Ghi nhớ ( Sgk) III. Hãy chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta từ hai cuộc kháng chiến của dân tộc.. Tác dụng của câu đặc biệt 1. Bçng mét tiÕng rÇm khñng khiÕp vang lªn. Mêi [r]
Trang 1TUẦN 22
Tiết 81: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
( Hồ Chí Minh)
I Đọc – hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chú thích (*sgk)
*Từ khó
3 Thể loại
Nghị luận xã hội- chứng minh một vấn đề chính trị xã hội.
4 Bố cục : 3 phần.
+ P1: Nêu vấn đề đoạn (đoạn1)
+ P2: Giải quyết vấn đề ( đoạn 2,3)
+ P3: Kết thúc vấn đề (đoạn 4)
II Tìm hiểu văn bản
1 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- Cách nêu vấn đề ngắn gọn, sinh động hấp dẫn theo lối so sánh cụ thể khẳng định và trực tiếp thể hiện được sức mạnh to lớn, vô tận, và tất yếu của lòng yêu nước
2 Thể hiện của tinh thần yêu nước
a Tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm
- Sử dụng liệt kê, chơi chữ, điệp từ -> trong lịch sử nhân
dân ta có nhiều tấm gương tiêu biểu thể hiện lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân ta
b Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong hiện tại
- Lí lẽ lập luận giản dị, chủ yếu là dẫn chứng -> Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được thể hiện ở mọi đối tượng, mọi nơi, mọi lúc -> đã khơi dậy kích thích, khởi động tinh thần dân tộc, sự tự hào, tin tưởng vào chiến thắng của cuộc kháng chiến
3 Nhiệm vụ của chúng ta
- Phải ra sức tổ chức, tuyên truyền, lãnh đạo làm cho tư tưởng yêu nước được thực hành
Ghi nhớ ( Sgk)
III Luyện tập
1 Học sinh đọc thuộc lòng từ đầu đến
“ tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”
2 Viết đoạn văn theo lối liệt kê ( 4-5 câu) sử dụng mô hình liên kết từ… đến
3 Hãy chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta từ hai cuộc kháng chiến của dân tộc
Trang 2Tiết 82: CÂU ĐẶC BIỆT
I Thế nào là cõu đặc biệt?
1 Vớ dụ ( SGK)
- Cõu in đọ̃m khụng cú CN –VN
2 KL : Ghi nhớ 1
II Tỏc dụng của cõu đặc biệt
1 Xột vớ dụ( SGK)
Cõu a: Xỏc định thời gian, nơi chốn
Cõu b: Liệt kờ, thụng bỏo về sự tồn tại của sự vọ̃t hiện tượng
Cõu c: Bụ̣c lụ̣ cảm xỳc
Cõu d: Gọi đỏp
2 KL : Ghi nhớ 2 ( Sgk)
III Luyện tập
1,B
à i t ọ̃ p 1 ( tr 29): Tỡm cõu đặc biệt, cõu rỳt gọn
2 Làm cỏc bài tọ̃p trong SGK
3 Đọc thuụ̣c lũng khỏi niệm, Tỏc dụng của cõu rỳt gọn
Bài tập 1: Xác định câu đặc biệt trong 2 đoạn văn sau:
(1) Rầm! Mọi ngời ngoảnh lại nhìn Hai chiếc xe máy đã tông vào nhau Thật kinh khủng
(2) Hai chiếc xe máy đang lạng lách, phóng nhanh vợt ẩu Bỗng một tiếng rầm khủng khiếp vang lên Chúng đã tông vào nhau
Bài tập 2:
Phải quỳ
Hai ông sợ vợ tâm sự với nhau Một ông thở dài:
- Hôm qua sau một trận cãi vã tơi bời khói lửa, tớ đã buộc bà ấy phải quỳ
- Bỵa !
- Thật mà !
- Thế cơ à ? Rồi sao nữa ?
- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo: Thôi ! Chui ra khỏi gầm giờng đi! Hãy chiến đấu nh một thằng đàn ông
Bài tập 3: Nêu tác dụng của những câu in đậm trong đoạn trích sau đây:
a) Buổi hầu sáng hôm ấy.Con mẹ Nuôi, tay cầm lá đơn, đứng ở sân công đờng.
( Nguyễn Công Hoan)
b) Tám giờ Chín giờ Mời giờ Mời một giờ.Sân công đờng cha lúc nào kém tấp nập ( Nguyễn Thị Thu Hiền)
c) Đêm Bóng tối tràn đầy trên bến Cát Bà.( giáo trình TV 3, ĐHSP)
Bài tập 4: Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn trong những trờng hợp sau:
a) Vài hôm sau Buổi chiều
CĐB CĐB
Anh đi bộ dọc con đờng từ bến xe tìm về phố thị
b) Lớp sinh hoạt vào lúc nào?
- Buổi chiều.(CRG)
c) Bên ngoài.(CĐB)
Ngời đang đi và thời gian đang trôi
( Nguyễn Thị Thu Huệ)
d) Anh để xe trong sân hay ngoài sân?
Trang 3- Bên ngoài( CRG)
e) Ma ( ĐB) Nớc xối xả đổ vào mái hiên.
(Nguyễn Thị Thu Huệ)
g) Nớc gì đang xối xả vào mái hiên thế?
- M a (CRG)
Bài tập 5 Viết một đoạn văn có dùng câu rút gọn và câu đặc biệt.
Tiết 83: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
1 Vớ dụ
Đọc vớ dụ trong SGK
2 Nhận xột
* Bài văn cú bố cục ba phần
P1: Đoạn đầu: đặt vấn đề
P2: Đoạn 2, 3: giải quyết vấn đề
P3: đoạn 4: kết thỳc vấn đề
- Toàn đoạn cú 15 cõu, 1 cõu nờu vấn đề, 13 cõu làm rừ vấn đề, 1 cõu chốt lại + Hàng ngang 1: Quan hệ nhõn quả
+ Hàng ngang 2: Quan hệ nhõn quả
+ Hàng ngang 3: Tổng-phõn-hợp
+ Hàng ngang 4: Suy luọ̃n tương đồng
+ Hàng dọc 1: Suy luọ̃n tương đồng theo thời gian
+ Hàng dọc 2: suy luọ̃n tương đồng theo thời gian
+Hàng dọc 3: Quan hệ nhõn quả, so sỏnh
- Cỏch tạo mối liờn kết giữa bố cục và cỏc phần
Ghi nhớ (sgk)
II Luyện tập
1.Bài tập: Văn bản “ Học cơ bàn mới cú thể thành tài”
Bài văn cú bố cục ba phần
- Mở bài: trựng với cõu: “ Ở đời… tài”
- Thõn bài: Danh hoạ… mọi thứ
- Kết bài: Đoạn cũn lại
* Luọ̃n điểm
- Học cơ bản mới cú thể thành tài lớn
+ Ở đời… thành tài
+ Nếu khụng … được đõu
+ Chỉ cú… trũ giỏi
* Luọ̃n cứ:
- Đơ Vanhxi… rất đặc biệt
- Em… giống như
Trang 4- Câu chuyện… tiền đồ
Tiết 84: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I Lập luận trong đời sống
1 Bài tập 1
Đọc các VD:
a Hôm nay trời mưa, chúng ta không đi chơi công viên nữa
b Em rất thích đọc sách, vì qua sách em học được nhiều điều
c Trời nóng quá, đi ăn kem đi
2.
Bài tập 2
Bổ sung luận cứ cho các kết luận
a Em rất yêu trường em…
b Nói dối rất có hại…
c… em thích đi tham quan
3.
