1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận chế độ kế toán trong Luật Kế Toán

34 633 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 775,28 KB
File đính kèm tiểu-luận.rar (766 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUMỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU11.Lý do chọn đề tài12.Tình hình nghiên cứu13.Mục tiêu đề tài2CHƯƠNG 1: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN31.1. Khái niệm:31.2. Nội dung của chứng từ kế toán:31.3. Phân loại:41.3.1 Phân loại theo hình thức:41.3.2 Phân loại theo nội dung kinh tế:51.3.3Phân loại theo tính chất bắt buộc:51.4. Lập và lưu trữ chứng từ kế toán.61.5. Ký chứng từ kế toán.71.6. Hóa đơn.81.7. Quản lí sử dụng chứng từ kế toán.9CHƯƠNG 2: TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾ TOÁN102.1 Tài khoản kế toán :102.1.1Khái niệm:102.1.2Mục đích:102.1.3Nôi dung:102.1.4Hệ thống tài khoản kế toán:112.2Sổ kế toán:132.2.1 Khái niệm:132.2.2Mục đích:132.2.3Quy định ghi sổ sách kế toán:132.2.4 Phân loại:142.2.5 Hệ thống sổ kế toán:152.3Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán152.3.1 Mở sổ152.3.2Ghi sổ162.3.3Khóa sổ172.3.4Lưu trữ sổ182.4Sửa chữa sổ kế toán.182.5Đánh giá và giá trị hợp lý:19CHƯƠNG 3: BÁO CÁO TÀI CHÍNH203.1 Khái niệm, mục đích ( Khoản 1, Điều 3, Luật kế toán)203.2 Phân loại hoạt động BCTC203.2.1 Đối với đơn vị kế toán223.2.2 Đối với nhà nước223.3 Trình tự lập báo cáo tài chính233.3.1 Đối với đơn vị kế toán:233.3.2 Đối với nhà nước233.3 Nơi nhận báo cáo tài chính243.4 Nội dung,thời gian, hình thức công khai báo cáo tài chính263.4.1 Nội dung công khai báo cáo tài chính:263.4.2 Thời hạn công khai báo cáo tài chính:263.4.3 Hình thức công khai báo cáo tài chính:273.5 Kiểm toán báo cáo tài chính273.6 Xử lý vi phạm hành chính về công khai báo cáo tài chính28TỔNG KẾT29DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO31

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

TIỂU LUẬN MÔN PHÁP LUẬT KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động kế toán là một hoạt động quan trọng của một đơn vị kế toán Các hoạt động này đượcxem như cầu nối giữa các cấp quản lý trong việc hoạch định chiến lược phát triển của tổ chức

1

Trang 2

với tình hình hoạt động thực tế Bên cạnh đó, hoạt động kế toán cũng góp phần giúp các cơ quanquản lý nhà nước nắm rõ về tình hình hoạt động của các đơn vị kế toán và đưa ra những chínhsách phù hợp, thúc đẩy sự phát triển của các đơn vị kế toán nói riêng và xã hội nói chung Do

đó, việc pháp luật quy định và có những hành lang pháp lý cho hoạt động này như thế nào sẽ có

sự ảnh hưởng to lớn đến những hoạt động của các tổ chức trong xã hội và sự quản lý của nhànước Một chế độ pháp lý không chặt chẽ sẽ tạo ra môi trường thuận tiện cho những điều tiêucực, ngược lại sẽ gây nhiều khó khăn cho các đơn vị kế toán khi thực hiện hoạt động này

Nhóm tác giả tập trung nghiên cứu chế độ pháp lý của hoạt động kế toán trong hệ thống phápluật Việt Nam, trình bày những định nghĩa, đặc điểm về các khái niệm trong hoạt động kế toán,

bên cạnh đó đưa ra những bình luận, đánh giá trên góc nhìn của nhóm tác giả

2

Trang 3

từ, sổ, báo cáo,… Cũng chính vì đây là trọng tâm của công tác kế toán nên pháp luật về

kế toán đã có rất nhiều những quy định nghiêm ngặt về quá trình thực hiện cũng như quản lý các loại tài liệu này

