- Lưu huỳnh điôxít và các nitơ ôxít có thể gây mưa axít làm giảm độ pH của đất. Đất bị ô nhiễm có thể trở nên cằn cỗi, không thích hợp cho cây trồng. Điều này sẽ ảnh hưởng đến c[r]
Trang 13 Thái độ: HS có ý thức tôn trọng lẽ phải và ủng hộ những ngời làm theo lẽ phải.
- Không đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc
II CHUẨN BỊ:
Mỏy tớnh, mỏy chiếu, bảng tương tỏc
III TIẾN TRèNH HOẠT ĐỘNG:
1.ổ n định tổ chức : 8A1 8A2 8A3
2 Kiểm tra bài cũ :(Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS)
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phần đặt
vấn đề
- Gọi HS đọc chuyện về quan Tuần phủ
Hng Hóa: Nguyễn Quang Bích
* Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ)
- GV nêu vấn đề:
+ Những việc làm của viên tri huyện
Thanh Ba với tên nhà giàu và ngời nông
-> Tri huyện Thanh Ba: ăn hối lộ, ức
hiếp dân nghèo, xử án không công minh.
-> Xin tha tội cho tri huyện.
-> Bắt tên nhà giàu, trả lại ruộng cho
ngời nông dân Phạt tên nhà giàu về tội
hối lộ, ức hiếp Cách chức tri huyện
Thanh Ba
+ CH: Hành động của quan tuần phủ thể
hiện đức tính gì?
+ CH: Trong các cuộc tranh luận, có bạn
đa ra ý kiến nhng bị đa số các bạn khác
phản đối Nếu theo ý kiến đó đúng thì
Trang 2+ CH: Nếu biết bạn mình quay cóp bài
trong giờ kiểm tra, em sẽ làm gì?
-> Em cần thể hiện thái độ không đồng
tình đối với hành vi đó Phân tích cho
bạn thấy tác hại của việc làm sai trái
+ CH: Vậy em hiểu lẽ phải là gì?
+ CH: Tôn trọng lẽ phải đợc thể hiện qua
những khía cạnh nào?
-> Qua thái độ, lời nói, cử chỉ, hành
động của con ngời.
+CH: Lẽ phải có ý nghĩa nh thế nào đối
với mỗi ngời
+ CH: Nếu ngời thân của em mắc khuyết
điểm, em sẽ lựa chọn phơng án nào và
giải thích vì sao?
+ CH: Hành vi nào thể hiện sự tôn trọng
lẽ phải?
- GV đọc cho HS nghe truyện: Vụ án
“ Trái đất quay” (SGV T.21)
* Mỗi ngời không chỉ có nhận thức đúng màcần phải có hành vi và cách ứng xử phù hợptrên cơ sở tôn trọng sự thật, bảo vệ lẽ phải,phê phán những việc làm sai trái
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm.
- Lẽ phải là những điều đúng đắn, phù hợpvới đạo lý và lợi ích chung của xã hội
- Tôn trọng lẽ phải là công nhận ủng hộ,tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn
2 ý nghĩa.
- Tôn trọng lẽ phải giúp mọi ngời có cáchứng xử phù hợp, làm lành mạnh các mốiquan hệ xã hội, gúp phần thúc đẩy xã hộiphát triển
Trang 3Ngày dạy: 6/9/2017
Tiết 2 - Bài 2: Liêm khiết
I.MỤC TIấU:
1.Kiến thức:
- HS hiểu đợc thế nào là liêm khiết, Nêu đợc một số biểu hiện của liêm khiết.
- Nêu đợc ý nghĩa của liêm kiết
2 Kĩ năng: HS phân biệt đợc hành vi liêm khiết với tham lam, làm giàu bất chính.
- Biết sống liêm khiết, không tham lam
-Rốn kĩ năng tự học cho HS
3 Thái độ: Có thái độ kính trọng những ngời sống liêm khiết, phê phán những hành vi
tham ô, tham nhũng
II CHUẨN BỊ:
Mỏy tớnh, mỏy chiếu, bảng tương tỏc
III TIẾN TRèNH HOẠT ĐỘNG:
1.ổ n định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- CH: Thế nào là tôn trọng lẽ phải? Là HS em cần phải làm gì để rèn luyện tính tôntrọng lẽ phải?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phần đặt vấn đề.
Trang 4Những việc làm đó thể hiện đức tính gì?
+ Nhóm 4: Hành động của Bác Hồ đợc đánh giá nh
thế nào? Những hành động đó thể hiện đức tính gì?
- Nhiêm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét-> GV nhận xét
-> Ma-ri Quy-ri không giữ bản quyền phát minh ,
biếu 1 gam Ra-đi cho viện nghiên cứu ứng dụng để
chữa bệng ung th, không nhận món quà của tổng
thống mà dành nó cho viện nghiên cứu khoa học->Là
ngời không vụ lợi, tham lam, sống có trách nhiệm với
gia đình và xã hội.
->Dơng Chấn đợc Vơng Mật đem vàng đến lễ nhng
ông không nhận-> Ông là ngời thanh cao, vô t, không
hám lợi.
-> Bác sống nh ngời Việt Nam bình thờng, khớc từ
nhà cửa, quân phục, ngôi sao sáng chói-> Bác là
ng-ời trong sạch, liêm khiết.
+ CH: Em có nhận xét gì về cách xử sự trong ba
tr-ờng hợp trên?
+ CH: Trong điều kiện hiện nay, theo em việc học tập
những tấm gơng đó có còn phù hợp không? Vì sao?
-> Trong điều kiện hiện nay, lối sống thực dụng,
chạy theo đồng tiền có xu hớng ngày càng gia tăng,
thì việc học tập những tấm gơng đó càng trở nên cần
thiết và có ý nghĩa thiết thực Vì:
+ Giúp mọi ngời phân biệt đợc những hành vi liêm
khiết hoặc không liêm khiết trong cuộc sống hàng
ngày
+Đồng tình, ủng hộ, quý trọng ngời liêm khiết
và phê phán những hành vi thiếu liêm khiết.
+Giúp mọi ngời có thói quen và biết tự kiểm tra
hành vi của mình để rèn luyện bản thân có lối sống
liêm khiết.
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội dung bài học.
+ CH: Em hiểu thế nào là liêm khiết?
+ CH: Sống liêm khiết có ý nghĩa nh thế nào đối với
con ngời và xã hội?
+ CH: Tác dụng của đức tính liêm khiết với bản thân
em và mọi ngời?
- Giới thiệu luật phòng chống tham nhũng đợc Quốc
Hội nớc CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8
thông qua ngày 29/11/2005
- GV tớch hợp nội dung GDPBPL:
+ Người sống liờm khiết luụn chấp hành đỳng PL
về sử dụng tiền bạc và tài sản của nhà nước và của
tập thể.
* Hoạt động 3: HDHS luyện tập.
+ CH: Những hành vi nào thể hiện thể hiện tính liêm
khiết và không liêm khiết? Giải thích vì sao?
+ CH: Em tán thành hay không tán thành những việc
làm có trong bài tập 2? Vì sao?
- Cách xử sự của Ma-ri Quy-ri,Dơng Chấn, Bác Hồ là nhữngtấm gơng sángvề lối sống thanhcao,khụng màng danh lợi màchúng ta cần học tập, noi theo
và kính phục
II Nội dung bài học.
1.Khái niệm:
Liêm khiết là một phẩm chất
đạo đức, thể hiện lối sống trongsạch, không hám danh, hám lợi,không nhỏ nhen,ích kỉ
2 ý nghĩa.
