Đơn chất Là những chất mà phân tử của nó được tạo bởi một hay nhiều nguyên tử cùng... Hợp chất:Hợp chất là những chất mà phân tử của nó được tạo bởi hai hay nhiều nguyên tử khác loại.. H
Trang 1Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php? use_id=7046916
Trang 2NỘI DUNG
I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
II PHÂN LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
III CÁC LOẠI PHẢN ỨNG THƯỜNG GẶP TRONG HÓA VÔ CƠ
Trang 3I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Đơn chất
Là những chất mà phân tử của nó được
tạo bởi một hay nhiều nguyên tử cùng
Trang 4Ứng dụng:
Oxygen:
dùng để thở khi cấp cứu
Trang 5Iod: dùng làm thuốc sát trùng, trị bướu cổ
(dung dịch Lugol 5%), phức hợp của iod với polyvinyl pyrrolidon (Povidone iodine)
Trang 6Lưu huỳnh: là thuốc cổ
điển, dùng trị ghẻ,
mụn trứng cá (Sacnel)
Trang 7Carbon: Carbophos*, Carbogast* trị rối loại tiêu
hóa Quinocarbine* trị chứng khó tiêu
Trang 82 Hợp chất:
Hợp chất là những chất mà phân tử của nó
được tạo bởi hai hay nhiều nguyên tử
khác loại
Hay hợp chất là chất được tạo thành từ hai
hay nhiều nguyên tố hóa học hoàn toàn
khác nhau
• Ví dụ: nước (H2O), khí cacbonic (CO2),
acid chlohydric (HCl), bạc nitrat (AgNO3), nhôm hydroxyd [Al(OH)3]
Trang 9Các hợp chất thường dùng trong ngành Dược:
Kẽm sulfat (ZnSO4) (Daiticol*), bạc
nitrat (AgNO3): thuốc sát trùng, tra mắt
Natri clorid (NaCl): thuốc tiêm truyền
(0,9%), thuốc nhỏ mắt, mũi
Nhôm hydroxyd [Al(OH)3], magie
hydroxyd [Mg(OH)2]: chữa đau dạ dày
Natri sulfat (Na2SO4), magie sulfat
(MgSO4): thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy
Natri thiosulfat (Na2S2O3): thuốc kháng
dị ứng
Trang 12Đồng sulfat (CuSO4): thuốc rửa (Gynoformin)
Bari sulfat (BaSO4): chất cản quang
Calci bromid (CaBr2): làm dịu thần kinh
Natriborat (Na3BO3): Triden*, Denicol* thuốc
rà miệng, rơ lưỡi cho trẻ sơ sinh
Nước: dung môi pha chế thuốc.
Trang 14Calcibronat
(Calcium bromo-galactogluconate) Denicol
Trang 15Trong thực tế để có 1 chất nguyên chất là điều lý
tưởng nên các chất dùng trong ngành Dược thường
là nguyên chất tương đối (tiêu chuẩn Dược dụng).
Trang 164 Hỗn hợp
Hỗn hợp là những chất mà trong thành phần có hai hay
nhiều loại chất hóa học khác nhau
Các chất hóa học này có thể là đơn chất hay hợp chất.
Ví dụ:
Không khí là hỗn hợp nhiều loại khí khác nhau: 21% O 2 , 78%
N 2 và 1% các khí khác (CO 2 , CO, hơi nước, khí hiếm)
Ở khu vực đông dân cư thì có nhiều chất độc hơn như CO 2 , CO,
vùng công nghiệp thì có nhiều khói và bụi (Pb) và các hóa chất làm không khí bị ô nhiễm gây hại cho sức khỏe.
Không khí ở thành phố đông dân cư, khu công nghiệp lớn có
chứa những chất độc hại nhiều gấp 200-4000 lần so với không khí ở nông thôn.
Trang 17
Đa số các thuốc hiện dùng là dạng hỗn hợp như:
chứa nhôm hydroxyd va magie hydroxyd.
Dung dịch tiêm truyền RINGER LACTATE
(hoặc LACTATE RINGER) gồm natri clorid, kali clorid và calci clorid.
Thuốc rửa mắt, nhỏ mắt OPHTHAFAR gồm
acid boric, natri borat và natri clorid.
cacbonat trị chứng khó tiêu.
Trang 19NORMOGASTRYL gồm natri bicarbonat,
natri sulfat và natri hydrogen phosphate trị chứng khó tiêu
Hỗn hợp carbogen (95% O2 và 5% CO2)
để phụ trợ trong điều trị các chứng ngộ độc như Morphin, barbituric, rượu Trong gây
mê, người ta phối hợp 98% O2 và 2% halothan hoặc 20% O2 và 80% N2O (nitơ protoxyd)
Các chất hóa học tồn tại dưới các dạng: đơn chất, hợp chất, hỗn hợp
Trang 20II PHÂN LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Là những chất mà trong thành phần phân
tử gồm có nguyên tử oxy kết hợp với
nguyên tử của nguyên tố khác.
Ví dụ:
Natri oxyd (Na2O), carbon oxyd (CO), nhôm oxyd (Al2O3).
Kẽm oxyd (ZnO) có tác dụng săn se da và
khô da nên thường có trong thành phần các pomade.
Trang 21Chú ý: khái niệm peroxyd cũng là hợp chất oxyd mà một số hợp chất hay được dùng trong ngành như hydroperoxyd (H2O2).
Oxyd là hợp chất bao giờ cũng có thành phần là nguyên tố oxy.
