1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

VĂN 10: Hướng dẫn phân tích bài thơ Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm

2 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 18,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NT đối lập còn thể hiện quan niệm dại và khôn ở đời: NBK tự nhận mình “dại” khi tìm về “nơi vắng vẻ” để sống vì nơi vắng vẻ là nơi ít người qua lại, tĩnh lặng, nơi có cảnh vật thiên nhiê[r]

Trang 1

NHÀN - NGUYỄN BỈNH KHIÊM

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Nguyễn Bỉnh Khiêm là người có học vấn uyên thâm, từng làm quan cho triều Mạc

- Ông đã dâng sớ chém 18 tên lộng thần nhưng không được vua đồng ý nên ông đã cáo quan về ở

ẩn, sống cuộc sống an nhàn, thảnh thơi rời xa chốn quan trường nhiễu nhương

- Hai tập thơ “Bạch Vân am thi tập” (bằng chữ Hán) và “Bạch Vân quốc ngữ thi” (bằng chữ Nôm), trong đó nổi bật là tập “Bạch Vân quốc ngữ thi” đánh dấu sự phát triển vượt trội của thơ

ca tiếng Việt

- Bài thơ “Nhàn” là bài thơ số 73 nằm trong tập “Bạch Vân quốc ngữ thi” Bài thơ đựợc viết bằng chữ Nôm theo thể thất ngôn bát cú Đường luật

- Là tiếng lòng của Nguyễn Bỉnh Khiêm về một cuộc sống nhiều niềm vui, an nhàn và thanh thản nơi đồng quê đồng thời thể hiện được vẻ đẹp nhân cách trí tuệ và triết lý sống của nhà thơ

Thân bài (Phân tích nội dung và nghệ thuật)

- Toàn bộ bài thơ Nhàn là tâm trạng ngập niềm vui và sự thảnh thơi trong cuộc sống của tác giả.

Nguyễn Bỉnh Khiêm đã mang mở ra hình ảnh của một cuộc sống an nhàn nơi đồng quê dân dã

1 Vẻ đẹp cuộc sống nhàn: Vẻ đẹp cuộc sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm được bắt đầu từ

cuộc sống lao động:

Một mai một cuốc, một cần câu Thơ thẩn dầu ai vui thú nào

Câu 1: Điệp số từ “một” gợi lên sự vừa đủ, bình dị, mộc mạc của một người nông dân chất phác

và phép liệt kê các công cụ lao động “mai, cuốc, cần câu” thể hiện sự sẵn sàng, chu đáo của một ngày làm việc Mai là công cụ để đào đất, cuốc là để xới đất và cần câu dùng để câu cá Đó chính

là những công việc lao động đơn sơ mà mỗi ngày nhà thơ phải làm Nhịp thơ 2/2/3 gợi tả phong thái khoan thai, ung dung của tác giả dù có lao động vất vả nhưng ông vẫn hài lòng về cuộc sống

đã chọn

 Câu thơ vẽ nên một khung cảnh bình dị nơi quê nghèo, dù một mình nhưng không hề đơn độc, bình thản với cuộc sống tự lao động, tự hưởng thụ

- Câu thơ thứ hai đã thể hiện trực tiếp tâm trạng của tác giả qua từ “thơ thẩn”, “thơ thẩn” gợi ra tâm trạng thảnh thơi, không bận tâm đến sự đời Mặc cho người đời chọn nơi chốn đông người thì Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn mặc kệ và bằng lòng với việc lựa chọn cuộc sống hiện tại của mình Cụm từ “dầu ai vui thú nào” thể hiện sự kiên định trong lối sống ấy, sống tự do theo cách của riêng mình

=> Nguyễn Bỉnh Khiêm từ một vị đại quan giờ hiện lên là một “lão nông tri điền” an nhàn, thảnh thơi với thú vui lao động, làm bạn với ruộng vườn, cỏ cây hoa lá

Câu 5, 6: Nguyễn Bỉnh Khiêm còn đưa người đọc về với cuộc sống bình dị, giản đơn, thanh đạm

của ông với một niềm vui thích nhẹ nhàng, phóng khoáng:

Thu ăn măng trúc đông ăn giá Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao

- Nhà thơ dựng lên bức tranh tứ bình 4 mùa xuân hạ thu đông với thời gian tuần hoàn đều đặn Một cặp câu đã diễn tả hết tất cả cuộc sống sinh hoạt và thức ăn hằng ngày của một “lão nông nghèo” Mỗi mùa đều tương ứng với những thức ăn và sinh hoạt hết sức bình dị, thoải mái, tiện lợi, không cần phải cầu kì và tìm đâu xa vì các nhu cầu tối thiểu đều được đáp ứng Tuy dân dã đạm bạc nhưng những thức ăn này lại có sẵn, đậm đà hương vị quê nhà