- Sống liêm khiết làm cho conngời thanh thản, nhận đợc sựquý trọng, tin cậy của mọi ngời,góp phần làm xã hội trong sạch,tốt đẹp hơn
Trang 5+ CH: Em hãy kể một câu chuyện nói về tính liêm
- HS hiểu thế nào là tôn trọng ngời khác, nêu đợc những biểu hiện của sự tôn trọng ngời
khác trong cuộc sống hàng ngày
- Hiểu đợc ý nghĩa của việc tôn trọng ngời khác
2 Kĩ năng: HS biết phân biệt các hành vi tôn trọng và không tôn trọng ngời khác trong
cuộc sống
- Biết tôn trọng bạn bè và mọi ngời trong cuộc sống hằng ngày
-Rốn kĩ năng tự học cho HS
3 Thái độ: Có thái độ đồng tình, ủng hộ những hành vi biết tôn trọng ngời khác.
- Phản đối những hành vi thiếu tôn trọng ngời khác
II CHUẨN BỊ:
Mỏy tớnh, mỏy chiếu, bảng tương tỏc
III TIẾN TRèNH HOẠT ĐỘNG:
1.ổ n định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- CH: : Em hiểu thế nào là liêm khiết? Sống liêm khiết có ý nghĩa nh thế nào đối vóicon ngời và xã hội?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phần đặt vấn
việc làm của Mai Hành vi của Mai sẽ đợc mọi
ngời đối xử nh thế nào?
+ Nhóm 3: Nhận xét về cách c xử của một số
bạn đối với Hải Suy nghĩ của Hải nh thế nào
Thái độ của Hải thể hiện đức tính gì?
+ Nhóm 4: Nhận xét việc làm của Quân và
Hùng Việc làm đó thể hiện đức tính gì?
- Nhiêm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét-> GV nhận xét
-> Mai là học sinh giỏi nhng không kiêu căng,
coi thờng ngời khác mà lễ phép, chan hòa, cởi
mở giúp đỡ nhiệt tình-> Mai đợc mọi ngời tôn
trọng, quý mến.
-> Các bạn trêu chọc Hải vì em là da đen Hải
không cho da đen là xấu mà còn tự hào vì đợc
hởng màu da của cha-> Hải biết tôn trọng cha
I Đặt vấn đề.
Trang 6-> Quân và Hùng đọc chuyện, cời trong giờ
học văn-> Thể hiện sự thiếu tôn trọng ngời
khác.
+CH: Vậy trong cuộc sống chúng ta cần phải
làm gì để thể hiện sự tôn trọng ngời khác?
* Bài tập nhanh: Điền vào ô trống
- GV treo đáp án ( có nhiều đáp án khác nhau)
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội dung bài
học.Tớch hợp giỏo dục mụi trường
+ CH: Thế nào là tôn trọng ngời khác?
+ Biểu hiện của tụn trọng người khỏc trong
cuộc sống?
* Bài tập nhanh: Điền vào ô trống
- GV treo đáp án ( có nhiều đáp án khác nhau)
Hành
vi
Địa điểm
Tôn trọng ngời khác Không tôn t
cộng Nhờngchỗ cho
ngời giàtrên xebuýt
Dẫm lên
hoa
+ Cỏc hành vi việc làm BVMT là coi trọng
cuộc sống của mỡnh và mọi người, là thể
hiện sự tụn trọng người khỏc.
mỗi ý kiến ? Vì sao?
- Chúng ta phải biết lắng nghe, kínhtrọng, nhờng nhịn, không chê bai, chếdiễu ngời khác khi họ khác mình vềhình thức, sở thích, phải biết c xử cóvăn hóa, đúng mực, tôn trọng ngờikhác và tôn trọng chính mình Biết đấutranh, phê phán những việc làm saitrái
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm.
- Tôn trọng ngời khác là sự đánh giá
đúng mức, coi trọng danh dự, phẩmgiá và lợi ích của ngời khác Thể hiệnlối sống có văn hóa
Trang 7+ CH: Hãy dự khiến tình huống mà em gặp
trong cuộc sống để có cách ứng xử thể hiện sự
tôn trọng mọi ngời, theo các gợi ý ?
1.Kiến thức: HS hiểu thế nào là giữ chữ tín, nêu đợc những biểu hiện của việc giữ chữ tín
trong cuộc sống hàng ngày
- Hiểu đợc ý nghĩa của việc giữ chữ tín
2 Kĩ năng: HS biết phân biệt hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín.
- Biết giữ chữ tín với mọi ngời trong cuộc sống hằng ngày
-Rốn kĩ năng tự hoc cho HS
3 Thái độ: Có ý thức giữ chữ tín.
II CHUẨN BI :
Mỏy tớnh, mỏy chiếu, bảng tương tỏc
III TIẾN TRèNH HOẠT ĐỘNG:
1. ổ n định tổ chức : 8A1 8A2 8A3
2 Kiểm tra bài c ũ :
+ CH: Thế nào là tôn trọng ngời khác? Tôn trọng ngời khác có ý nghĩa nh thế nào
đối với đời sống hàng ngày?
Trang 83 Bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phần đặt vấn
+ Nhóm 3: Ngời sản xuất, kinh doanh hàng
hóa phải làm tốt việc gì đối với ngời tiêu
dùng? Vì sao?
+ Nhóm 4: Nếu làm việc gì cũng đại khái,
qua loa thì ngời đó có nhận đợc sự tin cậy
của ngời khác không ? vì sao?
- Nhiêm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét-> GV nhận xét
-> Nớc Lỗ làm đỉnh giả để cống nớc tề.
Nhạc Chính Tử đợc cử đi nhng ông không
chịu đa đỉnh giả đó đi vì nh vậy sẽ làm mất
lòng tin của vua Tề với ông.
-> Em bé đòi Bác mua cho một chiếc vòng
bạc Bác đã hứa và giữ lời hứa Bác làm nh
vậy vì Bác là ngời trọng chữ tín.
-> Đảm bảo chất lợng hàng hóa, giá thành,
mẫu mã, thời gian, thái độ vì nếu không làm
nh vậy sẽ mất lòng tin với khách hàng và
hàng hóa sẽ không tiêu thụ đợc.
-> Nếu làm việc gì cũng đại khái, qua loa thì
ngời đó không nhận đợc sự tin cậy của ngời
khác.
+ CH: Muốn giữ đợc lòng tin của mọi ngời
đối với mình thì mỗi ngời chúng ta cần phải
làm gì?
+ Có ý kiến cho rằng: giữ chữ tín chỉ là giữ
lời hứa Em có đồng tình với ý kiến đó
không? Vì sao?
-> Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng của
giữ chữ tín, song giữ chữ tín không phải chỉ
là giữ lời hứa mà còn thể hiện ở ý thức trách
nhiệm và quyết tâm khi thực hiện lời hứa.
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội dung bài
học
+ CH: Thế nào là giữ chữ tín?
+ CH: Giữ chữ tín có ý nghĩa nh thế nào
trong cuộc sống hàng ngày?
I Đặt vấn đề.
-> Nớc Lỗ làm đỉnh giả để cống nớc tề Nhạc Chính Tử đợc cử đi nhng ông không chịu đa đỉnh giả đó đi vì nh vậy
sẽ làm mất lòng tin của vua Tề với ông -> Em bé đòi Bác mua cho một chiếc vòng bạc Bác đã hứa và giữ lời hứa Bác làm nh vậy vì Bác là ngời trọng chữ tín.
-> Đảm bảo chất lợng hàng hóa, giá thành, mẫu mã, thời gian, thái độ vì nếu không làm nh vậy sẽ mất lòng tin với khách hàng và hàng hóa sẽ không tiêu thụ đợc.
-> Nếu làm việc gì cũng đại khái, qua loa thì ngời đó không nhận đợc sự tin cậy của ngời khác.
2.ý nghĩa
- Ngời biết giữ chữ tín sẽ đợc mọi ngờitin cậy và nhận được sự tín nhiệm củangời khác đối với mình
3 Cách rèn luyện.
- Làm tốt nghĩa vụ của mình, hoàn
Trang 9+ CH: Muốn rèn luyện đức tính giữ chữ tín ta
phải làm gì?
* Hoạt động 3: HDHS luyện tập.
