1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hướng dẫn ôn tập ở nhà Văn 8

24 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 42,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc, người nghe những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa...của các hiện tượn[r]

Trang 1

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

MÔN: NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC 2019-2020

TUẦN 1:

TỪ NGÀY 3-9/2/2020 Thời gian học: Từ ngày 3-8/2/2020( Chú ý nộp vở bài tập vào ngày 8/2/2020)

BUỔI 1- TIẾT 79 CÂU NGHI VẤN ( Tiếp)

A.Nội dung kiến thức cần nhớ

III Những chức năng chính khác của câu nghi vấn

1.Xét ví dụ

2.Nhận xét Xét các đoạn trích trong SGK/23.

+ VD a Câu nghi vấn:

“Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?”

Lí do: Dùng dấu hỏi chấm (?)

Trang 2

=> Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên.

* Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi Câu thứ 2 của

VD (e) kết thúc bằng dấu chấm than

3 Kết luận-Ghi nhớ: SGK( Học thuộc)

B.Bài tập cần hoàn thiện:

1 Học thuộc các chức năng của câu nghi vấn ( Nghi vấn)

2 Làm bài 1->bài 4 SGK/84

3 Soạn bài “ Thuyết minh về một phương pháp cách làm”

-BUỔI 2- TIẾT 80 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP CÁCH LÀM

A.Nội dung kiến thức cần nhớ

I.Giới thiệu một phương pháp (cách làm)

+ Phần 3 Yêu cầu sản phẩm khi hoàn thành: Rất cần thiết, để giúp người làm so sánhđiều chỉnh, sửa chữa thành phẩm của mình

* Văn bản b

- Khác: Nguyên vật liệu thêm định lượng (bao nhiêu)

Cách làm: Chú ý đến trình tự trước sau, thời gian mỗi bước (không được phép thay đổitùy tiện)

Yêu cầu thành phẩm: Chú ý 3 mặt - trạng thái, màu sắc, mùi vị

Trang 3

- Lí do khác nhau: Vì đây là thuyết minh một món ăn nhất định (khác với cách làm đồchơi).

=> Lời văn ngắn gọn, chuẩn xác, dễ hiểu

1 Đọc( nhó học thuộc bài thơ)

- Đọc chậm rãi với giọng chắc, khoẻ, vui, sảng khoái

2 Chú thích :

a Tác giả:

- Hồ Chí Minh (19-5-1890/2-9-1969)

- Quê : Làng Sen, Kim Liên ,Nam Đàn,

- Bác là nhà chính trị ,nhà cách mạng ,nhà văn ,nhà thơ lớn của dân tộc Là danh nhân văn hoá thế giới

Trang 4

2 Bố cục: 2 phần

- Ba câu thơ đầu: Cảnh sinh hoạt của Bác ở Pác Bó

- Câu thơ cuối: Phong thái, tâm hồn của nhà cách mạng

3 Phân tích( Phần này cần học thuộc)

a.Ba câu thơ đầu: Cảnh sinh hoạt của Bác ở Pác Bó

- Ba câu thơ tả cảnh sinh hoạt, câu thứ nhất nói về việc ăn, câu thứ hai nói về việc ở, câuthứ ba nói về việc làm, tất cả đều toát lên cảm giác thích thú, vui lòng

- Nơi Bác ở và làm việc là hang Pác Bó Theo Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại,

"những khi trời mưa to, rắn rết chui cả vào chỗ nằm Có buổi sáng Bác thức dậy thấy một con rắn rất lớn nằm khoanh tròn ngay cạnh Người." Câu thơ mở đầu giới thiệu nơi Bác ở nhưng người đọc không tìm thấy dấu vết những nỗi gian khổ ấy mà chỉ thấy bướcchân nhẹ nhàng, ung dung của người cách mạng sáng tối vào ra nơi sơn thuỷ: Sáng ra

bờ suối, tối vào hang

- Giọng thơ sảng khoái, câu thơ ngắt nhịp 4/3 tạo thành hai vế sóng đôi toát lên cảm giác về sự hài hoà, nhịp nhàng, cân đối

- Vẫn giọng thơ ấy, nhưng câu thơ thứ hai thoáng nét cười vui: "Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng" Cũng theo lời Đại tướng Võ Nguyên Giáp, "có thời gian, cơ quan chuyển vàovùng núi đá trên khu đồng bào Mán trắng, gạo cũng không có, Bác và các đồng chí phải

