1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN

82 739 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Việc Áp Dụng Các Phương Pháp Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do AASC Thực Hiện
Tác giả Nguyễn Thị Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 172,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự bảo đảm về chất lượng và sự đa dạng về dịch vụ cung cấp cùngvới các thế mạnh khác, hiện nay AASC đã trở thành một trong những Công tykiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, các dịch vụ k

Trang 1

THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN

A KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

VÀ KIỂM TOÁN

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ

TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC).

Quá trình phát triển của công ty AASC đựơc chia thành hai giai đoạn: giaiđoạn từ 01/04/1991 đến tháng 8 năm 1993; giai đoạn từ 14/9/1993 đến nay

1 Giai đoạn 1: từ 01/04/1991 đến tháng 8 năm 1993.

Để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đổi mới từ nền kinh tế tập trung sangnền kinh tế thị trường, ngày 13/5/1991 Bộ Tài chính ra quyết định số 164/TC/QĐ/TCCB thành lập công ty Dịch vụ Kế toán (ASC) , tiền thân của Công tyDịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán ngày nay Trong thời gianđầu hoạt động, Công ty chỉ cung cấp dịch vụ kế toán, cụ thể :

- Hướng dẫn các doanh nghiệp áp dụng đúng chế độ, thể lệ tài chính kếtoán của nhà nước phù hợp với hoạt động của từng loại doanh nghiệp

- Giúp các doanh nghiệp xây dựng và thực hiện các mô hình tổ chức bộmáy kế toán và tổ chức công tác kế toán

- Giúp các doanh nghiệp về các nghiệp vụ kế toán như mở sổ, ghi sổ kếtoán, lập bảng cân đối kế toán, lập và phân tích báo cáo quyết toán theo quiđịnh của nhà nước

- Tiến hành các dịch vụ chỉ dẫn về pháp lệnh tổ chức kế toán : chỉ dẫn, giảithích cung cấp các văn bản pháp quy về tổ chức kế toán, các văn bản hướng dẫn

về nghiệp vụ tài chính, kế toán, thống kê theo yêu cầu của khách hàng

Trang 2

- Thực hiện dịch vụ bồi dưỡng chính sách chế độ nghiệp vụ về tổ chức kếtoán cho các viên chức và các doanh nghiệp, làm thành thạo các nghiệp vụ tổchức kế toán.

- Cung cấp các thông tin về kinh tế tài chính, các mẫu biểu in sẵn về tàichính kế toán theo qui định của Nhà nước

2 Giai đoạn 2: từ 14/9/1993 đến nay.

Sau một thời gian ngắn đi vào hoạt động, Ban lãnh đạo Công ty nhậnthấy nhu cầu ngày càng lớn của thị trường tài chính nên Bộ tài chính cho phép

bổ sung một số dịch vụ Đến ngày 14/9/1993 với yêu cầu đổi mới hệ thốngquản lý nền kinh tế quốc dân, thêm vào đó là sự lớn mạnh về năng lực hoạtđộng nghiệp vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ra Quyết định số 639TC/QĐ/TCCB, thành lập lại công ty Dịch vụ kế toán, đổi tên thành Công tyDịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) với tổng số vốn banđầu gần 300 triệu đồng Công ty có trụ sở chính tại số 10 Phan Huy Chú HàNội, sau chuyển về số 1 Lê Phụng Hiểu-Hà Nội như hiện nay

Ngày 24/9/1993 Công ty được trọng tài kinh tế Hà Nội cấp giấy phépkinh doanh số 109157 AASC trở thành một trong những tổ chức hợp phápđầu tiên và lớn nhất tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán

và tư vấn tài chính

Nếu như trong thời gian đầu thành lập, hoạt động của Công ty chỉ giới hạn ởthành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh thì đến nay Công ty đã mở rộng địabàn hoạt động của mình trên toàn lãnh thổ Việt Nam Tháng 3/1992 ,Công tythành lập chi nhánh đầu tiên tại thành phố Hồ Chí Minh và đến tháng 3/1995,được phép của Bộ tài chính, chi nhánh này tách ra khỏi AASC và thành lập Công

ty kiểm toán Sài Gòn ( AFC ) Hiện nay trụ sở chính của công ty tại số 1 LêPhụng Hiểu và các chi nhánh của Công ty tại các tỉnh thành phố, cụ thể:

- Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: Ngày 13 tháng 03 năm 1997, Công

Trang 3

đảm bảo yêu cầu hoạt động cho chi nhánh cũ đã tách ra kinh doanh độc lập.Đến tháng 05 năm 1998, Công ty nâng cấp văn phòng đại diện thành chinhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ của chi nhánh: 29 Võ ThịSáu- Quận I Thành phố Hồ Chí Minh

- Chi nhánh Vũng Tàu: Số 42- Đường Thống Nhất- Phường 6 Thành phốVũng Tàu

- Chi nhánh Thanh Hoá: Ngày 14 tháng 04 năm 1995, chi nhánh tạiThanh Hoá của Công ty được chính thức nhận giấy phép thành lập và đi vàohoạt động Địa chỉ của chi nhánh: Số 25- Đường Phan Chu Trinh Thành phốThanh Hoá

- Chi nhánh Quảng Ninh: Năm 1999, thành lập chi nhánh hoạt động tạiQuảng Ninh, địa chỉ của chi nhánh: Tầng II- Công ty vàng bạc đá quý ĐườngTrần Hưng Đạo- Thành phố Hạ Long

Với sự bảo đảm về chất lượng và sự đa dạng về dịch vụ cung cấp cùngvới các thế mạnh khác, hiện nay AASC đã trở thành một trong những Công tykiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, các dịch vụ kế toán, kiểm toán mà công ty

đã cung cấp góp phần không nhỏ thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp

và của cả nền kinh tế Chính vì những thành tích và những đóng góp đó màngày 15/8/2001, Chủ tịch nước đã có quyết định số 586/KT/CT tặng thưởngHuân chương lao động hạng Ba cho AASC trở thành doanh nghiệp đầu tiêncủa Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực kiểm toán độc lập

Doanh thu qua 13 năm hoạt động ngày càng tăng, kết quả kinh doanhcủa Công ty ngày càng khả quan

Ta có số liệu thể hiện tình hình doanh thu thực hiện của công ty từ năm

1992 đến năm 2004 như sau:

Đơn vị: Tỷ đồng.

Trang 4

4

4.26 3

4.9 2

15.17 3

17.

4

21.04 5

25.

2

31.32 7

Ngoài ra, qua bảng số liệu trên, có biểu đồ doanh thu như sau:

Biểu đồ 1: Biểu đồ doanh thu qua các năm của AASC

1992 1994 1996 1998 2000 2002 2003 2004 0

5 10 15 20 25 30 35

Trang 5

Kết quả hoạt động của Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán vàKiểm toán như sau:

Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của AASC qua các năm

Thựchiện2002(Tỷđồng )

Thựchiện2003(Tỷđồng )

Thựchiện2004( Tỷđồng)

Thực hiện2003/ thựchiện 2002(%)

Thực hiện2004/ thựchiện 2003(%)

2,6

4,03,0

111

109115

Qua bảng số liệu, ta thấy công ty hoạt động kinh doanh của công ty ngàymột hiệu quả Trước hết về tình hình thu nhập của công ty, thấy doanh thunăm sau cao hơn năm trước, năm 2003 tăng 20% so với năm 2002, và năm

Trang 6

2004 tăng 24,3% so với năm 2003, điều này rất đáng khả quan Doanh thuhoạt động dịch vụ kiểm toán là chiếm chủ yếu trong tổng doanh thu của công

ty Năm 2002 chiếm 82,89% tổng doanh thu của công ty, trong khi đó ngành

tư vấn và các hoạt động khác chiếm 17,11% doanh thu, một tỷ lệ tương đốikhiêm tốn trong tổng doanh thu của công ty Do vậy trong những năm tới,công ty sẽ mở rộng sang lĩnh vực kiểm toán khác và tư vấn

3 Định hướng phát triển của Công ty

Trong thời gian tới, Công ty chủ trương đa dạng hoá các loại hình dịch

vụ, trong đó quan tâm nhất đến tư vấn vì lĩnh vực này chưa phát triển bằngkiểm toán mà lĩnh vực này còn rất nhiều tiềm năng trong tương lai Bên cạnh

đó, Công ty cũng chú trọng phát triển kiểm toán để đưa lĩnh vực này của công

ty vươn lên đạt tầm khu vực và quốc tế

4 Lịch sử hình thành và phát triển của Phòng kiểm toán các nghành sản xuất vật chất.

Phòng kiểm toán các nghành sản xuất vật chất ra đời và phát triển cùngvới sự ra đời và phát triển của Công ty Khi mới thành lập Phòng có tên gọi:Phòng kinh doanh tiếp thị, đến năm 2002 Phòng đổi tên thành Phòng kiểmtoán các nghành sản xuất vật chất Phòng gồm 1 trưởng phòng, 3 phó phòng,

vụ mới đó là thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá cho các

Trang 7

doanh nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn.

