1. Trang chủ
  2. » Webtoon

Lâm sàng, nội soi và mô bệnh học qua 90 trường hợp u đại trực tràng tại bệnh viện 121 Quân khu 9

14 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

158.. Tuy nhiên, TC hiện nay vẫn còn ỉà bệnh phồ biến ở nước ta. Đối với điều trị TCC, việc theo dõi và chăm sóc của người mẹ ỉà hết sức quan trọng. Việc hướng dẫn tại BV cho [r]

Trang 1

Lâm sàng, nội soi và mô bệnh học

qua 90 trường hợp u đại trực tràng

tại bệnh viện 121 Quân khu 9

B S B ù i H uy B à n 7 và cộng sự

1 ĐẶT VẤN ĐẺ

u đại tràng và trực tràng là loại bệnh lý phần nhiều là ác tính tiến triển nhanh

và ỉiên tục, ít khi ổn định tự nhiên nếu không được can thiệp sớm thì người bệnh sẽ dẫn đến tử vong Vì vậy việc phát hiện sớm bệnh là hết sức cần thiết, để có phương pháp can thiệp kịp thòi càng sớm càng tốt

Hiện nay có nhiều phương pháp chẩn đoán u đại tràng và trực tràng, trong đó nội soi ống mềm cho phép quan sát rõ toàn bộ khung đại tràng, đánh giá tổn thương đây đủ và có thê sinh thiết để làm xét nghiệm mô bệnh học, giúp phân loại mô bệnh học một cách chính xác Trong chân đoán người ta thường phân loại u đại tràng phải, u đại tràng trái, u trực tràng, vì có những đặc điểm ỉâm sàng, chẩn đoán, tiến triển và tiên lượng khác nhau

Thời gian qua, tại khoa tiêu hóa Bệnh viện 121 quân khu 9 đã khám lâm sàng

và nội soi 90 trường hop u đại tràng - trực tràng tương đối điển hình Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm:

Đánh giá kết quả lâm sàng và cận lâm sàng (nội soi và mô bệnh học) của u đại trực tràng

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 90 bệnh nhân (53 nam, 37 nữ) Các bệnh nhân đều được khám bệnh, nội soi và sinh thiết tại bệnh viện 121 từ tháng 09/2005 đến 02/2000 Kết quả được ghi nhận theo mẫu biểu thống nhất

2.2 Phư ơng p h áp nghiên cửu

- Thiết kế: Nghiên cứu tiến cứu, phân tích mô tả.

- Các bước tiến hành:

Bệnh nhân nhân trước khi soi đều được hỏi bệnh sử và khám lâm sàng kết hợp với nội soi đại tràng - trực tràng bằng ống soi mềm làm chẩn đoán đối chiếu với kết quả sinh thiết để chẩn đoán xác định và phân loại

+ Chuẩn bị bệnh nhân trước soi:

* Không dùng các thuốc có chứa chất sắt 3-4 ngày trước soi

* Không dùng các thuốc nhuận tràng 1-2 trước soi

* Chế độ ăn không chứa chất xơ

+ Chuấn bị đại tràng:

* Dùng dung dịch uống Fortrans đối với những bệnh nhân không có biểu hiện hiện bán tắc

1 B ệnh viện 1 2 1 - Q K 9

154

Trang 2

* Dùng phương pháp thụt rửa khi có dấu hiệu bán tắc.

+ Phương tiện: Máy soi mềm Olympus CF 30 với độ dài toàn thể 1650 mm và

độ dài sử dụng 1.325 Dim.

+ Kỹ thuật soi:

* Tư thế bệnh nhân: Nằm ngửa hoặc nằm nghiêng trái

* Bước 1: thăm hậu môn trực tràng, rồi đưa đèn vào sau khi đà bôi trơn máy bằng lidocain hoặc silicon

* Mỗi khối u lấy 3-4 mẫu ở vị trí xung quanh khối u Các mẫu sinh thiết sau khi được lấy cố định bằng formol 10% và chuyển đến phòng xét nghiệm

mô bệnh học tại khoa giải phẫu bệnh lý BV 121

+ Phân loại mô bệnh học của u đại tràng - trực tràng dựa theo kết quả xét nghiệm mô bệnh học của khoa giải phẫu bệnh lý BV 121

