Phan Thị Thanh Hoa.[r]
Trang 1PHềNG GD - ĐT YấN LẠC GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9
TRƯỜNG THCS TỀ LỖ Năm học: 2019 - 2020
Soạn: ………….
Giảng: …………
Tiết 39: Giải hệ phơng trình bằng
phơng pháp CỘNG ĐẠI SỐ
I- Mục tiêu:
- Học sinh hiểu cách biến đổi hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp cộng đại số
- Học sinh nắm vững cách giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp cộng đại số
- Giáo dục t duy phân tích, tổng hợp, tính cẩn thận, chính xác
II- Chuẩn bị:
Gv: Bảng phụ
Hs: Bảng nhóm, bút dạ
III- Tiến trình bài dạy:
1- Tổ chức:
2- Kiểm tra:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Giải hệ PT sau bằng phơng pháp thế:
6
x y
x y
- Gv gọi 1 Hs lên bảng thực hiện, yêu
cầu Hs dới lớp làm trên nháp
- Gọi Hs nhận xét, Gv chính xác hoá
lại và cho điểm
- ĐVĐ: Có phơng pháp nào khác để
giải hệ Pt trên hay không?
- Hs: Ta có:
Vậy hệ Pt đã cho có nghiệm duy nhất là: (x;y) = (3;-3)
- Hs nhận xét
- Hs suy nghĩ, tìm câu trả lời
3- Bài mới:
Hoạt động 1: Quy tắc cộng đại số
- Gv : Muốn giải một hệ Pt bậc nhất
hai ẩn ta thờng làm ntn?
- Gv: Mục đích đó cũng có thể đạt
đ-ợc bằng cách áp dụng quy tắc sau,
gọi là quy tắc cộng đại số
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu mục
1-sgk, tìm hiểu quy tắc cộng đại số
- Quy tắc cộng đại số gồm mấy bớc?
- Gv: ở VD1, bớc 1, ngời ta làm ntn?
bớc 2 ngời ta làm ntn?
- Hs trả lời: Ta tìm cách quy về việc giải
Pt một ẩn
- Hs nghiên cứu mục 1-sgk, tìm hiểu quy tắc cộng đại số
- Hs trả lời: gồm hai bớc:
HS: + Bớc 1: Cộng hay trừ từng vế hai Pt của hệ đã cho, để đợc một Pt mới
+ Bớc 2: Dùng Pt mới ấy thay thế cho một trong hai Pt của hệ (và giữ
Trang 2- Gv gọi 1 Hs lên bảng thực hiện ?1.
yêu cầu Hs dới lớp làm trên bảng
nhóm
- Gv thu kết quả của 3 nhóm
- Gọi Hs nhận xét, Gv chính xác hoá
lại
- Gv : Sau đây ta xẽ sử dụng quy tắc
cộng đại số để giải hệ Pt bậc nhất hai
ẩn Cách làm đó gọi là giải hệ PT
bằng phơng pháp cộng đại số
nguyên Pt kia)
- 1 Hs lên bảng thực hiện ?1 Hs dới lớp làm trên bảng nhóm
- Hs:
Hoặc:
Hoặc:
- Hs nhận xét
Hoạt động 2: áp dụng a) Tr ờng hớp thứ nhất: (Các hệ số
của cùng một ẩn nào đó trong hai
Pt bằng nhau hoặc đối nhau)
- Yêu cầu Hs nghiên cứu VD2-sgk
? Các hệ số của y trong hai Pt của hệ
có đặc điểm gì?
- Yêu cầu Hs tìm hiểu cách giải trong
sgk
- Gv giới thiệu bảng phụ lời giải (coi
nh trình bày bài mẫu)
- Gv nêu VD3: xét hệ Pt:
2 2 9
2 3 4
x y
x y
- Yêu cầu Hs thực hiện ?3
- Gọi 1Hs lên bảng trình bày lời giải,
yêu cầu Hs dới lớp làm vào vở
- Hs nghiên cứu VD2-sgk
- Hs trả lời: Các hệ số của y trong hai Pt của hệ đối nhau
- Hs tìm hiểu cách giải trong sgk
- Hs quan sát, ghi nhớ và viết vào vở
Vậy hệ Pt đã cho có nghiệm duy nhất là: (x;y) = (3;-3)
- Hs thực hiện ?3
Trang 3- Gọi Hs nhận xét, Gv chính xác hoá
lại
2 2 9 5 5
2 3 4 2 3 4
1 1
7
2 3.1 4
2
y y
Vậy hệ Pt đã cho có nghiệm duy nhất là:
(x;y) = (1;
7
2)
- Hs nhận xét
Hoạt động 3- Củng cố:
- Gv: Qua bài học ngày hôm nay, em
nào có thể nêu tóm tắt cách giải hệ Pt
bằng phơng pháp cộng đại số?
- Gv giới thiệu bảng phụ tóm tắt và
chính xác hoá lại
+ Bài 20a
- Gọi 1Hs lên bảng trình bày lời giải,
yêu cầu Hs dới lớp làm vào vở
- Gọi Hs nhận xét, Gv chính xác hoá
lại
- Hs đứng tại chỗ trả lời
- Hs đọc và ghi nhớ
- 1Hs lên bảng thực hiện Bài 20a:
Ta có:
Vậy hệ Pt đã cho có nghiệm duy nhất: (x;y) = (2;-3)
- Hs nhận xét
5- H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc quy tắc cộng đại số, xem lại các ví dụ
- BTVN: 19, 20b, 23 (sgk-19)
HDẫn: Bài 19(sgk-16):
P(x) chia hết cho x+1 P( 1) m (m 2) (3 n 5) 4 n 0 7 n 0(1) P(x) chia hết cho x-3 P(3) 27 m 9(m 2) 3(3 n 5) 4 n 0 36m 13n 3(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ Pt sau:
7 0
36 13 3
n
từ đó suy ra m,n
Giáo viên dạy
Trang 4Phan Thị Thanh Hoa