Mặc dù Phòng luôn tích cực trong việc tham gia soạn thảo hồ sơ dự thầu,

đề xuất kiểm toán theo sự phân công của Ban Giám đốc xong nghiêm túc đánhgiá về mặt tiếp thị còn nhiều hạn chế, cụ thể: trong cơ cấu hợp đồng thực hiệntrong năm thì số hợp đồng do phòng tự khai thác ít và là những hợp đồng thunhỏ

Bảng 5: Kết quả thực hiện doanh thu năm 2003 của AASC

đồng(chiếc)

Giá trị hợpđồng(đồng)

Qua bảng kết quả doanh thu ta thấy số hợp đồng do phòng ký kết, cũngnhư doanh thu của phòng ngày càng tăng, triển vọng phát triển của Phòngngày càng lớn

Các khách hàng chủ yếu của Phòng bao gồm:

- Các Công ty than như: Tổng Công ty than Việt Nam, Công ty than CaoSơn, Công ty than Nông Sơn

- Bưu điện các tỉnh, thành phố: bưu điện tỉnh Ninh Bình, bưu điện tỉnhQuảng Ninh, Thành phố Điện Biên

- Các doanh nghiệp khác như: Công ty kinh doanh chế biến mỳ màu,Công ty lương thực Kiên Giang, Công ty cung ứng dịch vụ hàng không, Đàitruyền hình Hà Nội

Trang 8

II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

1 Trình độ nhân viên và công tác đào tạo nhân viên tại Công ty.

Để có thể đáp ứng yêu cầu của khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế

và đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp, vấn đề trình độ và kinh nghiệm độingũ nhân viên cần phải được coi trọng đúng mức Chính vì vậy, Công ty rấtcoi trọng, quan tâm đến công tác tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng và nâng caonghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ công nhân viên

Đội ngũ nhân viên trong công ty ngày càng được tăng lên về số lượng vàchất lượng Từ 8 nhân viên ngày đầu thành lập công ty đến nay, con số nàytăng lên gần 300 người, trong đó gần 100 nhân viên đã được cấp chứng chỉkiểm toán viên cấp nhà nước , 25 tiến sĩ, thạc sĩ và đang học cao học, ACCA

và hàng trăm cộng tác viên, bao gồm các giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia đầungành với kinh nghiệm và chuyên môn dày dặn

Bảng 6: Phân loại trình độ nhân viên trong Công ty AASC

Trang 9

Phòng Kiểm toán các ngành sản xuất vật chất

Phòng

tư vấn

và kiểm toán

Phòng Kiểm toán xây dựng

cơ bản

Phòng Kiểm toán các dự án

Phòng Kiểm toán các ngành TMDV

Phòng đào tạo

Phòng công nghệ thông tin

Ban giám đốc

phòng ban chịu trách nhiệm về một lĩnh vực riêng Tuy vậy, chúng được tổchức một cách linh hoạt để kịp thời hỗ trợ lẫn nhau, đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Các chi nhánh là mô hình thu nhỏ của công ty tại các tỉnh thànhphố Các chi nhánh này hoạt động độc lập, công ty thực hiện lập báo cáo tàichính theo hình thức hợp nhất các báo cáo tài chính

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của Công ty AASC

Trang 10

toán XDCB, phòng công nghệ thông tin, phòng kiểm soát chất lượng, chinhánh Quảng Ninh.

Phó Giám đốc: Có nhiệm vụ tư vấn cho Giám đốc về việc điều hànhhoạt động của Công ty cũng như điều hành trực tiếp một số lĩnh vực hoạtđộng theo sự uỷ quyền của Giám đốc Các Phó Giám đốc của công ty gồm:

- Ông Lê Đăng Khoa: Phó Giám đốc phụ trách tư vấn và kiểm toán,kiểm toán dự án, chi nhánh Thanh Hoá

- Ông Nguyễn Thanh Tùng: Phó Giám đốc phụ trách kiểm toán báo cáotài chính

- Ông Tạ Quang Tạo: Phó Giám đốc kiêm Giám đốc chi nhánh thànhphố Hồ Chí Minh, chi nhánh Vũng Tàu

Phòng hành chính tổng hợp:

Có nhiệm vụ quản lý các công văn đi, đến công ty, ra các quyết định vềcông tác tổ chức của công ty Ngoài ra phòng hành chính tổng hợp còn nghiêncứu, sắp xếp, đề bạt cán bộ, tổ chức bảo vệ để giữ an toàn tài sản và an toàn

cá nhân cho các nhân viên trong công ty

Phòng tài chính kế toán:

Thực hiện việc quản lý và trợ giúp cho Ban Giám đốc điều hành côngviệc, phản ánh đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phát hànhcác báo cáo tài chính theo quy định hiện hành

Các phòng nghiệp vụ:

Hiện nay Công ty có các phòng nghiệp vụ sau:

- Phòng kiểm soát chất lượng:

Giúp Ban Giám đốc rà soát, đánh giá chất lượng các cuộc kiểm toán củaCông ty, rà soát các báo cáo sắp phát hành

- Phòng kiểm toán các ngành sản xuất vật chất:

Chủ yếu thực hiện các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính của các doanhnghiệp Nhà nước

Trang 11

Tiến hành kiểm toán kết hợp với bồi dưỡng nghiệp vụ cho các đối tượngtrong và ngoài Công ty, quản lý đào tạo, tiến hành các khoá học trực tiếp chonhân viên trong toàn Công ty.

- Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản:

Kiểm toán báo cáo quyết toán các công trình xây dung cơ bản

- Phòng công nghệ thông tin:

Sản xuất các phần mềm kế toán và quản lý, chịu trách nhiệm về mặt càiđặt bảo trì máy tính của Công ty

- Phòng kiểm toán các ngành thương mại dịch vụ:

Chủ yếu kiểm toán các báo cáo của các doanh nghiệp như doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp Nhà nước, Ngân hàng, các dự án,kiểm toán tư vấn khách hàng

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH.

1 Phương châm hoạt động

Với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũi với khách hàng, tậntình và thông thạo nghiệp vụ, có kinh nghiệm thực tế tại Việt Nam, hiểu rõyêu cầu kinh doanh và các khó khăn gặp phải trong kinh doanh, Công ty cóthể tư vấn cho khách hàng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất Chính vì

lẽ đó, phương châm hoạt động của Công ty là luôn đảm bảo chất lượng dịch

vụ trong mọi lĩnh vực Các kiểm toán viên tuân thủ nguyên tắc độc lập, trungthực, khách quan và bảo mật thông tin Hoạt động của Công ty luôn tuân thủ

Trang 12

các qui định của Nhà nước Việt Nam cũng như các chuẩn mực kiểm toánQuốc tế được chấp nhận chung

2 Mạng lưới khách hàng của công ty.

Với bề dày gần 15 năm hoạt động, AASC đã có một đội ngũ khách hàngđông đảo hoạt động trong nhiều lĩnh vực của nền Kinh tế Quốc dân và thuộcnhiều thành phần kinh tế Các khách hàng của Công ty gồm:

- Ngân hàng, Bảo hiểm và dịch vụ Tài chính

- Năng lượng, Dầu khí

- Viễn thông, Điện lực

- Công nghiệp, Nông nghiệp

- Giao thông, thuỷ lợi

- Các doanh nghiệp Nhà nước

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Các doanh nghiệp cổ phần, TNHH và công ty tư nhân

- Dự án được tài trợ bởi các tổ chức tài chính tiền tệ Quốc tế như WB,ODA, ADB, IMF, SIDA

- Các cơ quan Nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chứckinh tế xã hội

3 Các loại hình dịch vụ của AASC

Dịch vụ kiểm toán.

Dịch vụ kiểm toán là một trong các hoạt động truyền thống của Công ty.Qua gần 15 năm hoạt động, dịch vụ này phát triển về phạm vi và chất lượng,đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tiến trình hội nhập Quốc

Trang 13

tế Các dịch vụ kiểm toán bao gồm: kiểm toán báo cáo tài chính thường niên;kiểm toán hoạt động của các dự án; kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tưcác công trình đầu tư xây dựng cơ bản; kiểm toán xác định vốn, giá trị doanhnghiệp; kiểm toán tuân thủ luật định; kiểm toán các doanh nghiệp tham gianiêm yết trên thị trường chứng khoán; kiểm toán tỷ lệ nội địa hoá; kiểm toándoanh nghiệp nhà nước phục vụ công tác cổ phần hoá và giám định các tàiliệu tài chính kế toán.

Công ty đã và đang cung cấp dịch vụ kiểm toán cho hàng nghìn doanhnghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài, doanh nghiệp

tư nhân, doanh nghiệp cổ phần, các dự án sử dụng vốn vay của các tổ chức tàichính, tín dụng quốc tế, các tổ chức kinh tế xã hội

Dịch vụ kế toán.

Cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế và những đổi mới trong cáchoạt động tài chính kế toán của Nhà nước Việt Nam, AASC luôn hướng tớiviệc nâng cao chất lượng các dịch vụ kế toán của mình Là một tổ chứcchuyên ngành, Công ty luôn có đội ngũ các chuyên gia kế toán với nhiều nămkinh nghiệm làm việc thực tiễn tại các doanh nghiệp, tại các cơ quan nghiêncứu và ban hành chế độ chính sách kế toán, do vậy họ có sự hiểu biết sâu rộng

về kế toán Việt Nam cũng như các thông lệ kế toán quốc tế

Dịch vụ Tư vấn Tài chính và Quản trị kinh doanh.

Các chuyên gia tư vấn của Công ty với bề dày kinh nghiệm hoạt độngthực tiễn nhiều năm và đặc biệt là kinh nghiệm trong công tác tư vấn quản trịtài chính sẽ giúp cho khách hàng đạt được những mong muốn này Các dịch

vụ tư vấn của chúng tôi sẽ cung cấp cho khách hàng những giải pháp tốt nhất,giúp khách hàng cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả kinhdoanh và chất lượng sản phẩm dịch vụ, giảm chi phí hoạt động, không ngừngtăng doanh thu Các dịch vụ này rất đa dạng, bao gồm: tư vấn soạn thảophương án đầu tư, đăng ký kinh doanh và thành lập doanh nghiệp mới; tư vấn

Trang 14

hành cổ phần hoá, niêm yết chứng khoán, sáp nhập hoặc giải thể; tư vấn tuânthủ các quy định pháp luật, chính sách tài chính Đặc biệt, với dịch vụ tư vấn

và kiểm kê thẩm định giá trị tài sản, AASC sẽ giúp cho khách hàng xác địnhchính xác giá trị tài sản của doanh nghiệp phục vụ đắc lực cho hoạt động quản

lý và kinh doanh của doanh nghiệp

Dịch vụ Công nghệ Thông tin

Công ty với đội ngũ chuyên gia Công nghệ Thông tin giàu kinh nghiệmthực tiễn, sẽ trợ giúp cho khách hàng nắm bắt cơ hội này, góp phần vào củng

cố lợi thế cạnh tranh của khách hàng, thông qua việc hỗ trợ vận hành các giảipháp công nghệ thông tin phù hợp với các yêu cầu về quản lý, hoạt động,cũng như chiến lược kinh doanh lâu dài của khách hàng

Một số sản phẩm phần mềm của Công ty hiện đang được khách hàng tínnhiệm và sử dụng nhiều như:

Các phần mềm kế toán: A-ASPlus3.0, Kế toán Đơn vị Hành chính Sựnghiệp, E-ASPlus 2.0, Kế toán các Dự án, Kế toán Đơn vị Chủ đầu tư

Các phần mềm quản lý: Phần mềm quản lý nhân sự, Phần mềm quản lý tàisản cố định, Phần mềm quản lý công văn, Phần mềm quản lý doanh nghiệp

Dịch vụ Đào tạo và Hỗ trợ Tuyển dụng

Dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng

Dịch vụ này hỗ trợ cho khách hàng tìm kiếm và tuyển dụng các ứng cửviên có năng lực và thích hợp nhất, dựa trên những hiểu biết cụ thể về vị trícần tuyển dụng, cũng như các yêu cầu hoạt động, quản lý chung của kháchhàng Tuỳ theo yêu cầu của từng công việc, trình độ kiến thức, hay kinhnghiệm cần thiết, Công ty sẽ lựa chọn phương pháp tuyển dụng hợp lý với chiphí hiệu quả nhất

Dịch vụ đào tạo

Đào tạo nhân viên là một chiến lược nhằm nâng cao kỹ năng và chuyênmôn cho nguồn nhân lực của doanh nghiệp Công ty sử dụng một đội ngũ

Trang 15

chương trình đào tạo và tiến hành huấn luyện một cách hiệu quả nhất Cácchương trình đào tạo sẽ mang lại cho khách hàng những kiến thức, kinhnghiệm và thông tin hữu ích về kế toán, kiểm toán, thuế, quản trị kinh doanh

và công nghệ thông tin kế toán, đặc biệt là các chế độ, quy định, chuẩn mựccủa Việt Nam hay các thông lệ quốc tế, được vận dụng cho từng doanhnghiệp, từng ngành, và từng lĩnh vực cụ thể

Dịch vụ Tư vấn Thuế.

Dịch vụ Tư vấn Thuế của Công ty luôn mang lại hiệu quả cao cho kháchhàng Các giải pháp về thuế mà Công ty cung cấp cho khách hàng sẽ đảm bảocác loại thuế mà doanh nghiệp hay cá nhân phải nộp sẽ phù hợp với thực tế vàtuân thủ các chính sách thuế hiện hành Dịch vụ tư vấn thuế của Công ty gồm:lập kế hoạch thuế, đăng ký, tính toán, và kê khai thuế phải nộp với cơ quanthuế, rà soát đánh giá việc vận dụng các sắc lệnh, chính sách thuế hiện hànhcủa Việt Nam

IV TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN.

1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức hết sức gọn nhẹ, đảm bảo vừatập trung, vừa phân cấp phát huy tối đa tính năng động của mỗi thành viên,nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các nguyên tắc tổ chức kế toán

Hiện nay, phòng kế toán tại trụ sở Công ty gồm 4 người, đứng đầu là kếtoán trưởng, giúp giám đốc Công ty chỉ đạo, tổ chức việc thực hiện công tác

kế toán, lập các kế hoạch, thống kê tài chính, có các nghĩa vụ theo quy địnhcủa pháp luật

Tiếp sau kế toán trưởng là một kế toán tổng hợp đảm nhận các chứcnăng chính: Lập báo cáo tài chính, phụ trách mảng hạch toán tiền lương Một

kế toán viên phụ trách hạch toán các phần hành kế toán như: thanh toán, tàisản cố định, bảo hiểm xã hội, một thủ quỹ đảm nhận công tác quản lý quỹ.Tại các chi nhánh, các bộ phận kế toán chỉ gồm một nhân viên kế toán làmnhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại chi nhánh Các đơn vị

Trang 16

này được phép hạch toán độc lập Cuối kỳ kế toán các chi nhánh nộp báo cáo tàichính về trụ sở chính của Công ty để hợp nhất các báo cáo tài chính.

2 Tổ chức công tác kế toán

Tổ chức công tác kế toán tại Công ty được tiến hành khá đơn giản, vì sốlượng các nghiệp vụ kinh tế ít, nội dung các nghiệp vụ không phức tạp Bêncạnh đó Công ty sử dụng công nghệ thông tin để làm kế toán, nên việc hạchtoán được tự động hóa, chính xác và tiết kiệm nhân công Hiện nay Công tyđang sử dụng phần mềm kế toán với bộ sổ sử dụng các chứng từ được in trênmáy hoặc chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính và được luân chuyển theođúng quy định Công tác kế toán của Công ty nhìn chung được thực hiện tốt

vì các nhân viên đều am hiểu về kế toán Bên cạnh đó, việc hạch toán độc lâptại các chi nhánh phát huy được tính độc lập, tự chủ trong hạch toán lỗ, lãicho các đơn vị này, tạo thuận lợi tối đa cho các chi nhánh kinh doanh có hiệuquả

V ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN.

1 Phương pháp kiểm toán được công ty áp dụng:

Phương pháp tiếp cận kiểm toán: Khi bắt đầu cuộc kiểm toán, Công ty sẽthảo luận với Ban Giám đốc của khách hàng để xác định những vấn đề đượccoi là đặc biệt quan trọng và việc áp dụng những thủ tục kiểm toán cần thiết

mà kiểm toán viên phải xác định và thực hiện trong quá trình kiểm toán Việcnày giúp Công ty – nhóm kiểm toán có nhận xét ban đầu về hệ thống kiểmsoát nội bộ, hệ thống kế toán và môi trường kiểm soát, qua đó đánh giá sơ bộnhững rủi ro kiểm toán cũng như nội dung kế hoạch kiểm toán và các phươngpháp kiểm toán sẽ áp dụng Cuộc kiểm toán đựơc tiến hành theo các chuẩnmực kiểm toán quốc tế được chấp nhận tại Việt Nam Công tác kiểm toánluôn tập trung vào các những lĩnh vực có tính rủi ro cao hơn, những lĩnh vực

mà sẽ được xác định trong quá trình kiểm toán cùng với khách hàng

Việc đánh giá đúng những yếu tố rủi ro của từng lĩnh vực hoạt động củakhách hàng cũng như việc áp dụng chế độ kiểm soát nội bộ thích hợp sẽ làm

Trang 17

giảm bớt những rủi ro này và sẽ được nêu ra trong bản kế hoạch kiểm toán.Bằng cách tập trung vào lĩnh vực có tính rủi ro cao hơn, Công ty có thể thựchiện một đợt kiểm toán hữu hiệu và có kết quả trong phạm vi đảm bảo hợp lýcác yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các nguyên tắc kiểm toánđược chấp thuận tại Việt Nam.

