Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31/12/2001 của Bộ tài chính đưa ra 2 khái niệm sau : TSCĐ hữu hình TSCĐHH: là những tài sản có hình thái vật ch
Trang 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VẤN ĐỀNÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP
-*** -I – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TSCĐ.
1) Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ :
Lịch sử đã chứng minh lao động giúp con người tồn tại và phát triển Để tiếnhành hoạt động lao động cần thiết phải có sự kết hợp của 3 yếu tố: tư liệu lao động,đối tượng lao động và lao động Thông qua tư liệu lao động, lao động của conngười tác động lên đối tượng lao động tạo thành sản phẩm Trong đó tư liệu laođộng được chia thành 2 nhóm : tài sản cố định và công cụ dụng cụ Trong 2 yếu tốnày, TSCĐ là bộ phận quan trọng nhất, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh và chiếm một giá trị lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp
a) Khái niệm :
TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31/12/2001 của Bộ tài chính đưa ra 2 khái niệm sau :
TSCĐ hữu hình (TSCĐHH): là những tài sản có hình thái vật chất do doanhnghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
TSCĐ vô hình (TSCĐVH): là những tài sản không có hình thái vật chất
nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt độngsản xuất - kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợpvới tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
b) Tiêu chuẩn nhận biết: Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo quyếtđịnh số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính qui định:
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH: một tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu
hình phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn :
Trang 2+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó;
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm ;
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành
Theo quy định hiện hành của chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haoTSCĐ được ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng
12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì quy định cụ thể TSCĐ phải có giá trị
từ 10.000.000 đồng trở lên
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐVH : một tài sản vô hình được ghi nhận là
TSCĐ vô hình phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn giống như tài sản cố định hữuhình và định nghĩa về TSCĐ vô hình Để xác định nguồn lực vô hình có thoả mãnđịnh nghĩa TSCĐVH cần phải xem xét các yếu tố: tính có thể xác định được, khảnăng kiểm soát nguồn lực và lợi ích kinh tế trong tương lai
c) Đặc điểm :
Về mặt hiện vật : khác với đối tượng lao động, TSCĐ tham gia vào nhiều
chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc hư hỏng.Thông thường khi TSCĐ hư hỏng thì được sửa chữa khôi phục để tiếp tục sử dụngcho đến khi hao mòn hết hoặc trở nên lạc hậu về mặt kỹ thuật thì mới trang bị lại
Về mặt giá trị : đặc điểm của TSCĐ là khi tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phầnvào chi phí giá thành của sản phẩm làm ra và được gọi là chi phí khấu hao Cũngnhư bao hàng hoá thông thường khác, TSCĐ không chỉ có giá trị sử dụng mà còn
có giá trị, nó cũng được mua bán trao đổi trên thị trường
2) Phân loại và đánh giá TSCĐ :
2.1 Phân loại :
TSCĐ có nhiều loại, nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau Dovậy, để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ thì phân loại TSCĐ làrất cần thiết Tuỳ theo quy mô và cách thức tổ chức quản lý mà doanh nghiệp có
Trang 3thể phân loại TSCĐ theo các theo tiêu thức sau :
a) Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện :
- TSCĐ hữu hình : là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu
chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định Bao gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc : Bao gồm những TSCĐ được hình thành sau quátrình thi công, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi,các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh
+ Máy móc, thiết bị: Gồm toàn bộ các máy móc thiết bị dùng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác,dây truyền công nghệ, thiết bị động lực và những máy móc đơn lẻ…
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn : Gồm các loại phương tiện vận tảiđường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường hàng không, đường ống và các thiết bịtruyền dẫn như hệ thống điện, nước, băng tải
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị dụng cụ dùng cho công tác quản
lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, máy fax, thiết bị điện
tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng
+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm : Gồm các cây lâu năm(chè, cao su, cà phê, cam ), súc vật làm việc (trâu, bò, ngựa, voi cày kéo) và súcvật cho sản phẩm (trâu, bò sữa, sinh sản )
+ TSCĐ khác : là những TSCĐ chưa phản ánh vào các loại trên như TSCĐkhông cần dùng, chưa cần dùng, TSCĐ chờ thanh lý, nhượng bán, các tác phẩmnghệ thuật, tranh ảnh, sách chuyên môn
- TSCĐ vô hình : Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04, TSCĐ vô hình
được chia thành : Quyền sử dụng đất có thời hạn; nhãn hiệu hàng hoá; giấy phép
và giấy phép nhượng quyền; bản quyền, bằng sáng chế; quyền phát hành; phầnmềm máy vi tính; công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu;TSCĐ vô hình đang triển khai
Phương pháp phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện giúp cho người quản lý
Trang 4có một cái nhìn tổng quát về cơ cấu đầu tư của DN Đây là căn cứ quan trọng đểxây dựng các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh phương hướng đầu tư cho phù hợpvới thực tế Mặt khác, phân loại theo phương pháp này giúp cho kế toán sử dụngtài khoản phản ánh phù hợp và tính toán khấu hao chính xác hợp lý.
b) Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu :
TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp nhưng không phải lúc nào cũng thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp đượcchia làm 2 loại :
- TSCĐ tự có : là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm, chế tạo bằng nguồn
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (do Ngân sách cấp, bằng nguồn vốn tự bổ sung,bằng nguồn vốn vay, do góp vốn liên doanh…) Đối với những TSCĐ này, doanhnghiệp được quyền định đoạt như nhượng bán, thanh lý …
- TSCĐ đi thuê : là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ sở hữu tài sản
nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồngthuê Theo phương thức thuê, TSCĐ thuê ngoài được chia làm 2 loại :
+ TSCĐ thuê hoạt động : là những TSCĐ mà doanh nghiệp chỉ thuê để sửdụng trong một thời gian ngắn, kết thúc hợp đồng thuê doanh nghiệp phải trả lại tàisản đó cho bên cho thuê
+ TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà DN đi thuê của công ty cho thuêtài chính và được trao quyền quản lý và sử dụng trong hầu hết thời gian tuổi thọcủa TSCĐ Quyền sở hữu có thể được chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
Theo cách phân loại này, nhà quản lý biết được các TSCĐ thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp cũng như các TSCĐ mà doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng,
từ đó có kế hoạch trích khấu hao, trả chi phí cho thuê hay lập kế hoạch trả lạiTSCĐ khi hết hợp đồng sử dụng
c) Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành :
Căn cứ vào nguồn hình thành, TSCĐ có thể chia thành các loại sau :
- TSCĐ thuộc nguồn vốn ngân sách (hoặc cấp trên) cấp : gồm những TSCĐđược cấp hoặc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn của Nhà nước
Trang 5- TSCĐ thuộc nguồn vốn tự bổ sung : Là những TSCĐ được xây dựng, muasắm bằng các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp như quỹ đầu tư phát triển, quỹphúc lợi hoặc TSCĐ được biếu tặng, viện trợ không hoàn lại.
- TSCĐ thuộc nguồn vốn vay : là những TSCĐ được mua sắm bằng nguồnvốn vay từ ngân hàng, từ các tổ chức tín dụng hoặc từ các tổ chức khác
- TSCĐ thuộc nguồn vốn liên doanh : bao gồm những TSCĐ do các bên thamgia liên doanh đóng góp hoặc được mua sắm xây dựng bằng nguồn vốn do các bêntham gia liên doanh tài trợ
Cách phân loại này, có ý nghĩa rất quan trọng giúp chúng ta quyết định sửdụng nguồn vốn khấu hao hợp lý
d) Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng :
- TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh : Là những TSCĐ hữu hình, vô hìnhđược dùng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những TSCĐ này bắtbuộc phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- TSCĐ hành chính sự nghiệp : Là những TSCĐ được nhà nước hoặc cấp trêncấp hoặc do doanh nghiệp mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn kinh phí sự nghiệp
và được sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi : là những TSCĐ được hình thành từ quỹphúc lợi, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho nhu cầu phúc lợi, công cộngnhư: nhà văn hoá, nhà trẻ, nhà thi đấu thể thao, câu lạc bộ, nhà nghỉ …
- TSCĐ chờ xử lý : bao gồm những TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vìthừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới quy trình côngnghệ và những TSCĐ bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết.Những TSCĐ này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tưđổi mới TSCĐ
* Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá, phân tích kết cấu TSCĐ củadoanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Việc phân loại và phân tích kết cấu
Trang 6TSCĐ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Ngoài ra, phân loạiTSCĐ hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tài sản cũng như việc tổchức hạch toán TSCĐ được nhanh chóng, chính xác hơn Từ đó, cung cấp thôngtin kịp thời cho nhà quản lý nhằm cải tiến thay đổi TSCĐ theo kịp với tiến trìnhphát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Đánh giá TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng:
- Đánh giá TSCĐ phục vụ cho yêu cầu quản lý và hạch toán TSCĐ : Chúng tađánh giá được giá trị TSCĐ để tiến hành khấu hao hợp lý, qua đó còn có đượcthông tin tổng hợp về tổng giá trị TSCĐ của đơn vị
- Sử dụng đánh giá TSCĐ để phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định trongđơn vị
a) Nguyên giá :
TSCĐ được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá Nguyên giá TSCĐ làtoàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thờiđiểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (phù hợp với nguyên tắc giágốc trong chuẩn mực kế toán số 01 ban hành theo QĐ 165/2002/QĐ-BTC)
Về việc xác định nguyên giá TSCĐ, chuẩn mực kế toán ban hành theo quyếtđịnh số 149/2001/QĐ-BTC và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC về chế độ quản lý
sử dụng và trích khấu hao TSCĐ có những qui định sau:
Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình :
Đối với TSCĐHH mua sắm :
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ (-) các khoảnđược chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các
Trang 7khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sảnvào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vậnchuyển và bốc xếp ban đầu; Chi phí lắp đặt chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi vềsản phẩm, phế liệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trựctiếp khác.
