Trong ngành sản xuất nông nghiệp nói chung và thâm canh hoa nói riêng, bên cạnh việc sử dụng phân bón thì phải kể đến các hóa chất dùng trong nông nghiệp, được gọi là hóa[r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
* * * * * * * * *
TÊN ĐÈ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA HOAT ĐỘNG TH Ậ M CANH HOA ĐẾN CHẤT LƯỢNG M ÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÙNG
ĐE XUẤT GIẢI PHẤP GIAM TH IỂU Ô NHIỄM
MÃ SÒ: QT - 08 - 59
CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI: TS LÊ VÃN THIỆN
CÁC CÁN Bộ THAM GIA: PGS.TS TRẦN KHẮC HIỆP
Trang 21 B áo cáo tóm tắ t bằng tiếng V iệt
a Tên đề tài: Ả n h h ư ở n g của hoạt động thâm canh hoa đến c h ấ t lư ợ n g m ô i
trường đất, n ư ớ c vùng trồng hoa x ã Tây T ựu, huyện T ừ Liêm , H à N ộ i và đê
x u ấ t g iả i p h á p g iả m th iểu ô nhiễm
M ã số: QT - 08 - 59
b C hủ trì đề tài: TS Lê Vãn Thiện
c C ác cán bộ th a m gia: PGS.TS Trần Khắc Hiệp
PGS.TS Lê Đức
CN Nguyễn Xuân Huân
02 sinh viên K49 thổ nhưỡng
d M ục tiêu và nội d u n g nghiên cứu:
+ 01 báo cáo khoa học
+ 01 bài báo đăng trên tạp chí Khoa học Đất
- H iệu quả kỉnh tể và khả năng ứng dụng:
Trang 3+ Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng phân bón, thuốc BVTV trong thâm canh hoa và tác động đến môi trường đất, nước khu vực nghiên cứu
+ Đưa ra được các giải pháp tổng họp nhằm phát triển nghề trồng hoa bền vững cho khu vực nghiên cứu
- Đ ào tạo:
+ 02 cử nhân bảo vệ tốt nghiệp chuyên ngành K hoa học đất năm 2008
f T ìn h h ình kinh p h í của đề tài: Đã thực hiện đúng như trong hợp đồng đã ký
K H O A QUẢN LÝ
(K ý và ghi rõ họ tên)
C H Ủ T R Ì Đ È T À I (Ký và ghi rõ họ tên)
C ơ QUAN C H Ủ T R Ì ĐÈ T À I
o n ố HIỆU TRƯỚ N G
0
Trang 42 S u m m a ry re p o rt
a Title, code
Title: In flu e n c e o f intensive flo w e r cultivation on environm ental quality o f
soil, water in Tay T u u com m une, T u L iem district, H a N o i a n d solutions to reduce environm ental pollution
Code: QT - 08 - 59
b Leader
Dr Le Van Thien
c Participants
Ass Prof Tran Khac Hiep
Ass Prof Le Due
Bch N guyen Xuan Huan
Students: N guyen Duy Son and Truong Thi Thao (K49TN)
d Purposes a n d contents
- Purposes:
Evaluate effect o f intensive flower cultivation on environmental quality o f soil and w ater in Tay Tull commune, Tu Liem district, Ha Noi and recom m end solutions to reduce environmental pollution
Trang 5Nghiên cứu tuyển chọn chủng Azotobacter sử dụng trong san
xuất phán bón vi sinh vật chức năng cho cây khoai tây
Khả náng sử dụng vi sinh vật làm tác nhân sinh học trong xử lý
nhanh phế thải chăn nuôi dạng răn
Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật chuyển hóa nitrat ứng dụng
trong việc giảm ô nhiễm môi trường do nitrat gây ra
Phần thứ III: Môi trường đất
Nghiên cửu một số biện pháp giữ âm trên vườn cả phê vôi kinh
doanh trong mùa khô tại tinh Đãk Nông
Nghiên cứu ảnh hưởng cùa cây trồng xen phù đất đến độ ẩm và
một số tính chất của đất đồi huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Nghiên cứu các dạng Asen trong đất ô nhiễm do khai thác thiêc
ở Hà Thượng - Đại Từ - Thái Nguyên
Đào Văn Thông Nguyễn Thu Hà Phạm Thu Thủy Phạm Văn Toán Lươn? Hữu Thành Bùi Huy Hiên Nguyền Thu Hà
Vũ Thựý Nga
Vũ Thnỷ Nga Nguyễn Thu Hà Lương Hữu Thành
Nguyễn Tiến Sỹ
Vũ Năng Dũng Nguyễn Hữu Thành Động Quang Phản Đào Châu Thu
Lẽ Đức Nguyễn Cành Tiến Trình Phạm Viết Dũng
Nguyễn Thị Thu Nhạn
Võ Văn Minh
64
Lê Vân Thiện
Khả nãr»Ẹ tích lũy kẽm và đồng cùa cỏ Vetiver trong các môi
trường đât khác nhau
Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động thâm canh hoa đến chất
lượng môi trường đất vùng thâm canh hoa xã Tây Tựu, huyện
Từ Liêm Hà Nội
Phần thứ IV: Đánh giá dát - Quản [ý đát - Quy hoạch sử dụng đất
Úng dụng mạng Nloron và Gis trong đánh giá đất đai tại huyện
Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đông
Hiệu quà kinh tế sử dụng đất nông, lâm nghiệp của hộ nông dân
trước và sau khi giao đất trẽn địa bàn huyện Mai Sơn,
tinh Sơn La
Chính sách và Pháp luật đất đai trong thời kỳ đổi mới
Ú ng dụne kỹ thuật viền thám và công nghệ Gis để xác định biến
động đất đai trong tiến trinh đô thị hóa ở huyện Gia Lâm và
quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Nghiên cứu săn xuất nông nghiệp vùng đất úng trũng tinh Hà Nam
Phân hạng thích hợp đất đai và đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi hợp lý huyện Hải Hà, tinh Quảng Ninh
Nghiên cứu sừ dụng khoáng sét cải tạo đất trồng rau tại xã Vân
Canh, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây
106
Nguyễn Đình Bong 111
Nguyên Khác Thời Trần Quốc Vinh
Lê Thị Giang Nguyên Thị Thu Hiên
117
ứng Xuân Thu 121
Lê Thái Bại Nguyễn Võ Lỉnh Bùi Minh Tuyêt Trần Thị Loan Nguyễn Hùng Cường
126
Nguyên Xuân Hải
Lê Văn Thiện
Lê Thị Thanh Thuỳ
Trang 6NGHIỄN CỨU HNH HƯỞNG cùn HOỌT ĐỘNG THâM cnNH Hon
ĐẽN CHftT LƯỢNG MÔI TRưỜNG DOT VỎNG THÂM CRNH HOfl
xfi TÂV Tựu, HUVÊN TỪ UCM, HÀ NỌI
Lẽ Văn Thiện*
1 ĐẶT VẤN ĐẼ D1~ L
Xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội nằm cách
trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 20km, lả một xã
ngoại thành có điểu kiện tự nhiên, xã hội rất thuận lòi
cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt lâ sản' xuầt
hoa Hiện nay diện tích đất trổng hoa của xã trên
380ha, chiếm hầu hết 100% đất canh tác Nghề trổng
hoa ở xã Tây Tựu đã mang lại nhiéu lợi ích kinh tế cho
nạười sản xuất, nhiéu hộ gia đình đã trồ nên giàu có cơ
sơ hạ tầng, kỹ thuật đã được nâng cấp, các ngành nghé
dịch vụ, thương mại cũng phát triển theo Tuy nhiên,
việc thâm canh hoa ở đây đã phát sinh những vấn đé
mồi trường bức xúc Sử dụng phân bón, hỏa chất bảo
vệ thực vậl một cách tràn lan và với liểu lượng cao đã
va đang ảnh hữởng xấu đến môi trường sinh thai và sức
khỏe của người dân Nghiên cứu đánh giá hiện trạng
mỏi trường nông nghiêp, nõng thôn mà trước hềt lá môi
trường đất, nước là rất cẩn thiết cho sự phát triển nông
nghiệp bến vững Bồi báo lồ một phần kết quả của
ngiiién cứu ảnh hưởng của hoạt động thâm cành hoa
den mỏi trường vùng thâm canh hoa xa Tây Tựu, huyện
Từ Liêm, Hà Nội.
2 DỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN GÚU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đất canh tác hoa xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm,
Hà Nội.
Bảng 1. Ảnh hưởng của việc thâm canh hoa đến các chỉ tiêu tiêu hóa lý của đất
Phương thức, các biện pháp kỹ thuật canh tác hoa của vùng nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn nhanh dể điểu tra
phương thức sản xuất, tỉnh hinh sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong thâm canh hoa
_ - Phương pháp điéu tra khảo sát thực địa và lấy mâu đất (với diện tích đất trồng hoa trên 380lia) Mẫu đất được iấy theo phương pháp lấy mẫu hỗn hợp vâ lấy
ở các tầng đất 0-20cm và 20-40cm trẽn đối tương cây hoa lả hoa Hóng, Đổng tién và Cúc Ký hiệu mẫu MĐ1, MĐ4, MĐ5, MĐ6, MĐĨO là đấl trổng hoa Hóng; MĐ2, MĐ9 - đất trổng hoa Đổng tién và MĐ3, MĐ7, MĐ8 - đất trổng hoa Cue.
- Phương pháp phân tích trong phòng: Sử dụng các phương pháp hiện đại có độ tin cậy cao de phân tích các chỉ tiêu lý hóa của đất Ị2] Kim loại năng xác định theo phương pháp quang phô hấp phụ nguyên tử (AAS).
3 K ÍT QUẢ NGHIÊN cửu VÀ TKẢO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của việc thâm canh hoa đốn
một sõ tính chất lý hóa của đất Đất trổng hoa ỏ Táy Tựu ihuộc loại đảt pnu sa sõng Hổng khỏng được bối đắp hảng năm, đất co íhành phần cơ giới lá thịt trung bỉnh Kếl quả phân tích các chỉ tiêu lý hóa và các nguyên tố dinh dưỡng của đất vùng
thâm canh hoa xã Tây Tựu thể hiện ở bang í và 2.
Trang 7Kết quả nhận dươc ở bảng 1 cho thấy, đất trổng hoa
khu vực nghiên cứu có tính trung Ưnh và chua ít, thuận lợi
cho các cây trổng sinh trưởng và phát biển pHnd của đấl
trổng hoa Hóng, Đổng tìén vả Cúc nằm trong khoảng
6,01-7,18 ở táng đất 0-20ƠĨ1 và 6,02-7,02 ở tẩng đất 20-
40cm CEC của đất dao động trong khoảng 12,47-19,10
mgdl/100g đát {Q-20cm) và 8,67-15,36 mgdl/100g đất (20-
40cm), đất có dung tích hấp phụ khá cao Hàm lưạig Ca2*
và Mg2* trong các mẫu đất nghiên cứu cũng tương đốì cao
Ca2' dao đọng 6 2-12,7 mgdl/1 OOg đất; Mg2’ la 3.0-5.4
mgdl/100g đất và tỷ lệ Ca2*:Mg2* ở các công thức háu hết
ở gán mức 2:1, đây ià tỷ lệ thuận lợi nhất cho cây trổng
sinh trưởng và phát triển.
