Trường THCS NGÔ GIA TỰ ĐỀ KIỂM TIẾT 18.. Họ và tên..a[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊA LI 9 – TIẾT 18
KQ
TL
Địa lí dân
cư Việt
Nam
- Nắm được sự phân bố dân cư nước ta
1 điểm=
10%
1điểm
Địa lí
kinh tế
Việt Nam
- Sự phân bố ngành công nghiệp nước ta
- Đặc điểm phát triển và phân bố các loại hình GTVT nước ta
- Biết được vai trò của ngành thương mại
- Công dụng của các loại tài nguyên khoáng sản đối với các ngành công nghiệp nước ta
Vì sao nước ta lại buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á – Thái Bình Dương
Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện
cơ cấu GDP thời
kì 1991 – 2001?
9điểm=90% 1.5điểm=15% 1.5điểm=15% 2điểm=20% 2điểm=20% 2điểm=20%
10điểm=
100%
2.5 điểm=25% 1.5điểm=15% 2điểm=20% 2 điểm=20% 0 2điểm=20%
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN:
Họ và tên
Lớp 9
MÔN: ĐỊA LÍ 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ: I.Trắc nghiệm: (3đ) Câu 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất (1đ) 1: Phần lớn dân cư nước ta sống ở: A Thành thị B Nông thô C Khu phố D Duyên hải 2: Sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta phụ thuộc trước hết vào: A Nhân tố tự nhiên B Nhân tố đầu tư nước ngoài C Nhân tố thiên nhiên D Nhân tố kinh tế - xã hội 3: Loại hình giao thông vận tải đường sông phát triển nhất trong các vùng: A Đồng bằng sông Hồng B Duyên hải Nam Trung Bộ C Đồng bằng sông Cửu Long D Đông Nam Bộ 4: Loại hình vận tải mới xuất hiện trong thời gian gần đây nhất: A Đường biển B Đường hàng không C Đường sắt D Đường ống dẫn khí Câu 2: Nối nội dung ở cột A (nhân tố tự nhiên) với cột B (ngành công nghiệp) sao cho phù hợp (2đ) A (nhân tố tự nhiên) B (ngành công nghiệp) Đáp án 1 Nhiên liệu: than, dầu khí
2 Kim loại: sắt, mangan, chì
3 Phi kim loại: apatít, pirít
4 Vật liệu xây dựng: sét, đá vôi a Công nghiệp hoá chất b Công nghiệp vật liệu xây dựng c Công nghiệp năng lượng, hoá chất d Công nghiệp luyện kim đen, màu 1
2
3
4
II Tự luận: (7đ) Câu 1: Những thành tựu và thách thức khó khăn trong việc phát triển kinh tế của nước ta?
(2đ) Câu 2: Nêu vai trò và chức năng của ngành thương mại ở nước ta? Vì sao nước ta lại buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á – Thái Bình Dương? (3đ)
Câu 3: (2đ) Dựa vào bảng số liệu sau: 1991 2001
Tổng số Nông – Lâm – Ngư nghiệp Công nghiệp – xây dựng Dịch vụ 100%
40,5 23,8 35,7 100%
23,3 38,1 38,6
a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2001?
b Nhận xét:
- Sự giảm mạnh tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,3% nói lên điều gì?
- Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh? Thực tế này phản ánh điều gì?
Bài làm
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Đáp án:
Trang 4I.Trắc nghiệm:
(mỗi ý đúng là 0,25đ)
Câu 1: 1: b 2: d 3: c 4: d
Câu 2: 1c; 2d; 3a; 4b
II.Tự luận:
Câu 1: Những thành tựu và thách thức khó khăn.
- Thành tựu:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc (0,25đ)
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá (0,25đ)
+ Nước ta đang hội nhập vào nền k/tế khu vực và toàn cầu (0,25đ)
- Thách thức, khó khăn:
+ Sự phân hoá giàu nghèo (0,25đ)
+ Vấn đề việc làm còn bức xúc (0,25đ)
+ Nhiều bất cập trong sự phát triển văn hoá, giáo dục (0,25đ)
+ Phải cố gắng lớn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới (0,5đ)
Câu 2: * Vai trò và chức năng.
- Nội thương:
+ Nội thương phát triển với hàng hoá dồi dào, đa dạng (0,25đ)
+ Phát triển không đều, tập trung chủ yếu ở ĐNB, đb sông Cửu Long (0,25đ)
+ Hà Nội và thành phố HCM là 2 trung tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta (0,5đ)
- Ngoại thương:
+ Có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại nước ta (0,5đ)
+ Nhập khẩu nhiều máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu (0,25đ)
+ Những mặt hàng xuất khẩu: công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp khoáng sản, hàng nông lâm thuỷ sản (0,25đ)
+ Buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực Châu Á – TBD (0,25đ)
* Vì: khu vực gần nước ta, đông dân, có tộc độ phát triển nhanh (0,75đ)
Câu 3:
a.Vẽ biểu đồ: (1,5đ)
- Vẽ biể đồ hình tròn
- Chính xác
- Thảm mỹ
b Nhận xét(1,5đ)
- Tỉ trọng GDP của ngành nông nghiệp giảm từ 40,5% (1991) xuống còn 23,3% (2001), thể hiện nước ta từ một nước nông nghiệp đang chuyển mình để trở thành một nước công nghiệp……
- Tỉ trọng của ngành công nghiệp tăng nhanh, phản ánh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá ở Việt Nam được đẩy mạnh