* Hoạt động nhóm.( nhóm nhỏ)
- GV nêu vấn đề: Tình huống nào biểu hiện
hành vi giữ chữ tín ( hoặc không giữ chữ tín)
vì sao?
- Nhiêm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét-> GV nhận xét
+ CH: Tìm những biểu hiện hành vi giữ chữ
tín và không giữ chữ tín trong cuộc sống
hành ngày vào bảng sau:
thành nhiệm vụ,thực hiện đỳng lời hứa,
đúng hẹn trong cỏc mối quan hệ xungquanh
ỷ lại
b Bố Trung không phải là ngời khôngbiết giữ lời hứa vì ông không cố ý mà dohoàn cảnh khách quan mang lại
c ý kiến của Nam là sai Vì đã nhận lỗi
và hứa sửa lỗi thì phải thực hiện
d Việc làm của Lan là sai Vì Lan đãsai hẹn không giữ đúng lời hứa
e Việc làm của Nga là sai Vì ngakhônng giữ đúng lời hứa với bố mẹ Ph-
- Tìm những câu tục ngữ, ca dao nói về giữ chữ tín
- Đọc trớc bài: Pháp luật và kỷ luật
Trang 10
- Nêu đợc ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật.
2 Kĩ năng: Biết thực hiện đúng những quy định của pháp luật và , kỉ luật ở mọi lúc mọi
nơi
- Biết nhắc nhở bạn bè và mọi ngời xung quanh thực hiện tốt những quy định củaphápluật và kỉ luật
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng pháp luật và kỉ luật.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi tuân thủ đúng pháp luật, kỉ luật Phê phán nhữnghành vi vi phạm pháp luật, kỉ luật
II CHUẨN BỊ:
Mỏy tớnh, mỏy chiếu, bảng tương tỏc
III TIẾN TRèNH HOẠT ĐỘNG:
1.ổ n định tổ chức : 8A1 8A2 8A3
2 Kiểm tra bài cũ:
+ CH: Thế nào là giữ chữ tín? Hãy kể một việc làm của bản thân em thể hiện việc giữ
chữ tín?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phần đặt vấn đề.
+ Những hành vi vi phạm pháp luật của Vũ Xuân
Trờng và đồng bọn gây ra hậu quả gì? Chúng đã bị
trừng phạt nh thế nào?
+ Để chống lại bọn tội phạm các chiến sĩ công an
phải có phẩm chất gì?
- Nhiêm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét-> GV nhận xét
-> Vũ Xuân Trờng tổ chức đờng dây buôn bán, vận
chuyển ma túy xuyên Thái Lan- Lào- Viêt Nam.
Chúng lợi dụng phơng tiện của cán bộ công an.
Mua chuộc, dụ dỗ cán bộ nhà nớc.
-> Hậu quả: Tốn tiền của, gia đình tan nát, hủy
hoại nhân cách con ngời Cán bộ thoái hóa, biến
chất Chúng bị trừng phạt: 8 án tử hình, 6 án
chung thân, 2 án 20 năm tù giam
-> Dũng cảm mu trí, vợt khó khăn trở ngại, vô t,
trong sạch, tôn trọng pháp luật, có tính kỉ luật.
+ CH: Chúng ta rút ra bài học gì qua vụ án trên?
I Đặt vấn đề
* Nhận xột:
- Nghiêm chỉnh chấp hành phápluật Tránh xa tệ nạn ma túy, có
Trang 11* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội dung bài học.
+ CH: Em hiểu thế nào là pháp luật?
+ CH: Thế nào là kỉ luật?
*GDPBPL:
+ PL là qui tắc xử sự và bắt buộc chung đối với
mọi người.
+ CH: Hãy kể những kỉ luật mà em đang thực hiện
trong nhà trờng hoặc nơi em đang sinh sống?
+ CH: Pháp luật và kỉ luật có ý nghĩa nh thế nào
trong cuộc sống?
*GDPBPL:
+ PL bảo vệ quyền lợi của cỏ nhõn và xó hội;tạo
điều kiện cho cỏ nhõn và xó hội phỏt triển
+ CH: HS cần phải làm gì để rèn luyện việc tuân
theo pháp luật và kỉ luật
+ CH: Tính kỉ luật của ngời học sinh biểu hiện nh
thế nào trong học tập, trong sinh hoạt hàng ngày, ở
nhà và ở cộng đồng
-> Trong học tập: Tự giác, vợt khó, đi học đúng
giờ, đều đặn, làm bài đầy đủ, không quay cóp khi
kiểm tra, thi cử.
* Hoạt động 3: HDHS luyện tập.
+ CH: Có ngời cho rằng; pháp luật chỉ cần với
những ngời không có tính kỉ luật, tự giác Còn đối
với những ngời có ý thức kỉ luật thì pháp luật là
không cần thiết Quan niệm đó đúng hay sai? Tại
sao?
+ CH: Bản nội quy của nhà trờng, những quy định
của một cơ quan cóa thể coi là pháp luật đợc
không? Tại sao?
- HS phát biểu ý khiến -> HS nhận xét -> GV kết
luận
lối sống lành mạnh Giúp đỡ cơquan có trách nhiệm phát hiệnhành vi vi phạm pháp luật
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm.
- Pháp luật là quy tắc xử xự chung,
có tính bắt buộc, do nhà nớc banhành, đợc nhà nớc đảm bảo thựchiện bằng các biện pháp giáo dục,thuyết phục, cỡng chế
Kỉ luật là những quy định , quy
-ớc ở một tập thể, về những hành vicần tuõn theo nhằm đảm bảo sựphối hợp hành động thống nhấtchặt chẽ của mọi người
2 ý nghĩa
- Những quy định của pháp luật và
kỉ luật giúp cho mọi ngời có mộtchuẩn mực chung để rèn luyện vàthống nhất trong hoạt động
- Pháp luật và kỉ luật góp phần tạo
điều kiện thuận lợi cho cá nhân vàxã hội phát triển
3 Cách rèn luyện.
- Thờng xuyên, tự giác thực hiện
đúng những quy định của nhà ờng, cộng đồng, nhà nớc
tr-III.
Bà i tập
1 Bài tập 1.
- Pháp luật cần cho tất cả mọi
ng-ời, kể cả ngời có ý thức tự giácthực hiện pháp luật và kỉ luật, vì
đó là những quy định để tạo ra sựthống nhất trong hoạt động – tạo
ra hiệu quả, chất lợng của hoạt
động xã hội
2 Bài tập 2.
- Nội dung của cơ quan, nhà trờngkhông thể coi là pháp luật vì nókhông phải do nhà nớc ban hành,việc giám sát thực hiện không phải
do nhà nớc
3 Bài tập 3.
- ý kiến của chi đội trởng là đúng,vì đội là một tổ chức xã hội, cónhững quy định để thống nhấthành động, đi họp chậm ( không
có lí do chính đáng) là thiếu kỉluật đội
4 Củng cố :
+ CH: Em hiểu thế nào là pháp luật, kỉ luật ?
Trang 12- Hiểu đợc ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh.
2 Kĩ năng: Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh với các bạn trong lớp, trong
Mỏy tớnh, mỏy chiếu, bảng tương tỏc
III TIẾN TRèNH HOẠT ĐỘNG:
1 ổ n định tổ chức : 8A1 8A2 8A3
2 Kiểm tra bài cũ :
- CH: Em hiểu thế nào là pháp luật, kỉ luật ? Tính kỉ luật của ngời học sinh biểuhiện nh thế nào trong học tập?
3 Bài mới:
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phần đặt vấn
đề
- Gọi HS đọc truyện trong phần đọc vấn đề
- GV cho HS quan sỏt hình ảnh Mác, Ăngghen
- Nhiêm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét-> GV nhận xét
-> Ăngghen là ngời đồng chí luôn sát cánh bên
Mác trong sự nghiệp đấu tranh Luôn giúp đỡ
Mác khi gặp khó khăn, ông đi làm kinh doanh
lấy tìên giúp đỡ Mác.
