1. Trang chủ
  2. » Vật lý

TIẾT 40: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

3 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 15,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy hằng ngày cơ thể chúng ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm thải nào?. Cấu tạo và vai trò của hệ bài tiết ra sao?[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT

TIẾT 40: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I/ Mục tiêu: (chuẩn kiến thức)

1/ Kiến thức:

- Trình bày được k/n của hệ bài tiết

- Nêu rõ vai trò của sự bài tiết

- Mô tả cấu tạo của thận và chức năng lọc máu tạo thành nước tiểu

2/ Kĩ năng:

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Hoạt động nhóm

Kĩ năng sống:

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm

- Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vai trò của bài tiết, các cơ quan bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ

3/ Thái độ:

Giáo dục ý thức vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

II/ Phương pháp:

- Động não

- Vấn đáp – tìm tòi

- Trực quan

- Thảo luận nhóm

III/ Chuẩn bị:

- Gv: Tranh phóng to hình 38 SGK

- HS: Xem trước nội dung bài

IV/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định, kiển tra sĩ số: 8D:

8B:

8C:

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Bài mới:

Bài tiết là một hệ cơ quan rất quan trọng trong cơ thể Vậy hằng ngày cơ thể chúng ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm thải nào? Cấu tạo và vai trò của hệ bài tiết ra sao? bài học hôm nay chúng ta cùng n/c

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu k/n bài tiết và vai trò của nó

- Gv: Y/c hs đọc thông tin và n/c nội

dung trong bảng 38, thảo luận và trả lời

các câu hỏi sau:

(?) Các sản phẩm thải (cần được bài

tiết) phát sinh từ đâu?

(?) Bài tiết do các cơ quan nào đảm

nhiệm?

(?) Họat động bài tiết nào đóng vai trò

quan trọng?

(?) Vậy bài tiết đóng vai trò quan trọng

như thế nào đối với cơ thể chúng ta?

- Gv: Từ những nội dung trên y/c hs rút

ra k/n về hệ bài tiết và vai trò của nó

- Gv: Liên hệ thêm, thí dụ khi quá trình

bài tiết các sản phẩm thải bị trì trệ bởi

một lí do nào đó, các chất thải như CO2,

axit uric, urê sẽ bị tích tụ nhiều trong

máu làm biến đổi các tính chất mt trong

của cơ thể Lúc đó cơ thể sẽ bị nhiễm

độc có các biểu hiện như: Mệt mỏi, nhức

đầu, thẩm chí tới hôn mê và tự vong

- Gv: Từ các vấn đề nêu trên, giáo dục

hs ý thức bảo vệ hệ bài tiết

I/ Bài tiết

- HS: Tự thu thập thông tin trong SGK

- HS: Sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ họat động trao đổi chất của tế bào và cơ thể

- HS: Phổi , thận, da

- HS: Bài tiết CO2 của hệ hô hấp và bài tiết chất thải của hệ bài tiết nước tiểu (thận đảm nhiệm)

- HS: Giúp cơ thể thải các chất cặn

bả và chất độc hại ra môi trường ngoài

- Bài tiết là một hoạt động của cơ thể thải loại các chất cặn bả và các chất độc hại khác để duy trì tính ổn định môi trường trong

- Hoạt động này do phổi, thận, da đảm nhiệm trong đó phổi đóng vai trò quan trọng trong việc bài tiết khí

CO 2 , thận đóng vai trò trong việc bài tiết các chất thải khác qua nước tiểu.

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của muối khoáng đối với cơ thể

- Gv: Y/c hs quan sát hình 38.1, mô tả

cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

- Gv: Cho hs thảo luận và hoàn thành

các bài tập như trong SGK

II/ Cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu :

- HS: Chú ý quan sát hình và đọc kĩ phần chú thích

- HS: Tự hoàn thành bài tập theo sự

Trang 3

(?) Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ

quan nào?

(?) Cơ quan trọng nhất của hệ bài tiết

nước tiểu là cơ quan nào?

(?) Cấu tạo thận gồm các phần nào?

(?) Một đơn vị chức năng của thận gồm

các phần nào?

- Gv: Liên hệ thực tế 1 số bệnh liên quan

đến thận

Thí dụ: Viêm cầu thận, viêm bể thận,

sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi đường tiết

niệu

- Nguyên nhân của bệnh sỏi thận:

+ Uống ít nước

+ Ăn nhiều các chất tạo sỏi

+ Thường xuyên nín tiểu (đi tiểu

không đúng lúc)

- Gv: Từ nguyên nhân, nêu cho hs thấy

hậu quả của về thận từ đó giáo dục hs

có ý thúc vệ sinh hệ bài tiết

- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận

hướng dẫn của gv

- HS: (d): Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái

- HS: (a): Thận

- HS: (d): Phần vỏ và phần tủy với các đơn vị các chức năng của thận cùng các ống góp, bể thận

- HS: (d): Cầu thận, nang cầu thận, ống thận

- Hệ bài tiết nước tiểu gồm : Thận,

ống dẫn nước tiểu , bóng đái , ống đái

- Thận gồm 2 quả với khoảng 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu

4 Củng cố và tóm tắt bài

- Bài tiết là gì? Có vai trò như thế nào đối với cơ thể sống?

- Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chung do các cơ quan nào đảm nhiệm?

- Các sản phẩm cần được bài tiết phát sinh từ đâu?

- Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan nào?

- Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết là gì?

- Nêu một số nguyên nhân có thể gây bệnh sỏi thận?

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, trang 124

- Xem trước nội dung bài 39

Ngày đăng: 03/02/2021, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w