Nguyên giá TSCĐHH trong một số trường hợp được xác định như sau :
- Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa vật kiến trúc gắn liền với quyền
sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt
và ghi nhận là TSCĐ vô hình
- Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trảchậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thờiđiểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngayđược hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch
đó được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình theo quy định vốn hoá chi phí lãivay
Các khoản chi phí phát sinh, như: Chi phí quản lý hành chính, chi phí sản xuấtchung, chi phí chạy thử và các chi phí khác nếu không liên quan trực tiếp đến việcmua sắm và đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không được tính vàonguyên giá TSCĐHH Các khoản lỗ ban đầu do máy móc không hoạt động đúngnhư dự tính được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Đối với TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hìnhkhông tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữuhình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh cáckhoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hìnhtương tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sảntương tự Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghinhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn
Trang 8lại của TSCĐHH đem trao đổi
Đối với TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế :
Nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành của TSCĐ tự xâydựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử Trường hợp doanh nghiệpdùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chiphí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưaTSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãinội bộ không được tính vào nguyên giá các tài sản đó Các chi phí không hợp lýnhư nguyên vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượtquá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vàonguyên giá TSCĐHH
Đối với TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương
thức giao thầu: nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy
định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ(nếu có), các chi phí liên quan trực tiếp khác
Đối với TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến :
Nếu là đơn vị hạch toán độc lập : nguyên giá TSCĐ được cấp được điềuchuyển đến là giá trị còn lại trên sổ kế toán ở các đơn vị cấp, đơn vị điềuchuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) cácchi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng tháisẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạythử; lệ phí trước bạ (nếu có) …
Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: là nguyêngiá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó Đơn vịnhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kếtoán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán Các chi phí có liênquan đến việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộckhông hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trongkỳ
Đối với TSCĐHH hình thành từ các nguồn khác:
Trang 9Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn gópliên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa … là giá trị theo đánh giá thực tếcủa Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thờiđiểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình :
Đối với TSCĐ vô hình mua sắm :
Nguyên giá bao gồm giá mua (trừ (-) chiết khấu thương mại hoặc giảm giá),các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liênquan trực tiếp đến việc đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính
Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trảchậm, trả góp : Nguyên giá trong trường hợp này được xác định tương tự nhưTSCĐHH mua sắm theo phương thức trả chậm
Nếu TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liênquan đến quyền sử hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lýcủa các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn
Đối với TSCĐ vô hình dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá được xác định tương tự như trường hợp TSCĐHH mua dưới hìnhthức trao đổi
Đối với TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp :
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp bao gồm tất cảcác chi phí liên quan trực tiếp hoặc được phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhấtquán từ các khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thờiđiểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hànghoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạnnghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác định là TSCĐVH mà hạchtoán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Đối với TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được biếu, tặng :
Trang 10Nguyên giá TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được biếu, tặng được xácđịnh theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việcđưa tài sản cố định vào sử dụng theo dự tính
Quyền sử dụng đất
Nguyên giá TSCĐVH là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất cóthời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài ) : là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợppháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phítrước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất ) ;hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
Trường hợp quyền sử dụng đất được mua cùng nhà cửa, vật kiến trúc trên đấtthì giá trị của nhà cửa, vật kiến trúc phải được xác định riêng biệt và ghi nhận làTSCĐHH
Trường hợp mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp :
Nguyên giá TSCĐVH hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp cótính chất mua lại là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua (ngày sáp nhậpdoanh nghiệp) Giá trị hợp lý có thể là: Giá niêm yết tại thị trường hoạt động hoặcgiá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ vô hình tương tự
Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính:
Trang 11Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị đi thuê là giá trị hợp lýcủa tài sản thuê tại thời điểm khởi đàu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sảnthuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thìnguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Chi phíphát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính được tính vàonguyên gia tài sản cố định đi thuê.