-> Tình bạn giữa Mác và Ăngghen thể hiện sự
quan tâm giúp đỡ, thông cảm với nhau đó là
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm.
- Tình bạn là tình cảm gắn bó giữahai hoặc nhiều ngời trên cơ sở hợpnhau về tính tình, sở thích, lí tởng
2 Đặc điểm:
- Thông cảm, chia sẻ, tôn trọng, tincậy, chân thành,quan tâm giúp đỡnhau, trung thực, nhân ái, vị tha
- Tình bạn có thể có giữa những ngờicùng giới hoặc khác giới
2 ý nghĩa
- Tình bạn trong sáng, lành mạnhgiúp con ngời cảm thấy tự tin, yêucuộc sống, biết tự hoàn thiện mình
để sống tốt hơn
III.B ài tập
Trang 14sáng, lành mạnh với các bạn trong lớp, trong
tr-ờng?
* Hoạt động 3: HDHS luyện tập.
+ Em tán thành hay không tán thành với các ý
kiến trong bài tập 1? Vì sao?
- Cho HS chơi trũ chơi chọn miếng ghộp để trả
lời cõu hỏi của bài tập 2
- Cho HS chơi trũ chơi đoỏn chữ qua tranh với
- Tình huống: e coi đó là chuyệnbình thờng, là quyền của bạn vàkhông khó chịu, giận bạn về chuyện
- Tỡm hiểu về mụi trường sống xung quanh,giờ sau ngoại khúa với chủ đề
"ễ nhiễm mụi trường"
Trang 15Ngày dạy:11/10/2017
Tiết 7 : HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
Chủ đề: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe và hệ sinh
thái như thế nào
2 Kỹ năng: Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
-Rèn kĩ năng tự học cho HS
3 Thái độ: Tự giác, tích cực, có trách nhiệm trong việc tham gia các hoạt động bảo vệ
môi trường do lớp, trường, địa phương tổ chức
II CHUẨN BỊ:
Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định tổ chức: 8A1 8A2 8A3
2 Kiểm tra bài cũ:
Tình bạn là gì? Đặc điểm, ý nghĩa của tình bạn? Liên hệ bản thân
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:"Như các em đã biết môi trường là vấn đề mà Việt Nam và
cả thế giới đang quan tâm Vì vậy để tồn tại và phát triển được thì mỗi người cần có trách nhiệm bảo vệ môi trường"
I Ô nhiễm môi trường ở Việt Nam hiện nay:
Việt Nam chúng ta đang trong quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước, hơn nữa sự đô thị hóa cũng như giao thông vận tải chưa phát triển vì thế sự ô nhiễm môi trường nói chung chưa xãy ra trên diện rộng, nhưng ô nhiễm môi trường đã xảy
ra cục bộ, từng lúc, từng nơi Có thể nêu ra như
Trang 16Nhóm 1: Theo em ô nhiễm môi
trường nước hiện nay như thế
nào?
Nhóm 2: Theo em ô nhiễm môi
trường không khí hiện nay như
thế nào?
Nhóm 3: Theo em ô nhiễm môi
trường đất hiện nay như thế nào?
sau:
1 Ô nhiễm môi trường nước:
Hiện nay tình trạng ô nhiễm và suy thoái nguồnnước (nước mặt và nước ngầm) đang xảy ra phổbiến ở nhiều nơi, đặc biệt là ở các khu đô thị và cácthành phố công nghiệp Chẳng hạn như nước ngầmđang được khai thác ở một số nhà máy nước thànhphố Hà Nội cũng đã bị ô nhiễm như Pháp Vân, MaiĐộng hoặc như ở thành phố Hồ Chí Minh nướcngầm bắt đầu bị nhiễm mặn và suy giảm khả năngkhai thác
2 Ô nhiễm không khí.
Mặc dù đất nước chúng ta nền công nghiệp chưaphát triển nhưng ô nhiễm không khí đã xảy ra Ở
Hà Nội, tại khu vực nhà máy dệt 8 – 3, nhà máy
cơ khí Mai Động Khu công nghiệp Thượng Đình, khu công nghiệp Văn Điển, nhà máyRượu…không khí đều đã bị ô nhiễm nặng Ở HảiPhòng , ô nhiễm nặng ở khu nhà máy Xi mămg, nhàmáy Thủy Tinh và Sắt tráng men…Ở Việt Trì, ônhiễm nặng xung quanh nhà máy Supe phốtphátLâm Thao, nhà máy Giấy, nhà máy Dệt Ở NinhBình và Phả Lại ô nhiễm nặng do nhà máy Nhiệtđiện, các nhà máy vật liệu xây dựng, lò vôi Ở thành phố Hồ Chí Minh và cụm công nghiệp BiênHòa không khí cũng bị ô nhiễm bởi nhiều nhà máy.Hầu như tất cả các nhà máy hóa chất đều gây ônhiễm không khí Dân cư sống ở các vùng nói trênthường mắc các bệnh đường hô hấp, da và mắt
3 Ô nhiễm đất:
Hiện nay chưa thấy có tài liệu nào đề cập đến môitrường đất bị ô nhiễm bởi các tác nhân công nghiệp,nông ngiệp nhưng đất đã bị ô nhiễm bởi tác nhânsinh học Đó là do tập quán dùng phân bắc và phânchuồng tươi theo các hình thức (bón lót, pha loãng
để tưới,…) trong canh tác vẫn còn phổ biến Theo điều tra của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa(1993 – 1994) tại một số vùng trồng rau, người dânchủ yếu sử dụng phân bắc tươi với liều lượngkhoảng từ 7 – 12 tấn/ha Do vậy trong 1 lít nước
mương máng của khu trồng rau có tới 360 E.
Trang 17C1: ảnh hưởng ô nhiễm môi
trường đối với sức khỏe con
người như thế nào?
C2: ảnh hưởng ô nhiễm môi
trường đối với hệ sinh thái như
thế nào?
GV: Chốt lại nội dung bài học
coli ; ở giếng nước công cộng là 20, còn trong
đất lên tới 2 x 105/100g đất Chính vì thế, khi điềutra sức khỏe người trồng rau thường xuyên sử dụngphân bắc tươi có tới 60% số người tiếp xúc vớiphân bắc từ 5 – 20 năm bị bệnh thiếu máu và cácbệnh ngoài da
II Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường:
1.Đối với sức khỏe con người
Không khí ô nhiễm có thể giết chết nhiều cơ thể sống trong đó có con người Ô nhiễm ozone có thể gây bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, viêm họng,đau ngực, tức thở Ô nhiễm nước gây ra xấp xỉ 14.000 cái chết mỗi ngày, chủ yếu do ăn uống bằng nước bẩn chưa được xử lý Các chất hóa học và kimloại nặng nhiễm trong thức ăn nước uống có thể gâyung thư Dầu lan có thể gây ngứa rộp da Ô nhiễm tiếng ồn gây điếc, cao huyết áp, trầm cảm và bệnh mất ngủ, gây nhiều hậu quả nghiêm trọng
2 Đối với hệ sinh thái:
- Lưu huỳnh điôxít và các nitơ ôxít có thể gây
mưa axít làm giảm độ pH của đất Đất bị ô nhiễm
có thể trở nên cằn cỗi, không thích hợp cho câytrồng Điều này sẽ ảnh hưởng đến các cơ thể sốngkhác trong lưới thức ăn Khói lẫn sương làm giảmánh sáng mặt trời mà thực vật nhận được để thựchiện quá trình quang hợp Các loài xâm lấn có thểcạnh tranh chiếm môi trường sống và làm nguy hạicho các loài địa phương, từ đó làm giảm đa dạng sinh học
Trang 18Ngày dạy:18/10/2016
Tiết 8 – Bài 8: Tôn trọng và học hỏi
các dân tộc khác I.MỤC TIấU:
1.Kiến thức:
HS hiểu thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.
