Kết luận: Phương pháp Millard cải tiến kết hợp tạo hình mũi thì đầu cho kết quà tot tạo hình khe hở môi một bên toàn bộ.. Nhóm khe hờ nặng cần phẫu thuật thì hai để tạo hình trụ mũi[r]
Trang 1Áp dụng thử bản dịch Việt Ngữ thử nghiệm trên một mẫu thuận tiện gồm19 đối tượng mang hàm giả tháo lắp toàn hàm, độ tuổi trung bình 61,7 íuổi Một lần nữa bản dịch được sửa đổi cho dễ hiểu và !àm trong sáng tiếng Việt Cuối cùng chúng tôi thu được bản dịch Việt ngữ chính thức, nghĩa là bộ câu hỏi OHIP-19 tiếng Việt dùng trên bệnh nhận mất răng (viết tắt là OHIP-19VN) (Phụ lục 2)
Phụ lục 2
BẢNG CÂU HỎI OHIP-19 TIÉNG VIỆT
Vui lòng trả !ời các câu hỏi sau liên qúan đến những vấn đề mà ông/bà cỏ thể đã có với răng miệng của minh trong suốt ba tháng qua
Câu1: Ông/bà đã từng cỏ khó khăn khi ăn nhai vỉ câc vấn đề liên quan đến răng hay hàm giả?
Câu 2: Ông/bà đã từng bị nhét thức ăn trong răng hay hàm giả?
Câu 3: Ông/bà đâ từng cảm thấy hàm giả cua minh không vừa khít?
Câu 4: Ông/bà đã từng bị đau nhửc trong miệng?
Câu 5: Ông/bà đã từng thấy không ỉhoải mái khi ăn mộì số thức ăn vi các vấn đề Hên quan đến răng, miệng hay hàm giả?
Câu 6: Ông/bà đã từng có những điểm đau trong miệng?
Câu 7: Ông/bà đã từng không thoải mái với hàm già của minh? (Nếu không mang hàm giả, vui lòng đánh dấu vào mục “Không bao giờ")
Câu 8: Ông/bà đã từng ỉo iắnq vì các vấn đề liên quan đến răng miệng?
Câu 9: Tự ông/bà có ý thức ve các vấn đề liên quan đến răng, miệng hay hàm giả của mình?
Câu 10: Ông/bà đă từng tránh ăn một số loại thức ăn vì các ván đề liên quan đen răng, miệng hay hàm giả? Câu 11: Ông/bà đã từng không thể ăn nhai được với răng hay hàm giả?
Câu 12: ông/bà đã từng phải tạm ngưng bữa ăn vì các vấn đề liên quan đến răng, miệng hay hàm giả? Câu 13: Ông/bà đã từng buồn bực vì các vấn đề liên quan đến răng, miệng hay hàm giả?'
Câu 14: Ông/bà đã từng ngại ngùng vì các vấn đề liên quan đến răng, miệng hay hàm giả của minh?
Câu 15: Ồng/bà có từng tránh ã lại vỉ các vấn đề liên quan đến răngT miệng hay hàm gĩả?
Câu 16: Mức độ chịu đựng của ông/bà đối với vợ/chồng hay gia đình mình có bị giảm vì các vấn đề liên quan đến răng, miệng hay hàm giả?
Câu 17: Ống/bà đã từng dễ cáu gắt vì các vấn đề liên quạn đến răng, miệng hay hàm giả?
Câu 18: Ồng/bà đã từng cảm thấy ít vui khi tiếp xúc với người khác vì các vấn đề liên quan đến răng, miệng hay hàm già?
Câu 19: Nhìn chung ông/bà đã từng cảm thấy ft hài lòng về cuộc sống hơn vì các vấn đề liên quan đến răng, miệng hay hàm giả?
Các cau trả lời
□ Rất thường xuyên
□ Khá thường xuyên
□ Thỉnh thoảng
□ Hiếm khi
□ Không bao giờ
KÍCH THƯỚC CUNG RĂNG VÀ ĐƯỜNG CONG SPEE
Ở Bộ RĂNG VĨNH VIỄN: NGHIÊN c ứ u DỌC TỪ 13-18 TUỎI
ThS Nguyễn Bảo Trân, PGS.TS Nguyên Thị Kim Anh
(Khoa Răng Hàm Mặt, Đ ại h ọ c Y D ược TP.HCM)
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Những đặc điềm hình thái cung răng luồn thay đổi theo thời gian Nghiên cứu câc quy luật phát triển của cung răng vĩnh viễn sẽ đóng góp thiết thực về mặt lý thuyết và lâm sàng trong điều trị nha khoa.
