặc chất lượng thì đó chính là sự phát triển Hay nói cáchkhác, phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiềuhướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiệnđến hoàn thiện hơn, cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cáilạc hậu, phát triển là lớn lên về số lượng hoặc chất lượng

Khái niệm phát triển mà chúng ta đang đề cập đến là phát triển con người

Vì vậy, theo Phạm Minh Hạc: những đặc điểm cơ bản của sự phát triển toàn diện

ở con người đó là: hài hòa, cân đối và cân bằng; toàn vẹn và chỉnh thể; liên tục

Trang 23

không gián đoạn; bền vững; ổn định; đầy đủ và hoàn toàn Sự phát triển toàndiện con người trong thời kì công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước và hội nhậpquốc tế đó là phát triển về khả năng của con người Sự phát triển kinh tế, xãhội, khoa học và công nghệ đòi hỏi con người phát triển toàn diện, cân đối ởmức độ cao về trí tuệ, thể chất và tâm năng [8]

1.2.2.2.Phát triển đội ngũ giáo viên

a Phát triển đội ngũ

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Phát triển đội ngũ là làm cho một lực lượng đủ

về số lượng, bảo đảm về chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước nói chung và yêu cầu của phát triển giáo dục nói riêng”[31]

Như vậy, ta có thể hiểu phát triển đội ngũ là làm sao để có một lực lượng

đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng, phù hợp với cơ cấu nhằm đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

b Phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển đội ngũ giáo viên là tổng thể các biện pháp, hình thức, phươngpháp, chính sách để hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho đội ngũ, nhằm đạtmục đích đủ về số lượng theo tỷ lệ quy định, phù hợp với cơ cấu, đạt chuẩn vềtrình độ đào tạo, có đủ phẩm chất về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm[18]

Phát triển ĐNGV là tạo ra một ĐNGV đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu,đảm bảo về chất lượng đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục Hay nóicách khác, phát triển ĐNGV là: làm cho ĐNGV phát triển về số lượng, đảm bảo

về cơ cấu và chất lượng, tức là phát triển cả về “lượng” và “chất”

Phát triển ĐNGV cần lưu ý cần chú ý đến việc giúp cho ĐNGV phát huyđược vai trò chủ động, sáng tạo, phải hướng giáo viên đưa hoạt động của mìnhphục vụ những lợi ích của tổ chức, cộng đồng, xã hội,, đồng thời phải đảm bảolợi ích cho giáo viên; đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn và trên

Trang 24

Phát triển

ĐNGV

Chất lượng

chuẩn đào tạo nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt và lâu dài của tổ chức trên cơ

sở chấp hành tốt luật pháp của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục vàđào tạo của địa phương, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiệnnay[18]

Sơ đồ 1.1 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên

1.2.3 Giải pháp, giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện.

1.2.3.2.Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển ĐNGV là nhiệm vụ hết sức quan trọng, là nhân tố quyết định đểnâng cao chất lượng giáo dục Để thực hiện được nhiệm vụ này, chúng ta cầnđưa ra các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Giải pháp phát triển ĐNGV là

Trang 25

biện pháp, cách thức, đưa ra được các phương pháp giải quyết được vấn đề về sốlượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ giáo viên, phát triển ĐNGV đủ về số lượng,

cơ cấu phù hợp hài hòa và phải đảm bảo chất lượng

Giải pháp phát triển ĐNGV phải tạo được động lực làm việc cho đội ngũgiáo viên nhằm phát huy vai trò của ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dụchiện nay Tùy vào tình hình cụ thể của đơn vị, địa phương mà đưa ra các giảipháp phù hợp để thực hiện mục tiêu đề ra

1.3 Người giáo viên Trung tâm GDNN - GDTX trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.3.1 Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện

1.3.1.1 Vị trí, vai trò

Theo quy chế tổ chức hoạt động thì Trung tâm GDNN-GDTX là cơ sởGDTX thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Trung tâm GDNN-GDTX có tư cáchpháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

Hệ thống trung tâm GDTX gồm:

- Trung tâm GDTX tỉnh

- Trung tâm GDNN-GDTX quận, huyện thị xã, thành phố trực thuộctỉnh( gọi chung là Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện, tên gọi trung tâm cấphuyện ở mỗi tỉnh khác nhau có thể khác nhau)

- Về phân cấp quản lý: Sở GD&ĐT trực tiếp chỉ đạo, quản lý Trung tâmGDTX cấp tỉnh Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện về con người do huyệnquản lý, về chuyên môn do Sở GD&ĐT và sở Lao động Thương binh Xã hộiquản lý (tỉnh Đắk Lắk)

1.3.1.2 Chức năng

Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện và tương đương có trách nhiệm chủđộng tham mưu cho các cấp chính quyền địa phương thực hiện các chương trìnhGDTX và Dạy nghề Nhằm nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụcho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong tất cả các

Trang 26

thành phần kinh tế nằm để đáp ứng về nhu cầu học tập thường xuyên, học tậpsuốt đời của cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế- xã hội của địa phương.

Theo Điều 44, Luật Giáo dục 2005 quy định: “Giáo dục thường xuyêngiúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiệnnhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp

vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thíchnghi với đời sống xã hội” [14]

1.3.1.3 Nhiệm vụ

Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:

- Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;

- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiếnthức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;

- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệthông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; chương trìnhdạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miềnnúi theo kế hoạch hằng năm của địa phương;

- Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung họcphổ thông

Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuấtvới sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức các chươngtrình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng

Tổ chức các lớp học theo các chương trình giáo dục thường xuyên cấptrung học cơ sở và trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 của Điềunày dành riêng cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người tàn tật,khuyết tật, theo kế hoạch hằng năm của địa phương

Trang 27

Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao độngsản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập.

Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm nângcao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệ thống giáo dục thườngxuyên[17]

1.3.2 Vị trí, vai trò của người giáo viên Trung tâm GDNN - GDTX trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

1.3.2.1 Vị trí, vai trò

Theo Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quychế tổ chức hoạt động của Trung tâm GDTX ban hành theo quyết định01/2007/QĐ-BGD&ĐT: “Giáo viên của trung tâm giáo dục thường xuyên (sauđây gọi là giáo viên) là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại trung tâmgiáo dục thường xuyên, tham gia giảng dạy các chương trình quy định tại khoản

1 Điều 3 của Quy chế này” Theo điều 22[17]

Giáo viên tham giảng dạy các chương trình giáo dục:

- Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;

- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiếnthức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;

- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệthông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; chương trìnhdạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miềnnúi theo kế hoạch hằng năm của địa phương;

- Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung họcphổ thông

Giáo viên trung tâm GDNN-GDTX giữ vị trí và vai trò rất quan trọngtrong nhà trường Giáo viên là người làm nhiệm vụ giáo dục và giảng dạy trong

Trang 28

trung tâm, gồm: Giám đốc, các phó giám đốc, giáo viên dạy các môn học theocác chương trình giáo dục để lấy văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dụcquốc dân.

1.3.2.2 Nhiệm vụ của giáo viên

Theo điều 23, quyết định 01/2007/QĐ-BGD&ĐT, Giáo viên có nhữngnhiệm vụ sau đây[17]:

Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo mục tiêu, nội dung, chương trình giáodục, kế hoạch dạy học; quản lý học viên theo sự phân công của giám đốc trungtâm giáo dục thường xuyên

Rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nâng cao chấtlượng và hiệu quả giảng dạy

Thực hiện các quyết định của giám đốc, các quy định của pháp luật vàquy định của Quy chế này

Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; đoàn kết, giúp đỡ cácđồng nghiệp; gương mẫu trước học viên, tôn trọng nhân cách của học viên, đối

xử công bằng với học viên, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của học viên

1.3.2.3.Quyền của giáo viên

Theo điều 24, quyết định 01/2007/QĐ-BGD&ĐT, Giáo viên trung tâmgiáo dục thường xuyên có những quyền sau đây[17]:

Được trung tâm tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ được giao

Được hưởng mọi quyền lợi theo quy định đối với nhà giáo

Được trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của mình tham gia quản lý trungtâm

Được tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất,dịch vụ chuyển giao công nghệ do trung tâm tổ chức

Được dự các cuộc họp của hội đồng khen thưởng và hội đồng kỷ luật khicác hội đồng này giải quyết những vấn đề có liên quan đến học viên của lớpmình được phân công, phụ trách

Trang 29

Giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên có định mức giờ dạy, địnhmức giờ làm công tác kiêm nhiệm như quy định đối với giáo viên cùng cấp học

ở các cơ sở giáo dục phổ thông.