“ Phương pháp xử lý số liệu: Theo phương pháp thống kê y học

3 K ẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bang 1: Bảng phân bo theo nhóm tuổi.

Nhận xét: Qua 90 trường hợp nghiên cứu tuổi trung bình 52.30 ± 1 1 6 tuồi, cáo nhất là 83 tuổi, thấp nhất là 19 tuồi, nhóm tuổi thường gặp là 41 - 60 tuổi (68.89%) Phù hợp với nghiên cứu cùa Nguyễn Phạm Trung 41 - 60 tuổi chiếm tỉ

lệ 63.7% Đối với Tạ Long tuổi thường gặp 40-50 tuổi

Bang 2: Bảng phân chìa theo giới tính.

“ Nhận xét: Giới nữ chiếm tỉ lệ 41,11%, giới nam chiếm tỉ ỉệ cao hon là 58,89% Phù hợp với Hồng Kim Ngân và Trịnh Tấn Dũng nam 36%, nữ 31%

Trang 3

Bang 3: Nơi phát hiện và giới thiệu đến.

— TsThân Ỵ Q Ỷ ' i -ì;wĩí ^*v -« ^ V VV ig ĩlll n h â n +11’ rtp-n i r h p m r'A r* r - V ti& m i ỉ 1â (’ QA ' i n 0 / y i ii i iii ĩt ií i IU Uvii áVằẩuììỉ v/V/ii viiivẲii ti ỉv VUV J ự /0«

Bang 4: Đặc điếm lâm sàng

trí u

Triệu c iììn ìg ^ ^

Kỉm Ngân và Trịnh Tân Dũng, tỉ lệ bệnh nhân u đại trực tràng đại tiện có máu cao nhãt ở trực tràng (91.43%) phù hợp với nghiên cún của Hồng Kim Ngân và Trịnh Tuân Dũng 68.66% ở trực tràng là cao nhất Triệu chứng gầy sút cân 41.11%, thiếu máu là 34.44% không phụ thuộc vào vị trí khối u Triệu chứng tắc ruột cao nhất ở đại tràng trái chiếm tỉ lệ 43.59%

Bang 5: Vị trí u.

- Nhận xét: Khối u đại tràng trái chiếm tỉ lệ cao nhất 43.33% Phù hợp so với Tạ Long, Hồng Kim Ngân và Trịnh Tấn Dũng

Bang 6: Hình thải đại thê của các u đại trực tràng

trí u Các thể

- Nhận xét: Hình ảnh đại thể cuả u đại trực tràng: Thể sùi chiếm tỉ lệ cao nhất 43

trường hợp (47.78%), thể sùi loét kết họp 30 trường họp (33.33%).*Thể loét 11 trường hợp (12.22%) và thê thâm nhiễm 6 trường họp (6.67%) Phù hợp so với Hồng Kim Ngân và Trịnh Tấn Dũng

156

Trang 4

Bang 7: Phân loại theo mô bệnh học

Vị trí u

Mô bệnh học

cao (92.22%) Phù hợp với Tạ Long 95%, Hồng Kim Ngân và Trịnh Tấn Dũng 97.01%

Bang 8: So sánh giữa lâm sàng và nội soi

cao hơn nữ, chủ yếu u đại trực tràng phát hiện khối u qua nội soi (100%) Cho thấy nội soi ống mềm là một kỹ íhuật hố trợ tốt trong nội soi chấn đoán và điều trị

Qua nghiên cứu 90 trường họp u đại tràng trực tràng tương đối điển hình chúng tôi có một số nhận xét sau:

“ Bệnh u đại trực tràng thường gặp ở ỉưả tuối là 41-60 tuổi chiếm tỉ lệ

68.89%, tuổi trung bình 52.30 ± 11.6, trong đó 53 nam, 37 n ữ , tỷ lệ n a m /n ữ — 1.43.

- Đặc điếm L S : Đ au bụng là triệu chứng thường gặp trong u đại trực tràng

(82.22%) Các triệu chứng hay gặp khác là : đại tiện máu (71.11%), gầy sứt cân (41.11%) và thiếu máu (34.44%), tắc ruột (31.11%).