- Nêu đợc những biểu hiện của sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
III TIẾN TRèNH HOẠT ĐỘNG:
1 ổ n định tổ chức : 8A1 8A2 8A3
2 Kiểm tra bài cũ :
- CH: Thế nào là tình bạn trong sáng, lành mạnh? Đặc điểm của tình bạn trong sáng, lànhmạnh là gì?
danh nhân văn hóa thế giới?
+ Việt Nam đã có đóng góp gì đáng tự hào
vào nền văn hóa thế giới? Ví dụ?
+ Lý do nào giúp nền kinh tế Trung Quốc
đ-ờng cứu nớc, cống hiến trọn đời cho sự
nghiệp giải phóng dân tộc góp phần vào
cuộc đấu tranh chung của nhân loại vì hòa
bình độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ.
- Cố đô Huế, phố cổ Hội An.
- Thành tựu Trung Quốc đạt đợc nhờ: Mở
rộng quan hệ, học tập kinh nghiệm các
n-ớc khác, phát triển các ngành công nghiệp
mới.
- GV: Bài học của trung Quốc không
những giúp Trung Quốc thành công trong
công cuộc đổi mới kinh tế mà còn là bài
học cho các nớc khác trên thế giới, trong
đó có Việt Nam Trung Quốc và Việt Nam
I Đặt vấn đề.
Trang 19có những nét chung về văn hóa, có mối
quan hệ từ lâu đời nên việc học hỏi kinh
nghiệm có nhiều thuận lợi
+ CH: Lấy ví dụ về một số trờng hợp nên
hoặc không nên trong việc học hỏi các dân
tộc khác?
* Hoạt động 3: HDHS luyện tập.
+ CH: Hãy nêu một số thành tựu về kinh
tế, văn hóa , các công trình tiêu biểu,
phong tục tập quán tốt đẹp của một số
n-ớc mà em biết?
- GV (cú thể trình chiếu PowerPoint) một
số hình ảnh về kinh tế, văn hóa, công trình
tiêu biểu trên thế giới
+ CH: Trả lời câu hỏi của tình huống
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm.
- Là tôn trọng chủ quyền, lợi ích và nềnvăn hóa của các dân tộc Luôn tìm hiểu,tiếp thu những điều tốt đẹp trong nềnkinh tế, văn hóa, xã hội của các dân tộc
2 ý nghĩa
- Tôn trọng học hỏi các dân tộc khác tạo
điều kiện để nớc ta tiến nhanh trên con
đờng xây dựng đất nớc giàu mạnh vàphát triển bản sắc dân tộc
3 Chúng ta làm gì để tôn trọng học hỏi các dân tộc khác.
- Tích cực học tập tìm hiểu đời sống vàcác nền văn hóa thế giới
- Tiếp thu một cách có chọn lọc, phùhợp với điều kiện hoàn cảnh truyềnthống con ngời Việt Nam
Trang 201 Kiến thức: Qua giờ kiểm tra giúp HS ôn tập củng cố kiến thức các bài : Tôn
trọng lẽ phải, liêm khiết, tôn trọng ngời khác, giữ chữ tín, pháp luật và kỉ luật, xâydựng tình bạn trong sáng và lành mạnh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài, kĩ năng nhận biết, phân tích hành vi.
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự giác, trung thực, tính độc lập khi làm bài.
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Biết điền đỳng cỏc từ
đó cho
Trang 21hành kỉ luật
vào chỗ trốngTôn trọng người
khác
Câu2:
biết đượchành vi tôn trọngngười khác
được khái niệmbiết liên hệ bản thân
- Tôn trọng và
học hỏi các dân
tộc khác
Học sinh trình bày được khái niệm, ýnghĩa cách rèn luyện
10 1 2 5 2
ĐỀ BÀI
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)
Chọn và ghi lại nội dung câu mà em cho là đúng nhất trong các phương án trả lời sau đây: Câu 1 ( 0.5 điểm ): Ý nghĩa của việc chấp hành kỷ luật, pháp luật.
A Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, xã hội phát triển,
B Bảo đảm tính mạng cho mỗi người khi tham gia giao thông
C Giữ gìn kỷ cương Trường, Lớp
D Gia đình hoà thuận
Câu 2 (0.5 đ ): Hành vi, thái độ nào dưới đây thể hiện sự tôn trọng người khác?
( Khoanh tròn chữ cái trước câu em chọn )
a.Giữ yên lặng trong cuộc họp
b Hay chê bai người khác
c Nhận xét, bình phẩm người khác khi không có mặt họ
d Xì xào bàn tán khi người khác đang phát biểu ý kiến
Câu 3 (2đ) : Hãy điền từ thích hợp vào ô trống với những từ cho sẵn: Quy tắc, quy ước,
làm việc, hành vi phù hợp, chặt chẽ :
Kỷ luật là những quy định ………… của cộng đồng về những………….cần tuân theo
Trang 22nhằm đảm bảo sự ………… hành động thống nhất, ……… của mọi người,
II PHẦN TỰ LUẬN: ( 7 điểm )
III.ĐÁP ÁN:
I, Trắc nghiệm ( 3 điểm ) Mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm
Cõu 1: A Cõu 2 :A,
Cõu 3 : ……quy ước ……hành vi……….phự hợp …… chặt chẽ
II, Tự luận ( 7 đIểm )
Cõu 1 :
* Tụn trọng và học hỏi cỏc dõn tộc khỏc ( 2đ):
- Là tụn trọng chủ quyền ,lợi ớch và nền văn hoỏ của cỏc dõn tộc khỏc
- Luụn tỡm hiểu và tiếp thu những đều tốt đẹp trong nền kinh tế ,văn hoỏ xó hội cỏc dõn tộc
-Tớch cực học tập tỡm hiểu đời sống và nền văn hoỏ cỏc dõn tộc
-Tiếp thu một cỏch chọn lọc ,phự hợp với điều kiện hoàn cảnh truyền thống con người
"Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng khu dân c"
- Tỡm hiểu hương ước của làng xúm ,nơi sinh sống.
Trang 23- Hiểu đợc ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c.
- Nêu đợc trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia xây dựng nếp sống vănhóa ở cộng đồng
2 Kĩ năng: HS thực hiện đợc các quy định về nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c.
- Tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động xây dựng nếp sống văn hoá tạicộng đồng dân c
III TIẾN TRèNH HOẠT ĐỘNG:
1 ổ n định tổ chức : 8A1 8A2 8A3
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu phần đặt
vấn đề
- Gọi HS đọc nội dung mục 1
+ CH: Những hiện tợng tiêu cực, thiếu
văn hoá đã nêu ở mục 1 là gì
+ CH: những hiện tợng đó có ảnh hởng
gì đến cuộc sống của ngời dân?
? Em thṍy những hiợ̀n tượng tiờu cực
trờn cú tồn tại ở địa phương em khụng?
- GV (cú thể trình chiếu PowerPoint hình
ảnh minh hoạ )
- Gọi HS đọc nội dung mục 2
I Đặt vấn đề.
1 Những hiện tợng tiêu cực, thiếu văn hoá:
- Tảo hôn, sinh nhiều con
- Trẻ em không đợc đi học
- Mê tín dị đoan
- Các tệ nạn xã hội
- Ma chay linh đình-> Nguyên nhân sinh ra đói nghèo
2 Làng sạch sẽ, dùng nớc sạch
Trang 24+ CH: Vì sao làng Hinh đợc công nhận
là làng văn hoá?
+ CH: Những thay đổi ở làng Hinh có
ảnh hởng nh thế nào tới cuộc sống của
mỗi ngời dân và cả cộng đồng?
? Em thṍy những hiợ̀n tượng thể hiợ̀n
nếp sống văn húa trờn cú ở địa phương
em khụng?
* Hoạt động nhóm
- GV nêu vấn đề:
+ Nêu những biểu hiện có văn hóa và
không có văn hóa nơi em đang sinh
sống?