1.3.2.4 Đặc điểm lao động của người giáo viên trung tâm

Học viên ở các Trung tâm GDNN-GDTX không chỉ chịu ảnh hưởng củagiáo viên mà còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như: gia đình, bạn bè

và môi trường xã hội Vì vậy, lao động sư phạm có nhiệm vụ điều chỉnhnhững tác động đó, làm cho chúng mang tính giáo dục Học viên, đối tượngcủa lao động sư phạm, phát triển không chỉ theo tỷ lệ thuận với tác động sưphạm mà còn theo những quy luật của sự hình thành con người, tâm lý vànhận thức

Công cụ lao động của giáo viên là hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹxảo mà người giáo viên cần nắm và truyền đạt cho học viên Tuy nhiên, nhữngyếu tố trên chưa đủ bảo đảm của hiệu quả lao động sư phạm Cho nên, nhâncách của người giáo viên, với sự phong phú của trí tuệ, với vẻ đẹp của tâmhồn và sự trong sáng về đạo đức là yếu tố hết sức quan trọng, có ý nghĩa to lớn,quyết định hiệu quả của công tác giáo dục

Sản phẩm của lao động sư phạm chính là con người Đó là những conngười đã trưởng thành về nhân cách nhờ được giáo dục và đào tạo, họ có đượchành trang để bước vào cuộc sống, không ngừng thích ứng với hoàn cảnh vàthời đại, thời đại bùng nổ thông tin và nền kinh tế tri thức

1.3.3.Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của giáo viên Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện.

Trang 30

Giáo viên phải thường xuyên tu dưỡng về mặt tư tưởng chính trị, sự hoàn thiện

về nhân cách, sự thống nhất giữa lời nói và hành động Có như vậy thì công tácgiáo dục mới đem lại kết quả tốt, giáo viên mới có uy tín với học viên, học sinh

Ngôn ngữ ứng xử, hành vi của giáo viên phải là thước đo mẫu mực, có tácdụng giáo dục đối với học viên Trang phục của giáo viên phải mô phạm, lịch

sự, giản dị, phải phù hợp với hoạt động sư phạm trong môi trường giáo dục

Có quan hệ tốt với đồng nghiệp trong công việc và trong đời sống hằngngày, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp, cũng như khiêm tốt học hỏi từ đồng nghiệp

Có quan hệ tốt với phụ huynh, học sinh, với cộng đồng để cùng nhau phối hợpgiáo dục học sinh, tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường và xã hội

1.3.3.2 Yêu cầu về năng lực

Năng lực dạy học

- Người giáo viên cần phải có năng lực, nắm vững kiến thức cơ bản củamôn học mà mình được đào tạo và đảm nhận giảng dạy Bên cạnh đó giáo viêncòn phải có kiến thức về tâm lý học, giáo dục học và logic học Nắm đượcnhững tri thức về phương pháp giáo dục, dạy học, kiểm tra đánh giá, quản lýgiáo dục và phải luôn cập nhật những kiến thức mới: kiến thức chuyên môn,những vấn đề về kinh tế, xã hội của đất nước, những chủ trương chính sách củaĐảng và Nhà nước nhất là trên lĩnh vực giáo dục

-Người giáo viên còn phải có kiến thức về công nghệ thông tin, có kỹnăng và kiến thức về: lập kế hoạch dạy học, soạn giáo án, tổ chức các hoạt độnggiáo dục cho học sinh, sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học trên lớp

-Người giáo viên phải có kỹ năng sư phạm tốt: kỹ năng dạy học, kỹ nănggiáo dục, kỹ năng tổ chức …; có khả năng phân tích, tổng hợp và hệ thống kiếnthức Có óc sáng tạo, có khả năng truyền đạt kiến thức cho học sinh, luôn tìm tòinhững phương pháp mới, hiệu nghiệm để làm cho bài giảng có sức hấp dẫn, lôicuốn học sinh

Năng lực giáo dục và phát triển nghề nghiệp

Trang 31

- Giáo dục thông qua môn học: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục về tư tưởng,tình cảm, thái độ thông qua môn học và tích hợp những nội dung giáo dục khácthông qua các hoạt động chính khóa và ngoại khóa theo kế hoạch đã xây dựng.