Qua bảng 2 có thể thấy, hàm lượng mùn của đất
trổng hoa dao động 0,94-8% (ở táng đất 0-20cm), đất
có hàm lượng mùn từ nghèo đến khá Các mẫu đất
trổng hoa Hổng có hàm lượng mùn cao hơn, đạc biệt
cao nhất ở mẫu MĐ1 (3.8%) dọ mức thâm canh ở hoa
Hống cao Hàm lượng các chất dinh dưỡng đa lượng
trong đất trổng hoa tương đối cao Cụ thể: Nitơ dạng
tổng số trong các mẫu đất nghiẽn cứu (tâng đất 0-20cm) ở mức trung bỉnh, dao động 0,09-0.15% (trừ mẫu MĐ1 - ở mức giàu: 0,25%) Trong khi đó, nitơ ở dạng dễ tiêu chủ yếu ở mức giàu (trừ MĐ3 và MĐ8 - đat trong hoa Cúc), dao động 6,16-15,4mg/100g đấl, đây là yếu tố thuận lợi cho việc thâm canh sản xuất hoa Phõtpho tổng số trong đất nghiên cứu ở táng đát 0-20cm’ dao động 0,19-0,63% đạt mức giàu, tuy nhiên phôtpho ở dạng dễ tiêu chủ yếu lại ở mức trung bình, trừ mẫu MĐ1 ở mức giàu vả MĐ8 ở mức nghèo Hàm lượng kaii tổng số trong các mẫu đất trổng hoa ở mức trung bỉnh (0,80-1,66%), nhưng kali ở dạng dễ tiêu trong đất lại rất cao, mẫu MĐ6 đạt đến 102,5mg K20
dễ tiêu/1 OOg đất Cần quan tâm đến vấn đé phân kali
và tỷ íệ phân bón cho việc thâm canh hoa ở đây Hc!J hết các chỉ tiêu dinh dưỡng của đất (N.P.K) ở đạng tổrv
số và dễ tiêu trong các mẫu đất trổng hoa ờ táng đâ 20-40cm đéu có kết quả nhỏ hơn tẩng đất 0-20cm, phù hợp với mức độ thâm canh hoa chủ yếu tập trung vàc táng đất 0-20cm.
Bảng 2 Hàm lượng mủn và các chất dinh dưỡng của đất thâm canh hoa Tày Tựu, Từ Liêm, Hà Nội
Ký hiêu Tầna lấy mẫu Chất hữu cơ Tổng số (%) Dễ tiêu (mg/100g đất)
Tom lại, nhỉn chung đất trồng hoa xã Tây Tựu
huyện Từ Liêm, Hà Nội có các chỉ tiêu lý hóa và dinh
dưỡng khả thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển
của cảc cây hoa Hàm lượng các chất dinh dưỡng của
dàt, đặc biệt ở dạng dễ tiêu ở mức khá cao, thuận lợi
cho dinh dưỡng của cây trồng.
3.2 Ảnh hi/ởng của hoạt động thâm canh hoa đến
sự tích lũy kim loại nặng (KLN) ữong dất nghiên cứu
Kết quả phân tích các kim loại năng trong các
mẫu đất tróng hoa (bảng 3) cho Ihấy, đất trồng hoa ở
xã Tây Tựu đã có dấu hiệu ô nhiễm các kim loại nặng
Cu, Cd, Pb, đặc biệt trong các mẫu đất trổng hoa Hóng (MĐ1, MĐ4, MĐ5, MĐ6 và MĐ10), các kim loại nặng như Zn, As và Hg chưa gây ô nhiễm đấl song đã có dấu hiệu tích lũy ở trong dát tróng hoa Hồng khả cao.
97
Trang 8Bảng 3 Hàm lượng một số kim loại nặng dạng tổng số trong các mẫu đất trổng hoa
ở xã Tâ y Tựu huyện Từ Liêm, Hà Nội (đon vị: ppm)
7209 : 2002 Sự tích lũy Pb tổng số cao nhất ở mẫu MĐ1 (đất trồng hoa Hồng, ở tầng đất 0-20cm) là lis^oppm , vượt ngưỡng TCVN 7209 : 2002-1,63 lần và thấp nhất ở hai mẫu đất trồng hoa Đổng tién Mức độ thâm canh hoa
Hồng cao nhất nên tác động của việc thâm canh lên sự
tích lũy các kim loại nặng trong đất phản ánh rõ nét nhất Điéu nảy cũng cổ thể thấy ở hàm Ịượng các kim loại nặng như Zn, As và Hg trong các mẫu đất, mặc dù vẫn nấm dưới ngưỡng TCVN 7209 : 2002 nhưng ở các mẫu đất trồng hoa Hong đã cỏ sự tích lũy khá cao gắn với ngưỡng TCVN 7209 : 2002 Hàm lượng các kim loại nạng giảm dãn ở đất trồng hoa Cúc và thấp nhất ở đất trồng hoa Đỏng tién - nơi cỏ hê thống nhà lưới nên mức
độ sau hại thấp, nước tưới chủ yếu sử dụng nước ngẩm.
4 KÉT LUẬN
1 Môi trường đát tại khu vực thâm canh hoa của
xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hả Nội tương đối thích hợp cho việc canh tac hoa pHKd của đất ở tầng 0-20cm khoảng 6,01-7,18 là đất trung tính và chua ít hàm lượng mùn lừ nghèo đến khá (0,94-3,80%), dung tích hấp phu (CEC) của đất khá cao (12,47-19.10
98
Hàm lượng Cu tổng số trong các đất trồng hoa
Hổng MĐ1 MĐ4, MĐ5, MĐ6, MĐ10 (tầng đất 0-20cm)
vượt ngưỡng TCVN 7209:2002 là 2,14-3,01 lấn, cao
nhất ở mẫu đất MĐ6 (150,41 ppm); hàm lượng Cu trong
các mẫu đất trồng hoa Cúc MĐ3, MĐ7, MĐ8 và các
mẫu đất trồng hoa Đóng tién MĐ2, MĐ9 thấp hơn, tuy
nhiên cũng đã vượt ngưỡng TCVN 7209 : 2002 là
1,05 -1,50 lẩn Hàm lượng Cu trong tầng đất 20-40cm
đểu giảm so với tầng đất 0-20cm ỏ tất cả các mâu đất
nghiên cứu, cho thấy sự ố nhiễm Cu chủ yếu do hoạt
động của con người, vi thế chúng tích lũy nhiéu ở táng
canh tác 0-20cm.
Hẳm lượng Cd dạng tổng số trong các mẫu đất
trồng hoa Hồng dao động 2,77-3,77ppm, trong các mẫu
đất trồng hoa Cúc là 2,54-2,77ppm và hoa Đồng tién là
2,12-2,18ppm đéu vượt ngưỡng TCVN 7209 : 2002
(2ppm) tương ứng 1,39-1,89 lẩn (hoa Hỏng); 1,27-1,39
lần {hóa Cúc) và 1,06-1,09 lần (hoa Đồng tién) Hàm
lương Cd tổng số trong tâng đất sâu (20-40cm) giảm
dán trong tất cả các mẫu đất nghiên cứu và đéu thâp
hơn ngường TCVN 7209:2002, cho thấy sự ô nhiễm Cd
ở đây chủ yếu do việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật và sử dụng phân chim, phân gà trong thâm
canh hoa mang lại Điéu này phù hợp với kết quả
nghiên cứu khi sử dụng phân gà bón cho đât nông
nghiệp cỏ hàm lượng Cd trong phân lả 6,721 ppm cua
Nguyen Xuân Hải (2005) [1] đã gảy ỏ nhiễm môi trường
dat bởi Cd.
Trang 9mgdl/100g đát), Ca2+ và Mgz+ trao đổi khá cao rất thuận
tiện cho sự phát triển của các giống hoa đang canh tác.
2 Đất canh tác hoa có hàm lượng các nguyên tố
dinh dưỡng đa lượng (N, p, K) khá cao, đặc biệt ở dạng
dễ tiêu cho cây trổng, đảm bảo vai trò dinh dưỡng cho
các giống hoa đang canh tác, nhưng cân chú ý trong
việc sử dụng phân hóa học, đặc biệt là phân kaỉi, vì kali
dễ tiêu trong đất canh tác hoa đã khá cao, đạt 102,5
mg Kz0/100g đất ở mẫu MĐ6.
3 Việc thảm canh hoa ở xã Tây Tựu đã lăm gia
tăng sự tích lũy kim loại nặng trong môi trường đất, háu
hết hàm lượng các kim loại nặng như Cu Cd, Pb đéu
vươt ngưỡng TCVN 7209:2002, đặc biệt ở các mẫu đạt
trồng hoa Hóng hàm lượng Cu tổng số ở táng đất
0-20cm vượt ngưỡng cho phép 2,14-3,01 lần; Cđ vựợt
ngưỡng 1,39-1,89 lần; Pb vượt ngưỡng 1,18-1,63 lắn.
Các kim loại nặng Zn, As, Hg trong các mẫu đất trổng hoa chưa vượt ngưỡng TCVN 7209:2002, tuy nhiên đâ
có sự tích lũy các kim loại này khá cao trong đât trổng hoa Hổng.
4 Hàm lượng kim loại nặng Cu, Cd_, Zn, Pb, Hg,
As dạng tổng số ở hấu hết trong các mâu đắt nghiên cứu đéu giảm trong tầng đất 20-40cm so với tầng canh tác 0-20cm, cho thấy sự ảnh hưởng của việc thâm canh đến sự tích lũy các kim loại nặng này trong đất do mức
độ thấm canh thường xảy ra mạnh ở táng đất 0-20cm Mức độ thâm canh đối với các giống hoa khác nhau cũng gây ảnh hưởng lên sự tích lũy kim loại nặng trong đất: kim loại nặng tích lũy nhiéu nhất dưới đất trọng hoa Hồng (mức thảm canh cao, sâu bệnh nhiéu), kẽ đến là hoa Cúc và thấp nhất ở đất trổng hoa Đổng tién.
TÀI LIỆU THAM KHẲ0
1 Nguyễn Xuân Hải Sự cảnh báo ô nhiẽm Cadimi (Cd)
trong đất và cây rau vùng thâm canh xã Minh Khai, Từ Liẽm,
Hà Nôi Khoa hoc đất số 23 Hà Nội, 2005
2 Lé Vãn Khoa và cs Phương pháp phân tích đất
-nước - phàn bón cây Irổng Nxb Giáo dục 2000.
3 Phạm Bình Quyển Bảo cáo khoa học: Nghiên cứu
các giải pháp kỹ thuãt hạn chế õ nhiễm môi trường gãy ra bởi
hóa chất dùng trong nông nghiệp Hà Nội, 1995.