2 Qui trình kiểm toán chung do Công ty AASC thực hiện.

- Điều tra và ký kết hợp đồng

- Lập chiến lược kiểm toán

- Lập kế hoạch kiểm toán

- Chương trình kiểm toán

- Thực hiện kế hoạch kiểm toán

- Xem xét và giải thích các phát hiện kiểm toán

- Phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý

- Họp đánh giá

B THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY AB VÀ CÔNG TY XY DO CÁC KIỂM TOÁN VIÊN CỦA AASC THỰC HIỆN.

I LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN.

Trong giai đoạn lập kế hoạch, các phương pháp kỹ thuật thu thập bằngchứng kiểm toán được kiểm toán viên của AASC vận dụng trong:

- Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ pháp lý

- Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 18

XN 4

XN 5

XN 6

XN 7

điểm khách hàng, hoạt động kinh doanh, cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý,nghĩa vụ pháp lý của khách hàng Đối với các khách hàng thường niên, tất cảcác thông tin này được lưu trong hồ sơ kiểm toán thường niên tại Công ty,nên việc đầu tiên kiểm toán viên cần làm là cập nhật thông tin

Công ty AB là khách hàng cũ nên kiểm toán viên dễ dàng có đượcthông tin cơ sở qua xem xét hồ sơ kiểm toán thường niên của Công ty này.Những thông tin kiểm toán viên thu được có thể tóm tắt như sau:

Công ty AB là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Quyết định189/QĐ/UB ngày 22/10 của UBND tỉnh HL

Hoạt động chủ yếu là: Chế biến và kinh doanh thực phẩm.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AB được thực hiện theo môhình trực tuyến chức năng Đứng đầu Công ty là Giám đốc và 3 Phó Giámđốc phụ trách chuyên môn Bên dưới có 6 phòng ban chức năng, 7 xí nghiệpthành viên, 1 cửa hàng giới thiệu bán và giới thiệu sản phẩm

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AB

Trang 19

1.2 Phỏng vấn.

Nhóm kiểm toán có buổi gặp gỡ, phỏng vấn với Ban Giám đốc kháchhàng để thu thập thông tin về khách hàng, kiểm tra xem những đặc điểmkhách hàng kỳ này có thay đổi so với kỳ trước không… Để cho cuộc phỏngvấn có chất lượng , kiểm toán viên phải tạo không khí thân mật, chú ý lắngnghe câu trả lời, nên đưa ra những câu hỏi mở Qua phỏng vấn, kiểm toánviên

thu được những thông tin về Công ty XY như sau:

Công ty XY là Công ty nhà nước, được thành lập theo Giấy phép đầu tư

số 1178/GPĐC cấp ngày 20/3/2001, có trụ sở đặt tại Thành phố HD Hoạtđộng chính của Công ty là cung ứng các dịch vụ hàng không

Đối với Công ty AB kiểm toán viên nhận thấy đặc điểm của Công tykhông thay đổi nhiều do với kỳ trước ngoại trừ việc Công ty được phép xuấtkhẩu sản phẩm thuỷ sản theo giấy phép đăng ký kinh doanh bổ sung số11238

1.3 Kiểm tra tài liệu

Trong cuộc phỏng vấn, kiểm toán viên cũng yêu cầu Ban Giám đốc Công tykhách hàng cung cấp Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty ( chỉ đối với kháchhàng mới), các Bảng khai tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính

và Báo cáo của Ban Giám đốc (Bảng 7 ) cam kết trách nhiệm trong việc chuẩn bịcác bảng khai tài chính trình bày trung thực, hợp lý Đây chính là những bằngchứng quan trọng mà kiểm toán viên cần phải thu thập Nói chung, việc thu thậpkiểu mẫu tài liệu chứng minh tương đối thuận lợi do tài liệu có sẵn, chi phí để thuthập bằng chứng cũng thấp hơn các phương pháp khác

Trang 20

Bảng 7: Báo cáo của Ban giám đốc Công ty AB

Công ty AB

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Công ty AB (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Quyết định189/QĐ/UB ngày 22/10 của UBND tỉnh HL

Ban Giám đốc Công ty gồm:

Ông Phan Quốc Đạt: Giám đốc Công ty

Ông Nguyễn Tiến Dũng: Phó Giám đốc thường trực

Ông Vũ Công Cẩn: Phó Giám đốc kinh tế

Ông Phạm Hoàng Thái:Phó Giám đốc sản xuất

Trách nhiệm của Ban Giám đốc:

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phản ánhtrung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh củaCông ty cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2004 đến 31/12/2004 Trong việclập báo cáo, các yêu cầu sau được tuân thủ:

- Tuân thủ các qui định của chế độ kế toán Việt Nam và các qui địnhkhác có liên quan

- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách

đó một cách nhất quán

- Đưa ra các phán đoán, các ước tính một cách hợp lý và thận trọng vềcác thông tin trình bày trên báo cáo tài chính

Đồng thời, duy trì hệ thống sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp

để đảm bảo tuân thủ hệ thống kế toán Việt Nam hiện hành

Ý kiến của Ban Giám đốc:

Chúng tôi, các thành viên của Ban Giám đốc, xác nhận rằng báo cáo tàichính của Công ty cho kỳ hoạt động ngày 01/01/2004 đến 31/12/2004 đãphản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm31/12/2004 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh cho kỳ kế toán kết thúccùng ngày, phù hợp với chế độ kế toán Việt Nam và các qui định pháp lý cóliên quan tại Việt Nam

T/M Ban Giám đốc

Giám đốc

Trang 21

Phan Quốc Đạt

Ngoài ra, các kiểm toán viên của AASC còn trao đổi với các kiểm toánviên của Công ty AISC – những người thực hiện kiểm toán cho Công ty XYnhững năm trước – và biết thêm về tình hình hoạt động kinh doanh cũng nhưtính liêm chính của Ban giám đốc Công ty XY Qua đọc tạp chí kinh tế, kiểmtoán viên nhận thấy thị trường của các mặt hàng mà Công ty XY cung cấpđang trên đà rất phát triển

2 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

Khi đã có những hiểu biết sơ bộ về thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa

vụ pháp lý của khách hàng, nhóm kiểm toán tiếp tục đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ của khách hàng trên cả ba phương diện: môi trường kiểm soát, hệthống kế toán và các hoạt động kiểm soát Trong bước này, nhóm kiểm toántrực tiếp phỏng vấn Ban giám đốc, bộ phận kế toán và quan sát phong cáchlàm việc của Ban giám đốc và các nhân viên trong Công ty, đặc biệt là nhânviên phòng kế toán

Dựa vào hiểu biết của kiểm toán viên: Tại AASC, khi kiểm toán cho

khách hàng thường niên, nhóm kiểm toán luôn có những kiểm toán viên đãtiến hành kiểm toán cho khách hàng kỳ trước Việc dựa vào kinh nghiệmkiểm toán từ các cuộc kiểm toán trước, họ sẽ nhanh chóng thu được nhiềuthông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

Những hiểu biết của kiểm toán viên về hệ thống kiểm soát nội bộ củaCông ty AB:

-Tại Công ty, có sự phân công công việc rõ ràng giữa các cán bộ, côngnhân viên, Giám đốc uỷ quyền thường xuyên cho các Phó Giám đốc trongviệc quyết định một số lĩnh vực mà họ phụ trách

- Phòng Tài chính kế toán có 6 người: 01 kế toán trưởng, 01 kế toán tổnghợp, 03 kế toán chi tiết, 01 thủ quỹ Tất cả đều có trình độ từ Cao đẳng, Đạihọc trở lên

Trang 22

- Số kế toán và các chứng từ kế toán được thiết lập trên hệ thống máytính, sổ rõ ràng, sạch sẽ, dễ đọc, dễ hiểu Tại thời điểm kiểm toán sổ kế toán

và chứng từ đã in sẵn, đóng thành từng tập, từng quyển, đáp ứng công tác lưugiữ hồ sơ, chứng từ kế toán

- Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định 1141/QĐ/CĐKTV của Bộ Tài chính Ban hành ngày 1/11/1995

AB Đối với khách hàng mới, kiểm toán viên thu được các thông tin ban đầu.Kiểm toán viên trực tiếp phỏng vấn Ban giám đốc về các chính sách và cácthủ tục kiểm soát mà Ban giám đốc thiết lập ra nhằm hạn chế các rủi ro khiếncho đơn vị không đạt được mục tiêu của mình đề ra Để thu thập thông tin vềnhân sự và hoạt động của phòng Kế toán, kiểm toán viên tiến hành phỏng vấn

kế toán trưởng Những thông tin thu thập được qua phỏng vấn được ghi vào

hồ sơ kiểm toán

Tại Công ty AB, kiểm toán viên đánh giá là các chính sách và thủ tụccủa hệ thống kiểm soát nội bộ về cơ bản không thay đổi so với những thôngtin mà kiểm toán viên đã biết qua các cuộc kiểm toán năm trước