- Giáo dục thông qua các hoạt động khác: Thực hiện giáo dục thông quacác hoạt động như: Chủ nhiệm lớp, công tác đoàn, hoạt động ngoài giờ lên lớp,các hoạt động xã hội …

Ngoài ra, người giáo viên còn có những kỹ năng sau:

-Kỹ năng quản lý lớp học và cách tổ chức các hoạt động của học sinh ởtrong và ngoài nhà trường, lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động này mộtcách tích cực và sáng tạo

- Kỹ năng giao tiếp với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp

- Cần phối kết hợp với các lực lượng giáo dục khác trong xã hội nhằm tổchức tốt các hoạt động giáo dục

- Có khả năng nghiên cứu khoa học giáo dục để nâng cao trình độ, đápứng được yêu cầu của thực tiễn

1.4 Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên của Trung tâm GDNN GDTX cấp huyện

-1.4.1 Sự cấp thiết phải phát triển đội ngũ giáo viên của Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện

Giáo dục của nước ta đang phát triển trong bối cảnh thế giới có sựchuyển biến nhanh chóng và phức tạp Việc toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vềgiáo dục đang trở thành xu thế tất yếu Đại hội Đảng toàn quốc XI đã khẳngđịnh “ Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa,hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế Trong đó, đổi mới cơchế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục làkhâu then chốt”, và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triểnnguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước,xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”

Trang 32

Để đáp ứng được yêu cầu trên, Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện cầnphải quan tâm sắp xếp, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên có phẩm chấtchính trị vững vàng, có đạo đức, đam mê nghề nghiệp và giỏi về chuyên mônnghiệp vụ

1.4.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên của Trung tâm GDNN GDTX cấp huyện

-1.4.2.1.Quy hoạch đội ngũ giáo viên trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện.

Quy hoạch ĐNGV là nhiệm vụ quan trọng của quy hoạch nhân sự Hoạchđịnh ĐNGV liên quan đến nhu cầu nhân lực, dự báo nhân lực hiện có và xácđịnh được những bổ sung thay thế, duy trì sự luân chuyển đội ngũ về số lượng,

cả về chất lượng nhằm đáp ứng nhiệm vụ của tổ chức và đề ra kế hoạch cụ thểcho nguồn nhân lực mới Công tác quy hoạch đội ngũ phải có cái nhìn chiếnlược lâu dài, tổng thể về sự phát triển của trung tâm hiện tại và trong tương lai

Như vậy, việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ giáoviên liên quan đến lựa chọn và tuyển dụng giáo viên và phân bổ giáo viên Đểxây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, cần dựa vào các vănbản quy định, trên cơ sở hành lang pháp lý của Nhà nước để thực hiện phù hợpvới đặc thù địa phương

1.4.2.2.Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện.

Tuyển dụng giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn, trên chuẩn để bổ

sung vào đội ngũ giáo viên trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện là một nhiệm vụquan trọng, nhằm thúc đẩy quá trình phát triển đội ngũ giáo viên theo hướngđảm bảo về số lượng và chất lượng Tuyển chọn giáo viên cần phải được đánhgiá cẩn thận, đảm bảo các điều kiện cần và đủ đáp ứng nhu cầu công việc Khiđược tuyển dụng các ứng viên phải đáp ứng được các yêu cầu của công việc

Trang 33

Việc tuyển dụng phải tuân thủ một cách chặt chẽ nghiêm túc nhằm tuyểnchọn được một đội ngũ giáo viên vừa đáp ứng được yêu cầu trước mắt, vừa bảođảm định hướng phát triển lâu dài của trung tâm.