Mục tiêu nghiên cửu: Xàc định sự thay đổi kích thước cung răng và đường cong Spee ờ bộ răng vĩnh viễn từ 13-18 tuồi.
Đổi tượng - phương pháp nghiên cứu: Với mô thức nghiên cứu ơọc, mẫu nghiên cứu gồm 35 trẻ (16 nam, 19 nữ) có bộ răng vĩnh viễn lành mạnh được theo dõi từ 13-18 tuổi Kích thước cung răng và đường cong Spee được
đo đạc gián tiếp qua ảnh chụp mặt nhai và mặt bên mẫu hàm có chuần hóa bằng phần mềm AutoCAD.
Kết quả: Từ 13-18 tuổi, chiều rộng cung răng vùng rẳng nanh và vùng răng cối lớn I giảm, chiều rộng cung răng vùng răng cối lớn II tăng nhẹ Chiều dài cung răng giàm Độ sâu đường cong Spee giàm và bán kính đường cong Spẽe tăng.
Két luận: Sự thay đổi kích thước cung răng vĩnh viễn từ 13-18 tuổi: thu hẹp phía trước, m ở rộng phía sau và ngắn lại Mặt phẳng nhai cung răng vĩnh viễn ÍỊ cong hơn.
Từ khóa: Đường cong Spee, bộ răng Vĩnh viễn.
Trang 2DENTAL ARCH DIMENSION AND THE CURVE OF SPEE IN PERMANENT DENTITION: A LONGITUDINAL STUDY FROM 13 TO 18 YEARS OF AGE
Nguyen Bao Tran DDS, MSc, Assoc Prof Nguyen Thi Kim Anh, PhD
(University o f Medicine and Pharmacy, HCM city) Background: Dental morphology keeps changing by age Researches determining the rules o f dental arch development could provide valuable theoretical and clinical knowledoe in dental treatment
Purposes: This study aims at evaluating the changes of dental arch size and the curve o f Spee in permanent dentition from 13 to 18 years o f age.
Materials and method: With the longitudinal study design, the sample consists o f 35 people (16 males, 19 females) having sound dentition Dental arch dimension measurement was made on standardized photographs o f dental casts by AutoCAD software.
Results: From 13 to 18 years old, the width between two canines and between two first molars decreased, the width between two second molars increased Dental arch depth was shortened The depth o f spee curve decreased and the radius o f Spee curve increased
Conclusion: The changes o f dental arch dimensions from 13 to 18 years o f age were determined as becoming more tapered in the anterior segment, broader in the molar segment and shorter in depth The mandibular occlusal plane becomes flattened by age.
Keywords: Curve o f Spee, permanent dentition.
ĐẶT VÁN ĐỀ
Sự hình thành và phát triển của cung răng là một
quá trinh diễn ra liên tục Kích thước và hình dạng
cung răng luôn thay đổi theo thời gian Nhìn chung,
chiều rộng cung răng vĩnh viễn có xu hướng giảm theo
tuổi (2,4,5,13 ,) Tuy nhiên, mộí số nghiên cứu khác
lại nhận thấy chiều rọng cung răng vĩnh viễn tăng theo
thời gian (6,10), hoặc không thay đổi sau khi đạt đình
tăng trưởng luc 12-14 tuỗĩ (24) v ề chiều dài cung
răng, hầu hết các nghiên cứu cho rằng có xu hướng
giảm theo thời gian(2,5,6,10,11,23) Đặc điểm hình
thái cung răng khỉ nhìn từ phía bên - đặc trưng bằng
hình ảnh đường cong Speé - cũng được nhiều tác gia
quan tâm vì ý nghĩa lâm sàng trong thực hành nha
khoa (8, 9 ,1 4 ,1 7 ,2 1 ,2 8 )
Tại Việt Nam, nghiên cứu các đặc điểm hình thái
cung răng vĩnh viễn cũng đã được thực hiện bởi nhiều
tác giả như Vũ Khoái (1978) (27), Hoàng Tử Hùng
(1993) (12), Nguyễn Thị Kim Ảnh (1994, 2012) (18,
19) Song các nghiên cứu về sự thay đổi đặc điểm
hình thái cung răng vĩnh viễn theo thời gian vẫn còn rất
ít - chỉ có một nghiên cửu dọc của Lê Đức Lánh (2002)
(15) khảo sat kích thước cung răng vĩnh viễn từ 12
đến15tuổi
Nhằm góp phần làm sáng tỏ những quy iuậí thay
đổi về hình thái của cung rang vĩnh Viễn ngươi Việt
một cách toàn diện theo 3 chiều trong không gian,
chúng tôi thực hiển nghiên cứu với những mục tiêu
sau:
Xác định sự thay đổi về kích thước cung răng của
bộ răng vĩnh viễn từ 13-18 tuổi.