Bài tập 3
Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau nhằm thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói? a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm…
b) Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá……
c) Nhiều bạn nói năng thật khó nghe, ………
d) Các bạn… phải gương mẫu chứ
e) Cậu này… chẳng ngó ngàng gì đến việc học hành
4 Nhận xét
- Lập luận là đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt người nghe, người đọc đến một kết luận hay chấp nhận một kết luận, mà kết luận đó là tư tưởng của người nói, người viết
- Biểu hiện trong mỗi mối quan hệ giữa luận cứ và luận điểm (khái niệm) thường nằm trong một cấu trúc câu nhất định
- Mỗi luận cứ có thể đưa đến nhiều luận điểm và ngược lại
Tuần 23:
Tiết 85: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
( Đặng Thai Mai)
I Đọc – hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
Trang 5* Tác giả: Đặng Thai Mai ( 1902-1984) là nhà văn , nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng, nhà hoạt động xã hội có uy tín
* Văn bản: thuộc phần đầu bài nghiên cứu Tiếng Việt in 1967 trong tuyển tập Đặng Thai Mai tập 2
3 Thể loại
- Thể loại: Nghị luận chứng minh
II Tìm hiểu văn bản
1 Bố cục : 3 phần
+ P1: đầu - >Thời kỳ lịch sử
+P2: tiếp -> văn nghệ
+P3: còn lại
2 Phân tích
a) Giới thiệu khái quát cái hay cái đẹp của Tiếng Việt.
- Dùng điệp ngữ, quán ngữ để nhấn mạnh và mở rộng cái hay cái đẹp của Tiếng Việt + Hài hoà về âm hưởng, thanh điệu
+ Tế nhị, uyển chuyển
+ Có khả năng diễn đạt cao
b) Vẻ đẹp và cái hay của Tiếng Việt
* Tiếng Việt đẹp.
- Hệ thống nguyên âm, phụ âm khá phong phú
- Giàu thanh điệu
- Cú pháp cân đối, nhịp nhàng
- Từ vựng dồi dào 3 mặt thơ, nhạc, hoạ
* Tiếng Việt là thứ tiếng hay
- Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩa
- Từ vựng tăng nhiều
- Ngữ pháp dần dần uyển chuyển, chính xác hơn
=> Ghi nhớ ( sgk)
III Luyện tập
* Đọc thêm : Tiếng Việt giàu và đẹp- Phạm Văn Đồng
Em hãy chỉ ra cái hay, cái đẹp của TV khi em nói và viết
Tiết 86: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I Đặc điểm của trạng ngữ
1 Ví dụ
VD Đọc SGK
2 Nhận xét
* Các trạng ngữ:
- Dưới bóng cây…
Trang 6- Từ nghỡn đời nay…
* Trạng ngữ cú vai trũ bổ sung ý nghĩa cho nũng cốt cõu, giỳp cho ý nghĩa của cõu cụ thể hơn
II Cụng dụng của trạng ngữ
1 Vớ dụ
2 Nhận xột
* Ta khụng nờn lược bỏ vỡ:
+ Cỏc trạng ngữ a,b,d bổ sung ý nghĩa về thời gian, khụng gian giỳp nụ̣i dung miờu tả chớnh xỏc hơn
+ Cỏc trạng ngữ cũn cú tỏc dụng liờn kết ( a,b,c,d,e)
* Trạng ngữ giỳp cho việc sắp xếp cỏc luọ̃n cứ trong văn nghị luọ̃n theo trỡnh tự thời gian, khụng gian hoặc quan hệ nguyờn nhõn - kết quả
=> Ghi nhớ( sgk)
II Tỏch trạng ngữ thành cõu riờng
1 Vớ dụ
2 Nhận xột
- Trạng ngữ: và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nú -> đã được tỏch ra thành cõu riờng
- Tỏc dụng: Nhấn mạnh ý, chuyển ý, thể hiện cảm xỳc
=> Ghi nhớ 2
III Luyện tập
II Luyện tập
1 Làm cỏc BT trong SGK
2 Làm cỏc BT sau:
Bài tập 1: Nờu cụng dụng trạng ngữ.
a - Ở loại bài thứ nhất
- Ở loại bài thứ hai
-> trạng ngữ chỉ trỡnh tự lọ̃p luọ̃n
b - Đã bao lần
- Lần đầu chọ̃p chững bước đi
- Lần đầu tiờn tọ̃p bơi
- Lần đầu chơi búng bàn
- Lỳc cũn học phổ thụng
- Về mụn hoỏ
-> trạng ngữ chỉ trỡnh tự lọ̃p luọ̃n
Bài tập 2: Cỏc trường hợp tỏch trạng ngữ thành cõu riờng? Tỏc dụng?