Sử dụng ĐNGV đó chính là sự sắp xếp, việc bố trí hay đề bạt, bổ nhiệmvào các chức danh, nhiệm vụ cụ thể nhằm phát huy khả năng, sở trường củatừng người vào từng vị trí cụ thể, để vừa hoàn thành được mục tiêu của tổ chức,vừa tránh được sự bất mãn của đội ngũ khi được giao nhiệm vụ

1.4.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện.

Việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung tâm là nhiệm vụ cầnthiết, trọng tâm và phải làm thường xuyên để phát triển đội ngũ đáp ứng đượcyêu cầu đặt ra

Để đảm bảo từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, người giáo viên cầnphải có kiến thức đáp ứng về sự thay đổi về nội dung, chương trình và nhữngkiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra củacông cuộc đổi mới Giáo dục và Đào tạo

Trung tâm cần quan tâm đến việc đào tạo đội ngũ trên chuẩn, động viên,khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên đi học các lớp sau Đại học để nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có đội ngũ giáo viên cốt cán vững vàng,đầu tư cho mũi nhọn và làm nòng cốt trong chuyên môn

Để có kết quả của hoạt động này, phải thực hiện việc giao chỉ tiêu chotừng tổ chuyên môn, đồng thời tạo ra những cơ chế chính sách thích hợp khôngchỉ về vật chất mà cả về ưu tiên sắp xếp, bố trí, đãi ngộ sau khi học xong để giáoviên có động lực để học tập

Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ,giáo viên là một trong những yêu cầu cơ bản và thường xuyên trong các cơ sởgiáo dục nói chung và của trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện nói riêng

Trang 34

Mục đích của hoạt động bồi dưỡng là nhằm nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chấtlượng giáo dục Luật Giáo dục 2005 quy định: “ Nhà nước có chính sách bồidưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóanhà giáo”[14].

Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên phải được thực hiện thường xuyên theochu kỳ Các nội dung về bồi dưỡng thường xuyên bao gồm:

-Bồi dưỡng thường xuyên về chính trị tư tưởng, giúp cho ĐNGV nắmvững đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nhất

là ở lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, hiểu biết về tình hình kinh tế, xã hội trongnước và quốc tế

-Bồi dưỡng thường xuyên về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, giúp độingũ giáo viên nâng cao năng lực và phẩm chất đáp ứng tốt yêu cầu của thực tiễn

Tổ chức các hội thảo chuyên đề:

-Giới thiệu chuyên đề mới bổ sung cập nhật cho giáo viên

-Bồi dưỡng về đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức soạn giáo án mẫu

và dạy thử nghiệm, tạo động lực thúc đẩy phát triển, nâng cao chuyên môn,nghiệp vụ

1.4.2.4 Đánh giá đội ngũ giáo viên trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện.

Việc đánh giá giáo viên một cách nghiêm túc là đòn bẩy thúc đẩy sự pháttriển của đội ngũ giáo viên của trung tâm Việc đánh giá có ý nghĩa hết sức quantrọng, nó giúp cho nhà quản lý nắm được những nội dung cơ bản sau:

-Nắm được thông tin một cách tương đối đầy đủ về thực trạng hoạt độngcủa Nhà trường mà trọng tâm là thực trạng của ĐNGV

-Nhằm điều chỉnh, sửa chữa những thiếu sót, hạn chế trong quá trình làmviệc cho giáo viên Qua đó, động viên, tạo động lực làm việc cho giáo viên

-Qua sự đánh giá về năng lực làm việc của giáo viên, giúp trung tâm có cơ

sở cho các vấn đề về nhân sự như: Đề bạt, bồi dưỡng, khen thưởng

Trang 35

-Thông qua việc đánh giá năng lực của giáo viên, Ban giám đốc có thểđiều chỉnh việc phân công nhiệm vụ cho giáo viên phù hợp với công việc.