Xác định sự thay đổi vể độ sâu vâ bàn kính đường
cong spee của cung răng Vĩnh viễn hàm dưới từ 13-18
tuổi.
ĐỘI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
Mâu nghiên cứu
Gồm 35 cặp mẫu hàm (16 nam và 19 nữ) được
chọn từ 358 cặp mẫu hàm của trẻ em tham gia
chương trinh 'Theo dõi và chăm sóc răng miệng đặc
biệt trong 15 năm (1996-2010)” do Hoàng Tử Hùng
khởi xướng và chủ trl, Bộ Y tể quản lý, thực hiện tại Khoa RHM - ĐH Y Dược TP.HCM
Tiêu chuẩn chung
Có cha mẹ, ông bà nội ngoại là người Việt Nam, dân tộc Kinh
Có tinh trạng sức khỏe bình thường, không có dị tật bẩm sinh hay bất hài hòa mặt
Không Chĩnh hình răng mặt Tiêu chuẩn chọn lựa mẫu hàm Phải đủ 2 cặp mẫu hàm tương ứng với độ tuổi 13
và 18 cùa cùng một cá thề
Có đủ 28 răng vĩnh viễn trên cung hàm, không bị bất thường hình dạng răng
Khớp cắn ANGLE hạng I
Cung răng cân xứng, không có răng trồi và răng lún
Ghi đẩu rõ ràng và đầy đủ các chi tiết của răng và cung răng
Phương pháp nghiên cứu
Mô thức nghiên cứu: Nghiên cứu dọc thuần túy trên một nhóm người nhất đĩnh được theo dõi liên tục
từ 13-18 tuổi, dữ liệu thu thập iần thứ nhất lúc 13 tuồi, iần thứ nhỉ lúc 18 tuổi
Phương tiện nghiên cứu Máy ảnh kỹ thuật số loại DSRL, hiệu NIKON D5100, độ phân giải 16,2 MP
Chân máy ảnh Thước thuy tĩnh Bút lông kim
Hệ thống định vị mẫu hàm: chân đỡ mẫu hàm, tấm kính chuẩn hóa mặt nhai mẫu hàm
Các ổiểm mốc được chọn trên mẫu hàm Chọn 7 điểm mốc để xác định kích thước cung răng (theo Harris (1997) (10), Thiiánder (2009) (25), Le Đức Lánh (2002) (15)), gồm: điểm giữa hai răng cừa giữa, đình múi răng nanh, đỉnh múi gần ngoài răng cối lớn ỉ và đỉnh múi xa ngoài răng cối lớn H
Các đặc điểm được khao sát của cung răng vĩnh viễn hàm ỉrê n vả hàm dưới
Về kích thước cung răng:
Trang 3Chiều rộng vùng răng nanh (RT3-3, RD3-3):
khoảng cách giữa hai đỉnh múi răng nanh
Chiều rộng vùng răng cối lớn I (RT6-6, RD6-6):
khoảng cách giữa 2 đỉnh múi gần ngoài răng cối lớn I
Chỉều rộng vùng răng cối lớn II {RT7-7, RD7-7):
khoảng cách giữa 2 đĩnh múi xa ngoài răng cổi lớn II
Chiều dài cung răng trước (DT1-3, DD1-3): khoảng
cách từ điểm giữa hai răng cưa giữa đến đường nổi
hai đỉnh răng nanh
Chiều dai cung răng sau 1 (DT1-6, DD1-6): khoảng
cách từ điểm giữa hai răng cửa giữa đến đường nồi
hai đỉnh múi gần ngoài rằng cối lớn i
Chiều dài cung răng sau 2 (DT1-7, DD1-7): khoảng
cách íừ điểm giữa hai răng cửa giữa đến đường nồi
hai đình múi xa ngoài cối lớn H
v ề các đặc trưng cùa đường cong Spee:
Độ sâu đường cong Spee (SSpee): khoảng cách
từ đỉnh múi gần ngoài răng cối iớn I dưới đến đường
thẳng nối đỉnh múi xa ngoài răng cối !ớn II dưới va
đình múi răng nanh dưới (14,18)
Bán kính ỔườncỊ cong Spee (RSpee): bán kính
đường tròn ngoại tiep tam giác có 3 đỉnh là đỉnh múi
răng nanh dưới, đỉnh múi gần ngoài răng cối lớn I
dưới, đỉnh múi xa ngoài răng cối lởn II dưới (18,19)
Mô tả phương pháp đo đạc kích thư ớ c cúng
răng
Bước 1: Chụp ảnh mặt nhai mẫu hàm (theo
phương pháp của Nguyễn Thị Mỹ Linh và Hoàng Tử
Hùng (2011) (20))_