4 TCVN 7209:2002 (Qui định giá trị giới hạn cho phép
của một số kim loại nặng trong đất nông nghiệp).
b UBND huyện Tứ Liêm Dự án: Qui hoạch chi tiết phát
triển kinh tế, xã hội xã Tây Tựu, huyện Từ Liẽm, thành phó
Hà Nội giai doạn 2003 - 2010 Hà Nội, 2003.
Sum m ary
STUDV ON IMPACTS O F FLOUJ€R INTENSIVE CULTIVATION O N TH€ Q URLITV O F SO IL €NVIRONM€NT IN TH€ FIO UJ6R INT6NSIVỄ FARM IN G RR€R IN Tflv TUU COM M UNE, TU UCM DISTRICT, HANOI CITV
In Tay Tuu commune, Tu Liem district, Hanoi, change
of cropping structure has resulted in a number of economic
and social benefits to producers The intensive cultivation
here, however, has caused some environmental problems
because of the excessive use of fertilizers, chemical
pesticides and herbicides at a high dose The results of the
studies on the intensive farming on soil environment in Tay
Tuu commune show that the majority of its physiochemical
parameters and dietary minerals are beneficial for flower
cultivation Heavy metals such as Cu, Cd and Pb have
accumulated in soil in the flower intensive farming area in the
Le Van Thien commune at relatively high concentrations: total Cu, Cd and
Pb concentration in the soil planted with rose exceeds the standards TCVN 7209:2002 2.14-3 01 times, 1.39-1.89 times and 1.18-1.63 times, respectively Although content of Zn, As and Hg in the soil are below the above standards, these heavy metals have accumulated at relatively high level The accumulation of heavy metals in soil which mainly resulted from the intensive farming is less serious in the 20-40-cm soil layer in comparison with the 0-20cm layer and is more serious in soil planted with rose (at the highest intensive level) compared to soil planted with gerbera and asteraceae.
99
Trang 10ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TƯNHIÊN
KHOA MÔI TRUỜNG
-
-Nguyễn Duy Son
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THÂM CANH HOA ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÙNG TRỔNG HOA
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Ngành: Khoa học đất
Cán bộ hướng dẫn: TS Lê Văn Thiện
Hà Nội - 2008
Trang 11ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUỒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰNHIÊN
KHOA: MÔI TRUÔNG
TRƯƠNG THỊ THẢO
ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG THÂM CANH HOA TỚI CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ TRẦM TÍCH ĐÁY
KHOÁ LUẬN TỐ T NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Ngành: Khoa học đất
Cán bộ hướng dẫn: TS Lê Văn Thiện
Trang 12TT Thông tin
Ngành: Sinh học; Chuyên ngành: Khoa học và môi trường đất
1 Họ và tên (các) tác giả công trình: Lê Văn Thiện, Trần Khắc Hiệp
sử dụng nước thải tưới trong sản xuất nông nghiệp đã nảy sinh nhiều vấn đề bất lợi cho môi trường đất, nước và chất lượng nông sản Ket quả nghiên cửu ảnh hưởng của việc sử dụng nước thải tưới đến môi trường đất tại thôn Bằng B cho thấy: hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng, COD, BOD5 trong nước tiêu đều
bé hơn so với nước thải tưới Hàm lượng mùn, nitơ, phốtpho, kali tổng số và dễ tiêu hầu hết trong các mẫu đất nghiên cứu đều lớn hơn mẫu đất đối chứng (nitơ thuỷ phân, phốtpho và kali dễ tiêu tương ứng là 6,44-9,24; 3,28-35,47 và 7,7- 24,7 mg/100g đất (trừ mẫu B l) đều lớn hơn các mẫu đất đôi chứng 5,60; 2,29
và 7,5 mg/100g đất) do đó có thể giảm được lượng phân bón, tiêt kiệm được kinh phí đầu tư cho sản xuất Tuy nhiên, sử dụng nước thải tưới và phân bón nhiều năm đã làm cho đất có xu hướng bị chua hoá.
6 Tiếng Anh: Impact o f waste water use fo r irrigation on soil environment at
Bang B commune, Hoang Liei precinct, Hoang Mai district, Hanoi ‘Natural
sciences & Technology” Journal o f Science, Vietnam National University,
Hanoi, T.XXII, N03B AP-2006.
T h e u s e o f w a s te w a te r fo r irrig a tio n in su b u rb s is b e in g c o n c e rn e d by m an y
s c ie n tis ts T h e w a s te w a te r fo r irrig a tio n is n o t o n ly a w a te r so u rce for
c u ltiv a te d c ro p s , b u t it is a lso a su p p le m e n ta ry so u rce o f n u tritio n a l e le m e n ts
fo r so il a n d p la n ts H o w e rv e r, th e u se o f w a ste w a te r for a g ric u ltu ra l irrig atio n causes many bad consequence to soil, water and quality of agricultural
p ro d u c ts T h is re p o rt fo c u s on q u estio n : h o w w a ste w a te r use fo r irrig a tio n impacts on soil environment? The result shows that, the content of nutritional
e le m e n ts C O D , B O D 5 o f w a te r a fte rirrig a tio n is lo w e r th a n th a t in w a ste water The content of humic, total N, p, K and their dissolved forms in research soil samples are higher than that in control soil samples For example: dissolved N, p, K are 6,44-9,24; 3,28-35,47 and 7 7-24,7 mg/100 g soil (except B1 sample) while in the control samples the content of N, p, K are 5,6; 2,29
a n d 7 5 m e /lO O g so il, so th e a m o u n t o f a p p lic a tio n fe rtiliz e rs can b e re d u c e d saving the expenditure for agricultural investment Waste water use for irrig a tio n an d fe rtiliz e r a p p lic a tio n fo r m an y y e a rs m a y c a u se th e tre n d o f
acidification to soil _ — - — -——
—r-N tó n h T S m h h ^ ; Chuyên ngành: Khoa học và môi trường dát
l Họ và tên (các) tác già công trình: Lê Vãn Thiện
Trang 13? - Ẳ Tê" Tạp Chí/Sách/Tuyến tập Hộị nghị, số, trang: Tạp chí Nghiên cứu Phát triên bên vững Sô 2, trang 47 - 53, 2008
5 Tóm tắt công trình bằng tiếng Việt: Bài báo tập trung nghiên cứu về hiện
ữạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong thâm canh hoa tại xã Tay Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội Nhìn chung, tình hình quản lí thuoc BVTV con rat long lẻo dân đến việc sử dụng thuốc giả, thuốc kem chất lượng ngày một gia tàng Tình hình sử dụng thuốc BVTV tràn lan và không hợp lí ve mặt kỹ thuật và an toàn lao động Người dân Tây Tựu vẫn còn sử dụng những loại thuôc B VTV không rõ nguồn gốc, xuất sử, đặc biệt là vẫn còn sư dụng các loại thuộc đã hạn chê và cấm sử dụng tại Việt Nam Hiện tượng vứt bổ vỏ bão b ĩ
chai lọ chứa thuốc BVTV tràn lan trên các cánh đồng hoa mà vẫn chưa cổ cơ quan nào đứng ra chịu trách nhiệm giải quyết và xử lý Đây là nguyên nhân
đât, nước ngâm và ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng người dân địa phương
Ngành: Sinh học; Chuyên ngành: Khoa học và môi trường đât
1 Họ và tên (các) tác giả công trình: Lê Văn Thiện
2 Năm: 2008
3 Tên bài báo: Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động thâm canh hoa đến chất lượng môi trường đất vùng thâm canh hoa xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội
4 Tên Tạp chí/sách/Tuyển tập Hội nghị, số, trang: Tạp chí Khoa học Đất số
30, trang 96 - 99, 2008.
5 Tóm tắt công trình bằng tiếng Việt: Tại xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội nhờ việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trông lúc sang hoa đã mang lại nhiêu lợi ích về mặt kinh té và xã hội Tuy nhiên, việc thâm canh hoa ở đâỵ đã phát sinh những vấn đề môi trường bức xúc do sử dụng phân bón, hóa chât bảo vệ thực vật một cách tràn lan và với liều lượng cao đã và đang ảnh hưởng xâu đên môi trường sinh thái và sức khỏe của người dân Kết quả nghiên cứu chọ thây, trong môi trường đất xã Tây Tựu đã có sự tích lũy kim ỉoại nặng, hâu hêt hàm lượng các kim loại nặng như Cu, Cd, Pb đều vượt ngưỡng TCVN 7209:2002, đặc biệt ở trong đất trồng hoa Hồng hàm lượng Cu tống sô ở tâng đât 0-20cm
Trang 14vưọrt ngưỡng TCVN 7209:2002 tuy nhiên đã có sự tích lũy các kim loại này
khá cao trong đât trông hoa Hồng Hàm lượng KLN Cu, Cd, Zn Pb He, As
u í í S0 v g canh tác 0_20cm’ cho thấy sự ảnh hương của viẹc tham canh đên sự tích lũy các KLN này trong đất do mức độ thâm canh Vương xay
ra mạnh ở tâng đât 0-20cm Mức độ thâm canh đối với các giống hoa khác nhau cùng gây ảnh hưởng lên sự tích lũy KLN trong đất: KLN tích lũy nhiêu dưới đât trông hoa Hông (mức thâm canh cao, sâu bệnh nhiều), kê đen la hoa Cúc và thâp nhật ở đất trồng hoa Đồng Tiền.
6 Tóm tăt bằng tiếng Anh: Study on impacts o f flower intensive cultivation
on the quality o f soil environment in the flower intensive farming area in Tay Tuu commune, Tu Liem district, Ha Noi
In Tay Tuu commune, Tu Liem district, Hanoi, the conversion in the plant structure has resulted in a number of economic and social benefits to producers The intensive cultivation here, however, has caused some environmental problems because of the excessive use of fertilizers, chemical pesticides and herbicides at a high dose The results of the studies on the intensive farming on soil environment in Tay Tuu commune show that the majority of its physiochemical parameters and dietary minerals are beneficial for flower cultivation Heavy metals such as Cu, Cd and Pb have accumulated
in soil in the flower intensive farming area in the commune at relatively high concentrations: total Cu, Cd and Pb concentration in the soil planted with rose exceeds the standards TCVN 7209:2002 2.14-3.01 times, 1.39-1.89 times and 1.18-1.63 times, respectively Although contents of Zn, As and Hg in the soil are below the above standards, these heavy metals have accumulated at relatively high level The accumulation of heavy metals in soil which mainly resulted from the intensive farming is less serious in the 20-40-cm soil layer in comparison with the 0-20cm layer and is more serious in soil planted with rose (at the highest intensive level) compared to soil planted with gerbera and asteraceae.