ăn cháo bẹ hàng tháng" Câu thơ tả thực cảnh sinh hoạt gian khổ đó nhưng lại nhẹ bẫng bởi thái độ của người trong cuộc Đối với Bác, sự vất vả, thiếu thốn đó dường như chẳng có gì đáng nói, đáng để tâm cả Ba chữ "vẫn sẵn sàng" liền một mạch như sợi dâychắc khoẻ đã kéo hình ảnh ăn cháo bẹ, rau măng vốn là nỗi khổ lên thành niềm vui lấp lánh Có ý kiến cho rằng, câu thơ này Bác muốn nói: "lương thực, thực phẩm ở đây đầy

đủ, dư thừa, cháo bẹ, rau măng luôn có sẵn", rằng đó là câu đùa hóm hỉnh của Bác Cách hiểu đó khá lí thú, nhưng thiết nghĩ vẫn có cái gì đó khiên cưỡng Nếu muốn diễn

tả ý dư thừa, đầy đủ của cháo bẹ rau măng, Bác có thể thay từ "vẫn" bằng "đã" ở đây, câu thơ vừa tả thực vừa thể hiện đúng ý chí của nhà cách mạng luôn sẵn sàng vượt qua mọi gian khổ Điều này liền mạch với câu thứ ba cũng tả thực về điều kiện làm việc đơn

sơ nhưng ý nghĩa của công việc thì vô cùng to lớn

- Câu thơ thứ ba nói về công việc của Bác Thời kì này, Bác đang dịch Lịch sử Đảng Cộng sản Liên Xô làm tài liệu huấn luyện cán bộ và tìm ra đường lối nhằm soi dọi, làm xoay chuyển lịch sử Việt Nam Bàn làm việc của Người là một phiến đá bên bờ suối cạnh hang Giống như câu thứ hai, câu thơ thứ ba cũng chỉ là một câu tả thực giản dị Bác không tả mình mà chỉ tả cái bàn đá nơi Bác làm việc và công việc Bác làm Nhưng,

ấn tượng sâu đậm nhất mà câu thơ đem lại là hình ảnh Bác, nhà cách mạng thiên tài đang làm nên một sự nghiệp vĩ đại từ những gì đơn sơ, chông chênh, nhỏ bé hôm nay

- Từ láy "chông chênh" gợi cảm giác bất an về sự đổ vỡ, thất bại Nhưng, sự vững trãi của hình ảnh "bàn đá" và những thanh trắc rắn rỏi trong cụm từ "dịch sử Đảng" như bàn

Trang 5

tay rất khoẻ đã làm an lòng người đọc

- Trong một bài tứ tuyệt, câu thứ ba thường có vị trí nổi bật, là hình ảnh trung tâm của bài thơ ở đây cũng vậy Trung tâm của bức tranh Pác Bó là hình tượng người chiến sĩ cách mạng hiện lên vừa chân thực sinh động vừa mang một tầm vóc lớn lao

b Câu thơ cuối: Phong thái, tâm hồn của nhà cách mạng.

- Cách nói và giọng thơ vui ở ba câu đầu đã làm nhẹ đi rất nhiều những gian khổ vất vả

mà Bác phải trải qua Nhưng đến câu thơ thứ tư, với từ "sang", tất cả những gian khổ vất vả dường như đã bị xoá sạch Bài thơ như một định nghĩa về cuộc đời sang trọng của người cách mạng Đó là một cuộc sống gian khổ nhưng tràn đầy những niềm vui lớn lao Sau ba mươi năm bôn ba đi tìm "hình của nước" (Chế Lan Viên), nay được trở

về sống giữa lòng đất nước yêu dấu, được trực tiếp lãnh đạo cuộc cách mạng cứu dân cứu nước, Bác rất vui Đặc biệt, niềm vui ấy còn được nhân lên khi Người tin chắc rằng thời cơ giải phóng dân tộc dang tới gần Bên cạnh đó, được sống giữa thiên nhiên là sở nguyện suốt đời của Bác So với những niềm vui lớn đó thì những gian khổ kia chẳng

có nghĩa lí gì Nói cách khác, sống trong hoàn cảnh gian khổ mà làm nên sự nghiệp lớn, cuộc đời cách mạng quả là "sang" Câu thơ lấp lánh một nụ cười hóm hỉnh Nụ cười đó không thể là của một ẩn sĩ lánh đục về trong mà chỉ có thể là của một người cách mạng