Chuẩn hóa mẫu hàm sao cho mặt nhai song song
mặt phẳng ngang
Chuẩn hóa máy ảnh sao cho mặt ống kính song
song mặt phẳng ngang
Chụp anh tưng mâu hàm bằng chế độ Mannual,
tiêu cự 105mm, khau độ F16
Bước 2: Dùng phần mềm AutoCAD 2007 đo đạc
kích thước cung răng
hàm dưới (phải)
Mô tả phương pháp đo đạc các đặc trư ng cơ bản của đường cong Spee
Bước 1: Chụp ảnh mẫu hàm hàm dưới nhin từ phía bên phải mẫu hàm (tham khảo phương pháp của
rỗ ràng hơn, bảo đảm sự chuần hóa về góc độ giữa các lần chụp)
Chuẩn hoa mẫu hàm sao cho mặt nhai song song mặt phẳng ngang
Chuẩn hoa máy ảnh sao cho:
Mặt ống kính vuông góc mặt phẳng ngang và song song đường thẳng đi qua đỉnh múi răng nanh và đỉnh múi xa ngoài răng cối lớn i! hàm dưới
Tâm ong kính trùng với đỉnh múi ngoài răng cối nhỏ
II hàm dưới
Chụp ảnh từng mẫu hàm bằng chế độ Mannual, tiêu cự 105mm, khâu độ F16
Bước 2: Dùng phần mềm AutoCAD 2007 đo đạc
độ sâu và bán kính đường cong spee
Hình 2: Anh chụp mâu hàm hàm dưới nhìn íừ phía bên
phải mẫu hàm
Xử lý số liệu: Xử tý thống kê bằng phần mềm SPSS 16.0 Sử" dụng kiếm định t cặp đoi hoặc kiểm định dấu hạng Wilcoxon để so sánh dọc các đặc điểm nghiên cửu từ 13-18 tuổi
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sự thay đổi kích thư ớ c cung răng vĩnh viễn ỉừ 13>18 ỉu ổ i
Bảng 1: Sự thay đổi chièu rộng cung răng vĩnh viễn từ 13-18 tuổi
nghĩa
RT3-3
Nam Nữ Chung
36,130 35^590 35,837
2,1312,41 4 2,272
35,367 34,441 34,864
1,950 2J51 2,085
-0,763 -1,149 -0,973
0,893 1Ì353 1,166
0,004(1) 0,000(2) 0,000(2)
**
***
*** RT6-6
Nam Nữ Chung
54,836 51,726 53,148
3,126 2^444 3,153
54,776 51,361 52,922
3,554 2,656 3,505
-0,060 -0,365 -0,226
0,819 0,709 0,766
0,772(1) 0^038(1) 0,090(1)
NS
* NS RT7-7
Nam Nữ Chung
59,848 57,049 58,329
3,085 2,281 2,993
60,630 56,988 58,653
3,350 2,792 3,531
0,782 -0,061 0,324
1,388 1,065 - 1^278
0,040(1) 0,806(1) 0,143(1)
* NS NS
Trang 4Nam Nữ Chung
27,680 26,981 27,301
1,806 1,937 1,884
27,547 26,646 27,058
1,937 1,802 1,892
-0,133 -0,335 -0,243
0,602 0,710 0,661
0,389(1) 0^054(1) 0^037(1)
NS NS
Theo bảng 1, chiều rộng vùng răng nanh giảm có ỷ nghĩa từ 13-18 tuối Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Bishara (4), Carter (5), Henrikson (11), TĨbana (22), Paulino (66) Bên cạnh đó, một sổ nghiên cứu ghi nhận chiều rộng vung răng nanh tăng theo thời gian (Harris (10), Lê Đức Lánh (15)) hoặc không thay đổi sau khi răng nanh vĩnh viễn mọc (10,17,18)
Chiều rộng vùng răng cối lớn I giảm không có ý nghĩa Kết quả này tương tự Barrow (2), Bishara (4), Carter (5), Tibana (22) Ngược lại, một số nghiên cứu khác kểt luận chiều rộng vùng răng cổi lớn l tăng theo thời gian ờ
bộ răng vĩnh viễn (1,6,10,1115)
Chiêu rộng vùng răng cối lớn II có khuynh hướng tăng Tại Việt Nam, Lê Đức Lánh cũng nhận thấy kích thước này có khuynh hướng tăng (15)
Như vậy, nghiên cứu này nhận thấy xu hướng thay đổi chiều rộng cung răng ở bộ răng vĩnh viễn từ 13-18 tuổi
là thu hẹp về phía trước và hơi mờ rộng về phía sau theo thời gian
