C3. Nêu các đại lượng đặc trưng của một véc tơ lực? C4. Hãy kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng có trọng lượng lần lượt là 3N; 0,5N; 5N bằng các véc tơ[r]
Trang 1Ngày soạn: 5/9/2019
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ DẠY HỌC: BIỂU DIỄN LỰC – SỰ CÂN BẰNG LỰC
A Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau:
- Tìm kiếm, kiểm nghiệm về về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật Tìm kiếm, kiểm nghiệm lực là một đại lượng vectơ
- Tìm kiếm, kiểm nghiệm về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động - Tìm kiếm, kiểm nghiệm về quán tính của một vật là gì?
- Tìm kiếm, kiểm nghiệm về lực ma sát trượt ;về lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ Tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới và ứng dụng kiến thức về biểu diễn được các lực đã học bằng véc tơ lực trên các hình vẽ
Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính
Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật
B Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
- Gồm 3 tiết:
- Tiết 1: Biểu diễn lực Sự cân bằng lực - Quán tính
A Hoạt động : Khởi động
B Hoạt động : Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Biểu diễn lực
Hoạt động 2: Sự cân bằng lực - Quán tính
- Tiết 2 : Tiết 6: Lực ma sát
Hoạt động 3: Tìm hiểu lực ma sát
- Tiết 3: Luyện tập - vận dụng
C Hoạt động luyện tập
D: Hoạt động vận dung – Tìm tòi mở rộng
C.Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
a, Kiến thức
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật
- Nêu được lực là đại lượng vectơ
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động
- Nêu được quán tính của một vật là gì
- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn
b, Kỹ năng
- Biểu diễn được lực bằng vectơ
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính
Trang 2- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật
c, Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập, tích cực trong các hoạt động của cá nhân
- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của giáo viên
- Có ý thức tốt trong hoạt động nhóm, tuân thủ các bước trong thí nghiệm thực hành, bảo vệ dụng cụ thiết bị thí nghiệm
d, Các năng lực hướng tới
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tính toán
- Năng lực giao tiếp
* Năng lực chuyên biệt:
- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: K1, K2, K3, K4
- Nhóm NLTP về phương pháp: P1, P2, P3, P4, P6, P7, P8, P9
- Nhóm NLTP trao đổi thông tin: X1, X2, X3, X4, X5, X6, X8
- Nhóm NLTP liên quan đến cá thể:C1, C2, C3, C4, C6
Trang 34 Bảng mô tả mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh qua chuyên đề (bước 4)
Nội dung
lực hướng tới của chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Biểu diễn
lực - Nêu được vídụ về tác dụng
của lực làm thay đổi tốc độ
chuyển động của vật C1
- Biết được lực
là đại lượng vectơ C2
- Nắm được ba đại lượng đặc trưng của lực
phương chiều
và độ lớn C3
- Biểu diễn được lực C4
- Vận dụng kiến thức giải BT khó C5
- K1, K2, K3, K4
- P1, P2, P3, P4, P8, P9
- X1, X2, X3, X5, X6, X7
- C1, C2, C3, C4
Sự cân
bằng lực –
Quán tính
- Nêu được ví
dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động C6
- Biết được quán tính của một vật là gì
C7
- Nắm được đặc điểm của hai lực cân bằng C8
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính C9
- K1, K2, K3, K4
- P1, P2, P3, P4, P8, P9
- X1, X2, X3, X5, X6, X7
- C1, C2, C3, C4
Lực ma
sát - Nêu được vídụ về lực ma
sát nghỉ, trượt, lăn C10
- Đề ra được cách làm tăng
ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một
số trường hợp
cụ thể của đời sống, kĩ thuật
C11, C12, C13
- K1, K2, K3, K4
- P1, P2, P3, P4, P6, P7, P8, P9
- X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8
- C1, C2, C3, C4, C6
Trang 45 Biên soạn câu hỏi, bài tập theo các mức độ nhận thức (Bước 5)
C1 Nêu ví dụ chứng tỏ khi một vật đang chuyển động nếu ta tác dụng lực vào vật thì tốc độ và hướng chuyển động của vật khi đó sẽ thay đổi?