Tuy nhiên, trên thực tế những quy định vẫn còn những điểm bất cập, chưa phù hợp, gây khó khăn trong quá trình thực hiện cũng như quản lý công tác kế toán Vì lý do đó

mà nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài “Chế độ pháp lý của hoạt động kế toán” để nghiên cứu nhằm đưa ra những phân tích quy định của pháp luật kế toán về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán, báo cáo tài chính từ đó chỉ ra những điểm bất cập còn tồn tại

và kiến nghị hoàn thiện những điểm bất cập đó

Trang 4

- Bài viết “Hoàn thiện hệ thống pháp luật kế toán, nâng cao chất lượng hoạt động kế toán - kiểm toán và hội nhập quốc tế” của Thạc sỹ Phan Dũng đăng

trên số 12 Tháng 9-10/2013, Tạp chí Phát triển và hội nhập;

- Bài viết “Sửa đổi Luật kế toán cho phù hợp với yêu cầu hội nhập” của Tác giả

Phúc Khang đăng trên Báo Kiểm toán số 21/2013;

Nhìn chung, các công trình hiện có đa số nghiên cứu về quy định của Luật Kế toán

2003, và phân tích đánh giá chung quy định về kế toán Chưa có bài nghiên cứu nào đi sâu vào chế định về công tác kế toán, nên nhóm nghiên cứu cho rằng, việc thực hiện tiểu luận về đề tài “Chế độ pháp lý của hoạt động kế toán” là cần thiết và có ý nghĩa lý luận lẫn thực tiễn

Trang 5

CHƯƠNG 1: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

1.1 Khái niệm:

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tính phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán (Khoản 3, Điều 3, Luật Kế toán)

Ví dụ: Phiếu thu, hóa đơn bán hàng, ủy nhiệm chi, phiếu xuất kho,…

1.2 Nội dung của chứng từ kế toán:

a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền củachứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

Trang 6

g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kếtoán.

Ngoài những nội dung chủ yếu này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung

khác theo từng loại chứng từ Ví dụ: Giấy ủy nhiệm chi sẽ có thêm nội dung về số tài khoản

ngân hàng,…

1.3 Phân loại:

Có nhiều tiêu chí để phân loại chứng từ kế toán: dựa theo hình thức, dựa theo nội dungkinh tế, dựa theo địa điểm lập chứng từ, dựa theo tính chất bắt buộc, dựa theo mức độ khái quátthông tin,…

1.3.1 Phân loại theo hình thức:

- Chứng từ giấy: là những giấy tờ phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoànthành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

- Chứng từ điện tử: là những chứng từ kế toán được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mãhóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc trênvật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán

+ Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính bảo mật và bảo toàn dữ liệu, thông tin trong quátrình sử dụng và lưu trữ; phải được quản lý, kiểm tra chống các hình thức lợi dụng khai thác,

Trang 7

xâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụng chứng từ điện tử không đúng quy định Chứng từđiện tử được quản lý như tài liệu kế toán ở dạng nguyên bản mà nó được tạo ra, gửi đi hoặc nhậnnhưng phải có đủ thiết bị phù hợp để sử dụng.