Trang 222 Acid
Acid vô cơ là những hợp chất mà thành phần
phân tử có nguyên tử hydro có thể thay thế hay đổi chỗ bởi nguyên tử kim loại trong các phản ứng hóa học.
Ví dụ: H2SO4, HCl, HBr, H3PO4, HNO3.
HCl + AgNO 3 AgCl + HNO 3
Trang 23 Chú ý: theo thuyết điện ly thì acid vô cơ khi hòa tan trong nước bao giờ cũng phân ly thành 2
thành phần: cation hydro (H + ) và anion gốc
acid
H 2 SO 4 2H + + SO
HCl H + + Cl
Acid vô cơ đơn chất và đa chất:
Acid chứa 1 nguyên tử hydro là loại đơn chức.
Acid chứa 2 nguyên tử hydro trở lên là loại đa
chức.
Acid vô cơ bao giờ trong phân tử cũng có nguyên
tử hydro và khi phân ly tạo thành ion hydro (H + )
và ion gốc acid.
Trang 243 Base
Base vô cơ là những hợp chất mà thành phần
phân tử bao giờ cũng gồm nguyên tử kim loại kết hợp với một hay nhiều nhóm hydroxyl (OH - ).
Ví dụ: natri hydroxyd (NaOH), kali hydroxyd
(KOH), nhôm hydroxyd [Al(OH) 3 ].
Trang 25và làm thuốc thử (NaOH, KOH NH4OH).
- Hydroxyd vô cơ bao giờ trong phân tử
cũng có nhóm hydroxyl (OH-) và khi phân
ly tạo thành ion hydroxyl (OH-)
Trang 27- Dựa vào đặc điểm cấu tạo, người ta phân
muối ra thành 3 loại:
- Muối trung tính: NaCl, KCl, ZnSO4, …
- Muối acid: NaHCO 3 , CaHPO 4 , …
- Muối bazơ: Fe(OH)Cl2, Al(OH)2Cl.
Ứng dụng: nhiều hợp chất muối được sử dụng
để pha chế thuốc phòng, chữa bệnh hoặc pha thuốc trong phân tích kiểm nghiệm.
Các muối thường dùng nhiều: NaCl, KCl, KBr, NaHCO 3 , BaSO 4 , CuSO 4 , ZnSO 4 , CaBr 2 ,
Na3BO3.
Trang 29III CÁC LOẠI PHẢN ỨNG THƯỜNG GẶP TRONG HÓA VÔ CƠ
Phản ứng trung hòa là phản ứng đặc trưng
nhất của acid và base.
Trang 30 Ứng dụng: là cơ sở cho phép phân tích định lượng các thuốc có tính acid base trong kiểm nghiệm dược phẩm.
Phản ứng trung hòa bao giờ cũng tạo thành muối và nước.
Trang 312 Phản ứng trao đổi
Là phản ứng xảy ra không làm thay đổi hóa
trị của các nguyên tố tham gia phản ứng
Ví dụ: KNO3 + HCl = HNO3 + KCl
BaCl2 + Na2SO4 = BaSO4 + 2NaCl AgNO3 + NaCl = AgCl + NaNO3
K2CO3 + 2HCl = 2KCl + CO2 + H2O
Trang 32 Các phản ứng như trung hòa, acid với muối, muối với kiềm, muối với muối đều thuộc loại phản ứng này.
Ứng dụng: phản ứng này thường được dùng trong hóa học phân tích (định tính và định lượng) cũng như trong kiểm nghiệm dược phẩm.
Trang 35 Viết phương trình cân bằng electron điện tử cho – nhận
Trang 372KMnO4 + 10NaCl + 8H2SO4 = K2SO4 + 5Cl2 +
+ 8H2O
Trang 38Ứng dụng:
Trong phân tích kiểm nghiệm giúp pha chế tránh được tương kỵ hóa học, giúp cho việc bảo quản các thuốc có tính oxy hóa hay tính khử tránh hư hỏng
Một số thuốc sát trùng mạnh thường là các chất oxy hóa (thuốc tím, oxy già, iod …) dùng trong nhiều ngành
Trong phản ứng oxy hóa-khử bao giờ cũng
có sự nhường và nhận điện tử hóa trị
Sau phản ứng, các nguyên tố tham gia có
sự thay đổi hóa trị
Trang 391 Natri sulfat (Na 2 SO 4 ) là:
a) Thuộc loại hợp chất
b) Trong nhóm chất vô cơ
c) Cấu tạo bởi 3 loại nguyên tố
Trang 403 Natri bicromat (Na 2 Cr 2 O 7 ) là:
NaCl + AgNO 3 = AgCl + NaNO 3
a) Phan ứng trao đổi
Trang 427 Phân loại các hợp chất:
a) Acid: HCl, H 3 BO 3 , HNO 3 , H 2 SO 4 , Zn(OH) 2
b) Base: KOH, NaOH, Al(OH) 3 , Fe(OH) 3 , Ca(OH) 2
c) Muối: CaCl 2 , MgCO 3 , NH 4 Cl, BaSO 4 , NaHCO 3
d) b và c đúng
e) a, b và c đúng.
8 Một số chất vô cơ sau có thể dùng làm
thuốc:
a) Natri thiosulfate (Na 2 S 2 O 3 )
b) Bari sulfate (BaSO 4 )
c) Bạc Nitrat (AgNO 3 )
d) Tất cả đều sai
e) a, b và c đúng