- Đánh giá giữa các giáo viên với nhau

- Cá nhân mỗi người tự đánh giá

Nội dung đánh giá: Phẩm chất đạo đức, hoạt động dạy học, việc thực hiệnquy chế chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và các nội dung khác

Như vậy, việc kiểm tra, đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên là hếtsức quan trọng và cần thiết Công tác kiểm tra, đánh giá phải được thực hiện mộtcách nghiêm túc mới có tác động tích cực đến tinh thần, thái độ và trách nhiệmcủa giáo viên, góp phần nâng cao hiệu quả công việc đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục hiện nay Đánh giá đội ngũ giáo viên không phải chỉ là việc duy trì kếhoạch mà cần phải có định hướng lâu dài, quá trình kiểm tra, đánh giá phải đượcthực hiện thường xuyên, liên tục, thực hiện một cách khoa học song đôi khi cũngcần linh hoạt để phù hợp với nhiệm vụ của giáo viên trong từng thời điểm kiểmtra

1.4.2.5.Chế độ chính sách đội ngũ giáo viên trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện.

Chế độ chính sách, đãi ngộ tạo điều kiện thuận lợi cho việc duy trì và pháttriển ĐNGV, bởi vì bên cạnh lòng yêu nghề thì nó quyết định động cơ, sự nhiệttình của họ với công việc Nếu chế độ chính sách không phù hợp, ít nhiều sẽ ảnhhưởng đến chất lượng giáo dục

Một số chính sách quan trọng:

Trang 36

-Chính sách đào tạo và bồi dưỡng giáo viên: Để xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ Nhà giáo và Cán bộ Quản lý giáo dục cần có những chính sáchthích hợp để tạo điều kiện, giúp cho giáo viên có điều kiện học tập để nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ Thông tư 51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của

Bộ tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức Nhà nước [22]

-Chính sách lương, đãi ngộ, luân chuyển: Chính sách tiền lương là độnglực để thúc đẩy hoạt động của đội ngũ cán bộ công chức giáo viên Vì vậy, đểđáp ứng nhu cầu cuộc sống cần phải có chính sách cải cách tiền lương hợp lý,đặc biệt cần phải có phụ cấp ưu đãi phù hợp đối với đội ngũ giáo viên đứng lớp.Đảng và Nhà nước cần quan tâm hơn nữa đến đời sống của giáo viên vùng sâu,vùng xa nói chung, của giáo viên trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện nói riêng.Chính sách tiền lương cần phải có sự điều chỉnh kịp thời, dỡ bỏ những bất hợp

lý Đồng thời, cần có những chính sách đãi ngộ, luân chuyển, điều động giáoviên, tạo cho giáo viên có khoản thu nhập hợp lý Nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần để cho giáo viên thực sự yên tâm, công tác [21]

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ giáo viên tại trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện

về quy mô và chất lượng Ngược lại, một đất nước chính trị không ổn định, bộmáy lãnh đạo không chú trọng đến GD&ĐT thì giáo dục sẽ bị kìm hãm sự pháttriển

Trang 37

Việc tăng hay giảm về dân số đều ảnh hưởng nhất định đến sự phát triểncủa giáo dục Dân số và học sinh trong độ tuổi đến trường là những yếu tố ảnhhưởng trực tiêp đến các yếu tố khác trong việc phát triển đội ngũ giáo viên.Nắm bắt thông tin về dân số là cơ sở quan trọng trong việc xây dựng quy hoạchphát triển ĐNGV theo từng vùng, miền, lãnh thổ

Bên cạnh đó, những quan niệm về đạo đức, lối sống, nghề nghiệp, phongtục tập quán, truyền thống văn hóa địa phương, những quan tâm ưu tiên của xãhội, trình độ học vấn của người dân có ảnh hưởng và tác động mạnh mẽ đến việcphát triển đội ngũ giáo viên nói chung và ĐNGV Trung tâm GDNN-GDTX nóiriêng

Mức chi ngân sách của Nhà nước cho giáo dục có vai trò quan trọng cho

sự phát triển giáo dục Bởi vì, đây là nguồn kinh phí mang tính ổn định Nguồnkinh phí chi cho giáo dục tỷ lệ thuận với sự phát triển về số lượng, chất lượng vàquy mô đào tạo