Trang 15S C IE N T IF IC PR O JECT
- Ỉ Ỉ - -Project information
BRANCH: SOIL SCIENCE PROJECT CATEGORY: HUS
1 Title: Research on fertilizer dosages for potted decorative (ornamental) plants
2 Code (or partner/funding agency in the case of international
cooperation projects): TN - 06 - 21
3 Managing Institution: HUS
4 Implementing Institution: Faculty of environmental sciences
Fertilizers A, B have the positive effect on growth of the imported variety bedding flower Melampodium The height of plant, diameter of canopy, the number o f leaves in formulas fertilized with A, B are always higher than those
in formulas fertilized with mineral NPK Mixture of liquid fertilizers A, B with ratio 1A:2B, concentration of 0,5% and doze of 2000 lit/ha are most appropriate formula for growth and quality of bedding flower Melampodium Nitrogen fertilizer plays important role to the growth and development of Salvia Spendens Suitable dose of nitrogen fertilizer (125 kg N/ha) was found for Salvia Spendens with this dose Salvia Spendens not only grows and develops very well, but also gives longer lasting flower.
- Results in training: 1 student
- Publications: 01 scientific publication
11 Evaluation g ra d e : excellent
BRANCH: SOIL SCIENCE PROJECT CATEGORY: HUS
1 Title: Research on effectiveness o f new Australian liquid fertilizers A, B on
some varieties of imported cover flowers for improving the horticulture of cover flowers in Vietnam
2 Code (or partner/funding agency in the case of international
cooperation projects): QT - 07 - 48
3 Managing Institution: HUS
4 Implementing Institution: Faculty of environmental sciences
Trang 167 Key implementors:
Ass.Prof Dr Le Due
Dr Sc Nguyen Xuan Hai
Bch Nguyen Xuan Huan
B have the positive effect on growth of the imported variety bedding flower Melampodium The height of plant, diameter of canopy, the number of leaves
in formulas fertilized with A, B are always higher than those in formulas fertilized with mineral NPK Mixture of liquid fertilizers A, B with ratio 1A:2B, concentration of 0,5% and doze of 2000 lit/ha are most appropriate formula for growth and quality of bedding flowers Celosia, Sunflower and Salvia
- Results in training: 2 students
- Publications: 01 scientific publication
11 Evaluation grade: excellent _ _
Trang 17Tên đề tài: Ảnh hưởng cùa hoại động thâm canh hoa aến chất lượng môi trường
đất, nước vùng trồng hoa xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội và aề xuảt giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm
Mã số: QT - 08 - 59
Cơ quan chủ trì để tài: Khoa Môi trường, trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Địa chỉ: 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Tel: 84.4.38584995
Cơ quan quản lý đề tài: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Địa chỉ: 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Tel: 84.4.38581419
Tổng kinh phí thực chi: 20 triệu đồng
- Kinh phí của trường:
- Vay tín dụng:
- Vốn tự có:
- Thu hồi:
Thòi gian nghiên cứu: 12 tháng
Thòi gian bắt đầu: 03/2008
Thời gian kết thúc: 0 3 /2 0 0 9
Tên các cán bộ phối hợp nghiên cứu: PGS.TS Trần Khắc Hiệp, PGS.TS Lê Đức,
CN Nguyễn Xuân Huân và một số sinh viên chyên ngành thổ nhường
b Phổ biến hạn chế^
Tóm tăt kêt quả nghiên cứu:
- Tây Tựu là xã có vị trí địa lý thuận lợi, năm kê thủ đô Hà Nội có cơ sở hạ tầng tương đối phát triển như đường giao thông, hệ thống trường học, trạm y tê Có
lệ thống chợ đầu mối thuận tiện cho việc tiêu thụ sản phẩm hoa và các nông sản
Trang 18năm 2007 tính riêng diện tích đât trông hoa của xã đã đạt trên 380 ha đã mang lại nguồn thu chính cho người dân trong xã.
- Hiện trạng sử dụng phân bón, đặc biệt là phân khoáng trong thâm canh hoa ở
xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội khá cao so với kỹ thuật trồng hoa (lý thuyết), chưa cân đối về tỷ lệ các nguyên tố dinh dưỡng N, p, K đối với các loại hoa đang thâm canh.
- Tình hình quản lí thuốc BVTV còn rất ỉỏng lẻo dẫn đến việc sử dụng thuốc giả, thuốc kém chất lượng ngày một gia tăng, số người bán thuốc chưa đăng ký kinh doanh vẫn còn cao, chiếm 45,5% Người dân chỉ chú trọng đến mục đích diệt trừ sâu bệnh mà không cần quan tâm đến các vấn đề môi trường và sức khoẻ cộng đồng Mức độ tiếp cận thông tin về thuốc BVTV của người dân còn rất hạn chế, phương thức trộn thuốc tuỳ tiện, tự phát không tuân thủ các quy định về kỹ thuật và an toàn lao động.
- Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Tây Tựu hiện nay tràn lan và không hợp lí
về mặt kỹ thuật và an toàn lao động Người dân vẫn còn sử dụng những loại thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ, đặc biệt vẫn còn sử dụng các loại thuốc đã bị hạn chế
và cấm sử dụng tại Việt Nam Các loại thuốc BVTV sử dụng ở Tây Tựu có rât nhiêu chủng loại khác nhau, thuộc nhiều nhóm thuốc như Cacbamat, Clo hữu cơ, Lân hữu
cơ Pyrethroid, sinh học và các nhóm khác Các loại thuôc đêu thuộc 3 nhóm độc chính, trong đó nhóm độc II được sử dụng nhiều nhất (chiếm 73,7%), còn hai nhóm độc I và III có tỷ lệ sử dụng nhu nhau (13,2%).
- Người d â n ở x ã T â y T ự u đã v à đ a n g sử d ụ n g n h ữ n g loại thuốc B V T V bị cấm sử dụng và không rõ nguôn gôc như Wafatox, Lannate, Benvil, Disara, Kocide, Thiođan Tình trạng này gây khó khăn cho công tác quản lý thuốc BVTV trên địa bàn và nguy cơ ô nhiễm môi trường rât cao Hiện tượng vưt bỏ vo bao bi, chai ỉọ chứa thuốc BVTV tràn lan trên các cánh đồng hoa mà vẫn chưa có cơ quan nào đứng
ra chịu trách nhiệm giải quyêt và xử lý Đây là nguyên nhân gay nen hiẹn tượng o nhiễm thuốc BVTV cho các nguồn nước mặt, môi trường đất, nước ngầm và ảnh hưởng đến sửc khoẻ cộng đồng người dân địa phương và các vung lan cạn.
- Một số tính chất cơ bản của môi trường đất khu vực thâm canh hoa cùa xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội khá thích hợp cho việc canh tác hoa pHKC! của đất
ở tầng 0 - 20cm khoảng 6,01 - 7,18 là đất trung tính và chua ít, hàm lượng mùn từ nghèo đến khá (0,94 - 3,80%), dung tích hẩp phụ (CEC = 12,47 - 19,10 mgdl/lOOg đất) và Ca2+ và Mg2+ trao đổi khá cao rất thuận tiện cho sự phát triển của các giông hoa đang canh tác Đất canh tác hoa có hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng da
/"N.T D VT\ ỉrViá ní*rt A ă r Hi£t rí Hnnơ t i ê u c h o C3V trOn£, đ â m bâO V3.1 tro d in h
Trang 19I o — — u ạ i m g R.2U /lU U g
I đât ở mẫu MĐ6.
- Việc thâm canh hoa ở xã Tây Tựu đã làm gia tăng sự tích lũy kim loại nặng
I trong môi trường đât, hâu hết hàm lượng các kim ỉoại nặng như Cu Cd Pb đều vượt
ngưỡng TCVN 7209:2002, đặc biệt ở đất trồng hoa Hồng hàm lượng Cu tông sô á I
tầng đất 0 - 20cm vượt ngưỡng cho phép 2,14-3,01 lần; Cd vượt ngưỡng 1 39 - 189
lần; Pb vượt ngưỡng 1,18-1,63 lần Các KLN Zn, As, Hg trong đất trồng hoa chưa
vượt ngưỡng TCVN 7209:2002, tuy nhiên đã có sự tích lũy các kim loại này khá cao
trong đất trồng hoa Hồng Hàm lượng KLN Cu, Cd, Zn, Pb, Hg, As tổng sô tích lũy
I trong đât chủ yêu do ảnh hưởng của việc thâm canh hoa: cao hom trong tầng đất canh I
tác (0 - 20cm) và nhiều nhất trong đất trồng hoa Hồng (mức thâm canh cao, sâu bệnh I
nhiêu), kê đên là hoa Cúc và thấp nhất ở đất trồng hoa Đồng Tiền (trồng trong nhà I
lưới).
- Nước mặt và nước ngầm khu vực thâm canh hoa xã Tây Tựu, huyện Từ ị
I Liêm, Hà Nội đều có các chỉ tiêu lí hoá và dinh dưỡng khá thuận lợi cho việc sử I
đụng tưới trong sản xuất nông nghiệp Hầu hết các mẫu nước đều có các chỉ tiêu lý I
hóa đạt tiêu chuẩn TCVN 5942:1995 (B), riêng mẫu nước MN5 (nước kênh gần I
đường tỉnh lộ và khu dân cư) có hàm lượng DO thấp, COD và BOD5 tương đối cao - 1
I nươc đã ỒỊ ô nhiêm các chât hữu cơ do kênh nhận nước thải sinh hoạt Nguồn nước I
mặt (nước kênh, mương nội đồng, nước sông Nhuệ) ở khu vực nghiên cứu đã bị ô I
nhiễm NH4+, hàm lượng NH4+ vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn TCVN 5942:1995 I
(B) T u y n h iê n , đ â y là v ù n g th â m can h n ô n g n g h iệ p , n ư ớ c m ặ t chủ y ếu d ù n g để tưới
I nên vấn đề này không đáng lo ngại mà cần tận dụns chúng để làm tăng nguồn nitơ
I cho cây trồng Nước mặt và nước ngầm khu vực nghiên cửu chưa có dấu hiệu ô
nhiễm các kim loại nặng như Cu, Pb, Cd và Zn Tuy nhiên, nước tại các vũng tù của
I ruộng hoa và kênh bên lề đường tỉnh lộ, gần khu dân cư đã có dấu hiệu tồn dư khá
cao KLN nên cần lưu tâm khi sử dụng nước này để tưới cho các ruộng hoa.
- Kết họp tổng thể các nhóm giải pháp về quản lý, giáo dục và truyền thông, các giải pháp về kỹ thuật canh tác sẽ giải quyết được các vấn đề về ô nhiễm môi
I trường vùng trồng hoa xã Tây Tựu Trong đó giải pháp giáo dục, truyền thông nhằm
nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững là
chìa khóa thành công cho nghề trồng hoa bền vững, chất lượng cao ở xă Tây Tựu, Từ
Liêm, Hà Nội.