n z _ l ' l t > 1 U - đ ỉ.: _ u : ì ’ _ _ H _ _1 - Jt r \
nghĩa
Chiều dài cung răng hàm trên và hẩm dưới giảm có ý nghĩa từ 13-18 tuồi Đa số tổc giả khác cũng nhận thấy chiều dài cung răng vĩnh viễn giảm theo thời gian (5,6,11, 24,25) Theo Henrikson(11) có mối tương quan thuận
cỏ ý nghĩa giữa độ chen chúc răng trước hàm dưới và sự giảm chiều dài cung răng hàm dưới
Sự thay đổi độ sâu-bán kính đường cong Spee của cung răng hàm dưới từ 13-18 tuổi
Bảng 3: Những thay đổi về các đặc trưng của đường cong Spee của cung răng vĩnh viễn hàm dưới từ 13-18 tuổi
(1): Kiếm định t cặp đôi, (2): Kiếm định dấu hạng Wilcoxon
Trong giai đoạn từ 13-18 tuổi, độ sâu đường cong
Spee giam và bán kính đường cong Spee tăng rõ rệt
Như vậy, xu hướng thay đổi cùa đường cong Spee là
ngày càng ít cong hơn, mặt phẳng nhai của cung răng
vĩnh viễn hàm dưới có khuynh hướng phẳng hơn trong
giai đoạn từ 13-18 tuổi
Xu hướng thay đỗi cùa đường cong Spee trong nghiên cứu này tương tự với nghiên cứu của Carter (5), Marshall (17): độ sâu đường cong Spee giảm trong giai đoạn vị thành niên, Ferrario (9) nhận tháy
r n n n i t 'l l A ' ì o n ị> lẦ i U A n U n k iV n t A in n « , ,A
Trang 5hơn Sau giai đoạn vị thành niên, độ sâu của đường
cong Spee tương đối ồn định (5,17)
Lý giải cho sự thay đổi của đường cong Spee theo
thời gian, Marshal! (17) cho là do sự tăng trưởng của
cấu trúc sọ mặt, sừ phát triền của hệ thống cờ-thần
kinh và sự thay đổi của các răng (sự mọc răng và
những dịch chuyển sinh lý tự nhiên của bộ răng), tuy
nhiên cơ chế sinh học cùa quá trinh thay đổi này vẫn
chưa được biết đến một cách rõ ràng và đầy đủ Theo
Ferrario, sự xoay của các răng sau hàm dưới theo
hướng npày càng nghiêng ngoài (do thành phần lưc
hướng ve phía ngoài) và nghỉeng gần (do thảnh phần
iực hướng ra trươc), íàm thay đổi dan đọ cong của các
đường cong cắn khớp (9)
Ý nghĩa và ứng dụng của đề tàỉ
Đây là nghiên cứu' dọc thuần túy đầu tiên tại Việt
Nam về kích thước cung răng ở bộ răng vĩnh viễn
trong giai đoạn từ 13-18 tuồi một cách toàn diện, bao
gồm các kích thước cung răng trên mặt phẳng ngang
ở cả hàm trên iẫn hàm dưới và các đặc trưng cơ bản
của đường cong Spee Nghiên cứu đóng góp thiết
thực về mặt lý thuyết và thực hành ỉâm sàng
về m ặt lý thuyết
Nghiên cứu thể hiện được toàn cảnh những thay
đổi ve kích thước cung răng trong quá trình pháỉ triển
từ bắt đầu tuổi vị thành niên đến giai đoạn đầu của
trường ỉhành, làm cơ sở khoa học ứng đụng trong
giảng dạy Đặc biệt, theo dõi dọc sự thay đổi của
đường cong Spee ờ bộ răng vĩnh viễn ià một điểm mới
mà cac nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chưa thực
hiện Những số liệu từ nghiên cứu dọc thuần ỉúy giúp
mô íả quá trinh tăng trường của đối tượng một cách rõ
ràng và trung thực, góp phan quan trọng trong lĩnh vực
hình thái học và nhân chủng học
ỵ ề m ặt th ự c hành lâm sàng
Trong thực hành cắn khớp, các rối loạn về đường
cong spẽe ở bộ răng vĩnh viễn đã được chứng minh lẫ
một trong những yếu tố đưa đến bết hài hòa trong mối