- Khối u đại trực tràng ph á t hiện chủ yếu qua nội soi 100%, có 30 bệnh nhân

ph át hiện được qua khám lâm sàng chiếm tỉ lệ 33.33%.

- về hình thái đại thể: khối u đại trực tràng ở thể sùi là 47.78%, thể sủi loét

kết hợp (33.33%), thể loét (12.22%) vã thể thầm nhiễm (6.67%).

- về mô bệnh học: Qua đối chiếu các u đại trực tràng hầu hết là ung thư biểu

mô tuyến chiếm tỉ lệ 91.11% , ung thư biểu mô 3.33%, có 5.56% thể chưa phân định.

T À I L IỆU TH A M K H Ả O:

Trang 5

TÓ M TẮT

Tiêu chảy là một trong những nguyên nhân hàng đầu về bệnh tật và tử vong ở trẻ em Các bà mẹ có kiến thức và thực hành tốt về tiêu chảy là điều cần thiết M ục tiêu: Khảo sát kiến thức và thực hành của các bà mẹ có con bị tiêu chảy về bệnh tiêu chảy Phư ơng pháp: c ắ t ngang mô tả Phỏng vấn và quan sát trực tiếp cách chăm sóc trẻ của 200 bà mẹ có con bị tiêu chảy nằm tại khoa Nhi BV đa khoa Tiền Giang từ 04/9/2007 đến 20/10/2007 K ết quả: * Kiến thức: có 49,5% các bà mẹ nhận biết được dấu hiệu mất nước, 79% biết tầm quan trọng của việc cho ăn đầy đủ Tất cả các bà mẹ đều biết lợi ích của việc bù nước và 71,5% biết chọn ORS và nước cháo muối để bù nước * Thực hành: có 82% các bà mẹ cỏ kỹ năng tốt trong việc pha ORS và 89% cho con uống ORS đúng cách Thông qua nghiên cứu này, các tác giả đưa ra kế hoạch thích họp cho việc giáo sức khỏe về tiêu chảy trong cộng đồng nhằm kiếm soát hiệu quả bệnh tiêu chảy ở trẻ em

ABSTRACT

ASSESS T H E K N O W LED G E AND PR A C T IC E O F M O T H E R S HAVING

T H E IR C H ILD R EN SU FFER IN G FR O M A CU TE D IA RRH EA ON

D IA R R H EA AT PE D IA C T R IC D EPA R M EN T O F T IE N GXANG G EN ERA L

H O SPITA L

Diarrhea is one o f leading causes o f disease and death among children It is necessary that mothers have good knowledge and practice on diarrhea Objects: Evaluate knowledge and practice o f mothers having their children suffering from acute diarrhea M ethod: A cross - sectional descriptive study 200 mothers were interviewed and directly observed taking care o f their children from 4th September

2007 to 20th November 2007 Results: * Knowledge: There were 49,5% o f mothers recognized the signs o f dehydration, 79% know the importance o f giving enough amount o f food.All o f them know benefit o f drinking more fluids and 71,5% o f them chose ORS and salted rice water for rehydration ^Practice: There were 82% mothers had correct skill at prepairing ORS solution and 89% o f them gave ORS for children correctly Through this study, the authors recommended the plan o f appropridte measures for heath communication diaưhea to the community in oder to control effectively diarrhea disease in children

2 B ệnh viện đa khoa T iền G iang

158

Trang 6

L ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiêu chảy (TC) là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tà vong cho trẻ em Tiêu chảy cấp (TCC) nếu không được chăm sóc điều trị đúng sẽ gây nguy hiểm cho trẻ do mất nước và điện giải hoặc dẫn đến TC kéo dài, suy dinh dưỡng , ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của trẻ Bệnh TC là vấn đề y tế toàn cầu, là gánh nặng kinh tế đối với các nước đang phát triển