+Khi chứng từ bằng giấy được chuyển thành chứng từ điện tử để giao dịch, thanh toánhoặc ngược lại thì chứng từ điện tử có giá trị để thực hiện nghiệp vụ kinh tế, tài chính đó, chứng

từ bằng giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi và kiểm tra, không có hiệu lực để giaodịch, thanh toán

 Trong quá trình lập, lưu trữ, quản lý và sử dụng chứng từ điện tử, doanh nghiệp cần lưu ý đếnmột số nội dung dưới đây để đảm bảo đúng quy định của pháp luật

- Chứng từ điện tử được lập dưới dạng dữ liệu và có đầy đủ nội dung cơ bản của một chứng từ

1.3.2 Phân loại theo nội dung kinh tế:

- Chứng từ về lao động, tiền lương

- Chứng từ về kho

- Chứng từ về bán hàng

- Chứng từ về tiền tệ

1.3.3 Phân loại theo tính chất bắt buộc:

- Chứng từ bắt buộc: là mẫu chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền gồm: phiếu thu, phiếu chi, séc,biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu, công trái, các loại hóa đơn bán hàng vàmẫu chứng từ bắt buộc khác Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định Đơn vị kế toán phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghicác chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán hoặc từng đơn vị kế toán cụ thể

Trang 8

- Chứng từ hướng dẫn: là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổihình thức biểu mẫu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lí của đơn vị Ví dụ: Bảngchấm công, Phiếu xuất kho, Bảng kê mua lại cổ phiếu…

toán Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.

- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ

kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau

- Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu tráchnhiệm về nội dung của chứng từ kế toán

- Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 17,khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Kế toán 2015 Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ theoquy định tại Điều 41 của Luật Luật Kế toán Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ

1 Điều 3.15 Luật Kế toán 2015: Nghiệp vụ kinh tế, tài chính là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản,

nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán

2 Điều 3.2 Luật Kế toán 2015: Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số

công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành.

Trang 9

trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảmtra cứu được trong thời hạn lưu trữ.

- Chứng từ kế toán và sổ kế toán của các đơn vị kế toán trước khi đưa vào lưu trữ phải được in

ra giấy để lưu trữ theo quy định trừ trường hợp đơn vị lựa chọn lưu trữ trên phương tiện điện tử.Việc lưu trữ tài liệu kế toán trên phương tiện điện tử phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữliệu và phải đảm bảo tra cứu được trong thời hạn lưu trữ

- Các đơn vị trong lĩnh vực kế toán nhà nước (trừ đơn vị thu, chi ngân sách nhà nước các cấp)nếu lựa chọn lưu trữ tài liệu kế toán trên phương tiện điện tử thì vẫn phải in sổ kế toán tổng hợp

ra giấy và ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) để lưu trữ theo quy định Việc in ra giấy chứng từ kếtoán, sổ kế toán chi tiết và các tài liệu kế toán khác do người đại diện theo pháp luật của đơn vịquyết định Các đơn vị thu, chi ngân sách nhà nước các cấp thực hiện theo quy định của Bộtrưởng Bộ Tài chính

- Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát vàkiểm toán theo quy định, đơn vị kế toán phải có trách nhiệm in ra giấy các tài liệu kế toán lưutrữ trên phương tiện điện tử, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc kế toán trưởng(phụ trách kế toán) và đóng dấu (nếu có) để cung cấp theo thời hạn yêu cầu của cơ quan có thẩmquyền3

1.5 Ký chứng từ kế toán.

- Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ Chữ ký trên chứng

từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai Không được ký chứng từ kế toán bằng mựcmàu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thốngnhất Chữ ký trên chứng từ kế toán của người khiếm thị được thực hiện theo quy định của Chínhphủ

3 Điều 10 Nghị định 174/2016/NĐ-CP Qui định chi tiết một số điều của Luật Kế toán 2015

Trang 10

- Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký.Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm củangười ký.

- Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc ngườiđược ủy quyền ký trước khi thực hiện Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải kýtheo từng liên

+ Trường hợp người khiếm thị là người bị mù hoàn toàn thì khi ký chứng từ kế toán phải cóngười sáng mắt được phân công của đơn vị phát sinh chứng từ chứng kiến Đối với người khiếmthị không bị mù hoàn toàn thì thực hiện ký chứng từ kế toán như quy định tại Luật kế toán4

- Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử Chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ kýtrên chứng từ bằng giấy

Ưu nhược điểm giữa sử dụng hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử”

Hóa đơn giấy Hóa đơn điện tử

Không gian lưu trữ dữ liệu rấtnhỏ

4 Điều 5.3 Nghị định 174/2016/NĐ-CP Qui định chi tiết một số điều của Luật Kế toán 2015

Trang 11

Giảm bớt thủ tục hành chínhTiết kiệm chi phí in ấn

Tiết kiệm chi phí và thời gianvận chuyển: có thể gửi trực tiếpqua email cho khách hàng

Tránh được rủi ro trong bảoquản ( hư hỏng, mất cấp, làmgiả,…)

Nhược điểm Cần kho lớn để lưu trữ

chứng từ

Giả mạo dễ dàng, dễ bịxuất khống thông tin

Rủi ro mất hóa đơn gốckhi vận chuyền hoặcchuyển phát nhanh rất cao

1.7 Quản lí sử dụng chứng từ kế toán.

- Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán

- Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản

an toàn theo quy định của pháp luật

- Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng

từ kế toán Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu chứng từ kế toán thì cơ quan nhà nước có thẩmquyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu, ký xác nhận trên chứng từ sao chụp vàgiao bản sao chụp cho đơn vị kế toán; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loạichứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu

Trang 12

- Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu

Trang 13

CHƯƠNG 2: TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾ TOÁN

2.1 Tài khoản kế toán :

2.1.1 Khái niệm:

Tài khoản kế toán là phương tiện để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng

đối tượng kế toán riêng biệt (nghiệp vụ kinh tế phát sinh là hoạt động liên quan đến quá trìnhhoạt động sản xuất doanh của DN)

2.1.2 Mục đích:

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theonội dung kinh tế (khoản 1 điều 22 Luật Kế toán 2015) Giúp thực hiện hạch toán các nghiệp vụkinh tế phát sinh được nhanh hơn, không dài dòng mà vẫn phản ánh được chi tiết nội dung 2.1.3 Nôi dung:

Kết cấu chung của tài khoản kế toán:

- Mỗi đối tượng kế toán có nội dung kinh tế, ý nghĩa và yêu cầu quản lý khác nhau nhưng xét về

sự vận động thì bất kỳ đối tượng kế toán cụ thế nào cũng luôn vận động theo 2 mặt đối lập nhau

là tăng và giảm Do đó để phản ánh riêng biệt 2 mặt đối lập này của sự vận động, tài khoản cầnđươc chia làm 2 bên chủ yếu để phản ánh từng mặt riêng biệt của đối tượng kế toán

- Trong thực tế công tác kế toán, tài khoản được thể hiện trong các tờ sổ bao gồm 2 cột chủ yếu

là cột Nợ và cột Có và các cột khác liên quan

- Trong học tập người ta sơ đồ hóa tài khoản theo hình thức chữ “ T “ như sau:

Nợ Tài khoản … Có

+ Bên trái gọi là bên Nợ

+ Bên phải gọi là bên Có

Nợ, Có chỉ mang tính quy ước, không có hàm ý về kinh tế

+ Khi ghi chép vào tài khoản kế toán cần phải tuân thủ nguyên tắc sau:

13

Trang 14

– Các nghiệp vụ gây nên sự vận động tăng tập hợp một bên và bên còn lại tập hợp các nghiệp vụgây nên sự vận động giam của đối tượng phản ánh.