Cõu a: trạng ngữ được tỏch: Năm 72
-> tỏc dụng nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhõn vọ̃t
Cõu b: trạng ngữ được tỏch “ trong lỳc… bồn chồn” -> nhấn mạnh thụng tin ở nũng cốt cõu
Bài tập 3: Xác định và gọi tên các trạng ngữ trong câu sau đây:
Trang 7- Buổi sáng, trên cây gạo đầu làng, những con chim hoạ mi, bằng chất giọng thiên phú, đã cất lên têíng hót thật du dơng
Bài tập 4: Cho HS đặt câu có các trạng ngữ:
- TN chỉ thời gian - TN chỉ nơi chốn
- TN chỉ mục đích - TN chỉ cách thức
- TN chỉ phơng tiện - TN chỉ nguyên nhân
Bài tập 5: Viết một đoạn văn ngắn nội dung tự chọn, trong đó có sử dụng thành phần
trạng ngữ, đặt tên cho các trạng ngữ đó
VD: Trong bầu ánh sáng huyền ảo ấy, hôm nay diễn ra hội của một số loài chim
- Trong bầu ánh sáng huyền ảo ấy -> TN chỉ nơi chốn
- Hôm nay -> TN chỉ thời gian
Tiết 87, 88: TèM HIỂU CHUNG VỀ PHẫP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I Mục đớch và phương phỏp chứng minh.
1 Vớ dụ ( SGK )
2 Nhận xột:
- Khi muốn làm sỏng tỏ mụ̣t vấn đề
- Đưa ra bằng chứng để thuyết phục; bằng chứng ấy cú thể là nhõn chứng, vọ̃t chứng, sự việc, số liệu
- Khi khụng dựng nhõn chứng, vọ̃t chứng thỡ phải dựng lớ lẽ, lời văn trỡnh bày, lọ̃p luọ̃n làm sỏng tỏ vấn đề
*Phõn tớch VB “Đừng sợ vấp ngó”
- Luọ̃n điểm chớnh: Đừng sợ vấp ngã
- Luọ̃n điểm nhỏ:
+ Đã bao lần vấp ngã mà khụng hề nhớ
+ Vọ̃y xin bạn chớ lo sợ thất bại
+ Điều đỏng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hụ̣i chỉ vỡ khụng cố gắng hết mỡnh
- Phương phỏp lọ̃p luọ̃n
- > Phương phỏp lọ̃p luọ̃n chứng minh bằng mụ̣t loạt cỏc sự thọ̃t cú sự tin cọ̃y và sức thuyết phục cao
-> mục đớch của lọ̃p luọ̃n chứng minh là làm cho người khỏc tin luọ̃n điểm mà mỡnh đưa ra
=> Ghi nhớ sgk
II Luyện tập
1 Bài văn: Khụng sợ sai lầm.
- Luận điểm: Khụng sợ sai lầm.