quan hệ giữa các thành phần của hệ thống nhai, biểu
hiện trong nhiều tình trạng bệnh lý của răng-nha chu,
cơ hàm, và có thể dẫn tới bệnh !ý khớp thái dương
hàm Hiểu được các đặc điểm bình thường của đường
cong spee giúp bác sĩ nhận ra những rối loạn về hình
thái của đường cong cắn khớp và có những quyết định
điều chỉnh khớp cắn đúng đắn Trong nha khoa phục
hồi, các phục hỉnh dù đơn giản hay phức tạp, nểu
không tôn trọng hình thề đúng của đừờng cong cắn
khớpl sẽ đối diẹn với nguy cơ thất bại cao
tro n g Chĩnh hình rang mặt, những thay đổi kích
thước cung răng vĩnh viễn có thể ảnh hưởng đến kết
quả điều trĩ và sự ổn định kết quả này tronq khi duy tri
Kết quả nghiên cứu giúp ích cho việc chan đoán và
tiên lượng kết quả điều trị chỉnh hình răng mặt:
(1) Chiều rọng cung răng vùng răng narih và răng
cối đứợc xem ià yếu to quan trọng nhằm đạt được sự
ổn định sau điều trị Nghiên cứu cho thấy chiều rộng
cung răng vùng răng nanh giảm rõ rệt trong quá trinh
tăng trưởng từ 13-18 tuổi, đ ề u này co thể anh hưởng
đến kếí quả điều trị và những kỳ vọng của bệnh nhân
Do đó, nên iường trước sự thay đoi nàỵ khi iập kế
hoạch điều trị và tiên lượng những thay đối có thể xảy
ra sau khỉ đều trị cho bệnh nhân
(2) Đường cong Spee luôn có một độ cong nhất định trong giới hạn bình thường, tạo nên một đường conp cắn khớp đeu đặn có vai trò quan trọng đối với
sự on định cắn khớp, sự lành mạnh và thoải mái của
hệ thống nhai Trong điều trị chỉnh hinh răng mặt, đường cong Spee thường được điều chỉnh theo hướng Ịàm phẳrig ra, đặc biệt trên bệnh nhân có tình trạng cắn sâu Hieu được tầm quan trọng, những đặc tính bình thường cũng như sự thay đổi cùa đường cong Spee ờ bộ răng vĩnh viễn trong quá trinh tăng trương sẽ gỉúp cho nhà lâm sàng có những quyết định đúng đắn khi can thiệp làm thay đồi hình thái của đường cong này, không làm mất đi ý nghĩa chức năng của đường cong Spee sau điều trị
(3) Hình dạng cung răng ờ bộ răng vĩnh viễn thay đổi íheo hướng ỉhon nhọn về phía trước và trở nên ngắn lại trong quá trinh tích tuổi Điều này cũng gây ảnh hưởng đến kết quả điều trị chỉnh hình răng mặt,
có thể là nguyên nhân gây ra sự tái phát không mong muốn sau một điều trị chỉnh hình thỏa đáng
KẾT LUẬN Trong giai đoạn từ 13-18 tuổi, kích thưởc cung răng và đường cong Spee thay đổi như sau:
Chiều rộng cung răng thay đồi theo hướng thu hẹp vùng răng trước, hơi mơ rộng vùng răng sau Chiều dài cung răng giảm có ý nghĩa ơ cả hai hàm
Độ sâu đường cong Spee giảm và bán kính đường cong Spee tăng có ý nghĩa Mặt phẳng nhai cung răng vĩnh viển hàm dưới trở nên ít cong hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Alukô IA, daCosía 0 0 , isiekwe MC (2009) Dental arch widths in the early and late permanent dentitions of a Nigerian population Nig Dent J, 17(1), pp.7-11
2 Barrow GV, White GR (1952) Developmental changes of the maxillary and mandibular denial arches Angle Orthod, 22(6), pp.41 -49
3 Bishara SE, Jakobsen JR, Trader JE (1994) Facial and denta! changes in adulthood Am J Orthod Dentofac Orthop, 106, pp.175-186