– Ghi Nợ một tài khoản là ghi một số tiền vào bên Nợ tài khoản đó Và tương tự với bên Có

Bản chất của từng loại tài khoản:

- Loại tài khoản đầu 1 và 2 : loại tài khoản “Tài sản” : tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thukhách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa, công cụ dụngcụ,…

- Loại tài khoản đầu 3: loại tài khoản “Nợ phải trả” : phải trả người bán, các khoản thuế phảinộp, phải trả người lao động, phải trả khác, vay nợ thuê tài chính,…

- Loại tài khoản đầu 4 : loại tài khoản “vốn chủ sở hữu’’ : vốn đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuậnsau thuế chưa phân phối,

- Loại tài khoản đầu 5 : loại tài khoản “ Doanh thu” : doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; doanhthu bán thành phẩm,

- Loại tài khoản đầu 6: loại tài khoản “ chi phí sản xuất , kinh doanh “ : chi phí mua hàng; chiphí sàn xuất; chi phí giá vốn; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp,…

- Loại tài khoản đầu 7: loại tài khoản “ thu nhập khác” : thanh lý, nhượng bán TSCĐ; khoản tiềnphạt thu được; các khoản cho biếu, tặng mà DN thu được,

- Loại tài khoản đầu 8: loại tài khoản “ chi phí khác” : chi phí thuế TNDN phải nộp; khoản tiềnphạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm hành chính,…

- Loại tài khoản đầu 9: loại tài khoản “ xác định kết quả kinh doanh “ : ( cuối kỳ sẽ tập hợp toàn

bộ CP và DT vào tài khoản này )

2.1.4 Hệ thống tài khoản kế toán:

14

Trang 15

- Hệ thống tài khoản kế toán bao gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng.Mỗi đơn vị kế toán chỉđược sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán theo quy định của Bộ Tài Chính ( khoản 2 điều 22Luật Kế toán 2015)

- Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài Chính quy định để chọn

hệ thống tài khoản được áp dụng ở đơn vị mình ( khoản 1 điều 23 Luật Kế toán 2015) Cụ thểđược quy định như sau:

trừ doanh nghiệp nhà nước:

+ Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực côngnghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người

và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng+ Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm

xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồnghoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

vừa:

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thànhphần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệpNhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quyđịnh của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại LuậtHợp tác xã

+ Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm,chứng khoán … đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù

lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế; bao gồm cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kếtoán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nếu thấy phù hợp với đặc điểmkinh doanh và yêu cầu quản lý của mình

nghiệp : Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm

15

Trang 16

bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; tổ chức, đơn vị khác có hoặc không sử dụng ngân sách nhànước.

Nam, bao gồm cả Trụ sở chính các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (Chi nhánh)

Tên gọi của TK phù hợp với tên gọi của đối tượng kế toán mà tài khoản đó phản ánh.– Số hiệu tài khoản:

+ Số hiệu của tài khoản cấp 1 được ký hiệu bằng 3 chữ số Chữ số đầu chỉ tài khoản, chữ số thứ

2 chỉ nhóm tài khoản, chữ số thứ 3 chỉ tài khoản trong nhóm

+ Số hiệu của tài khoản cấp 2 được ký hiệu bằng 4 chữ số 3 chữ số đầu là tài khoản cấp 1 phải

mở chi tiết,, chữ só thứ 4 chỉ tài khoản cấp 2 của tài khoản cấp 1 đó

– Tài khoản kế toán được phân loại và sắp sếp theo 1 trình tự nhất định Loại 1 , loại 2 phản ánhtài sản ; loại 3, loại 4 phản ánh nguồn hình thành tài sản; loại 5,6 phản ánh quá trình kinh doanh.– Trong từng loại thứ tự các tài khỏan cũng theo nguyên tắc nhất định

+ Trong tài khoản phản ánh tài sản thì vốn lưu động xếp trước Tài khoản phản ánh nguồn hìnhthành tài sản thì nợ phải trả sắp xếp trước

– Mỗi tài khoản chỉ phản ánh một nội dung kinh tế nhất định và không sử dụng tài khoản vừaphản ánh tài sản vừa phản ánh nguồn hình thành tài sản

2.2Sổ kế toán:

2.2.1 Khái niệm:

Sổ kế toán là sổ dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã

phát sinh có liên quan của tổ chức, cá nhân thuộc diện áp dụng Luật kế toán

2.2.3 Quy định ghi sổ sách kế toán:

- Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra bảo đảm các quy định

về chứng từ kế toán Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp,hợp lý chứng minh ( khoản 2 điều 90 Thông tư 133/2016- TT-BTC)

