tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua nó.. không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện ch[r]
Trang 1Phòng Giáo dục Yên Lạc
Trường THCS Liên Châu
-ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Môn: Vật lý 9 - Năm học 2017-2018 Thời gian làm bài: 45 phút Thiết kế ma trận đề kiểm tra
Tên chủ
đề
Cộng
Chương
I: Điện
học
1 Nêu được mối
liên hệ giữa cđdđ
với hđt giữa hai đầu
dây dẫn
2 Viết được công
thức định luật ôm
đối với đoạn mạch
3 Nêu được mối liên hệ giữa điện trở dây dẫn với chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
4 Vận dụng công thức định luật ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở
5 Vận dụng công thức tính công suất điện, điện năng tiêu thụ và nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn
để làm các bài tập
có liên quan
Số câu
Tên chủ
đề
Chương
2 Điện
từ học
1 Nêu được một
số ứng dụng của nam châm
3 Phát biểu được quy tắc nắm bàn tay phải và quy tắc bàn tay trái
Số câu
hỏi
Duyệt của tổ CM
NGUYỄN THỊ YẾN
GV THẨM ĐỊNH ĐỀ
LÊ MẠNH HÀ
GV RA ĐỀ
LÊ MẠNH HÀ
Trang 2Phòng Giáo dục Yên Lạc
Trường THCS Liên Châu
-ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Môn: Vật lý 9 - Năm học 2017-2018 Thời gian làm bài: 45 phút
I) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng.
1 Điện trở của một dây dẫn nhất định thì
A chỉ tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
B chỉ tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
C tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua nó
D không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua nó.
2 Theo quy tắc nắm bàn tay phải, người ta quy ước ngón tay cái choãi ra chỉ chiều
A dòng điện chạy qua các vòng dây B đường sức từ trong lòng ống dây
C lực điện từ tác dụng lên dây dẫn D đường sức từ bên ngoài ống dây
3 Hai điện trở R 1 = 3 Ω ; R 2 = 5 Ω được mắc nối tiếp giữa hai điểm A và B Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế U = 12V, khi đó cường độ dòng điện chạy qua mạch là
A 1,0A B 2,0A C 2,5A D 1,5A
4 Lõi sắt trong ống dây của nam châm điện có tác dụng:
A làm cho nam châm được chắc chắn B làm nam châm được nhiễm từ lâu hơn
C làm tăng từ trường của ống dây D làm tăng cường độ dòng điện qua ống dây
5 Hai dây đồng có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt là l 1 ;
l 2 = 2l 1 Điện trở của hai dây có quan hệ
A R2 = 2R1 B R1 = R2 C R1 = 2R2 D R2 < 2R1
6 Trên một bóng đèn dây tóc có ghi 220V-100W Mắc bóng đèn vào hiệu điện thế 220V và sử dụng 3 giờ trong một ngày Lượng điện năng mà bóng đèn này sử dụng trong một ngày là
A 300 Kwh B 0,3 Kwh C 3Kwh D 30 Kwh
II- Tự luận.
Câu 11: Vẽ bổ sung lên hình vẽ các đại lượng còn thiếu trong các trường hợp sau:
a)
a, b, c,
Cho biết: ký hiệu chỉ dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi
từ phía trước ra phía sau
Ký hiệu chỉ dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi từ phía sau ra phía trước
Câu 12: Ba điện trở R1 = 5 Ω , R2 = 10 Ω , R3 = 7 Ω , được mắc nối tiếp giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế 12V Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính
Câu 13: Một bóng đèn có ghi 220V-100W được mắc vào hiệu điện thế 220V, trung bình mỗi ngày sử dụng
bóng trong 4 giờ Tính điện năng tiêu thụ của bóng và tiền điện phải trả trong một tháng (30 ngày), biết 1Kwh giá 800đồng
Câu14: Cho mạch điện nhv, hđt U = 6V, hai điện trở R1 = R2 = 1, đèn có ghi 3V – 3W
a Tính cđdđ định mức và điện trở đèn Độ sáng của đèn nht?
b Để đèn sáng bình thường người ta mắc thêm 1 điện trở R3 vào mạch
Hỏi mắc R3 ntn? Giá trị bằng bao nhiêu
-(Học sinh không sử dụng tài liệu)
2 R1
N
S
.
F
F
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HKI
MÔN VẬT LÝ 9
I) Trắc nghiệm (3đ) Mỗi câu đúng 0,3đ
1.D 2.B 3.D 4.C 5.A 6 B
II) Tự luận (7đ)
11 (1,5đ): Mỗi câu đúng 0,5 đ
a) Chiều lực điện từ đi từ phải sang trái
b) Chiều dòng điện đi từ sau ra trước trang giấy (dấu )
c) Bên phải là cực N, bên trái là cực S
12 (1,5đ): Điện trở toàn mạch R = R1 + R2 + R3 = 22 Ω (0,5đ)
Cường độ dòng điện qua mạch chính I= U
12
22=0 , 54 A ( 1đ )
13 (1đ): Điện năng tiêu thụ trong một tháng (30 ngày) A = P.t = 0,1 4 30 = 12Kwh ( 0,75đ ) Tiền điện phải trả T = 12.800 = 9600 đồng ( 0,25đ )
14 (3đ):
a cđdđ qua đm đèn là: Idm=Pd/U = 1A (0,5đ)
Điện trở đèn là: R=U2/P=3 Ω (0,5đ)
Vì Đ nt R1 nt R2 điện trở toàn mạch R = R1 + R2 + R = 5 Ω (0,25đ)
cđdđ toàn mạch là: I=U / R=1,2 A (0,25đ)
vì I > Idm nên đèn sáng hơn mức bình thường (0,5đ)
b Để đèn sáng bình thường thì cđdđ toàn mạch bằng 1A Khi đó điện trở tương đương của mạch là:
R '=U
I =6 Ω (0,5đ)
Ta thấy R/ > R nên ta mắc R3 nt mach điện trở R3 là: R3 = R/ - R = 1 Ω (0,5đ)
========*****==========
(HS giải theo cách khác mà đúng với bản chất vật lý vẫn cho điểm tối đa)