+ Hãy đề xuất biện pháp để khắc phục
những biểu hiện thiếu văn hoá nơi em
thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với
đời sống của ngời dân và sự phát triển,
giữ vững bản sắc văn hoá của dân tộc ta
* Hoạt động 2 HSHS tìm hiểu nội
dung bài học.Tớch hợp GDBVMT.
+ CH: Em hiểu thế nào là cộng đồng dân
c?
+ Mọi người trong cộng đồng đều cú ý
thức BVMT nơi ở là biểu hiện của nếp
sống văn húa ở cộng đồng dõn cư
- Giữ gìn trật tự an ninh
- Vệ sinh môi trờng xanh- sạch-đẹp
- Trồng cõy phủ xanh đất trống
+ CH: Muốn xây dựng nếp sống văn
hoá ở khu dân c chúng ta phải làm gì?
+ CH: Xây dựng nếp sống văn hoá ở khu
- Xóa bỏ những phong tục tập quán lạc hậu
- > Ngời dân yên tâm sản xuất, đời sống vănhóa tinh thần đợc nâng cao
=>Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng
đồng dân c là việc làm cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống của ng-
ời dân và sự phát triển, giữ vững bản sắc văn hoá của dân tộc ta.
II Nội dung bài học.
1 Khỏi niệm:
- Cộng đồng dân c là toàn thể những ngờicùng sinh sống trong một khu vực, giữa họ
có sự liên kết, hợp tác cùng thực hiện lợi íchcủa mình và lợi ích chung
2 Xây dựng nếp sống văn hóa nh thế nào?
Trang 25nếp sống văn hoá ở khu dân c?
* Hoạt động 3 HDHS luyện tập
+ CH: Em hãy tự nhận xét bản thân và
gia đình em đã có những việc làm nào
đúng, việc làm nào sai trong việc xây
dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng?
*GDPBPL:
+ Chấp hành PL về hụn nhõn gia đỡnh,
về bảo vệ mụi trường , về phũng chống
tệ nạn XH là gúp phần xõy dựng nếp
sống văn húa ở cộng đồng dõn cư.
+ CH: Những biểu hiện nào là xây dựng
nếp sống văn hoá? Biểu hiện nào là
không xây dựng nếp sống văn hóa?
+ CH: Em có nhận xét gì về nếp sống
văn hóa nơi gia đình em ở? Lấy một vài
ví dụ về những việc mà theo em là góp
* Việc làm đúng của gia đình
- Thực hiện đúng chủ trơng đờng lối của nhànớc
- ủng hộ đồng bào lũ lụt, đồng bào nghèo
- Thăm hàng xóm ốm đau, hoạn nạn
- Nuôi dạy con cái ngoan ngoãn
* Việc làm sai của gia đình
- Mẹ còn đi xem bói
- Cha tiết kiệm khi tổ chức đám cới, đámma
1 Kiến thức: HS hiểu đợc thế nào là tự lập.
- Nêu đợc những biểu hiện của ngời có tính tự lập
- Hiểu đợc ý nghĩa của tính tự lập
Trang 262 Kĩ năng: Biết tự giải quyết, tự làm những công việc hàng ngày của bản thân trong học
tập, lao động, sinh hoạt
-Rốn kĩ năng tự học cho HS
3 Thái độ: Thích sống tự lập, không dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào ngời khác.
- Cảm phục và tự giác học hỏi những bạn, những ngời xung quanh biết sống tự lập
II CHUẨN BỊ:
Mỏy tớnh, mỏy chiếu
Bảng tương tỏc
III TIẾN TRèNH HOẠT ĐỘNG:
1 ổ n định tổ chức : 8A1 8A2 8A3
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân c? Nơi em đang ở
có những việc làm nào đúng, việc làm nào sai trong việc xây dựng nếp sống văn hoá ởkhu dân c?
- Xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân c là làm cho đời sống văn hoá tinh thần lànhmạnh, phong phú nh giữ gìn an ninh, vệ sinh nơi ở, vệ sinh môi trờng, xây dựng tình đoànkết xóm làng, bài trừ phong tục tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan và tích cực phòng chốngcác tệ nạn xã hội
3 Bài mới:
* Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu phần đặt vấn
đề
- GV gọi HS đọc nội dung phần đặt vấn đề?
* Hoạt động nhóm
- GV nêu vấn đề:
+ Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đờng cứu nớc,
mặc dù chỉ với hai bàn tay trắng?
+ Em có nhận xét gì về suy nghĩ, hành động
của anh Lê ?
+ Em có suy nghĩ gì sau khi đọc câu chuyện
trên?
- Nhiêm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời
+ CH: Nêu những biểu hiện của tính tự lập?
+ CH: Tự lập giúp ích cho con ngời điều gì?
-> Việc Bác ra đi tìm đờng cứu nớc,
dù chỉ với hai bàn tay trắng, thể hiệnphẩm chất không sợ khó khăn, giankhổ,ý chớ tự lập cao của Bác
II Nội dung bài học.
1 Khỏi niệm:
- Tự lập là tự làm , tự giải quyết côngviệc , tự lo liệu, tạo dựng cuộc sốngcho mình
2 Biểu hiện :
- Tự tin
- Có bản lĩnh
- Quyết tõm vượt khó khăn gian khổ
- Có ý chí phấn đấu, kiên trì, bền bỉ
Trang 27+ CH: Em hãy kể một tấm gơng học sinh, sinh
viên nghèo vợt khó mà em biết?
+ CH: Em hãy lập kế hoạch rèn luyện tính tự
lập của bản thân trong học tập, trong lao động,
trong các hoạt động của lớp, của trờng và trong
sinh hoạt hàng ngày theo bảng có trong bài tập
Trang 28III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định t ổ chức : 8A1 8A2 8A3
2 Kiểm tra bài cũ:
Tự lập là gì? Biểu hiện tự lập? ý nghĩa tự lập? ví dụ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: “Miệng nói tay làm”
“Quen tay hay việc”
Hai câu tục ngữ trên nói lên điều gì?.
Nhóm 2: Nhiệm vụ của học sinh là học tập
chứ không phải lao động nên không cầntự
giác?
Nhóm 3: HS cần rèn luyện ý thức tự giác,
sáng tạo như thế nào?
GV: Gọi HS đọc truyện
GV: Đặt câu hỏi cho 3 nhóm
HS: Cử đại diện trả lời
=> Vì học tập là một hình thức lao độngnên thường xuyên học hỏi, trau dồi kiếnthức…
3 Truyện đọc :
“Ngôi nhà không hoàn hảo”
=> Trước: Tận tụy, tự giác, nghiêm túc,
thành quả hoàn hảo
=> Sau: Không giành hết tâm trí, mệt mỏikhông khéo léo, sử dụng vật liệu cẩu thả,
Trang 29Nhóm 2: Hậu quả việc làm của ông?
Nhóm 3: Nguyên nhân dẫn đến hậu quả
C1: Thế nào là lao động tự giác? VD?
C2: Thế nào là lao động sáng tạo?
C3: Biểu hiện của lao động tự giác, sáng
GV: Chốt lại nội dung bài học
không đảm bảo kỹ thuật
=> ông phải hổ thẹn vì ngôi nhà khônghoàn thiện, hoàn hảo
=> Do thiếu tự giác, không thường xuyênrèn luyện, không có kỹ thuật và kỷ luật
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
- Lao động tự giác: Là chủ động làm việc
không phải ai nhắc nhở, không phải do áplực từ bên ngoài
- Lao động sáng tạo: Là trong quá trình
lao động luôn suy nghĩ, tìm tòi cải tiến kỹthuật, tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằmkhông ngừng nâng cao chất lượng, hiệuquả lao động
2 Biểu hiện:
- Thực hiện tốt nhiệm vụ được giao mộtcách chủ động
- Nhiệt tình tham gia các công việc
- Suy nghĩ cải tiến mọi phương pháp vàtiếp cận cái mới
Trang 30III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định t ổ chức : 8A1 8A2 8A3
2 Kiểm tra bài cũ:
Lao động tự giác, sáng tạo là gì? Biểu hiện và cho ví dụ?
