Đây là hình thức xâm lược của chủ nghĩa thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ và được hỗ trợ bởi phương tiện chiến tranh[r]
Trang 1Nội dung ôn tập môn Lịch Sử ( Bài ôn tập dành cho học sinh khối 12 trong kỳ nghỉ do ảnh
hưởng nCoV ) Ban KHTN : Bài 21
Ban KHXH: Bài 18,19,20,21 (Học sinh ban KHXH ôn tập để làm kiểm tra tập trung sau kỳ nghỉ)
Một số câu hỏi hướng dẫn ôn tập
BÀI 18: NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN
QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946-1950).
I CÂU HỎI NHẬN BIẾT:
Câu 25: Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định toàn quốc kháng chiến của Đảng và chính phủ?
A Hội nghị Phongtennoblo
B Pháp tấn công Hải Phòng
C Vụ thảm sát ở phố Yên Ninh
D Ngày 18-12-19946, Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng
Câu 26: Văn bản nào trình bày đầy đủ nhất về đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?
A Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ chủ tịch(19 - 12 - 1946)
B Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Thường vụ Trung ương Đảng (22 - 12 - 1946)
Một số bài trên báo sự thật (3 - 1947) của Trường Chinh
C Một số bài trên báo sự thật (3 - 1947) của Trường Chinh
D Tác phẩm "Trường kỳ kháng chiến nhất định thắng lợi" của Trường Chinh
Câu 27: Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại
giao với chính phủ Việt Nam?
A Liên Xô B Trung Quốc c Lào D Cam-pu-chia
II CÂU HỎI THÔNG HIỂU
Câu 28: Tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến của ta biểu
hiện ở điểm nào?
Trang 2A Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta.
B Mục đích kháng chiến của Đảng ta
C Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta
D Đường lối kháng chiến của Đảng ta
Câu 29: Ý nghĩa của cuộc chiến đấu của quân dân ta trong
giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc (cuối năm
1946 dầu 1947)?
A Đảm bảo an toàn cho việc chuyển quân của ta
B Giam chân địch trong các đô thị, tiêu hao nhiều sinh lực địch
C Đã tạo ra thê trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc chiến lâu dài, toàn dân toàn diện
D Tạo ra thế trận mới, đưa cuộc chiến đấu bước sang giai đoạn mới
Câu 30: Vì sao Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc?
A Phá căn cứ địa chính của cả nước, tiêu diệt quân chủ lực
và cơ quan đầu não kháng chiến của ta
B Khoá chặt biên giới Việt - Trung
C Phá hậu phương kháng chiến, triệt phá đường tiếp tế
D Tiêu diệt một phần quân đội của ta
Câu 31: Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong
chiến dịch Việt Bắc là gì?
A Bảo vệ được cơ quan đầu não kháng chiến của ta
B Bộ đội của ta được trưởng thành lên
trong chiếa đấu
C Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên dịch
D Làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh" buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Câu 32: Thắng lợi nào đã chứng minh sự đúng đắn của
đường lôi kháng chiiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiên của ta
A Chiến dịch Việt Bắc 1947 B.Chiến dịch Biên Giới1950.
C Chiến dịch Tây Bắc 1952 D.Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
BÀI 19: BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN
QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP.
I CÂU HỎI NHẬN BIẾT
Câu 33: Đầu năm 1950, ta đã giành một thắng lợi hết sức có ý nghĩa trên mặt trận nào?
A Quân sự
B Kinh tế
C Văn hóa
D Ngoại giao
Trang 3Câu 34: Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương là Hiệp định được kí giữa hai quốc gia nào?
A Pháp và Mĩ
B Nhật và Pháp
C Anh và Pháp
D Mĩ và Anh
Câu 35: Ai được bầu làm Tổng bí thư tại đại hội Đảng lần II?
A Hồ Chí Minh
B Trần Phú
C Trường Chinh
D Lê Duẩn
Câu 36: Đại hội Đảng lần thứ mấy được xem là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”?
A Đại hội Đảng lần thứ I
B Đại hội Đảng lần thứ II
C Đại hội Đảng lần thứ III
D Đại hội Đảng lần thứ IV
Câu 37: Ngày 11-3-1951, Hội nghị đại biểu của nhân dân 3 nước Đông Dương đã thành lập tổ chức nào?
A Mặt trận nhân dân Việt Miên Lào
B Liên minh Việt Miên Lào
C Mặt trận thống nhất Việt Miên Lào
D Liên minh nhân dân Việt Miên Lào
Câu 38: Để bồi dưỡng sức dân, trước hết là nông dân, Đảng và Chính phủ đã có chủ trương gì vào đầu năm 1953?