Thay đổi nguyên giá TSCĐ :
Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi khi: doanh nghiệpđánh giá lại TSCĐ theo quy định của pháp luật; sửa chữa nâng cấp TSCĐ; tháo dỡhoặc bổ sung một số bộ phận của TSCĐ Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanhnghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyêngiá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạchtoán theo các quy định hiện hành
b) Giá trị hao mòn : Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môitrường tự nhiên và điều kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị haomòn Hao mòn này được thể hiện dưới 2 dạng : hao mòn hữu hình và hao mòn vôhình
- Hao mòn hữu hình của TSCĐ là sự giảm dần về mặt giá trị sử dụng và giá
trị do TSCĐ tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh.Dưới tác động của môi trường tự nhiên như ma sát, trọng tải, nhiệt độ, hoá chất, độ
ẩm, khí hậu … cùng với cường độ và thời gian sử dụng, TSCĐ bị giảm sút về chấtlượng, tính năng kỹ thuật Để giảm bớt hao mòn hữu hình phải bảo quản tốt, bảodưỡng thường xuyên và sử dụng đúng tính năng kỹ thuật của TSCĐ
- Hao mòn vô hình của TSCĐ là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa
học kỹ thuật đã cho phép sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng vớinăng suất cao hơn và với chi phí ít hơn Ngoài ra, hao mòn vô hình còn xuất hiệnkhi chu kỳ sống của một sản phẩm kết thúc, TSCĐ bị mất tác dụng Hao mòn vôhình không chỉ xảy ra đối với TSCĐ có hình thái vật chất mà ngay cả đối vớiTSCĐ không có hình thái vật chất
Trang 12Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu haobằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm làm ra.
c) Giá trị còn lại :
Giá trị còn lại của TSCĐ là giá trị thực tế của TSCĐ tại một thời điểm nhấtđịnh.Về phương diện kế toán, GTCL được xác định như sau :
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ – Số khấu hao luỹ kế của tài sản đó.
Cần phân biệt GTCL trên sổ kế toán và GTCL thực tế của TSCĐ GTCL trên
sổ kế toán mang dấu ấn chủ quan của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc xác địnhthời gian khấu hao dài hay ngắn Còn GTCL thực là giá trị thị trường tại thời điểmđánh giá Và được xác định theo công thức :
NG1 = NG0 x H1 x H0
Gcl = NG1 x ( 1 – Mkh / NG0 )
Trong đó :
NG1 : Nguyên giá đánh giá lại H1 : Hệ số trượt giá
Gcl : GTCL tương ứng với NG1 Mkh:Tổng mức khấu hao TSCĐ
cho tới thời điểm đánh giá lại
Như vậy, bên cạnh việc theo dõi giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ, quản lý còncần phải theo dõi giá trị còn lại thực của TSCĐ để có thể đưa ra các quyết địnhthanh lý, nâng cấp hoặc đầu tư đổi mới TSCĐ Tuy nhiên giá trị còn lại của TSCĐcũng có nhược điểm ở chỗ không phản ánh được phần vốn mà ta đã thu hồi đượcnên người ta còn sử dụng chỉ tiêu giá trị hao mòn
II – QUY TRÌNH KẾ TOÁN TSCĐ
1) Kế toán tăng, giảm TSCĐ :
Trong quá trình hoạt động SXKD, TSCĐ của doanh nghiệp thường xuyênbiến động TSCĐ tăng do mua sắm, XDCB, do biếu tặng, cấp phát …, TSCĐ củadoanh nghiệp giảm do thanh lý, nhượng bán, đánh giá lại… Để quản lý tốt TSCĐ,
kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ và phản ánh mọi trường hợp biến động tăng,giảm của TSCĐ vào đúng tài khoản và ghi sổ phù hợp cho từng trường hợp
Trang 13 Sơ đồ kế toán tăng, giảm TSCĐ :
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kếtoán tăng TSCĐ cũng tiến hành tương tự như các doanh nghiệp tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, chỉ khác số thuế GTGT đầu vào không tách riêng màhạch toán vào nguyên giá TSCĐ
Trình tự kế toán tăng giảm TSCĐ tại doanh nghiệp tính thuế theo phươngpháp khấu trừ được khái quát theo sơ đồ kế toán sau :
Trang 14người lãi trả phân
Trang 15XDCB hoàn thành bàn giao tiêu chuẩn nhiều năm ) bổ
NG TSCĐ đưa NG TSCĐ nhận về NG TSCĐ Giá trị thiệt hại
Thanh toán tiền TK 411
TK 128,222,711,512,338 … TSCĐ giảm do Giá thoả thuận
Các trường hợp tăng khác (nhận lại trả lại vốn góp ld khi giao trả
vốn góp,đánh giá tăng, nhận biếu tặng…
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
2) Kế toán khấu hao TSCĐ :
Khấu hao TSCĐ là quá trình phân bổ dần giá trị TSCĐ vào chi phí qua thờigian hữu ích của tài sản Đó chính là hình thức thu hồi vốn đã đầu tư vào TSCĐtương ứng với giá trị đã bị hao mòn trong kinh doanh nhằm tạo ra nguồn vốn táiđầu tư vào TSCĐ Phần hao mòn được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinhdoanh ở các doanh nghiệp được gọi là khấu hao TSCĐ