C2 Lực có độ lớn, phương và chiều vậy lực có phải là một đại lượng véc tơ hay không?
C3 Nêu các đại lượng đặc trưng của một véc tơ lực?
C4 Biểu diễn những lực sau đây
a) Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5cm ứng với 10N)
b) Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5000N)
C5 Hãy kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng có trọng lượng lần lượt là 3N; 0,5N; 5N bằng các véc tơ lực? Nhận xét về điểm đặt, cường độ, phương, chiều của các cặp lực đó?
C6 Tại sao khi ta bóp phanh xe đạp của chúng ta không dừng lại ngay lập tức? Yếu
tố nào đã ảnh hưởng đến hiện tượng trên?
C7 Đẩy cho xe và búp bê cùng chuyển động rồi bất chợt dừng xe lại Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào?
C8.Búp bê đang đứng yên trên xe Bất chợt đẩy xe chuyển động về phía trước Hỏi búp bê ngã về phía nào? Tại sao?
C9 Hãy dùng khái niệm quán tính để giải thích các hiện tượng trên?
a) Khi ô tô đột ngột rẽ phải hành khách bị nghiêng về bên trái
b) Khi nhảy từ trên cao xuống chân ta bị gập lại
c) Bút tắc mực, vẩy mạnh bút lại có thể viết tiếp
d) Khi cán búa lỏng có thể làm chặt lại bằng cách gõ cán búa xuống đất
e) Đặt 1 cốc nước trên tờ giấy mỏng Giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc nước vẫn đứng yên
C10 Nêu ví dụ về các lực ma sát trong thực tế đời sống và kĩ thuật?
C11 Muốn làm tăng, giảm lực ma sat ta có những phương án nào?
C12 Hãy giải thích các hiện tượng sau và cho biết trong các hiện tượng này ma sát là
có ích hay có hại
a) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ ngã
b) Ô tô đi trên đường đất bùn dễ bị sa lầy
c) Mặt lốp ô tô vận tải phải có rãnh khía sâu hơn lốp xe đạp, xe máy
d) Giày, dép đi nhiều bị mòn đế
e) Phải bôi nhựa thông vào cây cung ở cần kéo nhị (đàn cò)
C13 Ổ bi có tác dụng gì? Tại sao việc phát minh ra ổ bi lại có ý nghĩa quan trọng đến
sự phát triển của khoa học và công nghệ?
C14: Trường hợp nào dưới đây chuyển động mà không có lực tác dụng.
A. Xe máy đang đi trên đường
B. Xe đạp chuyển động trên đường do quán tính
C. Chiếc thuyền chạy trên sông
D. Chiếc đu quay đang quay
C15:Dùng búa nhổ đinh khỏi tấm ván Hình nào trong hình 4.6 biểu diễn đúng lực tác dụng của búa lên đinh
Trang 5C16: Khi xe đạp xe máy đang xuống dốc, muố dừng lại một cách an toàn nên hãm phanh bằng cách nào?
C17: Tại sao bề mặt vọt bóng bàn , găng tay thủ môn, thảm rải trên bậc lên xuống thường dán lớp cao sucos nổi gai thô ráp
C18: Tại sao oto , xe máy các máy công cụ sau một thời gian sử dụng lại phải thay dầu định kì?
Bước6 Thiết kế tiến trình dạy học
Tiết 1: BIỂU DIỄN LỰC
SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG( 10 phút)
GV hiển thị trên màn hình tranh vẽ hình 4.1; 4.2 và nêu câu hỏi tình huống: “Lực có thể làm biến đổi chuyển động, mà vận tốc xác định độ nhanh hay chậm của chuyển đông Vậy giữa lực và vận tốc có mối liên quan nào không?”