Trang 2

 Vui vẻ, hài lòng và con người tự thấy đủ đầy trong sự trở về với tự nhiên, thanh lọc, nuôi dưỡng tâm hồn Một cuộc sống chỉ có nhà thơ và thiên nhiên, hòa hợp và tuân theo quy luật vũ trụ, nhàn nhưng không khắc khổ, nhàn với một tâm trạng thư thái, nhẹ nhàng

2 Vẻ đẹp tâm hồn, trí tuệ: Cuộc sống nhàn còn được NBK thể hiện qua những quan niệm sống

của cốt cách thanh cao, vượt lên thói thường để thanh lọc tâm hồn:

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ Người khôn người đến chốn lao xao

- Nghệ thuật đối lập đã tạo cho 2 câu thơ 2 không gian sống khác biệt “nơi vắng vẻ” và “chốn lao xao”, là hai nơi để lựa chọn của những hạng người trong xã hội NT đối lập còn thể hiện quan niệm dại và khôn ở đời: NBK tự nhận mình “dại” khi tìm về “nơi vắng vẻ” để sống vì nơi vắng

vẻ là nơi ít người qua lại, tĩnh lặng, nơi có cảnh vật thiên nhiên thanh trong, nơi con người không phải bon chen, nơi tâm hồn được thảnh thơi  Chọn dại nhưng là cái “dại khôn”, thể hiện tâm hồn cao đẹp, trong sáng

- “Chốn lao xao” là nơi ồn ào, tấp nập, đông đúc, phải đua chen tranh giành Người đời chọn chốn quan trường là những người “khôn” => Một cách khen rất tinh tế, khen mà chê, chê người đời chọn lấy cái “khôn dại”, phải bon chen với lối sống danh lợi, bạc tiền

 Tiếng cười ý vị, sâu sắc Đây có thể xem là quan niệm sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm những năm tháng sau khi cáo quan về ở ẩn với tâm hồn thanh cao, vượt lên thói thường danh lợi

- Hai câu thơ kết bài thơ là sự đúc kết được tinh thần, triết lý sống cũng như suy nghĩ của Nguyễn Bình Khiêm mang tầm tư tưởng:

Rượu đến cội cây ta sẽ uống Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao

Nhà thơ mượn điển tích của Thuần Vu Phần uống rượu say nằm ngủ dưới gốc hòe, mơ mình được công danh phú quý, sau khi tỉnh dậy thì hóa ra đó chỉ là giấc mơ Nhà thơ nhắc người đời tỉnh táo tránh xa sự cám dỗ của công danh phú quý, nhìn cho rõ, đừng lầm lẫn cách sống trong cuộc đời  Hiểu quy luật cuộc đời nên bình thản và ung dung sống theo lựa chọn của mình

- Câu thơ cuối “Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao” tạo nên thế đứng của tác giả cao hơn danh lợi

 NBK nói lên thái độ sống dứt khoát, quay lưng với công danh phú quý Ông coi phú quý chỉ

là giấc chiêm bao, là chuyện vô nghĩa, nhà thơ đã từ bỏ nó và lựa chọn cuộc sống dân dã ở thôn quê  Sống trọn với niềm vui và giữ gìn tâm hồn, nhân cách thanh cao

* Nghệ thuật

- Kết hợp giữa trữ tình và triết lý, đó là những trải nghiệm của nhà thơ, đó là lời khuyên nhẹ nhàng không phải là những giáo huấn khô khan

- “Nhàn” là bài thơ có từ ngữ giản dị, phần lớn là từ thuần Nôm, hình ảnh quen thuộc dân dã Tác giả sử dụng phép đối tài tình trong việc thể hiện quan niệm và triết lý sống của mình Bài thơ đánh dấu một bước phát triển của thơ Nôm Đường luật, mang đậm tính dân tộc

Kết luận

Qua bài thơ “Nhàn”, ta hiểu hơn về quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm Nhàn ở đây không phải là không vất vả cực nhọc, không quan tâm đến xã hội chỉ lo cho cuộc sống của riêng mình mà “nhàn” nghĩa là xa lánh nơi quyền quý giữa cốt cách thanh cao, vượt lên danh lợi, sống hòa hợp với tự nhiên Đặt trong hoàn cảnh xã hội bấy giờ đây là quan niệm tích cực , mang đậm triết lý sống đẹp trong văn thơ trung đại

Ngày đăng: 03/02/2021, 13:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w