Tại Công ty XY, nhóm kiểm toán đã tiến hành phỏng vấn Ban giám đốc,

kế toán trưởng và một số nhân viên trong Công ty Những thông tin thu đượcbao gồm:

Trang 23

Bảng 8: Bằng chứng thu được qua phỏng vấn

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN – AASC

Tên khách hàng: Công ty X Tham chiếu: X1

Niên độ kế toán: 31/12/2004 Người thực hiện: NTNPKhoản mục: Ngày thực hiện: 8/3/2005Bước công việc: phỏng vấn

- Phòng Tài chính- kế toán có 3 người gồm: 01 kế toán trưởng, 02 kế toán chi tiết

- Đơn vị áp dụng chế độ kế toán Việt nam theo Quyết định 1141/QĐ/CĐKTVcủa Bộ Tài chính

- Hình thức sổ kế toán là chứng từ ghi sổ

- Tổng số nhân viên: 77, trong đó số nhân viên quản lý là 14 người

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/2004 kết thúc vào ngày 31/12/2004-…

Kiểm tra tài liệu

Kiểm toán viên thu thập các tài liệu liên quan đến việc thiết kế và thựchiện kiểm soát nội bộ, ở Công ty AB và Công ty XY, kiểm toán viên thu đượcnhững tài liệu sau đây:

- Quyết định của hội đồng quản trị về đơn giá tiền lương

- Biên bản họp đại hội đồng quản trị, báo cáo tình hìnhthực hiện

Quan sát

Trang 24

Kiểm toán viên quan sát các hoạt động trong đơn vị khách hàng để đánhgiá việc thực hiện các thủ tục kiểm soát, mức độ trung thực trong các thôngtin mà những người được phỏng vấn cung cấp.

Tại Công ty AB, kiểm toán viên đánh giá Ban giám đốc nghiêm túctrong công việc, giầu tinh thần trách nhiệm, có kinh nghiệm, các nhân viêntrong Công ty sẵn sàng làm thêm giờ, chấp hành tốt nội quy, quy chế Công ty

đề ra về giờ giấc, an toàn lao động, nhân viên phòng kế toán có năng lực, đápứng được yêu cầu của công tác quản lý tài chính, được phân công công việc

rõ ràng và đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, công việc của kế toán chi tiếtthường xuyên được kế toán trưởng và kế toán tổng hợp kiểm tra chặt chẽ.Tại Công ty XY, các thủ tục kiểm soát mà Công ty mới đề ra chưa đượcthực hiện nghiêm túc như sự phân công công việc giữa các nhân viên trongphòng chưa được thực hiện, vẫn có sự vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệmnhư một nhân viên phòng kế toán vừa là kế toán tiền mặt vừa là thủ quỹ

3 Phân tích số liệu

Trong bước này, kiểm toán viên của AASC sử dụng thủ tục phân tích vớimột số dữ liệu trên bảng cân đối kế toán (BCĐKT), báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh (BCKQHĐKD) Thực hiện các thủ tục phân tích sẽ cung cấp chokiểm toán viên những bằng chứng về tính hợp lý, thay đổi bất thường, tínhliên tục hoạt động, tình hình kinh doanh của khách hàng Các thủ tục phântích được kiểm toán viên của AASC thực hiện bao gồm: phân tích xu hướng,phân tích tỷ suất Cụ thể như sau:

Phân tích xu hướng (Phân tích ngang )

Trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên cũng thực hiệnviệc phân tích xu hướng đối với BCĐKT, BCKQHĐKD của các đơn vị đượckiểm toán

Trang 25

Bảng 9: Phân tích biến động các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD

của Công ty AB

1 Doanh thu thuần 537.584.401.219 454.456.154.789 83.128.246.430 15

2 Giá vốn hàng bán 399.447.898.044 340.207.452.436 59.240.445.608 14,46

3 Lợi nhuận gộp 138.136.503.175 114.248.702.353 23.887.800.822 21,91

4 Chi phí bán hàng 59.340.764.789 45.237.210.021 14.103.554.768 25,53 5.Chi phí QLDN 22.230.416.531 19.415.156.200 2.815.260.331 9,57

về chính sách giá bán của Công ty, kiểm toán viên đánh giá về việc tăngdoanh thu là do Công ty đã chủ động mở rộng thị trường, cải thiện chất lượngsản phẩm Nhờ đó dù giá vốn tăng 14,46% thì lợi nhuận gộp của Công ty vẫntăng khoảng 22%

Trang 26

Bảng 10: Một số tỷ suất của Công ty AB

1 Tỷ suất khả năng thanh toán

Qua phân tích tổng quát cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh năm

2004 của Công ty AB không có các biến động bất thường, có chiều hướng tốthơn năm 2003

Dựa vào thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ pháp lý và về hệ thốngkiểm soát nội bộ của khách hàng, kiểm toán viên xác định mức độ trọng yếu

và rủi ro cho từng khoản mục Đối với Công ty AB, rủi ro kiểm soát đượcxác định ở mức trung bình, công tác kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ cóthể tin cậy được Còn đối với Công ty XY, do công việc kế toán còn nhiềuchức năng kiêm nhiệm và không có sự kiểm soát chéo nên rủi ro kiểm soátđược đánh giá là cao và hệ thống kiểm soát nội bộ không đáng tin cậy

Kiểm toán viên thiết kế chương trình kiểm toán cho từng tài khoảnthông qua việc: xem xét mục tiêu kiểm toán cho khách hàng, định hướngphương pháp kiểm toán thích hợp cho từng trường hợp cụ thể, tập trung vàocác rủi ro đã phát hiện được

II THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN.

Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, bài viết trình bày việc áp dụng các

kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán riêng rẽ tại hai Công ty: Công ty AB

và Công ty XY:

- Tại Công ty AB, bài viết trình bày việc áp dụng các kỹ thuật thu thậpbằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục: khoản mục tiền, khoản mụchàng tồn kho, khoản mục doanh thu bán hàng và các khoản phải thu

Trang 27

- Tại Công ty XY, bài viết trình bày việc áp dụng các kỹ thuật thu thậpbằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục: khoản mục doanh thu bánhàng, khoản mục doanh thu hoạt động tài chính.

Với mỗi khoản mục, sau khi trình bày việc áp dụng các kỹ thuật thu thậpbằng chứng kiểm toán đều có phần nhận xét về việc áp dụng các kỹ thuật thuthập bằng chứng kiểm toán đặc trưng đối với từng khoản mục

Riêng đối với khoản mục doanh thu bán hàng tại cả hai Công ty, ngoàinhững nhận xét còn so sánh sự khác biệt rõ nét về việc áp dụng các kỹ thuậtthu thập bằng chứng kiểm toán khi kiểm toán tại Công ty AB trong lĩnh vựcsản xuất, rủi ro tiềm tàng đánh giá là thấp và tại Công ty XY trong lĩnh vựcdịch vụ, rủi ro tiềm tàng được đánh giá là cao đối với khoản mục này

1 Kiểm toán phần hành tiền tại Công ty AB

1.1 Thử nghiệm kiểm soát.

Phỏng vấn.

Kỹ thuật phỏng vấn được kiểm toán viên của AASC thực hiện chủ yếuvới đối với kế toán trưởng, trong trường hợp các vấn đề liên quan đến từngnghiệp vụ cụ thể đối với từng khoản mục kiểm toán cụ thể liên quan trực tiếptới các kế toán ghi sổ đó thì kiểm toán viên của AASC mới tiến hành phỏngvấn kế toán ghi sổ

Kiểm toán viên tiến hành phỏng vấn kế toán trưởng của Công ty AB

- Tại phòng Tài chính kế toán của Công ty có 1 thủ quỹ và 1 kế toán ghi

sổ tiền mặt Tại mỗi xí nghiệp sản xuất và kinh doanh có 1 kế toán làm nhiện

vụ tổng hợp số liệu sau đó chuyển chứng từ và ghi chép lên phòng kế toán tạiVăn phòng Công ty AB Tại văn phòng tiến hành mở các sổ chi tiết TK111cho các xí nghiệp và văn phòng Công ty

- Các nghiệp vụ về tiền được phân tách chức năng: phê chuẩn tiền, hạchtoán tiền, quản lý tiền Mỗi khi nghiệp vụ về tiền phát sinh, kế toán tiến hànhghi chép kịp thời Doanh nghiệp xây dựng hệ thống ngân hàng đầy đủ, thựchiện giao dịch với 5 ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn tỉnh X, Ngân hàng Công thương tỉnh X, Ngân hàng Ngoại Thương tỉnh

X, Ngân hàng Đầu tư tỉnh X, Ngân hàng Hongkong Y

Ngoài ra kiểm toán viên còn tiến hành soạn bảng câu hỏi về kiểm soát

Trang 28

Việc đưa ra bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoảnmục kiểm toán được tiến hành không thường xuyên Các kiểm toán viên chỉtiến hành đưa ra bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với các khách hàng lớn.Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua đưa ra bảng câu hỏi về hệthống kiểm soát nội bộ đối với từng khoản mục cho kết quả chưa cao vì:

chỉ dựa vào câu trả lời của kế toán ghi sổ và việc đánh giá về hệ thống kiểm soátnội bộ thông qua câu trả lời là theo phán đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên, tạiAASC chưa đưa ra quy định chuẩn về việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộthông qua thu được bao nhiêu câu trả lời có và bao nhiêu câu trả lời không

áp dụng

Ghi chú

1 Công việc thủ quỹ và kế toán tiền mặt có

do một người đảm nhận không?