GV nêu câu hỏi tình huống: “ Ta đã biết một vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên Vậy một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ như thế nào?”
GV hiển thị trên màn hình tranh vòng bi, nêu câu hỏi tình huống: “Tại sao ở các trục
bánh xe đạp, trục bánh xe ô tô lại có ổ bi? Ổ bi có tác dụng gì?”
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Biểu diễn lực
Hoạt động 1.1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc.
- Mục đích: HS ôn lại khái niệm về lực; phương chiều của lực khi tác dụng vào vật
- Thời gian: 6 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; hoạt động nhóm nhỏ
- Phương tiện: Tranh vẽ hình 4.1; 4.2; Xe lăn, thanh thép; nam châm; giá đỡ TN
- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
Trang 6TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hiển thị hình 4.1; 4.2 lên màn hình;
yêu cầu HS nghiên cứu cách làm TN
Tổ chức cho HS làm TN, thảo luận
và rút KL về kết quả tác dụng lực
ĐVĐ: Lực là nguyên nhân làm thay
đổi vận tốc Để biểu thị được các lực
người ta làm như thế nào?
I Ôn lại khái niệm về lực.
Từng HS quan sát hình 4.1; 4.2 nêu mục đích, dụng cụ và cách tiến hành TN
Hoạt động nhóm: Làm thí nghiệm; quan sát hiện tượng; thảo luận câu C1
C 1 : Nam châm hút thanh sắt làm cho sắt gắn
với xe chuyển động nhanh lên
-Lực tác dụng của vợt vào quả bóng bàn làm cho quả bóng bị biến dang
- Lực tác dụng của quả bóng vào vợt làm vợt bị
biến dạng
Hoạt động 1.2: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ.
- Mục đích: HS nắm được 3 đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; hoạt động nhóm nhỏ, thực hành
- Phương tiện: Tranh vẽ hình 4.3; bảng ;SGK; máy tính, tivi
- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
phần III Nêu câu hỏi:
C2 Lực có độ lớn, phương và chiều
vậy lực có phải là một đại lượng véc
tơ hay không?
C3 Nêu các đại lượng đặc trưng của
một véc tơ lực?
- Người ta biểu diễn lực như thế nào?
-Ký hiệu véc tơ lực và cường độ của
lực khác nhau ntn?
GV hiển thị trên màn hình (hình 4.3)
minh họa ví dụ cách biểu diễn 1 lực
kéo xe
II.Biểu diễn lực.
1) Lực là một đại lượng véc tơ.
Từng HS nghiên cứu thông tin phần II, trả lời câu hỏi của GV
-Lực là một đại lượng véc tơ vì nó vừa có độ lớn vừa có phương và chiều
-Ba đặc điểm của lực: Điểm đặt; phương, chiều
và độ lớn
2) Cách biểu diễn lực.
*Dùng mũi tên để biểu diễn lực
+Gốc là điểm mà lực tác dụng +Phương và chiều là phương và chiều của lực +độ dài biểu diễn cường độ của lực theo 1 tỉ lệ xích cho trước
*Ký hiệu: véc tơ lực: ; Cường độ lực: F
Hoạt động 2: Sự cân bằng lực - Quán tính
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về lực cân bằng.
- Mục đích: HS thấy được kết quả tác dụng lực cân bằng vào vật đang chuyển động
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; hoạt động nhóm nhỏ; thực hành
- Phương tiện: Tranh vẽ hình 5.2; 5.3; máy A Tút máy tính, tivi
- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
F
Trang 7TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hiển thị hình 5.2 lên màn hình; yêu
cầu HS quan sát và tổ chức HS thảo
luận theo câu hỏi:
C6 Hãy kể tên và biểu diễn các lực
tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả
bóng có trọng lượng lần lượt là 3N;
0,5N; 5N bằng các véc tơ lực? Nhận
xét về điểm đặt, cường độ, phương,
chiều của các cặp lực đó?