4 Bishara SE, Jakobsen JR, Treder JE, Nowak A (1997) Arch width changes from 6 weeks to 45 years Am
J Orthod Dentofac Orthop, 111, pp.401 -9
5 Carter GA, McNamara JA (1998) Longitudinal denial arch changes in adults Am J Orthod Dentofac Orthop, 114, pp.88-99
6 DeKock WH (1972) Denta! arch depth and width studied longitudinally from 12 years of age to adulthood
Am J Orthod, 62(1), pp.56-66
7 Farella M, Michelotti A, van Eijden TMGJ, Martina R (2002) The curve of Spee and craniofacial morphology: a multiple regression analysis Eur J Oral Sci, 110, pp.277-
8 Ferrario VF, Sfoza c , Miani A (1997), “Statistical evaluation of Monson’s Sphere in healthy permanent dentitions in Man”, Archs oral Biol, 42(5), pp.365-369
9 Ferrario VF, Sfoza c , Poggio CE, Serrao G, Colombo A (1999), “Three-dimensional denta! arch curvature in human adolescents and adults”, Am J Orthod Deniofac Orthop, 115(4), pp.401 -405
10 Harris EF (1997) A longitudinal study of arch size and form in untreated adults Am J Orthod Dentofac Orthop, 111(4), pp.429-427
11 Henrikson J, Persson M, Thiỉander B (2001) Long-term stability of dental arch form in normal occlusion
Trang 6from 13 tò 31 years of age Eur J Orthod, 23, pp.51-61.
12 Hoàng Tử Hùng (1993) Đặc điểm hình íhái nhân
học bộ răng người Việt Luận án Tiến sTkhoa học Y Học,
Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM
13 Knott VB (1972) Longitudinal study of denta! arch
widths at four stages of dentition Angle Orthod, 42(4),
pp.387-394
14 Kobayashi M, Arai K, ishikawa H (1998) A three-
dimensional analysis of the curve of spee in Japanese
norma! occlusions Orthod Waves, 57(45), pp.258-267
15 Lê Đức Lánh (2002) Đặc điểm hình thải đầu mặt
vả cung răng ở trẻ em từ 12 đến 15 tuỗi tại Thành phố Hồ
Chí Minh Luận án Tiến sĩ Y học, Khoa Răng Hàm Mặt,
Đại học Y Dược TP.HCM
16 Lundstrom A (1968) Changes in crowding and
spacing OÍ the teeth with age Dent Prac, 19, pp.263-284
17 Marshall SD, Caspersen M, Hardtnger RR,
Franciscus RG, Aquiiino SA, Southard TE (2006)
Development of the curve of spee Am J Orthod Dentofac
Orthop, 134(3), pp.344-352
18 Nguyen Thị Kim Anh, Hoàng Tử Hùng (1994) Đặc
điểm hinh thải đương rìa can đỉnh múi ngoải cung răng
dưới theo 3 chiều trong không gian Kỷ yếu công trình
nghiên cứu khoa học Khoa Rang Hàm Mặt, Đại học Y
Dược TP.HCM, tr 24-30
19 Nguyễn Thị Kim Anh (2012), Kích thước cung
răng vĩnh viễn hàm dưới ờ tre 13 tuổi Tạp chí Y học
TP.HCM, tập 16(2), tr.34-39
20 Nguyễn Thị Mỹ Linh ( 2 0 1 Hình thể cung răng
hàm trên ơ trẻ 12 tuồi Tiểu luận tốt nghiệp Bác S1 Răng
Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược
TP.HCM
21 Orthíieb J (1997) The Curve of Spee: understanding the sagittal organization of mandibular teeth The Journal of Craniomandibular Pratice, 15(4), pp.333-340
22 Paulino V, Paredes V, Cibrian R, Gandia J (2011) Dental arch changes from adolescence to adulthood in a Spainish population: A cross-sectional study Med Oral Patoi Oral Cir Bucai, 16(4), pp.607-613,