- Cỏc luọ̃n điểm nhỏ:
- Cõu chứa luọ̃n điểm:
Trang 8+ Bạn ơi nếu bạn muốn sống một đời mà không phạm chút sai lầm nào, làm gì được nấy thì đó hoặc là bạn ảo tưởng hoặc là bạn hèn nhát trước cuộc đời
+ Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại
+ Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm mới là người làm chủ số phận của mình
- Luận cứ:
+ Bạn sợ sặc nước thì không biết bơi
+ Bạn sợ nói sai thì không nói được ngoại ngữ
+ Một người không chịu mất thì sẽ không được gì
-> Luận cứ rất hiển nhiên và có sức thuyết phục
2 Bài tập bổ sung:
Đề bài: Chứng minh Tiếng Việt là thứ tiếng đáng yêu
* Luận điểm: Tiếng Việt là thứ ngôn ngữ đáng yêu nhất
***************************************************
TUẦN 24:
Tiết 91: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (t2)
I Công dụng của trạng ngữ
1 Ví dụ
2 Nhận xét
* Ta không nên lược bỏ vì:
+ Các trạng ngữ a,b,d bổ sung ý nghĩa về thời gian, không gian giúp nội dung miêu tả chính xác hơn
+ Các trạng ngữ còn có tác dụng liên kết ( a,b,c,d,e)
* Trạng ngữ giúp cho việc sắp xếp các luận cứ trong văn nghị luận theo trình tự thời gian, không gian hoặc quan hệ nguyên nhân - kết quả
=> Ghi nhớ( sgk)
II Tách trạng ngữ thành câu riêng
1 Ví dụ
2 Nhận xét
- Trạng ngữ: và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó -> đã được tách ra thành câu riêng
- Tác dụng: Nhấn mạnh ý, chuyển ý, thể hiện cảm xúc
=> Ghi nhớ 2
III Luyện tập
* Bài tập 1: Tìm trạng ngữ trong phần trích dưới đây:
1.Như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết
2 Khi đi qua những cánh đồng xanh
Trang 93 Trong cái vỏ xanh kia
4 Dưới ánh nắng
5 Với khả năng thích ứng
* Bài tập 2: Phân loại trạng ngữ
Câu 1: Trạng ngữ cách thức
Câu 2: trạng ngữ chỉ địa điểm
Câu 3: Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Câu 4: Trạng ngữ chỉ cách thức
Bài tập 3: Nêu công dụng trạng ngữ.
a - Ở loại bài thứ nhất
- Ở loại bài thứ hai
-> trạng ngữ chỉ trình tự lập luận
b - Đã bao lần
- Lần đầu chập chững bước đi
- Lần đầu tiên tập bơi
- Lần đầu chơi bóng bàn
- Lúc còn học phổ thông
- Về môn hoá
-> trạng ngữ chỉ trình tự lập luận
Bài tập 4: Các trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng? Tác dụng?
Câu a: trạng ngữ được tách: Năm 72
-> tác dụng nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật
Câu b: trạng ngữ được tách “ trong lúc… bồn chồn” -> nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu
Tiết 90 : KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
- Học sinh về một số kiến thức đã học: câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ của câu
- Rèn kĩ năng trình bày, nhận biết, phân tích tác dụng của các đơn vị kiến thức
Tiết 91: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I Các bước làm bài nghị luận, chứng minh
1 Tìm hiểu đề
- Luận điểm: ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện
- Thể hiện ở câu tục ngữ và lời dẫn vào đề
2 Tìm ý và lập bố cục
a Mở bài
- Dẫn vào luận điểm
- Nêu vấn đề: Hoài bão trong cuộc sống
b Thân bài: Giải quyết vấn đề
Trang 10- Xét về lí:
+ Chí là điều kiện rất cấn thiết để con người vượt qua trở ngại
+ Không có chí thì không làm được gì
- Xét thực tế
+ Những người có chí đều thành công (dẫn chứng)
+ Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được (dẫn chứng)
c Kết bài
Mọi người nên tu chí bắt đầu từ việc nhỏ để khi ra đời làm được những việc lớn
3 Viết bài
a Mở bài
Hoài bão, ý chí, nghị lực là điều không thể thiếu đối với ai muốn thành đạt.Câu tục ngữ
“Có chí thì nên” đã nêu bật tầm quan trọng đó.