Gọi 3 HS lên bảng biểu diễn các lực
tác dụng vào 3 vật hS ở lớp thực hiện
vào vở
ĐVĐ: “Khi có tác dụng 2 lực cân
bằng lên một vật đang cđ thì có hiện
tượng gì xảy ra đối với vật?”
GV Hiển thị hình 5.3 lên màn hình;
mô tả cách tiến hành TN và kết quả
do ông A Tút làm:
Tổ chức lớp thảo luận câu hỏi C2,
C3,C4.C5:
- Nhận xét các lực tác dụng vào quả
cầu A khi chưa và sau khi để quả A/
vào A?
-Nhận xét về sự chuyển động của A
sau khi A/ giữ lại?
Yêu cầu HS hoàn thành câu C5 và rút
KL
I Lực cân bằng.
1) Hai lực cân bằng là gì?
Hoạt động cá nhân: Tìm hiểu thông tin mục 1 của phần I; quan sát hình 5.2, trả lời câu C1
C 1 : Quả cầu có 2 lực: Trọng lực P và lực căng
của dây T (P =T= 0,5N)
- Quả bóng có 2 lực: Trọng lực P và lức đẩy Q (P= Q= 3N)
- Quyển sách có 2 lực: Trọng lực P và lực đẩy
Q (P = Q = 5N)
Từng hS biểu diễn các lực của mỗi vật vào vở
và chốt lại đặc điểm 2 lực cân bằng
*Hai lực cân bằng là 2 lực cùng phương, ngược chiều, cùng cường độ và cùng tác dụng vào một vật
2) Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
a)Dự đoán: Vẫn tiếp tục CĐ
b) Thí nghiệm kiểm tra.
Từng HS quan sát hình 5.3; nghe GV mô tả TN; tham gia thảo luận lớp hoàn thành các câu hỏi C2;3;4;5 Rút KL
c) Kết luận: Một vật đang chuyển động mà
chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về quán tính.
- Mục đích: HS hiểu quán tính là gì? Vận dụng ứng dụng quán tính trong cuộc sống
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm
- Phương tiện: Tranh vẽ hình 5.4; bảng ;SGK; máy tính, tivi
- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân
- Kĩ tuật dạy học: hỏi và trả lời
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
phần II Nêu câu hỏi:
-Tại sao khi có lực tác dụng vào vật
thì mọi vật không thể thay đổi vận tốc
đột ngột được? Hãy nêu ví dụ minh
họa?
- Quán tính là gì?
II.Quán tính.
Từng hS đọc thông tin mục 1 phần II; trả lời câu hỏi GV=> Rút ra nhận xét
* Nhận xét:
-Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì vật có quán tính -Quán tính là tính bảo toàn vận tốc và hướng chuyển động của vật
- Ví dụ : Khi ôtô đột ngột rẽ phải hành khách
Trang 8trên xe bị nghiêng về phía bên trái.
Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau: 2 phút
- Xem trước bài “ Lực ma sát”
Tiết 2:LỰC MA SÁT Hoạt động 3: Tìm hiểu về lực ma sát.
- Mục đích: HS hiểu được lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ sinh ra khi nào?
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; thực hành
- Phương tiện: Tranh vẽ hình 6.1; 6.2; Dụng cụ TN: Lực kế, miếng gỗ; quả cân
- Hình thức tổ chức: dạy học tình huống
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời
Tổ chức cho HS nghiên cứu thông
tin mục 1,2,3 phần I và thảo luận các
câu hỏi:
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?
Nó có tác dụng gì?
-Hãy nêu VD về sự xuất hiện lực ms
trượt trong đời sống và kỹ thuật
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?
Nó có tác dụng gì? Hãy nêu VD về
lực ma sát lăn
- Trong hình 6.1, trường hợp nào có
lực ms trượt, ms lăn?