- Thú lâm tuyền cũng như thú điền viên là một tình cảm thanh cao Gặp lúc thời thế đen bạc, người hiền tài xưa thường từ bỏ công danh đến sống ẩn dật chốn suối rừng, làm bạnvới phong, hoa, thuỷ, nguyệt để giữ cho tâm hồn trong sạch Bác cũng yêu thiên nhiên, nhưng khác với người xưa, dù sống giữa thiên nhiên nhưng trong Bác vẫn vẹn nguyên cốt cách của một người chiến sĩ cách mạng luôn làm chủ hoàn cảnh, luôn lạc quan tin tưởng vào tương lai Từ "sang" và nụ cười lấp lánh nét hóm hỉnh ở câu thơ thứ tư đã toả sáng cả bài thơ, toả sáng tâm hồn chúng ta, đúng như Tố Hữu từng cảm thấy: Ta bên người, Người toả sáng quanh ta Ta bỗng lớn ở bên Người một chút

III Tổng kết- Ghi nhớ

- Bằng giọng thơ đùa vui hóm hỉnh, bài thơ đã cho chúng ta thấy niềm vui, tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó

B.Bài tập cần hoàn thiện:

1 Học thuộc bài thơ

2 Học thuộc phần tác giả tác phẩm

3 Học và Phân tích bài thơ Tức cảnh Pac Bó- - Hồ Chí Minh

4 Soạn bài “ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh”

-BUỔI 4- TIẾT 82: CÂU CẦU KHIẾN

A Nội dung kiến thức cần nhớ

Trang 6

I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.

1.Xét ví dụ.

Xét các ví dụ trong sách giáo khoa/ 30-31

2 Nhận xét.

a VD phần (1)

Các câu: “Thôi đừng lo lắng” (Khuyên bảo)

“Cứ về đi” (Yêu cầu)

“Đi thôi con” (Yêu cầu)

=> Là những câu cầu khiến vì có những từ cầu khiến như: Đừng, đi, thôi

(Thường là: Hãy, đừng, chớ)

=> Kết thúc câu là dấu chấm than

- Chức năng: Khuyên bảo, yêu cầu

b VD phần (2)

Cách đọc khác:

Câu: “Mở cửa”( trần thuật): Trả lời câu hỏi

Câu: “Mở cửa!” (cầu khiến): phát âm với giọng được nhấn mạnh hơn-> đề nghị, ra lệnh

Trang 7

A.Nội dung kiến thức cần nhớ

I.Giới Thiệu Về Một Danh Lam Thắng Cảnh:

1 Xét ví dụ:

2 Nhận xét

- Đối tượng được giới thiệu: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

=> Hai đối tượng có quan hệ gần gũi, gắn bó với nhau Đền Ngọc Sơn tọa lạc trên hồHoàn Kiếm

- Hiểu biết được:

+ Hồ Hoàn Kiếm: nguồn gốc hình thành, sự tích những tên hồ

+ Đền Ngọc Sơn: Nguồn gốc và sơ lược quá trình xây dựng đền Ngọc Sơn, vị trí, cấutrúc đền

- Cần trang bị những kiến thức sâu rộng về địa lí, lịch sử, văn hóa, văn học nghệ thuật

có liên quan đến đối tượng thuyết minh

+Đọc sách báo, tài liệu có liên quan, thu thập nghiên cứu, ghi chép

+Xem tranh ảnh, phim, băng nếu có điều kiện thì đến tận nơi nhiều lần để xem xét,quan sát, nhìn, nghe, hỏi han, tìm hiểu trực tiếp

- Bố cục: Gồm 3 đoạn

+ Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm (Từ đầu-> “thủy quân”)

+ Giới thiệu đền Ngọc Sơn (Tiếp -> “hồ Gươm Hà Nội”)

+ Giới thiệu Bờ Hồ (Còn lại)

=> Trình tự sắp xếp: theo không gian, vị trí từng cảnh vật

- Nhận xét bố cục:

Bố cục 3 phần nhưng không phải là 3 phần mở, thân, kết

3 Kết luận:

* Ghi nhớ: SGK

B Bài tập cần hoàn thiện

1 Cần nắm được dàn bài của một bài văn thuyết minh một danh lam thắng cảnh

2 Lựa chọn và viết thành một bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ở quê

hương em

Trang 8

3 Ôn tập văn bản thuyết minh

-BUỔI 2 - TIẾT 84

ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

A.Nội dung kiến thức cần nhớ

I Ôn tập về lí thuyết.