Kiến nghị về quy mô và đối tượng áp dụng nghiên cứu:
- Các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương cân quan tâm nhiêu đên
việc giáo dục, tuyên truyền nâng cao hiểu biết cho người dân về bảo vệ thực vật và
Trang 20an toàn lao động trong thâm canh hoa, đặc biệt cho những người sản xuât tiếp xúc trực tiếp với thuốc BVTV
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra thị trường phân bón và thuốc BVTV nhằm kiểm soát số ỉượng, chủng loại cũng như chất lượng, đặc biệt là các loại thuốc cấm
sử đụng, thuốc giả, thuốc nhập lậu và các loại sản phẩm kém chất lượng
- Cần xây dựng một quy trình thu gom và xử lý rác thải độc hại nhằm ngăn chặn sự phát tán của chúng trong môi trường
- Cần có những nghiên cứu sâu hơn về dư lượng thuốc BVTV và KLN ừong môi trường khu vực nghiên cứu nhằm đưa ra bức trang toàn cảnh về thực trạng ô nhiễm môi trường vùng thâm canh hoa, hướng tới sản xuất hàng hóa chất lượng cao
- Xem xét và áp dụng các giải pháp được đưa ra trong phần đề xuất giải pháp giảm thiêu ô nhiêm của đê tài nhăm phát triên nghê trông hoa bền vững hoa ở Việt Nam và cho khu vực nghiên cứu.
Đối với địa phương cần thực hiện những biện pháp sau:
Cân tăng cường đầu tư, áp dụng kỹ thuật sản xuất hoa tiên tiến, cần tăng cường hơn nữa việc kiểm soát chất lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong thâm canh hoa, tăng cường thêm tập đoàn giống hoa có khả năng chống chịu với sâu bệnh, thời tiết và cho năng suất cao, quy hoạch và phát triển hướng trồng hoa công nghệ cao trong nhà lưới, nhà kính nhàm đảm bảo chất lượng hoa, sản xuất hoa quy
mô hàng hóa phục vụ xuất khẩu
Trang 21+ Evaluation the effect o f intensive flower cultivation on environmental quality o f w ater in Tay Tuu commune, Tu Liem district, H a Noi.
+ Recomm end solutions to reduce environmental pollution
e R esults
- Scientific products:
+ 01 Scientific Report
+ 01 Publication in Vietnam Soil Science, N30, 2008
- Training: 02 students (Nguyen Duy Son and Truong Thi Thao - K49TN, 2008)
Trang 22MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN c ứ u 3
1.1 Tình hình sản xuất hoa và vai trò của hoa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trênthế giới và ở Việt Nam 31.1.1 Sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới 3
ỈA 2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa, cây cảnh ở Việt Nam 4
1.2 Vấn đề phân bón trong sản xuất nông nghiệp và môi trường 61.3 Vấn đề hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp 81.3.1 Khái niệm và phân loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) 81.3.2 Vị trí và vai trò cùa thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp 111.3.3 Thực trạng quản lý và sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp 131.3.4 Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và sức khỏe con người 17
CHƯƠNG 2 ĐỔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 202.2 Phương pháp nghiên cứu 202.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu 202.2.2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp người dân 202.2.3 Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu đất và nước 212.2.4 Phương pháp trong phòng thí nghiệm 222.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 23
CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BÀN LUẬN 24
3.1 ĐIỀU KIỆN T ự NHIÊN, KINH TẾ - XÀ HỘI CỦA XÃ TÂY T ựu, HUYỆN TỪ LIÊM, HÀ NỌI 243.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội 263.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ s ử DỤNG PHÂN BÓN, HÓA CHÁT BẢO VỆ
THỰC VẬT TRONG THÂM CANH HOA TẠI XÃ TÂY T ự u, HUYỆN TỪ LIÊM,
HÀ NỘI 32
3.2.1 Hiện trạng sử dụng phân bón trong thâm canh hoa ở xã Tây Tựu 323.2.2 Đặc điểm về sử dụng thuốc BVTV trong thâm canh rau và hoa tại xã TâyTựu 7 33
3.2.3 Tình hình quản lý thuốc bảo vệ thực vật ở xã Tây Tựu, Từ Liêm, Hà Nội 353.2.3 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV trong thâm canh hoa ở Tây Tựu 363.3 ẢNH HƯỞNG CỦẠ VIỆC THÂM CANH HOA ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC KHU v ự c NGHIÊN c ứ u ' 42
3.3.1 Ảnh hưởng của việc thâm canh hoa đến chẩí lượng môi trường đất xã Tây Tựu.huyện Từ Liêm, Hà Nội 423.3.2 Ảnh hưởng của việc thâm canh hoa đến chất lượng môi trường nước xã TâyTựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội 453.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIẾU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CHO KHƯVực NGHIÊN CỨU 49
Trang 233.4.1 Giải pháp về quản lý, chính sách 493.4.2 Giải pháp về giáo dục, tuyên truyền 493.4.3 Các giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm 50KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52TÀI LIỆU THAM KHẢO 55PHỤ LỤC
Trang 24DANH MỤC BẢNGBảng 1 Diện tích trồng hoa và cây cảnh ở các nước trên thế giới 3Bảng 2 Sản xuất hoa ả các nước Châu Ả 4Bảng 3 Diện tích trồng hoa ở các địa phương của Việt Nam 5Bảng 4 Tiêu thụ phân bón vô cơ cơ ở Việt Nam (1.000 tấn) 6Bảng 5 Phân loại hóa chất nông nghiệp theo độ độc hại của WHO 10Bảng 6 Phân chia nhóm độc của Việt Nam 10Bảng 7 Số loại thuốc BVTV hạn chế và cấm sử dụng tại Việt N a m 15Bảng 8 Nguyên nhân nhiễm độc thuốc BVTV 19Bảng 9 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2007 của xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội 27Bảng 10 Hiện trạng dân số lao động xã Tây Tựu năm 2007 28Bảng 11 Cơ cấu lao động của xã Tây T ự u 28Bảng 12 Một số loại phân bón chính được dùng trong thâm hoa ở xã Tây Tựu 32Bảng 13 Hàm lượng N, P2O5, K20 bón cho hoa theo kỹ thuật canh tác hoa và thực tế sản xuất tại xã Tây Tựu 33Bảng 14 Lượng thuốc và số lần phun thuốc trên rau ở Tây Tựu 33Bảng 15 Danh sách các hộ kinh doanh thuốc BVTV của xã Tây Tựu 35Bảng 16 Danh mục các loại thuốc BVTV người dân Tây Tựu đang sử dụng qua điều tra (60 người) 37Bảng 17 Danh sách thuốc BVTV đang được sử dụng thục tế trên ruộng hoa xã TâyTựu và độc tính của chủng (kết quả thu thập thực tế trên ruộng hoa) 38Bảng 18 Một số thuốc BVTV thuộc đanh mục HCSD, CSD và không có trong danhmục đang được sử đụng thực tế tại Tây Tựu 39Bảng 19 Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc bảo vệ thực vật theo độ độc 39Bảng 20 Ảnh hưởng của việc thâm canh hoa đến các chỉ tiêu tiêu hóa lý của
đ ẩ t 42
Bảng 21 Hàm lượng mùn và các chất dinh dưỡng trong đất thâm canh hoa của xã TâyTựu, Từ Liêm, Hà Nội 43Bảng 22 Hàm lượng kim loại nặng dạng tổng số trong các mẫu đất trồng hoa ở xã TâyTựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội (ppm) 44Bảng 23 Các chỉ tiêu lí hoá và đinh dưỡng trong môi trường nước tại xã Tây Tựu,huyện Từ Liêm, Hà Nội 46Bảng 24 Hàm lượng một số kim loại nặng trong nước tại vùng thâm canh hoa của xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội (mg/1) 47
Trang 25ĐANH MỤC HÌNH VẺHình 1 Tình hình nhập khẩu thuốc BVTV ở nước ta (1991 - 2004) 14Hình 2 Bản đồ ký hiệu mẫu đất và nước vùng thâm canh hoa xã Tây Tựu 22Hình 3 Cơ cấu kinh tế của xã Tây Tựu, Từ Liêm, Hà Nội 26Hình 4 Cơ cấu lao động ở xã Tây Tựu năm 2007 29
Trang 26DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTBOD5 : Biochemical Oxygen Demand - Nhu cầu ôxy sinh hóaBVTV : Bảo vệ thực vật
CHC : Chất hữu cơ
COD : Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu ôxy hóa hóa họcCSD : Cấm sử dụng
CN-TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
DDT : Dichloro Diphenyl Trichloroethane
DO : Dissolved Oxygen - Ôxy hòa tan
FAO : Tổ chức nông lương thế giới
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
XDCB : Xây dựng cơ bản
YTDP : Y tế dự phòng
WHO : Tổ chức y tế thế giới
Trang 27ĐẶT VÁN ĐÈViệt Nam là nước có nền sản xuất nông nghiệp lâu đời, nông nghiệp chiêm một
vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nông dân chiếm trên 70% dân sô cả nước Bảo vệ thực vật (BVTV) là một bộ phận có vị trí quan trọng trong sản xuất nông, lâm nghiệp Khi nền nông nghiệp càng phát triển, đi vào thâm canh, sản xuất hàng hoá thì vai trò cùa công tác bảo vệ thực vật, đặc biệt là việc sử dụng thuốc BVTV ngày càng quan trọng đối với sản xuất Thuốc B VTV đã góp phần hạn chế sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, ngăn chặn và dập tắt các đợt dịch bệnh trên phạm vi lớn, bảo đảm được năng suất cây trồng, giảm thiểu thiệt hại cho người sản xuất
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập Quốc tể thì nông nghiệp và nông thôn nước ta phải phát triển theo xu hướng nông nghiệp bền vững là tất yếu Tuy nhiên, do những áp lực về hiệu quả kinh tế của việc sản xuất nông nghiệp nên tình trạng quản lý và sử dụng không đúng phân bón và thuốc BVTV đang có xu hướng tăng lên, gây tác hại xấu đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng Những năm gần đây việc sử dụng phân bón, chất kích thích sinh trưởng và thuốc BVTV trong thâm canh sản xuất, đặc biệt trong thâm canh hoa có xu hướng gia tăng