Từ năm 1978, Tồ chức Y tế Thế giới đã phát động toàn thế giới một chiến lược phòng chống tiêu chảy Việt Nam bắt đầu triển khai chương trình phòng chống TC (CDD) từ năm 1982 với mục tiêu giảm tỉ lệ mắc vả tử vong do TC ở trẻ em Tuy nhiên, TC hiện nay vẫn còn ỉà bệnh phồ biến ở nước ta Trẻ em nhỏ hơn 5 tuổi cỏ tỉ

lệ mắc TC trung bình là 2,2 lượt/năm Đối với điều trị TCC, việc theo dõi và chăm sóc của người mẹ ỉà hết sức quan trọng Vì vậy, kiến thức cũng như thực hành chăm sóc trẻ khi bị TC của bà mẹ là rất cần thiết Việc hướng dẫn tại BV cho người mẹ chăm sóc trẻ bị TC mang lại hiệu quả thiết thực cho điều trị TC tại nhà cũng như tại

BV Chúng tôi tiến hành đánh giá kiến thức và thực hành về bệnh TC với mục tiêu sau:

- Đánh giá kiến thức về thực hành và chẫm sóc của các bà m ẹ có con bị tiêu

chảy tại khoa nhi B V đa khoa Tiền Giang.

- Đề x u ấ t m ô hình giảo dục sức khỏe.

2 ĐỎỈ TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 Đối tượng

- 200 bà mẹ có con bị tiêu chảy nhập viện khoa Nhi, BV Đa khoa Tiền Giang từ ngày 04/9/2007 đến ngày 20/10/2007

- Tiêu chuẩn loại trừ: Trẻ bỏ rơi, không có thân nhân đi kèm Các bà mẹ không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

- Thiết kế nghiên cứu: cắt ngang mô tả

- Thu thập tài liệu:

+ Đánh giá theo bảng câu hỏi

+ Đánh giá qua việc thực hành pha Oresol và các dung dịch thay thế

- Xử lý số liệu bằng phần mềm Epi Info 4.06

Trang 7

3 K Ế T QƯẲ

Bang ỉ; Phân bố đặc điểm xã hội của các bà mẹ

- Nhóm tuổi

- Nghề nghiệp

- Học vấn

- Thu nhập gia đình

Nhận xét:

Tuổi các bà mẹ phân bố từ 18-47, trung bỉnh 30, hơn 50% bà mẹ tuồi 18-30 tuổi, Đa số nông dân (50%) Hầu hết các bà mẹ đều có học, 51,5% học hết cấp II

Đa số là thu nhập gia đình ở mức khá và vừa

1Ố0

Trang 8

3.2 K iến thức của các b à mẹ về bệnh tiêu chảy, theo dõi trẻ bị tiêu chảy và cách phòng bệnh

Bang 2: Kiên thức của các bà mẹ về bệnh tiêu chảy, theo dõi trẻ bị tiều chảy và cách phòng bệnh.

- Dấu hiệu mất nước

• Toàn trạng

• Mắt

49 25

24.5 12.5

- Dấu hiệu đưa ừẻ đến cơ sở y tế

• Không giảm sau 3 ngày điêu trị

® Sốt cao

123 96

61,5 48

- Phòng bệnh tiêu chảy

44 39.5 58 37.5 55.5

® Ăn dăm

79 116 65 111

* Chăm sóc hợp vệ sinh

8 Rửa tay

8 Xử lý phân

® Chủng ngừa

- Chê độ ăn khi tiêu chảy

° Tiêp tục cho bú

• Thêm một bữa sau tiêu chảy

99 96

49,5 48

- Dung dịch được chọn

® Oresol

• Nước cháo muối

° Nước dừa pha muối

® Khác

143 43 16 32

71.5 21.5

8 16

Nhận xet:

-Đ a số các bà mẹ biết bệnh TCC là 84,5%

“ Biết dấu hiệu khát nước ỉà dấu hiệu mất nước (68,5%)

“ Biết đưa đến cơ sở y tế khi bệnh ở nhà điều trị không giảm (61,5%)

Trang 9

-B iết cách phòng TC, biết tiếp tục cho ăn, cho uống và chọn Oresol là dung dịch

bù nước ngay khi bị tiêu chảy

3.3 Kỹ năng thự c h àn h chăm sóc con bị tiêu chảy

Bang 3: K ỹ năng thực hành chăm sóc con bị TC:

2

- Cho trẻ uống Oresol

+ Chọn dụng cụ thích hợp + Cách thức cho trẻ uống:

4 BÀN LUẬN

4.1 Kiến thứ c của các bà mẹ có con bị tiêu chảy:

4.1.1 Kiến thức của cảc bà mẹ theo dõi trẻ TC và cách phòng bệnh.

- Nhận biết được thế nào là trẻ TC là điều cần thiết để kịp thời cho trẻ uống bù

nước, tránh để trẻ mất nước 86% các bà mẹ biết TCC là TC phân ỉỏng 3 lần/ ngày; TCC là TC < 15 ngày (84,5%)

nhiều nhất (68,5%) Nếu tính số các bà mẹ biết từ hai dấu hiệu trở lên, trong đó có một dấu hiệu quan trọng) thì kiến thức nhận biết dấu mất nước chỉ đạt 49% Đây là một tỉ ỉệ chưa cao, cần phải tăng cường tuyên truyền và hướng đẫn các bà mẹ về vấn đề này, góp phần giảm tình trạng mất nước ở trẻ TC

“ Tỉ lệ các bà mẹ có kiến thức về nhận biết dấu hiệu cần đưa đến cơ sở y tế của nghiên cứu chúng tôi, các dấu hiệu đều đạt > 30%, Theo chúng tôi cần cung cấp kiến thức chăm sóc TC nhận biết dấu hiệu cần đưa trẻ đến cơ sở y tế khám bệnh cho các bà mẹ để giúp các bà mẹ biết đem con mình đế CO' sở y tế kịp thời

- Phòng bệnh TC: Đa số các bà mẹ đều có kiến thức về cách phòng bệnh Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cao hơn kết quả của các tác giả Bùi Thị Thúy Ái tại

Hà Nội năm 2000 và Ngô Thị Thanh Hương tại DakLak năm 2004 Có thể do kết quả của việc tuyên truyền giáo dục sức khỏe về phòng bệnh TC trong thời gian qua được đẩy mạnh và chúng tôi phỏng vấn các bà mẹ khi con họ đang bị TC nên họ quan tãm về vấn đề phòng bệnh

4.Ỉ.2 Đánh giả kiến thức của các bà mẹ về chế độ dinh dưỡng cho trẻ bị TC.

~ Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy kiến thức của các bà mẹ về việc cho ăn

trong và sau TC ỉà khá tốt Tỉ lệ các bà mẹ tiếp tục cho ăn đúng là tốt (79%), tiếp tục cho bú (49,5%), cho ăn thêm một bữa sau TC (48%) trẻ được tăng cường cho uống nước là 97,5% Chế độ ăn cho trẻ bị TC góp phần quan trọng vào kết quả điều trị cũng như phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ Việc hiếu biết của các bà mẹ về vấn đề này sẽ giúp cho trẻ bị TC mau chóng phục hồi sức khỏe Những bà mẹ không cho con ăn tăng cường sau TC thường cho rằng trẻ mới bị TC đường ruột còn yếu nên chỉ cho ăn bình thường, không nên bồi bổ quá, trẻ dễ bị TC trở lại Do

162

Trang 10

M E N VI SINH SỐNG DẠNG ĐÔNG KHÔ

Giúp ngăn ngừa tiêu chảy do loạn khuẩn

ilY ^ p ỉiA R m

Sự cam kềt ngay từ dều

í ỉ » 3iỂif® 'ÍOÍÌ -r- - lí

Trang 11

A N i l : : 1

Thuỗc ho từ thảo dược

NHANH CHÓNG LÀM DIU CdN HO

J ỉ 'ỵ ^ ,^ H r n Ị Ệ \

' *lỂ0Ếi

- ^

số phiếu tiếp ' n h ặ o ; ỉ ị ẽ l | ẩ $ | n Ì | ^

Ngaỳ, tháng, rĩăm: in

Trang 12

đó, nếu cán bộ y tế giải thích kỹ cho các bà mẹ hiểu được ý nghĩa ăn bồ sung sau

TC thì tỉ lệ cho ăn đúng sau TC còn cao hơn Điều đáng mừng là tỉ lệ thấp(l% ) các