3 Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
GV: Gọi HS nhắc lại nội dung bài học tiết 1
HS: Trả lời cá nhân
GV: Ch t v chuy n ý ốt và chuyển ý à chuyển ý ển ý.
Trang 31Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
C2: Bản thân học sinh phải làm gì để
có sự tự giác sáng tạo trong lao động?
GV: Kết luận bài học
Hoạt động 3:
GV: Cho HS thảo luận nhóm
HS: Thảo luận và cử đại diện trả lời
CH: Trình bày hậu quả của việc thiếu
lao động tự giác, sáng tạo
GV: Nhận xét cho điểm
* Thảo luận:
Hoạt động 4:
GV: Đưa ra bài tập ở bảng phụ
BT: Có quan niệm cho rằng:
Chỉ có thể rèn luyện được tính tự giác
vì đó là phẩm chất đạo đức, cón sự
sáng tạo không rèn luyện được vì đó là
tố chất trí tuệ bẩm sinh di truyền mà
có Em đồng ý với quan điểm đó
không?Vì sao?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Chốt lại nội dung bài học
II Nội dung bài học:
* Hậu quả của việc thiếu lao động tự giác,sáng tạo
- Học tập không đạt kết quả cao, chán nản dễ
bị lôi kéo vào các tệ nạn xã hội, ảnh hưởngđến bản thân, gia đình
4 Củng cố:
Em hãy nêu một tấm gương về lao động tự giác, sáng tạo mà em biết?
GV: Chốt lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm các bài tập SGK
Trang 32Tìm những biểu hiện trái với lao động tự giác, sáng tạo
Sưu tầm các câu ca dao tục ngữ về lao động tự giác, sáng tạo
Đọc trước bài 12 - “Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình”
Trang 33Ngày dạy :6/12/2017
Tiết 14 - Bài 12 : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CễNG DÂN
TRONG GIA ĐèNH (Tiết 1)
- Có thái độ yêu quý các thành viên trong gia đình mình
- Tôn trọng quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
II CHUẨN BỊ:
Mỏy tớnh, mỏy chiếu
Bảng tương tỏc
III TIẾN TRèNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định t ổ chức : 8A1 8A2 8A3
2.Kiểm tra bài cũ:
+ CH: Thế nào là lao động tự giác, lao động sáng tạo? Là HS em cần phải làmgì để rèn luyện tính tự giác, sáng tạo trong lao động?
Đáp án:
- Lao động tự giác là chủ động làm việc không đợi ai nhắc nhở
- Lao động sáng tạo là luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, nhằm nâng caochất lợng, hiệu quả lao động
+ CH: Em hiểu thế nào về bài ca dao trên
Tình cảm gia đình đối với em quan trọng
nh thế nào?
+ CH: Em hãy đọc một số câu ca dao nói
về tình cảm gia đình, công ơn của cha mẹ
đối với con cái, những suy nghĩ về bổn
phận và trách nhiệm của con cái đối với cha
mẹ?
- GV gọi HS đọc hai mẩu chuyện trong
mục 2 SGK?
+ CH: Em đồng tình và không đồng tình
với cách c xử của nhân vật nào trong hai
mẩu truyện trên? vì sao?
+ CH: Em hãy hình dung nếu không có tình
yêu thơng, chăm sóc, dạy dỗ của cha mẹ thì
em sẽ ra sao?
+ CH: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
hoàn thành tốt bổn phận và nghĩa vụ của
I Đặt vấn đề.
1 Bài ca dao.
- Bài ca dao nói về công lao to lớn của cha
mẹ đối với con cái, bổn phận của con cáiphải kính trọng, có hiếu với cha mẹ
2 Truyện đọc.
- Đồng tình với cách c xử của Tuấn vìnhững việc làm của Tuấn thể hiện lòngkính trọng,hiếu thảo với ông bà
- Không đồng tình với cách c xử của contrai cụ Lam vì những việc làm đó thể hiệnanh ta là đứa con bất hiếu
=> Chúng ta phải biết kính trọng, yêu
th-ơng, chăm sóc ông bà, cha mẹ
Trang 34mình đối với ông bà, cha mẹ, anh chị, em?
* Hoạt động nhóm
- GV nêu vấn đề:
+ Nhóm 1, 2: Làm bài tập 3
+ Nhóm 3,4 : Làm bài tập 4
- Nhiêm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời
và nghĩa vụ quản lí, trông nom con
- Chi sai vì không tôn trọng ý kiến củacha mẹ
- Cách ứng xử đúng là nghe lời cha mẹ,không đi chơi xa nhà mà không có côgiáo, nhà trờng quản lí và nên giải thích lí
do cho nhóm bạn hiểu
* Bài tập 4
- Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều có lỗi
- Sơn đua đòi ăn chơi
- Cha mẹ Sơn quá nuông chiều con,buông lỏng việc quản lí con
-> Mỗi ngời trong gia đình đều có bổnphận và trách nhiệm đối với nhau
Tiết 15 - Bài 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
công dân trong gia đình (Tiết 2)
- Có thái độ yêu quý các thành viên trong gia đình mình.
- Tôn trọng quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
II CHUẨN BỊ:
Mỏy tớnh, mỏy chiếu
Trang 35Bảng tương tỏc
III TIẾN TRèNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định t ổ chức : 8A1 8A2 8A3
2 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS)
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu nội dung
bài học
+ CH: Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì đối
với con cái?
+ CH: Ông bà có quyền và nghĩa vụ gì đối
với cháu?
+ CH: Con cháu có bổn phận nh thế nào
đối với ông bà, cha mẹ?
+ CH: Con cháu có quyền và nghĩa vụ gì
đối với ông bà, cha mẹ?
+ CH: Anh chị em trong gia đình phải có
trách nhiệm với nhau nh thế nào?
+ CH: Vì sao con của một số gia đình h
hỏng( lời học, ham chơi, nghiện hút )?
+ CH: Trẻ em có thể tham gia bàn bạc và
thực hiện các công việc của gia đình
không? Em có thể tham gia nh thế nào?
+CH: Vì sao pháp luật phải có những quy
định về quyền và nghĩa vụ của công dân
trong gia đình?
- GV gọi HS đọc điều 64 Hiến pháp năm
1992 và điều 2 luật hôn nhân và gia đình
năm 2000
* Hoạt động 2 HDHS luyện tập.
+ CH: Em hãy kể những việc làm thể hiện
sự quan tâm của mọi thành viên trong gia
đình em trong cuộc sống hàng ngày.( Chia
sẻ, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong công
+CH: Đôi khi giữa cha mẹ và con cái,
giữa anh chị em có sự bất hoà Trong
tr-ờng hợp đó em sẽ xử sự nh thế nào để
khắc phục sự bất hoà, giữ gìn mối quan hệ
I Đặt vấn đề.
II Nội dung bài học.
1 Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà.
- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôidạycon thành những cụng dõn tốt, bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của con.Khôngphân biệt đối xử, ngợc đãi, xúc phạm con
- Ông bà có quyền và nghĩa vụ trông nom,chăm sóc, giáo dục, nuôi dỡng cháu chathành niên,chỏu thành niờn bị tàn tật nếuchỏu khụng cú người nuụi dưỡng
2 Quyền và nghĩa vụ của con, cháu
- Con cháu có bổn phận yêu quý, kínhtrọng, biết ơn cha mẹ, ông bà
- Con cháu có quyền và nghĩa vụ chăm sóc,nuôi dỡng cha mẹ, ông bà Nghiêm cấmhành vi ngợc đãi ông bà, cha mẹ
3 Bổn phận của anh chị em:
Anh chị em có bổn phận thơng yêu, chămsóc, giúp đỡ nhau,nuụi dưỡng nhau nếukhụng cũn cha mẹ
III.B ài tập
1 Bài tập 1.
2 Bài tập 5.
- Bố mẹ Lâm c xử không đúng, vì cha mẹphải chịu trách nhiệm về hành vi của con,bồi thờng thiệt hại do con gây ra cho ngờikhác
- Lâm vi phạm luật giao thông đờng bộ
Trang 36tốt đẹp trong gia đình?