Những năm gần đây với quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng vềgiáo dục; cho thấy, Đảng ta đang có những quyết sách đúng đắn về giáo dục phùhợp với thực tiễn, với xu thế chung của khu vực và thế giới

Nhân tố về phát triển quy mô trường, lớp, học sinh tác động đến quyhoạch giáo dục và quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên gồm: tình hình pháttriển trường lớp qua từng năm và theo từng cấp học; tình hình học sinh lên lớp,lưu ban, bỏ học qua từng năm ở từng cấp học

Trang 38

Người cán bộ quản lý trung tâm GDNN-GDTX phải là người am hiểutruyền thống, phong tục tập quán của địa phương, của đồng bào dân tộc thiểu sốnơi đơn vị đóng, phải gây dựng được thương hiệu của nhà trường, phải tạo đượcniềm tin đối với người dân.

Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng góp phần làm thay đổi chấtlượng giáo dục và đào tạo Công nghệ thông tin là công cụ hỗ trợ đắc lực chođội ngũ giáo viên trong công việc học tập, nghiên cứu và ứng dụng trong giảngdạy

Việc phát triển đa dạng các loại hình đào tạo, với đội ngũ giáo viên đủ về

số lượng, cơ cấu, bảo đảm chất lượng sẽ là điều kiện quan trọng để tăng quy môphát triển giáo dục và đào tạo

Kết luận chương 1

Việc phát triển ĐNGV trung tâm GDNN-GDTX là nhiệm vụ hết sức quantrọng và cấp thiết, để có được đội ngũ cân đối về số lượng, đảm bảo về cơ cấu,chất lượng góp phần thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ giáo dục và đào tạo tronggiai đoạn hiện nay, chúng ta cần đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các giảipháp đúng đắn, phù hợp, hiệu quả để phát triển đội ngũ giáo viên

Để làm rõ các cơ sở lý luận, tác giả đã nêu ra và phân tích các khái niệm

cơ bản về: Giáo viên, đội ngũ giáo viên; phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên;giải pháp, giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên làm cơ sở cho việc nghiên cứu,căn cứ vào hệ thống văn bản pháp quy về phát triển đội ngũ

Khung cơ sở lý luận ở Chương 1 sẽ định hướng cho việc nghiên cứu thựctrạng ở Chương 2 và tìm ra các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâmGDNN-GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

2.1.2 Đối tượng khảo sát

Các bộ phận của khách thể nghiên cứu mà người nghiên cứu lựa chọnnhằm thu thập thông tin, bao gồm: Cán bộ phụ trách chuyên môn phòng Giáodục thường xuyên, Ban Giám đốc, đội ngũ giáo viên và học sinh của Trung tâmGDNN-GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk

2.1.3 Nội dung khảo sát

Tình hình phát triển đội ngũ giáo viên ở Trung tâm GDNN-GDTX cấphuyện, tỉnh Đắk Lắk hiện nay Công việc quy hoạch, phát triển đội ngũ giáoviên Công việc tuyển dụng, sắp xếp bố trí, đào tạo và bồi dưỡng giáo viên ởTrung tâm GDNN-GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk Các cơ chế, chủ trươngchính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo viên Trung tâm GDNN-GDTX.Môi trường, điều kiện làm việc; công tác kiểm tra đánh giá thực hiện quy hoạch

2.1.4 Phương pháp khảo sát

Để đánh giá đúng thực trạng của vấn đề nghiên cứu, trong đề tài đã sửdụng phương pháp thống kê các dữ liệu về số lượng, cơ cấu giáo viên và họcviên(học sinh) Tiến hành khảo sát thông qua phiếu hỏi cán bộ quản lý và giáoviên về thực trạng đội ngũ giáo viên và phát triển ĐNGV ở Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk khảo sát bằng phương pháp phân tích số liệu

và tổng hợp báo cáo

Trang 40

2.1.5 Địa bàn khảo sát

Địa bàn khảo sát là các Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện, tỉnh ĐắkLắk Cụ thể Trung tâm GDNN-GDTX M’Drắk; Trung tâm GDNN-GDTX EaKar; Trung tâm GDNN-GDTX Ea Súp