23 Ross-Poweii RE, Harris EF (2000) Growth of ỉhe anterior dental arch in black American children: a longitudinal study from 3 to 18 years of age Am J Ofthod Dentofac Orthop, 118(6), pp.649-657
24 Sillman JH (1964) Dimensional changes of the dental arches: Longitudinal study from birth to 25 years
Am J Orthod, 50(11), pp.824-842
25 Thilander B (2009) Dentoalveolar development in subjects with normal occlusion A longitudinal study between the ages of 5 and 31 years Eur J Orthod, 31,
pp 109-120
26 Tibana RHW, Palagi LM, Miguei JAM (2004) Changes in denial arch measurements of young aduits with norma! occlusion - A longitudinal studyT Angle Orthod, 74(5), pp.618-623
27 Vũ Khoái (1963) Kết quả đầu tiên của việc đo tim vài chỉ số Răng ham Mặí ở lứa tuổi Thanh thiếu niên Việí Nam Răng Hàm Mặt tập I, Nhà xuất bằn Y học, Hà Nội
28 Xu H, Suzuki T, Muronoi M, Ooya K (2004) An evaluíion of the curve of Spee in the maxilla and mandible
of human permanent healthy dentitions”, J Prosthet Dent,
92, pp.536-539
KẾT QUẢ TẠO HÌNH KHE
ÃILLARD CẢI T
Báo cáo viên: Nguyên Hoàng Minh
(Bác sỹ nội trú, Viện Đào tạo Răng Hàm M ặ t - Trường Đại học Y Hà Nội)
Hướng dẫn khoa học: PGS TS Lê Văn Sơn
(Bộ môn Bệnh lý miệng và Phẫu thuật Hàm mặt, Viện Đào tạo Răng Hàm M ặt - Trường Đại học Y Hà Nội)
TÓM TẤT
Đặt vấn đề: Khe hờ môi, khe hở vòm miệng có tỷ lệ khoảng 0,1% trẻ sơ sinh Tạo hình mũi thì đầu cùng tạo hình môi ngày càng được quan tâm Mục tiếu: 1 Mô tả đặc điềm lâm sàng của bệnh nhân khe hở môi một bên toàn bộ tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nội năm 2014 - 2015 2 Đành giá kết quả tạo hình bằng phương pháp Millard cải tiến kết hợp tạo hình mũi thì đầu ờ bệnh nhãn khe hở m ôi một bên toàn bộ Đối tượng, phương pháp nghiên cứu: 35 bệnh nhàn, đánh giá sau phẫu thuật theo thang điểm Mortier Kết quả: Khe hở nặng: 66%, biến dạng cánh mũi nhiều: 68,6% Sau phẫu thuật 1 tuần, 100% liền thương, vạt da được nuồi dưỡng tốt Sau 6 thảng: Tỷ iệ kết quả tốt: 91,4%, cho kết quả tốt trong tạo hình m ồi trắng, nhân trung, môi đỏ, ngâchtiền đình, nền mũi, cânh mũi, sẹo thẩm mỹ 100% không có lỗ rò và tổn khuyết thứ phổt Nhóm nặng, tỷ lệ trụ mũi cân đối: 39,1 % Kết luận: Phương pháp Millard cải tiến kết hợp tạo hình mũi thì đầu cho kết quà tot tạo hình khe hở môi một bên toàn bộ Nhóm khe hờ nặng cần phẫu thuật thì hai để tạo hình trụ mũi.
Từ khóa: Khe hở môi một bên toàn bộ, Millard cải tiến, tạo hình mũi thì đầu.
SUMMARY
MODIFIED MILLARD’S TECHNIQUE AND PRIMARY NASAL - LIP CORRECTION IN COMPLETE UNILATERAL CLEFT LIP REPAIR
Authors: Nguyen Hoang Minh (Resident doctor, Odontostomatology school - Hanoi Medical University)
A/Prof Le Van Son (Oral Maxillofacial Surgery Department, Odontostomatology school - Hanoi Medical University) Background: Cleft lip and cleft palatecomprised around 0.1% in newborn babies There is an increasing concern about correcting the nasal deformity in conjunction with primary lip reoair in complete unilateral cleft lip.