1 Khái niệm:

Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấpcho người đọc, người nghe những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ýnghĩa của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày,giới thiệu, giải thích

2 Yêu cầu nội dung tri thức:

Khách quan, xác thực, đáng tin cậy

3 Lời văn thuyết minh:

Rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn

4 Chuẩn bị: Quan sát, nghiên cứu, đọc tài liệu trang bị kiến thức cho mình thật tốt.

5 Các kiểu văn bản thuyết minh:

- Thuyết minh một đồ vật, động vật, thực vật

- Thuyết minh một hiện tượng tự nhiên, xã hội

- Thuyết minh một phương pháp, cách làm

- Thuyết minh một thể loại văn học

- Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

- Giới thiệu một danh nhân

- Giới thiệu một phong tục, tập quán

6 Các phương pháp thuyết minh:

- Nêu định nghĩa, giải thích

- Liệt kê, hệ thống hóa

- Nêu VD

Trang 9

- Dùng số liệu.

- So sánh, đối chiếu

- Phân loại, phân tích

7 Các bước xây dựng văn bản.

- Tích lũy tri thức, tìm hiểu về đối tượng

- Tìm hiểu đề

- Lập dàn ý, bố cục, chọn VD, số liệu

- Viết bài văn thuyết minh

- Sửa chữa, hoàn chỉnh

8 Dàn ý chung:

- Mở bài: Giới thiệu khái quát đối tượng

- Thân bài: Lần lượt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng vấn đề, đặc điểm của đốitượng Nếu thuyết minh một phương pháp cần theo 3 bước: Chuẩn bị nguyên liệu - cáchlàm - yêu cầu thành phẩm

- Kết bài: ý nghĩa của đối tượng hoặc bài học thực tế

B Bài tập cần hoàn thiện

- Nắm được các kiểu văn bản thuyết minh

- Nhớ các phương pháp thuyết minh

- Dàn bài chung của bài văn thuyết minh

- Các bước làm bài thuyết minh

Trang 10

- 2 câu đầu hoàn cảnh ngắm trăng

2 câu cuối: Sự giao hòa giữa người nghệ sĩ và ánh trăng

3.Phân tích

a 2 câu thơ đầu: Hoàn cảnh ngắm trăng của thi sĩ

- Đây là hai câu thơ thất ngôn trong bài thơ tứ tuyệt

- Cách ngắt nhịp: 4/3

- Luật: bằng (chữ thứ 2 của câu thứ nhất)

- “Trong tù không rượu cũng không hoa”: Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt:trong tù

+ Điệp từ “không” thể hiện sự thiếu thốn

⇒ Việc kể ra hoàn cảnh ngay trong câu thơ đầu không hải nhằm mục đích kêu than hay

kể khổ mà để lí giải cho tâm trạng băn khoăn “nại nhược hà?” sau đó của người thi sĩ

- Trước sự khó khăn thiếu thốn ấy Bác vẫn hướng tới trăng bởi Người yêu trăng và có

sự lạc quan hướng đến điểm sáng trong tâm hồn để vượt qua cảnh ngộ ngặt nghèo

- “Khó hững hờ” – trước cảnh đẹp đẽ trong lành không thể nào hững hờ, không thể bỏlỡ

⇒ Người luôn vượt qua khó khăn hướng tới ánh sáng, vẫn luôn xốn xang trước cái đẹp

dù cho trong hoàn cảnh nào

b 2 câu thơ cuối: Sự giao hòa giữa người nghệ sĩ và trăng

- “Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt”: Người và trăng đối nhau qua khung cửanhà tù ⇒ bộc lộ chất thép trong tâm hồn, vẫn bất chấp song sắt trước mặt để ngắm trăng

- Nhân hóa “nguyệt tòng song khích khán thi gia”- thể hiện trăng cũng giống như conngười, cũng vượt qua song sắt nhà tù để tìm ngắm nhà thơ ⇒ Một sự hóa thân kì diệu,

là giây phút thăng hoa tỏa sáng của tâm hồn nhà thơ, cho thấy sự giao thoa giữa người

Trang 11

III Tổng kết- Ghi nhớ? SGK

B.Bài tập cần hoàn thiện:

1 Học thuộc bài thơ

2 Học thuộc phần tác giả tác phẩm

3 Học và Phân tích bài thơ“ Ngắm trăng”

4 Soạn bài “ câu cảm thán”

-BUỔI 4- TIẾT 86 CÂU CẢM THÁNA.Nội dung kiến thức cần nhớ

I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán.