b Thân bài:
- Viết đoạn phân tích lí lẽ
- Viết đoạn nêu các dẫn chứng tiêu biểu về những người nổi tiếng “ có chí thì nên”
c Kết bài
4 Đọc và sửa chữa
=> Ghi nhớ (sgk )
II Luyện tập (làm đề số 1)
* Làm bài theo 4 bước
a.Tìm hiểu đề, tìm ý
- Luận điểm: kiên trì, bền bỉ làm một việc gì đó có ngày sẽ thành công
- Tìm ý:
+ Trong thực tế khi ta bỏ công sức vào làm một việc gì đó thì dù khó khăn đến mấy ta cũng sẽ có ngày thành công
+ Thực tế đã chứng minh điều đó
b Lập dàn ý
- Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề Tầm quan trọng của lòng kiên trì và hăng say lao động
- Thân bài:
+ Chẳng có gì làm nên nếu thiếu kiên trì, tình yêu lao động, cần cù
+ Có sự kiên trì bền bỉ sẽ làm được tất cả: Nguyễn Ngọc Kí, Nguyễn Đình Chiểu , các vận động viên khuyết tật
- Kết bài: Khẳng định giá trị câu tục ngữ và bài học rút ra cho bản thân
c.Viết bài
Dựa vào dàn bài viết từng phần
d Đọc và sửa chữa
-Về ý nghĩa: Câu tục ngữ và đoạn thơ giống với câu tục ngữ ở mục I
Tiết 92 : LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I Đề bài
Chứng minh rằng nhân dân VN từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “Ăn quả nhớ
kẻ trồng cây”; “ Uống nước nhớ nguồn”
Trang 11II Các bước viết bài lập luận chứng minh
1 Tìm hiểu đề
Kiểu bài: Chứng minh.
Nội dung( Luận điểm): Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được
hưởng Phải nhớ về cội nguồn Đó là một đạo lí sống đẹp đẽ của người Việt Nam
Phạm vi: Rộng ( từ đời sống, từ sách vở)
2 Tìm ý, lập dàn ý
* Tìm ý:
+ Dùng lí lẽ để diễn giải nội dung cần chứng minh
- Hễ ăn trái cây thì phải ghi nhớ công lao và công ơn của người trồng cây Cũng như có được uống dòng nước mát phải nhớ ơn nơi đã xuất hiện dòng nước
- Hai câu tục ngữ nêu lên bài học về lẽ sống về đạo đức và tình nghĩa cao đẹp của con người Đó là lòng biết ơn nhớ về cội nguồn
- Dùng dẫn chứng thực tế để chứng minh nội dung vấn đề là có thật trong thực tế:
Những biểu hiện cụ thể trong đời sống:
+ Lễ hội trong làng, xóm, tộc họ
+ Ngày giỗ, ngày thượng thọ, trong gia đình
+ Nhớ ơn lãnh tụ vĩ đại của dân tộc: Bác Hồ
+ Ngày thương binh liệt sĩ, Ngày nhà giáoVN, trong xã hội
+ Phong trào thanh niên tình nguyện
+ Suy nghĩ về lòng biết ơn, đền ơn: Xây nhà tình nghĩa, xây dựng Quĩ xoá đói giảm nghèo, chăm sóc Bà mẹ VN anh hùng,
- Dùng dẫn chứng trong ca dao, tục ngữ để chứng minh :
- Công cha….ghi lòng con ơi.
- Cày đồng… muôn phần.
- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
* Lập dàn ý
a Mở bài:
Dẫn vào luận điểm -> nêu vấn đề lòng biết ơn, nhớ về cội nguồn dân tộc của nhân dân ta
b Thân bài:
- Giải thích ý nghĩa hai câu tục ngữ
- Chứng minh:
+ Dùng dẫn chứng thực tế để chứng minh nội dung vấn đề là có thật trong thực tế:
+ Dùng dẫn chứng trong ca dao, tục ngữ để chứng minh :
c Kết bài:
- Mọi người phải biết ơn và nhớ về cội nguồn vì có như vậy chúng ta mới hoàn thiện và
có cuộc sống tốt đẹp
3 Viết bài
Ví dụ: Phần mở bài
- Tục ngữ được mệnh danh là túi khôn của loài người.
- Ở đó người xưa đã tổng kết rất nhiều tri thức về các lĩnh vực tự nhiên và xã hội.
- Một trong những câu nêu kinh nghiệm về cách ứng xử giữa người với người có hai câu: “Ăn quả nhớ kể trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”.
Phần kết bài