A Chấn chỉnh chế độ thuế khóa
B Mở cuộc thi đua sản xuất, thực hành tiết kiệm
C Xây dựng nền tài chính, ngân hàng, thương nghiệp
D Phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất
II CÂU HỎI THÔNG HIỂU
Câu 39: Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatsxinhi (cuối 1950) ra đời là kết quả của
Trang 4A Sự câu kết giữa Pháp và Mĩ trong việc đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương
B Sự can thiệp ngày càng sâu của Mĩ vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương
C Sự “dính líu” trực tiếp của Mĩ vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương
D Cứu vãn sự “sa lầy” của Pháp trong chiến tranh Đông
Dương
BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC
DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953-1954).
I CÂU HỎI NHẬN BIẾT
Câu 40: Nội dung cơ bản trong bước I của kế hoạch Nava là gì?
A Phòng ngự chiến lược ở Nam Bộ, tiến công chiến lược ở miền Bắc
B Phòng ngự chiến lược ở Bắc bộ, tiến công chiến lược ở miền Nam
C Phòng ngự chiến lược ở cả hai miền Nam Bắc
D Tiến công chiến lược ở cả hai miền Nam Bắc
Câu 41: Nội dung nào sau đây thuộc về nội dung chiến lược Đông Xuân 1953-1954?
A Trong vòng 18 tháng, chuyển bại thành thắng
B Tập trung lực lượng tiến công vào những nơi quan trọng về mặt chiến lược mà địch tương đối yếu
C Tránh giao chiến với địch ở phía Bắc để chuẩn bị đàm phán
D Giành thắng lợi nhanh chóng trong Đông Xuân 1953-1954
Câu 42: Lí do chủ yếu nhất của Pháp khi đề ra kế hoạch Nava là gì?
A Vì sau chiến tranh Triều Tiên, Mĩ muốn can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương
B Vì phong trào phản đối chiến tranh của Pháp ngày càng lên cao
C Vì Pháp ngày càng bị sa lầy trên chiến trường Đông Dương, lâm vào thế bị động
D Vì Pháp không muốn Mĩ thay chân Pháp ở chiến trường Đông Dương
II CÂU HỎI THÔNG HIỂU
Câu 43: Trong các nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), nguyên nhân nào sau đây là quan trọng nhất?
A Do Pháp muốn rút khỏi cuộc chiến tranh Đông Dương
Trang 5B Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng.
C Có hậu phương vững chắc
D Sự đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương
Câu 44: Vì sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Nava?
A Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng bậc nhất ở Đông Dương
B Pháp cho rằng quân chủ lực của ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ
C Điện Biên Phủ cách xa hậu phương của ta
D Tất cả các ý kiến trên
Câu 45: Âm mưu cơ bản của Pháp và Mĩ khi đề ra kế hoạch Nava là gì?
A Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ
B Xoay chuyển cục diện chiến tranh, trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”
C Giành thắng lợi quân sự trong vòng 18 tháng
D Giành thắng lợi quân sự, kết thúc chiến tranh trong danh dự
Câu 46: Phương châm chiến lược của ta trong Đông xuân 1953-1954
là gì?
A Đánh nhanh thắng nhanh
B Đánh chắc, thắng chắc
C Đánh vào những nơi mà ta cho là chắc thắng
D “Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”, đánh ăn chắc
III CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 47: Lí do nào sau đây không đúng khi nói về chọn Điện Biên Phủ
là điểm quyết chiến chiến lược với thực dân Pháp?
A Ta cho rằng Điện Biên Phủ không nằm trong kế hoạch Nava của Pháp
B Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với Pháp tại Điện Biên Phủ
C Điện Biên Phủ có tầm chiến lược quan trọng ở miền Bắc
D Quân ta có đủ điều kiện đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ
Câu 48: Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là gì?
A Thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất tiêu biểu cho tinh thần chiến đấu anh hùng, bất khuất của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ
B Được ghi vào lịch sử như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa trong thế kỉ XX
Trang 6C Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
D Cổ vũ các dân tộc đứng lên giải phóng dân tộc
Câu 49: Hiệp định Geneva là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận
A quyền được hưởng tự do độc lập của các nước Đông Dương
B Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông
Dương
C Quyền Tổng tuyển cử của ba nước Đông Dương
D Quyền chuyển quân tập kết theo khu vực giới tuyến quân sự tạm thời
Câu 50: Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược đông xuân 1953-1954 là gì?
A Làm thất bại âm mưu tiêu diệt bộ đội ta của Pháp và Mĩ
B Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp và Mĩ
C Làm thất bại bước đầu kế hoạch Nava, buộc quân chủ lực của chúng phải phân tán, bị động và ở giam chân chúng ở miền núi
D Làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng trên địa bàn Bắc bộ của chúng
Trang 7BÀI 21: XÂY DỰNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954-1965)
Câu 1: Pháp rút khỏi Miền Nam Việt Nam trong bối cảnh nào?
A Tất cả mọi điều khoản tại hiệp định geneva đã được hoàn tất
B Pháp chuyển giao mọi trách nhiệm thi hành hiệp định geneva cho chính quyền bửu lộc
C Pháp đã xúc tiến mọi việc cho công cuộc thống nhất đất nước bằng con đường tổng tuyển cử 2 miền
D Rất nhiều điều khoản trong hiệp định geneva chưa được thực hiện
Câu 2: Hội nghị nào của ban chấp hành trung ương đảng đã ra quyết định để nhân dân Miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ Diệm?