2.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện, tỉnh Đắk Lắk

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

2.2.1.1 Huyện M’Drắk

Huyện M’Drắk được thành lập ngày 30/8/1977, là một huyện nằm về phíaĐông của tỉnh Đắk Lắk, cách trung tâm hành chính tỉnh (TP Buôn Ma Thuột 100km); Đến nay huyện có 12 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên133.748,00 ha, chiếm 10,18% tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Dân số năm

2018 là 75.320 người, gồm 21 dân tộc anh em cùng chung sống Trong đó, dântộc Kinh chiếm tỷ lệ 52.9%; dân tộc thiểu số tại chỗ chiếm tỷ lệ 47.1%; còn lại

là dân số khác

Ranh giới:

- Phía Bắc, Đông Bắc giáp tỉnh Phú Yên

- Phía Đông, Đông Nam và phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa

- Phía Tây, Tây Bắc giáp huyện Ea Kar và huyện Krông Bông

Huyện có tuyến Quốc lộ 26 chạy qua nối liền thành phố Buôn Ma Thuộtvới thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa; tuyến Tỉnh lộ 13 nối liền với huyệnSông Hinh, tỉnh Phú Yên; tuyến đường Đông Trường Sơn (Đ35) nối liền vớitỉnh Gia Lai và huyện Krông Bông; đây là điều kiện thuận lợi để huyện giao lưuvới các huyện trên địa bàn Tây Nguyên và Duyên hải Miền Trung, cũng là

Ngày đăng: 03/02/2021, 14:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Chính phủ. Nghị định số:43/2006/NĐ-CP, Nghị định Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế... Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số:43/2006/NĐ-CP, Nghị định Quy định quyền tự chủ,tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
[8]. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng của thế kỷ XXI, Nxb, Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng của thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2002
[9]. Trần Bá Hoành (2001), “Chất lượng giáo viên”, Tạp chí Giáo dục, tháng 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo viên”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 2001
[13]. Harlđ - Koontz, Những vấn đề cốt yếu về quản lí. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu về quản lí
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa họckỹ thuật
[16]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giáo dục, Luật số: 38/2005/QH11, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáodục
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
[18]. Thái Văn Thành (2016), Giáo trình Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục trong bối cảnh hiện nay, NXB Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục trongbối cảnh hiện nay
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại học Vinh
Năm: 2016
[19]. Thái Văn Thành (2017), Quản lý nhà trường phổ thông trong bối cảnh hiện nay, NXB Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường phổ thông trong bối cảnhhiện nay
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại học Vinh
Năm: 2017
[20]. Vũ Bá Thể (2005), Phát huy nguồn lực con người để CNH, HĐH - Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội.(11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy nguồn lực con người để CNH, HĐH - Kinhnghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam
Tác giả: Vũ Bá Thể
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2005
[23]. Trung tâm GDNN-GDTX Ea Kar, Báo cáo tổng kết năm học 2015-2016;2016- 2017; 2017- 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm học 2015-2016
[24]. Trung tâm GDNN-GDTX Ea Súp, Báo cáo tổng kết năm học 2015-2016;2016- 2017; 2017- 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm học 2015-2016
[25]. Trung tâm GDNN-GDTX M’Drắk, Báo cáo tổng kết năm học 2015-2016;2016- 2017; 2017- 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm học 2015-2016
[27]. Từ điển Giáo dục học (2001), NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Từ điển Giáo dục học
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
Năm: 2001
[28]. Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục (2006), NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục
Tác giả: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2006
[30]. Viện Ngôn ngữ học (2001), Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Viện Ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2001
[1]. Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa ( 2007), cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, Nhà xuất bản lý luận chính trị, Hà Nội Khác
[2]. Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020 Khác
[3]. Chính phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 Khác
[5]. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
[7]. Đảng cộng sản Việt Nam (2016), Báo cáo chính trị tại Đại hội toàn quốc lần thứ XII Khác
[10]. Trần Bá Hoành (2010), Vị trí của tự học, tự đào tạo trong quá trình dạy học, giáo dục đào tạo (GV nhà trường, số 10) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w