Hướng dẫn HS tiến hành TN theo
các bước:
-Bố trí TN như hình 6.2 kéo từ từ lực
ké theo phương ngang
- Đọc số chỉ lực kế khi vật nặng chư
chuyển động
Tổ chức lớp thảo luận theo câu hỏi:
- Lực cản sinh ra trong TN này có
phải là lực ma sát trượt hay ma sát lăn
không? Tại sao?
- Vậy lực ma sát nghỉ có tác dụng gì?
- Nêu ví dụ về lực ma sát nghỉ trong
đời sống và trong kỹ thuật?
Giới thiệu: Các băng truyền, các sản
phẩm di chuyển cùng với băng truyền
nhờ ma sát nghỉ
I Khi nào có lực ma sát ?
1)Ma sát trượt.
Từng HS nghiên cứu thông tin mục 1 phần I, trả lời câu hỏi ; rút ra nhận xét :
-Lực ma sát trượt sinh ra khi 1 vật trượt trên bề mặt một vật khác
-Ví dụ : Lực ma sát giữa trục quạt và ổ bi ; giữa dây đàn vi lông và cần kéo nhị
2) Lực ma sát lăn
Từng HS nghiên cứu thông tin mục 2 phần I, trả lời câu hỏi ; rút ra nhận xét :
-Lực ma sát lăn sinh ra khi 1 vạt lăn trên bề mặt một vật khác
-Ví dụ : Lực ma sát sinh ra ở các viên bi đệm giữ trục quay và ổ bi
3) Lực ma sát nghỉ.
Từng HS nghiên cứu thông tin mục 3 phần I; quan sát hình 6.2 nêu dụng cụ cách tiến hành TN
Hoạt động nhóm: Làm TN, thảo luận câu hỏi
C4=> rút kết luận về tác dụng lực ma sát nghỉ
C 4 : Mặc dù có lực tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên Chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có lực cản Lực này đặt lên vật cân bằng với lực kéo giưa cho vật đứng yên(Lực đó là lực ms nghỉ)
*KL : Lực ms nghỉ có tác dụng giữa cho vật
không bị trượt khi vật bị td của lực khác
-Ví dụ : Trong đời sống nhờ có ma sát nghỉ
giúp ta đi lại được và giúp chân không bị trượt
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu về lực ma sát trong đời sống và trong kỹ thuật
- Mục đích: HS thấy được ích lợi và tác hại lực ms trong đời sống và trong kỹ thuật
- Thời gian: 22 phút
Trang 9- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; thực hành.
- Phương tiện: Tranh vẽ hình 6.3; 6.4; sgk Máy tính, tivi
- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, giao nhiệm vụ
Hiển thị trên màn hình hình 6.3 tổ
chức lớp thảo luận câu C6;
- Hãy nêu từng loại ma sát xuất hiện
trong hình 6.3 a,b,c và cho biết tác hại
của nó,nêu phương án làm giảm
- GV thông tin cho HS: + Đối với ma
sát có hại thì cần làm giảm ma sát
+ Ví dụ: Để giảm ma sát ở các vòng
bi của động cơ ta phải thường xuyên
và định kỳ tra dầu mỡ
Hiển thị trên màn hình hình 6.4; tổ
chức lớp thảo luận câu C7
- Nêu tác dụng của lực ma sát trong
hình 6.4; cho biết cách làm tăng ms?
- GV thông tin cho HS: +Đối ma sát
có lợi thì ta cần làm tăng ma sát
+Ví dụ: Khi viết bảng, ta phải làm
tăng ma sát giữa phấn và bảng để khi
viết khỏi bị trơn
II Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
1)Lực ma sát có thể có hại.