A Hội nghị ban chấp hành trung ương đảng lần thứ 14
B Hội nghị ban chấp hành trung ương đảng lần thứ 15
C Hội nghị ban chấp hành trung ương đảng lần thứ 16
D Hội nghị ban chấp hành trung ương đảng lần thứ 17
Câu 3: Phong trào Đồng Khởi 1960 nổ ra mạnh mẽ nhất ở địa phương nào?
A Quảng Ngãi
B Bình Định
C Quảng Nam
D Bến Tre
Câu 4: Điền từ còn thiếu vào câu sau: “phong trào Đồng Khởi đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế
… Sang thế….”
A Bị động – tiến công
B Phòng ngự bị động – tiến công
C Giữ gìn lực lượng – tiến công
D Bị động – chủ động
Câu 5: Ai là người đầu tiên giữ chức chủ tịch mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam?
A Nguyễn Thị Bình
B Nguyễn Hữu Thọ
C Lê Đức Thọ
D Huỳnh Tấn Phát
Trang 8Câu 6: Ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng Khởi” là gì?
A Làm lung lay toàn bộ hệ thống chính quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục của cách mạng Miền Nam
B Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại của chủ nghĩa thực dân mới của mĩ ở Miền Nam Việt Nam
C Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng Miền Nam, mở đường cho sự phát triển mạnh mẽ của chiến tranh cách mạng ở Miền Nam Việt Nam
D Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
Câu 7: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định vai trò của cách mạng miền Bắc như thế nào?
A Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở nước ta
B Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta
C Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với cách mạng cả nước
D Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với cách mạng miền Nam
Câu 8: Sau năm 1954, mục tiêu chung của cách mạng hai miền là gì?
A Kháng chiến chống Mĩ, giải phóng hoàn toàn miền Nam
B Kháng chiến chống Mĩ ở miền Nam, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
C Kháng chiến chống Mĩ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc
D Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước
Câu 9: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng bầu ai làm Bí thư thứ I?
A Hồ Chí Minh.
B Lê Duẩn
C Trường Chinh
D Phạm Văn Đồng
Câu 10: Hiểu như thế nào về chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A Đây là một hình thức mới của chủ nghĩa thực dân cũ, được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, dưới sự chủ huy của hệ thống cố vấn Mĩ và được trang bị bằng phương tiện chiến tranh của Mĩ
Trang 9B Đây là hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội viễn chinh Mĩ và quân đồng minh Mĩ
C Đây là hình thức xâm lược của chủ nghĩa thực dân cũ, được tiến hành bằng quân đội lính đánh thuê, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ và được hỗ trợ bởi phương tiện chiến tranh Mĩ
D Đây là hình thức xâm lược của chủ nghĩa thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ và được hỗ trợ bởi phương tiện chiến tranh Mĩ
Câu 11: Một phong trào thi đua ở miền Nam trong thời kì chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt”?
A Nắm lấy thắt lưng địch mà đánh
B Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt
C Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công
D Vành đai diệt Mĩ
Câu 12: Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?
A Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam
B Dùng người Việt đánh người Việt
C Đưa quân Mĩ ồ ạt vào miền Nam Việt Nam
D Đưa cố vấn Mĩ ồ ạt vào miền Nam Việt Nam
Câu 13: Chỗ dựa của Mĩ ở “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là:
A Ấp chiến lược
B lực lượng quân đội Sài Gòn
C lực lượng cố vấn Mĩ
D Ấp chiến lược và lực lượng quân đội Sài Gòn
Câu 14: Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta mở
ra khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt”?
A Bình Giã (Bà Rịa)
B Ba Gia (Quảng Ngãi)
C Đồng Xoài (Biên Hòa)
D Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Câu 15: Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản
“chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A Ấp Bắc
B Bình Giã
Trang 10C Ba Gia.
D Đồng Xoài
Câu 16: Yếu tố nào được xem là “xương sống” của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”?
A Quân đội Sài Gòn
B Chính quyền Sài Gòn
C Ấp chiến lược
D Đô thị
Câu 17: Chiến thuật được sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A Dồn dân lập “ấp chiến lược”
B “Trực thăng vận”, “thiết xa vận”
C càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng
D “Bình định” toàn bộ miền Nam Việt Nam
Câu 18: Trọng tâm của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc là gì?
A Công nghiệp nhẹ
B Công nghiệp nặng
C Cải tạo xã hội chủ nghĩa
D Xây dựng xã hội chủ nghĩa
Câu 19: Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của miền Bắc là gì?
A Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp
B Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất
C Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam
D Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam
Câu 20: Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của miền Nam là gì?
A miền Nam là tiền tuyến, có vai trò bảo vệ bảo vệ cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
B miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất
C miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp nhất
D miền Nam là tiền tuyến, hậu thuẫn cho cách mạng miền Bắc