2 Hàng tháng kế toán tiền mặt có đối chiếu

với thủ quỹ không?

3 Việc kiểm kê quỹ tiền mặt có được thực

hiện thường xuyên không?

4 Các khoản tiền thu về có được gửi ngay

vào Ngân hàng không?

5 Việc đối chiếu với Ngân hàng có được

thực hiện hàng tháng, hàng quý không?

6 Các khoản tiền ngoại tệ có được theo dõi

riêng không?

7 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có được

ghi chép dựa trên chứng từ không?

Trang 29

Sở dĩ kiểm toán viên chọn quan sát đối với nghiệp vụ chi tiền là chính vìkiểm toán viên AASC cho rằng đối với nghiệp vụ về chi tiền khả năng saiphạm nhiều hơn so với nghiệp vụ thu tiền Đặc biệt với các doanh nghiệp Nhànước, khả năng chi khống cao hơn so với các doanh nghiệp tư nhân hay cácCông ty cổ phần.

Bảng 11: Ghi chép những quan sát của kiểm toán viên trên giấy làm việc

Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán – AASC

Tên khách hàng: Công ty AB Tham chiếu: C 1/2

Niên độ kế toán: 31/12/2004 Người thực hiện:TAT

Khoản mục: Tiền mặt Ngày thực hiện: 9/3/2005Bước công việc: Ghi chép lại các quan sát

Đối với nghiệp vụ thu tiền: Việc thu tiền khi bán hàng được phân công cho

một nhân viên đảm nhiệm, tách bạch với việc viết hoá đơn chứng từ, cuối mỗingày nhân viên này nộp tiền cho thủ quỹ, và đồng thời bộ phận bán hàng cũngnộp hoá đơn chứng từ liên quan đến việc thu tiền cho kế toán tiền mặt Các hoá đơn bán hàng, phiếu thu được đánh số trước

Đối với nghiệp vụ chi tiền: Các phiếu chi được thực hiện đánh số trước, thủ

quỹ căn cứ vào phiếu chi để chi tiền khi trên phiếu chi đã có đầy đủ chữ ký của các bộ phận có liên quan

Kiểm toán viên tiến hành lưu toàn bộ bằng chứng thu được vào hồ sơ kiểm toán và đi đến kết luận hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền có hiệu lực

Trang 30

1.2 Thủ tục phân tích.

Kiểm toán viên của AASC hầu như không sử dụng thủ tục phân tích khikiểm toán về khoản mục tiền

1.3 Thủ tục kiểm tra chi tiết.

1.3.1 Đối với khoản mục tiền mặt tại quỹ.

Kiểm kê

Kiểm toán viên của AASC không chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt tạithời điểm khoá sổ kế toán mà chỉ thu thập biên bản kiểm kê quỹ tại thời điểm31/12/2004, kiểm toán viên tiến hành đối chiếu số liệu trên biên bản kiểm kêquỹ với số dư 31/12/2004 trên sổ cái, kiểm toán viên nhận thấy số liệu hoàntoàn khớp đúng

Kiểm toán viên của AASC rất ít khi tham gia kiểm kê quỹ cùng với đơn

vị khách hàng, kiểm toán viên thường chỉ tiến hành kiểm kê quỹ cùng kháchhàng trong trường hợp số dư cuối kỳ đối với khoản mục này lớn và Công tyđược kiểm toán là khách hàng thường xuyên của AASC Công việc kiểm kêquỹ thường được tiến hành vào cuối kỳ kế toán theo lời mời của khách hàng.Việc kiểm kê cùng với khách hàng chỉ dừng lại ở việc chứng kiến và tiếnhành đếm lại số tiền, cân đong trong trường hợp đơn vị khách hàng có vàng,bạc… tại quỹ Do hạn chế về trình độ của kiểm toán viên trong lĩnh vực giámđịnh các mặt hàng này, nên kết quả của cuộc kiểm kê quỹ khi tại quỹ tồn tạicác loại vàng, bạc, kim loại quý kể trên chỉ dừng lại ở việc xác định đúng khốilượng chứ về mặt chất lượng rất có thể kết quả chưa được chính xác cao

Trang 31

Bảng 12: Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt

Công ty AB

BIÊN BẢN KIỂM KÊ QUỸ

Hôm nay, vào hồi 15 giờ 30 phút ngày 31/12/2004, Ban kiểm kê gồm có:Ông Nguyễn Văn Thanh: Kế toán trưởng

Bà Nguyễn Thị Cúc: Kế toán tiền mặt

Bà Lê Hồng Mai: Thủ quỹ

Cùng tham gia kiểm kê quỹ tiền mặt của toàn bộ các xí nghiệp và vănphòng Công ty

Đơn vị: đ

+ Kết luận sau khi kiểm quỹ:

Số liệu kiểm kê thực tế khớp đúng với số dư trên sổ sách

Trang 32

Kế toán trưởng Thủ quỹ Kế toán tiền mặt

Tính toán

Kỹ thuật tính toán được kiểm toán viên sử dụng để thu thập bằng chứngkiểm toán về tính chính xác số học của các khoản mục được kiểm toán Kiểmtoán viên vận dụng phương pháp này để tính cộng dồn số dư, số phát sinhtheo tháng, theo quý của từng tài khoản theo đối ứng bên nợ, bên có để xácđịnh số dư cuối kỳ của tài khoản đang kiểm tra Kiểm toán viên sử dụng cáchnày để thu thập bằng chứng đối với các tài khoản có số dư cuối kỳ Bên cạnh

đó, kiểm toán viên còn vận dụng kỹ thuật tính toán để thu thập bằng chứng vềtính chính xác của các phép tính trên các hoá đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho, tính lại chi phí lãi vay, chi phí khấu hao, giá thành, các khoản dự phòng,các khoản thuế phải nộp, số cộng dồn trên sổ chi tiết, sổ tổng hợp…

Để kiểm tra sự chính xác của số dư trên sổ cái tài khoản tiền mặt, kiểm toánviên tính toán như sau: Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Phát sinh nợ – Phát sinh

có trên các sổ chi tiết TK111 và so sánh với kết quả tính toán được với số liệutrên sổ cái TK111, Bảng cân đối phát sinh, BCĐKT, Biên bản kiểm kê quỹ tiềnmặt

Bảng 13: Trích mẫu giấy tờ làm việc của kiểm toán viên

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN T I CH NH K ÀI CHÍNH K ÍNH K Ế TO N V KIÁN VÀ KI À KI ỂM TO N AASCÁN VÀ KI – AASCTên khách h ng: Công ty ABàng: Công ty AB Tham chiếu: C 1/10

Bước công việc: Kiểm tra chi tiết- tính toán

Xí nghiệp Dư nợ ĐK Phát sinh Nợ Phát sinh Có Dư Nợ CK

Trang 33

Kiểm tra tài liệu

Kiểm toán viên tiến hành thu thập sổ cái TK 111, thẻ tổng hợp công nợđối với các xí nghiệp thuộc Công ty AB trong đó chỉ rõ số dư đầu kỳ, phátsinh trong kỳ và số dư cuối kỳ, sổ chi tiết TK 111 với từng xí nghiệp, báo cáokiểm toán năm 2003 Kiểm toán viên đối chiếu số dư chi tiết đầu kỳ với số dưchi tiết cuối kỳ năm trước trên báo cáo kiểm toán 31/12/2003 Thực hiện đốichiếu số liệu phát sinh và số dư cuối kỳ tổng cộng trên các sổ chi tiết với sổ

kế toán tổng hợp và với báo cáo tài chính kiểm toán viên thấy số liệu khớpđúng

Công việc tiếp theo của kiểm toán viên là tiến hành kiểm tra các chứng

từ phiếu thu, phiếu chi

Khi kiểm toán khoản mục tiền, kiểm toán viên rất chú trọng kiểm trachứng từ để thu thập bằng chứng kiểm toán làm cơ sở cho những nhận xét vềcông tác chứng từ tại đơn vị Kỹ thuật này được các kiểm toán viên củaAASC đặc biệt quan tâm khi kiểm toán khoản mục tiền mặt

các chứng từ phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ khác đính kèm kiểm toánviên phát hiện: phiếu thu số 821 ngày 2/7 tại xí nghiệp 1 không có ký nhậncủa người nộp tiền, kế toán trưởng, phiếu chi số 931 ngày 3/7 tại xí nghiệp 2không có ký nhận của người nhận tiền, kế toán trưởng, không ghi đối ứng nợcó… Giấy đi đường đính kèm phiếu chi số 1978 ngày 29/12 chưa đúng mẫuqui định: không có ký nhận của bộ phận kế toán và không tiến hành đóng dấuxác nhận khi đi công tác về phiếu chi số 1988 ngày 30/12: chi lương, chứng

từ đính kèm là danh sách cán bộ công nhân viên nhận lương nhưng không có

ký nhận của cán bộ công nhân viên Phiếu chi số 1032 ngày 28/8 tại xínghiệp 1: chi thanh toán tiền bốc xếp thành phẩm đem bán, số tiền 900.000