bà mẹ không cho frẻ ăn trong khi bị TC

4.1.3 Kiến thức của các bà mẹ về xử trí bù dịch cho trẻ khỉ bị TC.

- Kết quả cho thấy 97,5% bà mẹ được phòng vấn biết đúng về việc tiếp tục cho

con uống nước khi bị TC Tỉ ỉệ này tương tự như các tác giả khác: Lưu thị Minh Châu (2002), Ngô Thị Thanh Hương (2004) Điều này, có thể do chúng tôi phỏng vấn các bà mẹ đang có con bị mất nước trong TC và được Bác sĩ cho nằm viện điều trị nên các bà mẹ đều có ý thức được việc cho con uống nhiều nước và các bà mẹ cũng được các nhân viên y tế hướng đẫn về vấn đề cho trẻ bị TC uống nhiều nước

- Loại dung dịch uống bù nước được các bà mẹ chọn phù họp sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình bù nước cho trẻ: 71,5% chọn Oresol, còn lại chọn nước cháo muối (21,5%), nước dừa pha muối (8%): Điều này cần phát huy và duy trì trong cộng đồng và được hướng dẫn tốt hơn nữa để các bà mẹ biết cách chọn đúng dung dịch Oresol và các dung dịch thay thế khác đế bù nước trong TC

- Hiện nay, các bà mẹ ít chọn dung dịch muối đường Do người mẹ không nhớ thành phần muối đường để pha dung dịch và dùng đường ăn để pha các bà mẹ cho rằng có thể làm trẻ TC hơn nên các bà mẹ không thích dùng

- Trong nghiên cứu của chúng tôi có 80,5% bà mẹ được hỏi biết cách pha Oresol đúng cách Tỉ lệ này giống tương tự như kết quả của Ngô Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Như M ai

- Tỉ lệ các bà mẹ biết cách nấu cháo muối đúng là 89,5%, cao hơn nhiều so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Mai (18%); có lẽ do các bậ mẹ trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi là nông dân, ở nông thôn nên việc nấu cháo muối để uống khi bị TC thường hơn ở thành phố Hà Nội

- Có 89% các bà mẹ cho trẻ uống đúng bằng muỗng hay ly thích hợp Đây là tỉ

lệ khá cao Việc cho trẻ uống Oresol đúng cách góp phần tăng hiệu quả điều trị TC 4.2 Kỹ năng thự c h àn h của bà mẹ chăm sóc trẻ bị TC:

- Pha Oresol đúng cách: 80,5% Đây là kết quả tốt Các bà mẹ 'thực hiện đúng hoàn toàn kỹ năng pha Oresol sẽ góp phần bù nước và điện giải có hiệu quả trong

TC Những bà mẹ không thực hiện tốt kỹ năng này vì họ cho rằng 1 gói Oresol pha vói 1 lít nước sẽ có số lượng nước uống quá nhiều, trẻ uống không hết sẽ bỏ rất phí Cần phải hướng dẫn cặn kẽ về lọi ích của việc pha đúng 1 gói Oresol với một lít nước để tất cả các bà mẹ có kỹ năng thực hành pha Orssol đúng cách Khi quan sát thực hành, các bà mẹ dùng tay xé gói Oresol, gây vung vãi bột ra ngoài Vì vậy, không đủ lượng để pha trong 1 lít nước; vẫn cỏn bà mẹ dùng nước nóng để pha, và không lắc chai sau khi đã pha Các bà mẹ cần biết nhiều hon nữa về cách pha đúng dung dịch OresoL Chúng tôi thấy có 80% bà mẹ biết chọn dụng cụ cho uống thích hợp, 53% biết cách cho uống đúng khi có nôn hoặc không nôn Tỉ lệ này có cao hơn nghiên cứu của tác giả Lưu Thị Minh Châu và cộng sự tại Hưng Yên năm

2001, nghiên cứu của Đỗ Văn Bình tại thành phố Hồ Chí Minh năm 1997

- Tuy nhiên, trong thời gian tới cần tăng cường giáo dục, hướng dẫn các bà mẹ cho trẻ uống Oresol đúng cách, vì điều này rất quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả

bù dịch cho trẻ

Ngày đăng: 03/02/2021, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w