cả về chất lượng lẫn chủng loại Một thực tế hiện nay là việc sử dụng thuốc BVTV tràn lan, không thể kiểm soát đã và đang gây ảnh hưởng xấu đến môi trường đất, nước, không khí, sức khoẻ con người và môi trường sinh thái
Mặt khác, xã hội đang ngày càng phát triển nên nhu cầu làm đẹp cho cuộc sống ngày càng tăng, vì thể nghề trồng hoa trở thành nghề sản xuất chính tại một số vùng chuyên canh hoa ven đô Hà Nội nhẳm đáp ứng nhu cầu cho thú chơi hoa trong nước
và xuất khẩu Người dân trong một số vùng đã chuyển từ trồng lúa sang thâm canh hoa, nổi lên trong đó có xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội trong khoảng hơn một thập kỷ trở lại đây đã có sự chuyển đổi cơ cấu canh tác nên đến nay kinh tế trong các
hộ dân của xã Tây Tựu đã hoàn toàn thay đổi, nhiều hộ gia đình trở thành “triệu phú”
cơ sở hạ tầng của xã đã được cải thiện đáng kể Tuy nhiên, sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ lúa sang hoa với mức thâm canh cao đã làm phát sinh những vấn đề môi trường do sử dụng phân bón hóa học, hoá chất bảo vệ thực vật quá mức trong thâm canh hoa nhằm tối đa hoá lợi nhuận Mỗi năm, xã Tây Tựu sử dụng trên khoảng 1 tấn thuốc bảo vệ thực vật và tiền mua thuốc lên tới khoảng 5-6 tỷ đồng, chiếm khoảng 55% mức đầu tư cho thâm canh hoa và xấp xỉ bằng tiền mua thuốc BVTV cho cả tỉnh Ninh Bình [33] Nghiêm trọng hơn, ở đây người dân vẫn sử dụng những loại thuốc đã cấm sử dụng, thuốc không có nguồn gốc xuất xứ, việc này đã và đang ảnh hưởng trực tiểp đến chất lượng môi trường đất, nước, không khí và sức khỏe cộng đồng Chính vì
1
Trang 28vậy, đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động thâm canh hoa đến chất lượng
môi trường đất, nước vùng trồng hoa xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội và đê xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm ” là rất càn thiết, mang ý nghĩa khoa học và thực
tiễn cao, với mục tiêu đánh giá tác động của hoạt động thâm canh hoa đến chất lượng môi trường đất, nước vùng thâm canh hoa xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội, đê xuất các giải pháp bảo vệ và cải thiện ô nhiễm môi trường, hướng tới nghề trồng hoa bền vững cho khu vực nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của Đe tài:
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà
- Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong thâm canh hoa tại xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội
- Đánh giá ảnh hưởng của việc thâm canh hoa đến chất lượng môi trường đất khu vực nghiên cứu
- Đánh giá ảnh hưởng của việc thâm canh hoa đến chất lượng môi trường nước khu vực nghiên cứu
- Đẻ xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường hướng tới nghề trồng hoa bền vững cho vùng thâm canh hoa xã Tây Tựu, Từ Liêm, Hà Nội
2
Trang 29CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN CÁC VÁN ĐÈ NGHIÊN cứu
1.1 Tình hình sản xuất hoa và vai trò của hoa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới
Hoa và cây cảnh được người dân các nước ưên thế giới rất yêu quý bởi vẻ đẹp thiên nhiên và sức quyến rũ riêng mà thế giới cây cỏ ban tặng cho con người Cùng với
sự phát triển không ngừng của xã hội thì ngành sản xuất hoa, cây cảnh cũng phát triển theo một cách mạnh mẽ đem lại lợi nhuận cao cho người sản
Diện tích hoa, cây cảnh trên thế giới ngày càng được mở rộng, hàng năm không ngừng tăng lên, năm 1995 sản lượng hoa cây cảnh thế giới đạt 31 tỷ USD Ba nước sản xuất hoa cây cảnh lớn của thế giới là Nhật Bản, Hà Lan, Mỹ (bảng 1)
Bảng L Dìêtt tích trồng hoa và cây cảnh ở các nước trên thể giới
Tên quốc gia Diện tích
3
Trang 30Bên cạnh đó, giá trị nhập khẩu hoa, cây cảnh của thế giới hàng năm tăng do đời sống nâng cao, nhu cầu chơi hoa của người dân tăng và do một số nước có điều kiện khó khăn cho ngành sản xuất hoa, cây cảnh nên phải nhập khẩu.
Châu Á có diện tích hoa, cây cảnh khoảng 134.000 ha, chiếm 60% diện tích hoa của toàn thế giới Các nước Châu A có diện tích hoa cây cảnh lớn là: Trung Quôc (3.000 ha), Thái Lan (5.452 ha), Malaysia (1.218 ha), Việt Nam (3.500 ha), Sri Lanka (500 ha) (bảng 2) Nghề trồng hoa, cây cảnh ở Châu Á có từ lâu đời nhưng trồng hoa, cây cảnh thương mại mới phát triển mạnh từ những năm 80 của thế kỷ trước Vì vậy, diện tích hoa, cây cảnh thương mại ở Châu Á nhỏ, tỷ lệ thị trường hoa cây cảnh của các nước đang phát triển chỉ chiếm 20% thị trường hoa, cây cảnh thế giới Khi các nước Châu Á mở cửa, tăng cường đầu tư, đời sống của nhân dân được nâng cao, yêu cầu hoa, cây cảnh cho khách sạn, du lịch lớn, các thị trường hoa cây cảnh càng phát triển
Bảng 2 Sản xuâí hoa ở các nước Châu A
Stí Tên nước Diện tích (ha) Các loài hoa chính
1 Trung Quôc 3.000 hông, phăng, cúc, lay ơn, đông tiên, anthurium,
huệ, gypsophila
3 Malaysia 1.218 lan, các loài hoa ôn đới
4 Sri Lanka 500 phăng, hông, statics, cúc, huệ, gypsophila
5 Thái Lan 5.452 lan, hông, cúc, anthurium, đông tiên, phăng
6 Việt Nam 3.500 hông, cúc, lay ơn, huệ, lan, đông tiên
7 Philippin lan, anthurium, hông, lay ơn, heliconi
(Nguồn: [22])
Bên cạnh những thuận lợi của sản xuất hoa, cây cảnh ở Châu Á như có nguồn gen hoa cây cảnh phong phủ và đồng ruộng, khí hậu nhiệt đới, đủ mưa, năng, ánh sáng, lao động dồi dào, giá lao động thấp Nghề sản xuất hoa cây cảnh ở Châu Á cần khắc phục những hạn chế về kỹ thuật sản xuất, chế biến hoa cây cảnh thương mại, thiếu giống hoa cây cảnh đẹp và chất lượng cao, thiếu vốn, cơ sở hạ tàng cho sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển để có thể hướng tới xuất khẩu và phục vụ nhu cầu chơi hoa càng cao của người dân nội địa
1.1.2, Tính hình sản xuất và tiêu thụ hoa, cây cảnh ở Việt Nam
Việt Nam có diện tích đất tự nhiên khoảng 33 triệu ha, trong đó diện tích trồng hoa cây cảnh còn nhỏ, chiếm khoảng 0,02% tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích hoa cây cảnh tập trung ở các vùng trồng hoa truyền thống như Tây Tựu, Mê Linh (Hà Nội); Đằng Hải, Đằng Lâm (Hải Phòng); Hoàng Bồ, Hạ Long (Quảng Ninh); Sa Pa (Lào Cai); Triệu Sơn, thị xã Thanh Hóa (Thanh Hóa); Gò vấp, Hóc Môn (TP Hồ Chí Minh); Đà Lạt (Lâm Đồng) với diện tích hoa cây cảnh khoảng 3.500 ha (bảng 3)
4
Trang 31Bảng 3 Diện tích trồng hoa ở các địa phương của Việt Nam f4 /
tỷ lệ cao (35 - 40%), hoa cúc (25%), hoa lay ơn (15%), hoa cẩm chướng, thược dược, lan, trà mi (chiếm 20 - 25 %) Cây cảnh chiếm tỷ lệ cao là sanh, si, sung, cau cảnh, lộc vừng [4],
Hiệu quả kinh tể của nghề trồng hoa thường cao hơn so với các cây trồng khác, giúp cho người dân các vùng trồng hoa cỏ đời sống kinh tể cao hơn Qua điều tra sản xuất hoa, cây cảnh ở vùng thâm canh hoa Tây Tựu (Hà Nội) cho thấy từ năm 2003 đến nay toàn bộ diện tích đất trồng lúa của xã đã chuyển sang trồng hoa và rau Bình quân giá trị sản lượng hoa đạt 130 - 50 triệu đồng/ha/năm; giá trị sản xuất cây rau, gia vị đạt 65 - 70 triệu đồng/ha/năm Trong khi đó, giá trị sản xuất cây lúa chỉ đạt 9 - 15 triệu đồng/ha/năm thấp hon rất nhiều lần so với trồng hoa, rau màu [31], cho thấy được vai trò to lớn của cây hoa trong sự phát triển kinh tế và xã hội
* Vấn đề khỏ khăn trong nghề trồng hoa ở Viêt Nam
- Chưa có các giống hoa chất lượng cao
- Sản xuất hoa tản mạn, việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, bảo quản hoa chưa đáp ứng rộng rãi trong sản xuất hoa
- Thiếu các phương tiện, thiết bị bảo vệ hoa như nhà kính, nhà lưới, nhà che chống nắng, gió, sương muối
- Thị trường hoa chưa phát triển cả ở trong nước và xuất khẩu
- Đội ngũ cán bộ khoa học về cây hoa chưa được đào tạo đầy đủ
- Nhà nước chưa cỏ bản quyền về giống cây trồng nói chung và về cây hoa nói riêng, do đó hạn chế trao đổi, đầu tư các giống hoa cùa các nước vào Việt Nam
5
Trang 321.2 Vấn đề phân bón trong sản xuất nông nghiệp và môi trường
Từ chỗ thiểu lương thực, đến nay sau 20 năm đổi mới nền nông nghiệp nước ta không những đảm bảo an ninh lương thực trên phạm vi quốc gia và tiêu dùng của nhân dân mà còn xuất khẩu mỗi năm khoảng 4 triệu tấn gạo, đứng thứ hai trên thê giới Ngoài sản xuất lương thực, các nông sản hàng hóa khác như cà phê, cao su, hô tiêu, điều, các loại cây ăn quả cũng không ngừng tăng về số lượng và chất lượng Hơn nữa, nền nông nghiệp không chỉ chú trọng vào sản xuất lương thực mà còn hướng tới sản xuất những sản phẩm có giá trị làm đẹp như hoa, cây cảnh