Trang 12

Các em chú ý viết 2 đề văn sau vào vở luyện đề( nộp chấm)

Đ1:Viết bài TM giới thiệu 1 cảnh đẹp ở quê em

Đ2:Viết bài TM giới thiệu 1 phương pháp thực hành trong môn sinh học

- Hồ Chí Minh (1890- 1969), tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung

- Quê quán: làng Kim Liên (làng Sen), xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác

+ Là vị lãnh tụ kính yêu của nước Việt Nam

Trang 13

⇒ Có trải qua gian khổ thì mới tới đích, càng gian khổ thì càng gần tới đích hơn

Trang 14

4 Câu 4( hợp)

- “Vạn lí dư đồ cố miện gian”: Lúc này người đi đường như một du khách ung dungsay sưa ngắm nhìn lại khung cảnh thiên nhiên bao la, ngắm ngại những gì mình đã traiqua => Con người làm chủ thiên nhiên, đất trời

⇒ Từ việc đi đường, bài thê mang đến một chân lí đường đời đó là vượt qua được gianlao sẽ đi được tới thành công

III.Tổng kết:- Ghi nhớ

B.Bài tập cần hoàn thiện:

1.Học thuộc bài thơ

2.Học thuộc phần tác giả tác phẩm

3 Học và Phân tích bài thơ” Đi đường”

4.Soạn “ Chiếu dời đô”

-BUỔI 4- TIẾT 90 CHIẾU DỜI ĐÔ

- Quê: Châu Cổ Pháp- Lộ Bắc Giang

(Nay là xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh)

- Là vị vua đầu sáng nghiệp vương triều Lí, người có sáng kiến quan trọng, năm 1010, dời kinh đô và đổi tên nước

b Tác phẩm.

- Chiếu: Thể văn bản do vua dùng để ban bố một vấn đề nào đó tới nhân dân cả nước

Trang 15

(Chiếu thư, chiếu chỉ )

- Thiên đô chiếu: Nguyên văn chữ Hán- Nguyễn Đức Vân dịch (Có lẽ là bài đầu tiên còn lưu lại được ở nước ta)

II Tìm hiểu văn bản.

1 Kiểu văn bản:

- KVB: Nghị luận

- PTBĐ: Kể , tả, lập luận

2 Bố cục: 3 phần.

P1 Từ đầu- “không thể không dời đổi”:

Phân tích những tiền đề, cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô ( Lí do phải dời đô) P2 Tiếp- “muôn đời”: Những lí do để chọn thành Đại La là kinh đô mới

P3 Còn lại: Kết luận

3 Phân tích.

a Vì sao phải dời đô.

- Nêu dẫn chứng các lần dời đô có trong lịch sử cổ đại Trung Hoa:

Nhà Thương- vua Bàn Canh: 5 lần

Nhà Chu- vua Thành Vương: 3 lần

-> Câu hỏi để khẳng định mục đích việc dời đô của các vua thời xưa: Mưu toan việc lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho các thế hệ sau

Mặt khác việc dời đô vừa thuận theo mệnh trời vừa thuận theo ý dân

Kết quả: Làm cho đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng

- Phê phán hai triều đại Đinh, Lê: Không chịu dời đô, theo ý riêng mình

Kết quả: Triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi

=> Lối văn tranh luận đầy sức thuyết phục: 4 vế đầu của câu văn như những mũi tên trí tuệ bắn ra nhằm vào một cái đích: Lẽ ra phải đổi thay của 2 nhà Đinh, Lê trong hiện tại

Hậu quả của nó, thông qua phép đối, dưới hình thức biền văn, sự hô ứng làm sáng tỏ vấn đề

Ngày đăng: 03/02/2021, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w