Trang 34

đồng về đơn giá bốc xếp… Với khoản chi tiền bốc xếp không có hoá đơn hayhợp đồng về đơn giá bốc xếp, kiểm toán viên kiểm tra mẫu thấy toàn bộ cáctháng và ở tất cả các nghiệp vụ chi bốc xếp đều xảy ra tình trạng như vậy.Kiểm toán viên kết hợp với sử dụng máy vi tính để lọc ra các nghiệp vụ vềbốc xếp trên sổ chi tiết TK 641 và tiến hành tính tổng cộng số tiền của cácnghiệp vụ đó là: 59.875.000đ Đây là cơ sở để đưa ra kiến nghị đối với côngtác chứng từ tại Công ty AB.

- Đồng thời kiểm toán viên cũng kiểm tra sự phù hợp giữanội dung hạch toán với tài khoản đang hạch toán: phiếu chi số 1386 ngày 18/

9 tại văn phòng Công ty AB với số tiền 35.678.000: nội dung và các chứng từđính kèm là chi tham quan nghỉ mát, nguồn chi lấy từ quỹ phúc lợi nhưngđơn vị lại tiến hành hạch toán ghi Nợ TK 642/ Có TK 111, đúng ra đơn vịphải tiến hành ghi Nợ TK 431/ Có TK 111

Kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung hạch toán với tài khoản hạch toáncũng nhằm đưa ra nhận xét về công tác sổ sách, hạch toán kế toán Những vấn

đề này sẽ được kiểm toán viên trình bày trong thư quản lý gửi cho đơn vịkhách hàng cùng với báo cáo kiểm toán

- Sau khi kiểm tra kiểm toán viên tiến hành ghi chép lại các vấn đề saisót trên giấy làm việc Giấy tờ làm việc của các kiểm toán viên theo mẫu quyđịnh chung của AASC và mỗi khi các kiểm toán viên thực hiện làm việc thủcông hay bằng máy tính thì toàn bộ giấy tờ này vẫn được lưu trong hồ sơkiểm toán Trong trường hợp các kiểm toán viên tiến hành các công việc củamình trên máy tính thì các kiểm toán viên đó vẫn phải in giấy tờ làm việc củamình ra để phục vụ công tác soát xét giấy tờ làm việc của trưởng nhóm kiểmtoán Nếu trong trường hợp các số liệu, các kỹ thuật kiểm toán đã áp dụng làquá nhiều thì kiểm toán viên đó phải tiến hành lưu phần làm việc của mìnhtrên các thiết bị vi tính và gửi cho trưởng nhóm kiểm toán

Tại Công ty AB, kiểm toán viên không tiến hành kiểm toán trên máy mà

Trang 35

Bảng 14: Trích mẫu giấy làm việc của kiểm toán viên

Nhằm kiểm tra khẳng định rằng không có chi phí, doanh thu ghi nhậnkhông đúng kỳ Kiểm toán viên thu thập các chứng từ, nghiệp vụ thu chi tiềnmặt của tháng 1/2005 và kiểm tra chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ này Kiểmtoán viên tiến hành đối chiếu các chứng từ hoá đơn đính kèm các phiếu thu,phiếu chi liên quan đến việc hạch toán doanh thu chi phí, xem xét xem có cácnghiệp vụ doanh thu chi phí của tháng 11, 12 /2004 bị ghi nhầm vào sổ tháng1/2005 hay không

Việc áp dụng kỹ thuật kiểm tra tài liệu đối với doanh thu và chi phí đốiứng với tài khoản tiền mặt, chỉ phục vụ hỗ trợ trong việc kiểm tra các tài

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN T I CH NH K ÀI CHÍNH K ÍNH K Ế TO N V KIÁN VÀ KI À KI ỂM TO N AASCÁN VÀ KI – AASC

Bước công việc: Kiểm tra chi tiết

tiền

Ghi chú

PC821 2/7 Thu tiền Anrida nợ 131 53.264.000 Phiếu thu không ký nhận người

nộp tiền v k àng: Công ty AB ế toán trưởng PC931 3/7 Chi trả tiền vật liệu 331 45.620.000 Phiếu chi không có ký nhận

của người nhận tiền, kế toán trưởng, không ghi đối ứng nợ / có

PC 947 5/7 Chi tiền tiếp khách 642 2.564.000 Không hoá đơn t i chính, ch àng: Công ty AB ỉ

có biên nhận mua h ng àng: Công ty AB PC1032 28/8 Chi trả tiến bốc xếp 641 900.000 Không hoá đơn t i chínhàng: Công ty AB

PC1386 13/9 Chi tham quan nghỉ

mát

642 28.564.000 Nội dung hạch toán chưa đúng

vì nguồn chi lấy từ quỹ phúc lợi.

PC1978 29/12 Chi tiền công tác phí 642 2.100.000 Giấy đi đường chưa đúng mẫu

quy định PC1988 30/12 Chi lương tháng 12 334 65.549.600 Bảng thanh toán lưong không

có ký nhận của cán bộ công nhân viên

Trang 36

này hỗ trợ cho kiểm toán doanh thu và chi phí trong trường hợp số phát sinhvới hai khoản mục này là lớn ở Công ty khách hàng Với các Công ty kháchhàng nhỏ, kỹ thuật này không được thực hiện mà nó được thực hiện khi kiểmtoán khoản mục doanh thu và chi phí.

Qua kiểm tra tại Công ty AB kiểm toán viên phát hiện thấy các trườnghợp ghi nhận nhầm chi phí của năm 2004 sang năm 2005

Bảng 15: Trích mẫu giấy làm việc của kiểm toán viên

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN T I CH NH K ÀI CHÍNH K ÍNH K Ế TO N V KIÁN VÀ KI À KI ỂM TO N AASCÁN VÀ KI – AASC

Bước công việc: Kiểm tra các sự kiện phát sinh sau niên độ

627 38.249.000 Hoá đơn thanh toán ghi rõ thanh

toán tiền điện tháng 12/2004 PC21 2/1/2005 Thanh toán tiền bốc vác

tháng 12/2004

641 9.620.000 Giấy biên nhận tiền bốc vác ghi rõ :

tiến hành bốc vác từ ngày 15 đến ngày 23 tháng 12/2004

PC35 4/1/2005 Chi trả tiến phí xuất khẩu

trong tháng 12/2004

641 900.000 Hoá đơn thanh toán ghi rõ thanh

toán tiền phí xuất khẩu lô hàng ngay 16/12/04

PC86 2/2/2005 Chi tiền công tác phí phát

12/2004

642 7.549.600 Các hoá đơn tiền điện thoại đính

kèm là của tháng 12/2004

Trang 37

Như vậy tại đơn vị có sự ghi nhận nhầm chi phí phát sinh tháng12/2004vào tháng 1/2005 Kiểm toán viên đề nghị bút toán điều chỉnh tăng chi phínăm 2004, với số tiền: 65.852.600

Phỏng vấn

Để khẳng định lại các sai sót tại Công ty khách hàng là có thực và tìmhiểu nguyên nhân của sai phạm, kiểm toán viên AASC thường đặt các câu hỏi

về các sai phạm và yêu cầu kế toán giải thích về các sai phạm này

Kiểm toán viên tiến hành phỏng vấn kế toán tiền mặt về những sai sót kểtrên thì được biết: các phiếu thu, phiếu chi không có đủ ký nhận do sơ xuấtthuộc về sai sót nghiệp vụ, giấy đi đường không đúng mẫu quy định do đơn vịchưa cập nhật được mẫu mới do bộ tài chính ban hành, danh sách nhận lương

có ký nhận của cán bộ công nhân viên để lưu ở phần chứng từ do kế toán tiềnlương giữ Đối với các khoản chi thanh toán tiền bốc vác: đơn vị tiến hànhthuê ngoài bốc vác và thoả thuận đơn giá bằng miệng chứ không có hợp đồng

về đơn giá, mỗi khi hoàn thành đợt bốc vác thì các nhân viên thuê ngoài tiềnhành viết giấy biên nhận, kiểm toán viên cho rằng cần phải có qui chế thốngnhất về đơn giá để kiểm soát lượng tiền chi cho đội bốc vác vì rất dễ xảy rakhả năng khai khống…

Tổng hợp kết quả kiểm toán TK111 trên trang giấy kết luận kiểm toán.