Hoạt động cá nhân: Quan sát hình 6.3; tham gia thảo luận nhóm hoàn thành câu C6
C 6:
+Lực ms trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa
xe và xích nên phải tra dầu mỡ làm giảm ms +Lực ms trượt làm mòn trục và cản trở cđ +Lực ms trượt làm cản trở cđ của thùng; làm giảm bằng cách thay ms trượt bằng ms lăn
2) Lực ma sát có thể có lợi
Hoạt động cá nhân: Quan sát hình 6.4; tham gia thảo luận nhóm hoàn thành câu C7
C 7 :
- Bảng trơn nhẵn không dùng phấn viết trên bảng Biện pháp tăng độ nhám của bảng, tăng
ms trượt
+ Không có ms giữa mặt răng của ốc và vít thì con ốc sẽ bị quay lỏng dần
Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết sau: 3 phút
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sgk
Trả lời câu hỏi C2, C3 (T16 - sgk)
Trả lời câu C6, C7, C8 (T19,20 -sgk)
Trả lời câu C8, C9 (T23 - sgk)
Tiết 3 : LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
C HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
- Mục đích: Vận dụng KT rèn kỹ năng giải BT
- Thời gian: 25 phút
- Phương pháp: Thực hành, luyện tập
- Phương tiện: SGK; SBT; máy tính, tivi
- Hình thức tổ chức : hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy hoc: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Gọi 2 HS lên bảng, mỗi HS thực hiện biểu
diễn 1 lực; HS ở lớp làm vào vở BT
C4 Biểu diễn những lực sau đây
a) Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg
(tỉ xích 0,5cm ứng với 10N)
Hoạt động cá nhân: Thực hành biểu diễn lực, hoàn thành câu C2
Trang 10b) Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang,
chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với
5000N)
Hiển thị hình 4.4 trên màn hình yêu cầu lần
lượt 3 HS diễn tả bằng lời các yếu tố của các
lực
Tổ chức lớp thảo luận câu hỏi
C7 Đẩy cho xe và búp bê cùng chuyển động
rồi bất chợt dừng xe lại Hỏi búp bê sẽ ngã về
phía nào?
C8.Búp bê đang đứng yên trên xe Bất chợt
đẩy xe chuyển động về phía trước Hỏi búp
bê ngã về phía nào? Tại sao?
C9 Hãy dùng khái niệm quán tính để giải
thích các hiện tượng trên?
a) Khi ô tô đột ngột rẽ phải hành khách bị
nghiêng về bên trái
b) Khi nhảy từ trên cao xuống chân ta bị gập
lại
c) Bút tắc mực, vẩy mạnh bút lại có thể viết
tiếp
d) Khi cán búa lỏng có thể làm chặt lại bằng
cách gõ cán búa xuống đất
e) Đặt 1 cốc nước trên tờ giấy mỏng Giật
nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc nước
vẫn đứng yên
C12 Hãy giải thích các hiện tượng sau và
cho biết trong các hiện tượng này ma sát là
có ích hay có hại
a) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ ngã
b) Ô tô đi trên đường đất bùn dễ bị sa lầy
c) Mặt lốp ô tô vận tải phải có rãnh khía sâu
hơn lốp xe đạp, xe máy
d) Giày, dép đi nhiều bị mòn đế
e) Phải bôi nhựa thông vào cây cung ở cần
kéo nhị (đàn cò)
Từng HS quan sát trên màn hình diễn
tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
C 7: :Búp bê đang đứng trên xe, bớt chợt
đẩy xe chuyển động về trước thì búp bê ngã về sau Vì xe chuyển động, búp bê
cđ cùng với xe, còn thân và đầu búp bê chư kịp chuyển động nên ngã về sau
C8: Tương tự như C7
Từng HS vận dụng giải thích các ứng dụng của quán tính trong thực tế cuộc sống Hoàn thành câu hỏi giáo viên đặt ra: C9 và C12
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục đích: Vận dụng KT rèn kỹ năng giải thích các hiện tượng
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Thực hành, luyện tập
- Phương tiện: SGK; SBT; máy chiếu Projector
- Hình thức tổ chức : hoạt động các nhân, dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy hoc: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
F
P
F = 1500N
P = 50N