- Sổ kế toán phải ghi rõ họ tên đơn vị kế toán, tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ,; ngày, tháng, nămkhóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kếtoán; số trang; đóng dấu giáp lai ( khoản 2 Điều 24 Luật Kế toán 2015)

16

Trang 17

Căn cứ vào khoản 3 Điều 24 Luật Kế toán 2015, Sổ kế toán phải có những nội dung chủyếu sau:

- Ngày, tháng, năm ghi sổ;

- Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;

- Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ

2.2.4 Phân loại:

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Luật Kế toán 2015, sổ kế toán được phân loại nhưsau:

Sổ kế toán tổng hợp: là sổ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các

đối tượng kế toán, cũng như tình hình hoạt động kinh tế một cách tổng quát

- Sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong từng kỳ kế toán, niên độ

kế toán, quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ và dùng để phản ánh tổng hợp nguồnvốn, tài sản, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:

- Sổ cái: là sổ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một

niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán theoquy định hiện hành

- Sổ nhật ký: là sổ dùng để ghi chép, phản ánh theo trình tự thời gian của các nghiệp vụ kinh tế,

tài chính phát sinh, theo quan hệ đối ứng của các tài khoản ở mỗi nghiệp vụ

Sổ kế toán chi tiết: sổ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các đối

tượng ở dạng chi tiết, tùy thuộc vào nhu cầu quản lý ở mỗi doanh nghiệp

- Sổ kế toán chi tiết được mở để theo dõi từng đối tượng kế toán cần được quản lý chi tiết Sổchi tiết có nhiều loại tùy theo yêu cầu quản lý của mỗi đơn vị, bao gồm:

- Các sổ liên quan tới khoản mục tiền tệ: sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng

+ Sổ công nợ: sổ chi tiết công nợ phải thu, sổ chi tiết công nợ phải trả

+ Sổ tạm ứng: sổ chi tiết tạm ứng của từng người lao động trong doanh nghiệp

+ Sổ chi tiết kho: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

+ Sổ chi tiết khác: sổ chi tiết theo đối tượng của các tài khoản,…

17

Ngày đăng: 03/02/2021, 14:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài viết “Hoàn thiện hệ thống pháp luật kế toán, nâng cao chất lượng hoạt động kế toán - kiểm toán và hội nhập quốc tế” của Thạc sỹ Phan Dũng đăng trên số 12 Tháng 9-10/2013, Tạp chí Phát triển và hội nhập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống pháp luật kế toán, nâng cao chất lượng hoạt động kế toán - kiểm toán và hội nhập quốc tế
2. Bài viết “Sửa đổi Luật kế toán cho phù hợp với yêu cầu hội nhập” của Tác giả Phúc Khang đăng trên Báo Kiểm toán số 21/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi Luật kế toán cho phù hợp với yêu cầu hội nhập
3. Luận văn Thạc sĩ “Thực trạng pháp luật kế toán ở Việt Nam hiện nay và hướng hoàn thiện” - của tác giả Vũ Quốc Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng pháp luật kế toán ở Việt Nam hiện nay và hướng hoàn thiện
4. Giáo trình pháp luật kế toán – của bộ môn Luật Học viện Ngân hàng biên soạn năm 2012;5. Luật Kế toán năm 2015 Khác
6. Nghị định 174/2016/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 30/12/2016 Qui định chi tiết một số điều của Luật Kế toán 2015 Khác
7. Thông tư 132/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 28/12/2018 về việc Hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp siêu nhỏ Khác
8. Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/08/2016 về việc Hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
9. Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 22/12/2014 về việc Hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp Khác
10. Thông tư 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 10/10/2017 về việc Hướng dẫn chế độ kế toán Hành chihs, sự nghiệp Khác
11. Thông tư 177/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 12/11/2015 về việc Hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w