Để đạt được thành tựu to lớn trong nghành trồng trọt ngoài các tiến bộ kỹ thuật
về thủy lợi, giống cây trồng, phòng trừ sâu bệnh thì việc sử dụng phân bón (chủ yếu
là phân khoáng) là một yếu tố góp phần tăng năng suất, sản lượng và chất lượng nông phẩm
Bảng 4 Tiêu thụ phân bón vô cơ cơ ở Việt Nam (1.000 tẩn)
(.Nguồn: Bộ NN&PTNT, năm 2002, 3/2005 và IFA năm 2002[12])
Trong những nãm qua, sự tiêu thụ phân bón hóa học trên thế giới tăng lên rấtnhanh, sử dụng phổ biến là phân đạm, sau đó là phân ỉân và phân bón kali tăng chậm
Ở Việt Nam, tiêu thụ phân bón hóa học cũng tăng mạnh trong 21 năm qua (bảng 4)
Trong 20 năm qua (tính từ năm 1985 đến năm 2005), sử dụng phân đạm tăng trung bình 9,5 %/nãm, phân lân tăng 15,3 %/nãm, riêng phân kali tăng tốc độ cao nhất
6
Trang 3334,9 %/năm Vùng Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long thường sỏ dụng nhiều phân bón hơn so với vùng Trung du - Miền núi phía Băc, Duyên hải Bắc Trung Bộ, Duyên hài Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Đối với phân hữu cơ, phân rác, chất thải chăn nuôi và sinh hoạt hàng năm thải
ra khoảng 70-75 ưiệu tấn hữu cơ Đây là nguồn đinh dưỡng quan trọng đã và đang góp phần làm tăng năng suất cây trồng cũng như ổn định độ phỉ nhiêu của đất Tuy nhiên, nguồn phân bón hữu cơ này cũng là một nguồn áp lực lớn lên đất nông nghiệp nói riêng và môi trường đất nói chung [12]
Như vậy, sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu là chìa khóa của sự thành công trong cách mạng xanh và đảm bảo nhu cầu về lương thực Tuy nhiên, nhiều nhà khoa học đã ỉo ngại và khuyến cáo về ảnh hưởng của phân bón đến môi trường và sức khỏe con người, đó là:
1) Sử dụng phân bón gây chua hóa đất, làm cho đất bị chai cứng, nghèo kiệt các ion bazơ và làm xuất hiện nhiều chất độc mà chủ yếu là Al3+, Fe3+, Mn2+ di động có hại cho cây trồng, làm giảm hoạt tính sinh học của đất
2) Phân bón và ô nhiễm (Nitrat) NCV: bón nhiều đạm và bón muộn phân đạm cho rau quả đã làm tăng lượng N 0 3' trong nông sản Bên cạnh đó, việc làm tăng lượng NO3' do bón phân và một phần do hoạt động phát thải của công nghiệp gây ra nồng độ NO3' cao trong nguồn nước, làm nước mặt và nước ngầm nhiễm bẩn nitrat, đặc biệt là nước sinh hoạt Nhưng điều phát hiện thấy là N O 3 ' có liên quan tới sức khỏe cộng dồng do gây nên 2 bệnh: Methaemoglobinaemia (hội chứng trẻ xanh) và ung thư dạ dày
3) Phú dưỡng và sự suy giảm chất lượng các nguồn nước: việc sử dụng phân đạm và phân lân trong nông nghiệp là nguyên nhân xúc tiến quá trình phú dưỡng Hiện tượng này do lượng N và p vào đất bị rửa trôi làm cho nguồn nước sông, hồ tăng hàm lượng N, p gây ra sự tăng trưởng của các loài thực vật bậc thấp (rong, tảo ), tạo ra những biến đổi lớn trong hệ sinh thái nước, làm thiếu O2 trong nước, chất lượng nước
sẽ trở nên kém
4) Phân bón và vấn đề ô nhiễm kim loại nặng trong đất: việc sử dụng phân bón cũng có khả năng đẫn đến làm tích lũy một số nguyên tố kim loại nặng độc hại trong đất Ví dụ: việc sử dụng các loại phân lân, các loại nước thải và bùn thải của thành phố với mục dích chính là cung cấp N, p và nước tưới cho cây nhưng đồng thời nó cũng đưa vào đất một lượng đáng kể các kim loại nặng
7
Trang 345) Tập quán sử dụng phân chuồng tươi gây ô nhiễm sinh học cũng đã được ợc nghiên cứu, ô nhiễm sinh học đất thể hiện qua số lượng coliform, feacalcoli, trứng
giun trong đất cao gây ra các bệnh về đường ruột, bệnh về da cho người tiêp xúc [17]
Trong ngành sản xuất nông nghiệp nói chung và thâm canh hoa nói riêng, bên
cạnh việc sử dụng phân bón thì phải kể đến các hóa chất dùng trong nông nghiệp, được
gọi là hóa chất BVTV (hay thuốc BVTV) Người nông dân xem thuốc BVTV là thứ
“thần dược ” nên có thói quen thường xuyến dùng, tràn lan và khó kiểm soát.
1.3 Vấn đề hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp
1.3.1 Khái niệm và phân loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)
Khái niệm: Thuốc BVTV hay hóa chất BVTV là những hợp chất độc nguồn gốc
tự nhiên hoặc tảng hợp hóa học được dùng để phòng chống, diệt trừ, xua đuổi hoặc
giảm nhẹ do dịch hại gây ra cho cầy trồng
Có nhiều cách để phân loại thuốc BVTV như sau:
* Theo đổi tượng phòng trừ
+ Thuốc trừ sâu: thuốc phòng trừ các loại côn trùng gây hại cây trồng, nông
sản, gia súc, con người
+ Thuốc trừ bệnh: thuốc phòng trừ các loài vi sinh vật gây bệnh cho cây (nấm,
vi khuẩn, tuyến trùng)
+ Thuốc trừ cỏ: thuốc phòng trừ các loài thực vật, rong, tảo, mọc lẫn với cây
trồng, làm cản trở đến sinh trưởng cây trồng
+ Thuốc trừ chuột: thuốc dùng phòng trừ chuột và các loại gậm nhấm khác
+ Thuốc trừ nhện: thuốc chuyên dùng phòng trừ các loài nhện hại cây trồng
Ngoài ra còn có các loại thuốc trừ tuyến trùng, thuốc trừ ốc sên, thuốc điều tiết
sinh trưởng cây trồng (còn gọi là thuốc kích thích sinh trưởng)
* Theo cơ chế tác động
+ Thuốc gây độc tiếp xúc: thuôc trừ sâu tiêp xúc xâm nhập vào cơ thể sâu qua
da
+ Thuốc gây độc vị độc: là tác động của thuốc khi xâm nhập vào bộ phận tiêu
hóa của động vật (côn trùng, chuột, chim)
+ Thuốc nội hấp (lưu dẫn): là khả năng của thuốc có thể xâm nhập, di chuyển
trong cây để diệt dịch hại bàng cách tiếp xúc hay vị độc
+ Nhóm thuốc thấm sâu: thuốc có khả năng thấm qua các lớp tế bào biểu bì cây để
giết dịch hại nằm dưới lớp biểu bì mà không có khả năng di chuyển trong cây
+ Nhóm thuốc xông hơi: thuốc có thể sinh ra khí, khói, mù có tác dụng diệt côn
trùng, nấm, vi khuẩn, chuột
8
Trang 35* Phán loại theo gốc hóa học
+ Nhóm CIo hữu cơ: trong thành phẩn hóa học có chất Clo (Cl) Nhóm này có
độ độc cấp tính thấp nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật và môi trường, gây độc mãn tính nên nhiều sản phẩm đã bị hạn chế và cấm sử dụng Các chất điển hình là DDT, Aldin, Lindan, Thiordan, Heptaclor
+ Nhóm Lân hữu cơ: là những dẫn xuất của axit photphoric Nhóm này có thời gian bán phân hủy trong môi trường tự nhiên nhanh hơn nhóm clo hữu cơ Các chất điển hình là Monocrotophos, Clorphenphot, Clorophos, Malathion, Acephat
+ Nhóm Carbamat: là dẫn xuất của axit Carbamat, hóa chất thuộc nhóm này thường ít bền vững trong môi trường tự nhiên nhưng lại có độc tính rất cao với người
và độc vật Thuộc nhóm này gồm có Padan, Furadan, Bassa
+ Nhóm Pyrethroid (Cúc tổng hợp): là nhóm thuốc tổng hợp dựa vào cấu tạo chất Pyrethrin có trong hoa của cây Cúc sát trùng Hoạt chất này có tác đụng nhanh, phân hủy dễ dàng, ít gây độc cho người và gia súc Các chất điển hình như: Sherpa, Permethrin, Cypermethrin
+ Nhóm thuốc chứa các kim loại nặng (KLN): Các hợp chất hữu cơ được gắn thêm các KLN vào Nhóm này tác động trực tiếp vào hệ thành kinh hoặc ngấm vào màng tế bào làm tế bào ngừng hoạt động Khi phân giải, các KLN lại được giải phóng
và lại một lần nữa gây độc, tiêu diệt tiếp cô trùng vừa được phục hồi
+ Nhóm thuốc trừ sâu sinh học: thường tập trung ở ba nhóm vi khuẩn, vi nấm, virus điển hình là Bacillus thuringensic (BT) [1]
* Theo tính độc của thuẩc BVTV
- Độ độc cấp tính: thuốc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thời gọi là nhiễm độc cấp tính Độ độc cấp tính của thuốc được biểu thị qua liều gây chết trung binh, viết tắt là LD50 (Letal đosis), tức là liều thuốc ít nhất có thể gây chết cho 50% số
cá thể vật thí nghiệm (thường là chuột), được tính bàng mg hoạt chấưkg trọng lượng
cơ thể
- Độ độc mãn tính: nhiều loại thuốc có khả năng tích lũy trong cơ thể người và động vật máu nóng, gây đột biến tế bào, kích thích tế bào khối u ác phát triển, gây bệnh ung thư [6]
* Theo độ bền của thuổc đổi với khả năng phân hủy
- Rất bền (thời gian phân hủy thành các hợp phan không độc > 2 năm)
- Bền (6 tháng đến 24 tháng)
- Tương đối bền (< 6 tháng)
- ít bền (thời gian phân hủy dưới 1 tháng) Ben nhất là nhóm clo hữu cơ
9
Trang 36Biểu tượng nhóm độc
500
50-2 0 02000
100 1000
-400 - 4000
2000
Bảng 6 Phãn chia nhóm độc của Việt Nam [IỊ
Phân nhóm và ký hiệu Biểu tượng
Độc tính LD50 qua miệng
(mg/kg)Thê ran Thê lỏng
vạch màu xanh nước biên)
Vạch đen không liên tục trên
Trang 37* Theo dạng thuốc B VTV
Thuốc BVTV thường có hai dạng chính là thuốc kỹ thuật và thuốc thành phẩm:
- Thuốc kỹ thuật (thuốc nguyên chất): là thuốc mới qua công nghệ chế tạo ra, có hàm lượng chất độc cao, dùng làm nguyên liệu gia công các loại thuốc thành phẩm
- Thuốc thành phẩm (thuốc thương phẩm): là thuốc được gia công từ thuốc kỹ thuật, có tiêu chuẩn chất lượng, tên và nhãn hiệu hàng hóa được phép lưu thông và sử dụng, thuốc có hàm lượng chất độc thấp, có thêm chất phụ gia để dễ sử dụng [7] Dạng thành phẩm gồm có:
+ Dạng dung dịch, thường có các ký hiệu: DD, L, SL, AS, s c
+ Dạng nhũ dầu, ký hiệu là: ND, E hoặc EC
+ Dạng huyền phù, ký hiệu là: HP, AS, F hoặc FL, FC, s c
+ Dạng bột thấm nước, thường có các ký hiệu là: BTN, BHN, WP
+ Dạng bột hòa tan, thường có ký hiệu: SP
+ Dạng thuốc hạt, có ký hiệu: H, G hoặc GR
Ngoài các dạng thuốc phổ biến trên, còn có một số dạng và ký hiệu như:
AC: Dung dịch đặc OD: Huyền phù trong dầu
DF: Huyền phù khô SD: Hạt tan trong nước
FS: Huyền phù đậm đặc WG: Hạt thấm nước
FW: Huyền phù nước WS: Bột phân tán trong nước
1.3.2 Vị tri và vai trò của thuổc B VTVtrong sản xuất nồng nghiệp
Theo đánh giá của FAO (1989) mỗi năm nền nông nghiệp của thế giới thiệt hại khoảng 75 tỷ đôla Mỹ do sâu bệnh và cỏ dại Ở LB Nga mức độ thiệt hại mùa màng do sâu bệnh và cỏ dại ước tính khoảng 71,3 triệu tấn ngũ cốc, trong đó thiệt hại đo bệnh khoảng 45,1%; cỏ dại - 31,4% và sâu hại - 23,5% [42], Chính vì vậy, vấn đề bảo vệ thực vật có vị trí và vai trò rất quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp, vì việc bảo
vệ cây trồng khỏi sâu bệnh và diệt trừ cỏ dại sẽ tạo điều kiện để hình thành năng suấtcao cho các cây trồng
Nước ta là một nước nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của gió mùa, khí hậu ven biển và là nước có nền nông nghiệp rẩt đa dạng về cơ cẩu cây trông, giống, nhiều chế độ luân canh, xen canh, gối vụ, nhiêu mùa vụ, với những phương thức canh tác khác nhau Nhiều biến động xảy ra do khí hậu, thời tiểt dẫn đen biến động trong các hệ sinh thái nông nghiệp, đặc biệt là các quân thê sinh vật hại, nấm gây bệnh cho cây trồng Vì vậy, người nông dân luôn phải ứng phó với những khó khăn không những về biến đổi thời tiết, khí hậu mà còn phải bảo vệ cây trồng, mùa màng khỏi bị
Trang 38dịch bệnh, sâu hại, cỏ dại và chuột phá hoại Vai trò của công tác BVTV, trong đó thuốc BVTV là công cụ, phương tiện quan trọng đắc lực của nông dân nhằm đảm bảo được năng suất cao, mùa màng bội thu, tránh được sâu hại phá hoại mùa màng Trong quá khứ đã có những mùa vụ mất trắng, do sâu bệnh phá hoại, đời sống của nhiều hộ
nông dân bị thiếu đói, đây cũng là tâm lý chung của nhiều nông dân “càng phun thuốc
nhiều lần thì càng tốt” khi họ chưa có hiểu biết nhiều về kiến thức sử dụng hoá chất
BVTV [5]
Hiện nay, đánh giá của các nhà khoa học về thuốc BVTV cũng có sự khác nhau Ngoài tác dụng diệt trừ sâu hại, cỏ dại nâng cao năng suất mùa màng, thì thuốc BVTV được toàn thế giới cảnh báo là nguy cơ gây tác hại lớn cho sức khoẻ con người
và làm ô nhiễm môi trường, nhưng biện pháp sử dụng thuốc hoá học vẫn là thói quen của bà con nông dân bởi nó mang lại hiệu quả tức thì trong sản xuất nông nghiệp Theo ước tính của các nhà khoa học thì mỗi năm sâu bệnh, cỏ dại có thể ỉàm giảm giá trị sản lượng nông nghiệp 30%, thậm chí đến 50% Riêng, ở Việt Nam mức thiệt hại mỗi năm khoảng 3.600 tỷ đồng [1] Lượng thuốc BVTV sử dụng trên thế giới và ở nước ta vẫn không suy giảm và ngày càng gia tăng Theo thống kê của GIFAP, thế giới tiêu thụ thuốc BVTV với giá trị 22,4 tỷ USD (năm 1992); 27,8 tỷ USD (năm 1998) và năm 2000 tiêu thụ 29,2 tỷ USD Tuy nhiên, bất chấp khoản đầu tư hàng năm trên 26 tỷ USD cho 2,5 triệu tấn thuốc BVTV, cộng với chi phí sử dụng các biện pháp sinh học và không hóa chất khác, khoảng 40% sản ỉượng lương thực thế giới vẫn bị mất đi vì cỏ dại và sâu bệnh Giá trị lương thực bị mất đi hàng năm ước tính khoảng
244 tỷ USD Nhưng nếu không có thuốc BVTV và các biện pháp khác thì thiệt hại do sâu bệnh và cỏ dại gây ra sẽ còn nghiêm trọng hơn Khi đó sự mât mùa màng của toàn thế giới hàng năm có thể lên đển 70% (xấp xỉ 400 tỷ USD) và tất nhiên sẽ ảnh hưởng lớn đến việc cung cấp lương thực của thế giới [20]
* Một sô nguyên nhân mà các nước trên thê giới đã phải tăng sô lãn sử dụng HCBVTV:
- Giết hại những kẻ thù tự nhiên của một số sâu bệnh do sử dụng thuốc trừ sâu,
khiến lượng thuốc sử dụng phải tăng lên;
- Việc giảm luân canh, tăng sự độc canh một sô ỉoại cây trồng theo yêu cầu thị trường;
- Sự sử dụng các chế phẩm trừ sâu bệnh và diệt cỏ một cách tràn lan kể cả theo công nghệ phun bàng máy bay;
12
Trang 39- Các hãng chế biến và buôn rau quả ngày càng chú trọng vào các “tiêu chuẩn tn thẩm mỹ” của sản phẩm nên đã kích thích nông dân sử dụng các chế phẩm BVTV
ngày càng tăng chủng loại và số lượng cũng như độc tính
Từ khi nền nông nghiệp Việt Nam bắt đầu sử dụng thuốc BVTV rộng rãi ưên
đồng ruộng để bảo vệ cây trồng, lần đầu dập tắt dịch sâu gai hại lúa vùng đồng bằng
Bắc Bộ (1958-1962) cho đến nay thuốc BVTV được coi là biện pháp quan trọng nhất
trong việc phòng chống dịch hại và sâu bệnh trên đồng ruộng Sự phát triển của nông
nghiệp Việt Nam, đặc biệt là sản xuất lương thực, thực phẩm đã đạt được những thành
tựu to lớn như hiện nay thì không thể không kể đến vai trò quan trọng của thuốc
BVTV
Vấn đề đặt ra hiện nay đối với vai trò, vị trí của công tác BVTV nói chung và vị trí của
thuốc BVTV nói riêng trong sản xuất nông nghiệp là phải tiếp cận nhanh với những
tiến bộ của Khoa học- Công nghệ Thế giới, áp dụng vào thực tiễn nước ta, nâng cao
nhận thức, hiểu biết của nông dàn trong việc quản lý và sử dụng thuốc BVTV kết hợp
với các biện pháp canh tác tổng họp để khắc phục những ảnh hưởng xấu đối với sức
khoẻ con người và môi trường [20]
1.3.3 Thực trạng quản lý và sử dụng thuốc BVTVtrong sản xuất nông nghiệp
Sử dụng HCBVTV được coi là biện pháp quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp góp phần vào việc bảo vệ và tăng năng suất cây trồng trên thế giới nói chung
và ở Việt Nam nói riêng Bên cạnh những lợi ích to lớn về mặt kinh tế xã hội,
HCBVTV cũng là nguy cơ đối với môt trường, chất lượng nông sản và sức khỏe con
người Trong những năm qua, việc quản lý và sử dụng thuốc BVTV nổi lên những vấn
đề sau:
a/Lượng thuôc BVTV tiéu thụ có chiêu hướng gia tăng
Theo Đào Trọng Ánh (2002), năm 1990 lượng thuốc BVTV nhập khẩu vào
nước ta khoảng 15.000 tấn, giá trị khoảng 9 triệu USD Theo thống kê của Cục BVTV,
Tổng cục Thống Kê và Tổng cục Hải Quan thì ỉượng thuốc nhập khẩu vào Việt Nam
từ năm 1991 đến năm 2004 có sự biến động tăng, giảm qua các năm (hình 1) nhimg
nhìn chung ngày càng tăng Đen năm 2004 lượng thuốc BVTV nhập khẩu lên đến
48.288 tấn, tăng gấp hơn 3 lần so với năm 1990 [27]
Trong số thuốc BVTV, lượng thuốc sâu không có xu hướng tăng lên nhưng
cũng không giảm trong khi đó lượng thuốc trừ bệnh tăng Tuy nhiên, đây chỉ là con sổ
thống kê theo đường nhập khẩu chính thức, thực tể lượng thuốc nhập lậu cũng không
nhỏ trong đó có cả thuốc bị hạn chế hay cấm sử dụng như Methamidophos,
Methylparathion, DDT
13
Trang 40Hình 1 Tinh hình nhập khẩu thuổc B V T V ở nước ta (1991 - 2004)
b/ Chủng loại thuốc BVTV sử dụng ở nước ta ngày càng phong phú
Trong những năm qua, cùng với việc mở rộng diện tích, sự chuyển dịch cơ cấu
và quá trình đầu tư thâm canh tăng năng suất các loại cây trồng đặc biệt là việc sử dụng ngày càng nhiều giống lúa Trung Quốc, diện tích nhiễm sâu bệnh ngày càng tăng Theo danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam, trước năm ỉ 992
đã có 92 chế phẩm của 77 hoạt chất được đăng ký sử đụng ở Việt Nam và đến năm
2002 có khoảng 959 thương phẩm của 339 họat chất đã được đăng ký sử dụng Như vậy, chỉ trong 10 năm số thương phẩm đã tăng trên 10 lần Năm 2005 đã có trên 1403 thương phẩm của trên 491 hoạt chất được sử dụng [24],
Một điều đáng chú ý nữa là tỷ lệ thuốc trừ sâu nhập khẩu đã giảm dần từ 88,3% năm 1991 xuống còn 48,3% năm 1999 Ngược lại cũng trong thời gian này số lượng thuốc trừ bệnh và trừ cỏ tăng từ 20% lên khoảng 50% Tình hình biến đổi tương quan
tỷ lệ đó đã phù hợp với xu thế quy luật chung của lĩnh vực BVTV [4]
Hiện nay xu hướng sử dụng thuốc trong nhân dân hiện đang có sự thay đổi, họ
dã quan tâm đến việc lựa chọn các loại thuốc thế hệ mới để sử dụng thay thế cho các thuốc có độ độc cao nham đáp ứng nhu cầu của một nền nông nghiệp sạch Nông dân cũng nhận thức được tính độc hại cùa HCBVTV nên các loại thuốc đã bị hạn chế hoặc cấm sử dụng bao gồm: Wofatox (Methyl parathion), Monitor (Methamidophos), Kelthane (Dicofol), Azodin (Monocrotophos) và Thiodan (Endosulfan) đang có xu hướng giảm xuống Trong danh mục thuốc BVTV sử dụng ở Việt Nam, năm 1992 có
14 loại thuốc bị hạn chế sử dụng (chỉ được hạn chê sử đụng trong những trường hợp được quy định cụ thể và những thuốc này phải được sử dụng bởi những người có hiểu biết nhất định về thuốc BVTV) và 20 loại thuốc BVTV bị cấm sử dụng trong sản xuất nông nghiệp (đo nguy có độc cao cho người, gia súc, môi trường mặc dù hiệu quả trừ
14