Sau khi đã tiến hành kiểm toán theo chương trình kiểm toán và thu thậpđầy đủ bằng chứng kiểm toán cho khoản mục được lựa chọn, kiểm toán viêntiến hành tổng hợp những nhận xét về khoản mục đang kiểm toán trên tranggiấy kết luận kiểm toán

Trang 38

Bảng 16: Mẫu trang giấy kết luận kiểm toán TK111

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN T I CH NH K ÀI CHÍNH K ÍNH K Ế TO N V KIÁN VÀ KI À KI ỂM TO N - AASCÁN VÀ KI

Tên khách h ng: Công ty ABàng: Công ty AB Tham chiếu: C 1/1

Các vấn đề phát sinh v ki à ki ến nghị:

- Chứng từ kế toán:

+ Giấy đi đường chưa đúng mẫu quy định, nơi đi công tác l ngoàng: Công ty AB ại tỉnh nhưng không có dấu xác nhận của nơi đến, không có dấu xác nhận của đơn vịkhi đi công tác về, không có chữ ký của người có liên quan

+Một số khoản chi > 100.000 nhưng không có hoá đơn t i chính, chàng: Công ty AB ỉ có hoá đơn bán lẻ, hay giấy biên nhận tiền

+ Khoản chi tiền bốc xếp tổng số tiền 59.875.000đ không có hoá đơn t i àng: Công ty ABchính, không có hợp đồng về đơn giá bốc xếp với nhân viên thuê ngo i àng: Công ty AB+ Một số phiếu thu, phiếu chi không có đủ sự ký nhận của các bộ phận có liên quan, không ghi đối ứng Nợ/ Có

Trang 39

1.3.2 Đối với khoản mục tiền gửi.

Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán đối với tiền gửi cũng tiếnhành tương tự như đối với tiền mặt, nhưng chứng từ thu thập trong trườnghợp này là: giấy báo nợ, báo có, sổ phụ ngân hàng, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệmchi, giấy báo số dư khách hàng của các ngân hàng

1.4 Những nhận xét và đánh giá về việc áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán khoản mục tiền

Khi kiểm toán khoản mục tiền kiểm toán viên chủ yếu tập trung vào kỹthuật kiểm tra tài liệu với các chứng từ, sổ sách về tiền: các phiếu thu, phiếuchi, cùng các chứng từ đính kèm các phiếu thu, phiếu chi, các loại sổ về tiềnmặt vì kiểm toán viên cho mục đích chủ yếu của kiểm toán tiền mặt là đểnhận xét về công tác chứng từ của doanh nghiệp, sau khi kiểm tra kiểm toánviên đã đưa ra những nhận xét rất chi tiết về công tác chứng từ, sổ sách củaCông ty AB Tiền mặt gọn nhẹ, chỉ được bảo quản tại két do đó rất có điềukiện để kiểm toán viên kiểm toán toàn diện: chứng từ, sổ sách, kiểm kê.Phương pháp kiểm toán hiệu quả là: áp dụng phương pháp kiểm toán chứng

từ và phương pháp ngoài chứng từ Trong khi đó, kiểm toán viên tiến hànhkiểm toán tại Công ty AB chỉ thu thập biên bản kiểm kê quỹ cuối kỳ do đơn

vị đã tiến hành kiểm kê Kiểm toán viên nên tham gia kiểm kê cùng với Công

ty AB vì trong trường hợp này số dư cuối kỳ tiền mặt của Công ty AB là khálớn

Đối với khoản mục tiền, kiểm toán viên có lập ra bảng câu hỏi về hệthống kiểm soát nội bộ đối với tiền và yêu cầu kế toán trưởng trả lời xong chỉdựa trên các câu trả lời này cùng với các câu hỏi phỏng vấn trực tiếp kế toántrưởng Đối tượng tiến hành phỏng vấn ở đây là kế toán trưởng, ngoài ra kiểmtoán viên không tiến hành phỏng vấn một nhân viên nào khác để đánh giá vềhoạt động kiểm soát nội bộ của Công ty AB Như vậy có thể nói là thiếu tính

Trang 40

khách quan, hoàn toàn chỉ là những người trong Công ty AB Các câu hỏi sửdụng chủ yếu là câu hỏi đóng và sau khi trả lời, kiểm toán viên đồng ý với ýkiến và ghi nhận vào giấy tờ làm việc mà không tỏ thái độ hoài nghi và sửdụng các câu hỏi mở để thu được các câu trả lời chi tiết và đầy đủ Các câuhỏi này tuy có thể tiến hành nhanh chóng và không bỏ sót các vấn đề quantrọng nhưng lại không phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, kết quả trả lờithường không chính xác so với thực tế bởi khách thể được hỏi thường có xuhướng trả lời là tốt về đối tượng được thẩm tra.

Mặc dù Công ty AASC đã có những hướng cụ thể cho các kiểm toánviên của mình về:

- Lựa chọn đối tượng phỏng vấn: là những người có kiến thức, có trình

độ chuyên môn, có tính độc lập tương đối, am hiểu về lĩnh vực kế toán, hoạtđộng tài chính trong Công ty

- Cách đặt các câu hỏi: các câu hỏi đưa ra phải rõ ràng, cô đọng, dễ hiểu,

đi thẳng vào vấn đề quan tâm

- Cách tiếp thu câu trả lời: cần phải chú ý lắng nghe câu trả lời để có thể đặt

ra được các câu hỏi tiếp sau thích hợp Với mỗi câu trả lời, kiểm toán viên cầnphải cân nhắc kỹ, không chấp nhận ngay và cũng như không nên bác bỏ ngay.Chính vì nhược điểm của bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội

bộ là không sát với tình hình thực tế nên ngoài bảng câu hỏi đó kiểm toánviên nên lập các lưu đồ và bảng tường thuật về hệ thống kiểm soát nội bộ giúpkiểm toán viên có hiểu biết đầy đủ hơn về hệ thống kiểm soát nội bộ Bêncạnh đó đối với hệ thống câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ củakhách hàng nên áp dụng thêm các câu hỏi mở nhằm thu thập được sự hiểubiết hoàn chỉnh và đầy đủ hơn

Quan sát mà kiểm toán viên tiến hành ở đây là tại thời điểm kiểm toánvới kế toán tiền, thủ quỹ Các nhân viên này đều biết sự có mặt của các kiểmtoán viên đang tiến hành kiểm toán nên phương pháp này không cho hiệu quả

Ngày đăng: 31/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của AASC qua các năm - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng 4 Kết quả hoạt động kinh doanh của AASC qua các năm (Trang 5)
Bảng 6: Phân loại trình độ nhân viên trong Công ty AASC Đơn vị: Người - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng 6 Phân loại trình độ nhân viên trong Công ty AASC Đơn vị: Người (Trang 8)
Bảng 9: Phân tích biến động các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD  của Công ty AB - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng 9 Phân tích biến động các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD của Công ty AB (Trang 27)
Bảng 10: Một số tỷ suất của Công ty AB - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng 10 Một số tỷ suất của Công ty AB (Trang 28)
Bảng 12: Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng 12 Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt (Trang 33)
Bảng 14:  Trích mẫu giấy làm việc của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng 14 Trích mẫu giấy làm việc của kiểm toán viên (Trang 37)
Bảng ghi chép về kết qủa kiểm kê. - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng ghi chép về kết qủa kiểm kê (Trang 46)
Bảng 18:  Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ  đối với khoản  mục doanh thu: - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng 18 Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu: (Trang 50)
Bảng 21:  Bảng tính tỷ trọng nợ của một số khách hàng lớn - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng 21 Bảng tính tỷ trọng nợ của một số khách hàng lớn (Trang 55)
Bảng 22: Trích mẫu giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng 22 Trích mẫu giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 59)
Bảng 24: Phân tích doanh thu trong mối quan hệ với chi phí vận chuyển Đơn vị: đ - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng 24 Phân tích doanh thu trong mối quan hệ với chi phí vận chuyển Đơn vị: đ (Trang 64)
Bảng 25:    Hướng dẫn chọn loại hình phân tích - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng 25 Hướng dẫn chọn loại hình phân tích (Trang 68)
Bảng 27:  Trích mẫu giấy làm việc của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng 27 Trích mẫu giấy làm việc của kiểm toán viên (Trang 72)
Bảng 29:   Bảng chi tiết chứng khoán tại thời điểm 31/12/2003. - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng 29 Bảng chi tiết chứng khoán tại thời điểm 31/12/2003 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w