+ CH: Em hãy tự nhận xét việc thực hiện
bổn phận và nghĩa vụ của bản thân đối với
gia đình và tìm biện pháp khắc phục
những điều làm còn cha tốt?
2 Bài tập 6.
- Ngăn cản không cho bất hòa nghiêmtrọng hơn Khuyên hai bên thật bình tĩnhgiải thích, khuyên bảo để thấy đợc đúngsai
III TIẾN TRèNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định t ổ chức : 8A1 8A2 8A3
2 Kiểm tra bài cũ:( Kết hợp trong bài)
có sự liên kết, hợp tác cùng thực hiện lợiích của mình và lợi ích chung
- Xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân c làlàm cho đời sống văn hoá tinh thần lànhmạnh, phong phú
- Xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân cgóp phần làm cho cuộc sống bình yên, hạnhphúc
- Là HS cần tránh những việc làm xấu vàtham gia những hoạt động của thôn xóm tổchức
Trang 37+ CH: Thế nào là lao động tự giác?
+ CH: Thế nào là lao động sáng tạo?
+ CH: Lao động tự giác, sáng tạo có tác
dụng gì?
* Hoạt động 4 HDHS ôn tập quyền và
nghĩa vụ của công dân trong gia đình
+ CH:Cha mẹ có nghĩa vụ gì đối với con
cái?
+ CH: Ông bà có quyền và nghĩa vụ gì đối
với cháu?
+ CH: Con cháu có bổn phận nh thế nào
đối với ông bà, cha mẹ?
+ CH: Con cháu có quyền và nghĩa vụ gì
đối với ông bà, cha mẹ?
+ CH: Anh chị em trong gia đình phải có
trách nhiệm với nhau nh thế nào?
II Tự lập.
- Tự lập là tự làm , tự giải quyết công việc ,
tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình
- Tự lập thể hiện sự tự tin, bản lĩnh cá nhân,
ý chí phấn đấu, vơn lên trong học tập, côngviệc và trong cuộc sống
- Là HS cần rèn luyện tính tự lập từ khi cònngồi trên nghế nhà trờng: Trong học tập,công việc, sinh hoạt hàng ngày
III Lao động tự giác và sáng tạo.
- Lao động tự giác là chủ động làm việckhông đợi ai nhắc nhở
- Lao động sáng tạo là luôn suy nghĩ, cảitiến để tìm tòi cái mới, nhằm nâng cao chấtlợng, hiệu quả lao động
- Lao động tự giác, sáng tạo giúp ta tiếp thu
đợc kiến thức, kĩ năng lao động Chất lợng,hiệu quả hoạ tập, lao động ngày càng cao
IV Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.
- Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy, bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của con.Khôngphân biệt đối xử, ngợc đãi, xúc phạm con
- Ông bà có quyền và nghĩa vụ trông nom,chăm sóc, giáo dục, nuôi dỡng cháu chathành niên
- Con cháu có bổn phận yêu quý, kínhtrọng, biết ơn cha mẹ, ông bà
- Con cháu có quyền và nghĩa vụ chăm sóc,nuôi dỡng cha mẹ, ông bà Nghiêm cấmhành vi ngợc đãi ông bà, cha mẹ
- Anh chị em có bổn phận thơng yêu, chămsóc, giúp đỡ nhau
4 Củng cố :
- CH: Thế nào làgóp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân c? Tự lập là gì?
5 H ớng dẫn về nhà :
- Ôn tập chuẩn bị thi học kì I
Trang 38và không tôn trọng người khác.
Chủ đề 3 :
Lao động tự
Biết khái niệm, ý nghĩa của lao động
Hiểu biểu hiện của lao động tự giác,
Lấy được ví
dụ lđ tự
Trang 39giác, sáng tạo tự giác, sáng
về quyền và nghĩa vụ của con cháu đối với ông bà, cha mẹ.
Hiểu biểu hiện của vai trò của các thành viên trong gia đình
B Đề bài:
I-PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
A.Khoanh tròn vào câu trả lời đúng : (1 điểm)
Câu 1: Hành vi tôn trọng người khác:
A Thì thầm với bạn bên cạnh khi đang chơi cùng nhóm bạn.
B Châm chọc, chế giễu người khuyết tật.
C Chăm chú nhìn người đối diện khi trò chuyện.
D Đổ lỗi cho người khác.
Câu 2 Câu ca dao: “Non cao cũng có đường trèo
Đường dẫu hiểm nghèo cũng có lối đi”
phản ánh và đề cao phẩm chất của con người :
A.Giữ chữ tín C Tôn trọng người khác.
B.Tự lập D.Lao động tự giác, sáng tạo.
B Hãy n i 1 câu t c ng c t A v i 1 ph m ch t ốt và chuyển ý ột A với 1 phẩm chất đạo đức ở cột B sao cho phù hợp: (1 điểm) ới 1 phẩm chất đạo đức ở cột B sao cho phù hợp: (1 điểm) ẩm chất đạo đức ở cột B sao cho phù hợp: (1 điểm) ất đạo đức ở cột B sao cho phù hợp: (1 điểm) đạo đức ở cột B sao cho phù hợp: (1 điểm) đức ở cột B sao cho phù hợp: (1 điểm) o c c t B sao cho phù h p: (1 i m) ột A với 1 phẩm chất đạo đức ở cột B sao cho phù hợp: (1 điểm) ợp: (1 điểm) đ ển ý.
A Biểu hiện B Phẩm chất đạo đức
a) Mạnh dùng sức, yếu dùng chước 1 Quyền và nghĩa vụ của công dân
trong gia đình.
a , b ,
C Em hãy điền những từ còn thiếu vào chỗ (…) sao cho đúng: (1 điểm)
Lao động tự giác và sáng tạo sẽ giúp ta tiếp thu , kĩ năng ngày càng ……….; phẩm chất và năng lực cá nhân ngày càng ………và phát triển không ngừng; , hiệu quả học tập, lao động sẽ ngày càng được nâng cao.
Trang 40II PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
Pháp luật qui định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của con cháu đối với ông bà, cha mẹ ?
Câu 2: (4 điểm)
a Thế nào là lao động tự giác ? Cho ví dụ
b Thế nào là lao động sáng tạo? Cho ví dụ
Câu 3: (2 điểm) Bàn về tính tự lập, có ý kiến cho rằng: “Những thành công chỉ nhờ vào sự nâng đỡ,
bao che của người khác thì không thể bền vững”.
a Em có đồng ý với ý kiến trên không ? Vì sao?
b Em hãy lấy 1 ví dụ thực tế trong việc học tập để chứng minh.
C Đáp án và hướng dẫn chấm:
I-PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
A Khoanh tròn vào câu trả lời đúng: (mỗi câu đúng 0.5 điểm)
Câu 1: C Câu 2 D.
B Nối phù hợp 1 câu tục ngữ ở cột A với 1 phẩm chất đạo đức ở cột B : (1 điểm)
a – 2 b – 1
C Điền đúng những từ còn thiếu vào chỗ (…) : (mỗi điền đúng 0.25 điểm), lần lượt điền các từ như sau:
kiến thức – thuần thục – hoàn thiện – chất lượng.
II PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
Qui định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của con cháu đối với ông bà, cha mẹ:
Con, cháu có bổn phận yêu quí, kính trọng, biết ơn cha mẹ, ông bà; có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, ông bà, đặc biệt khi cha mẹ, ông bà ốm đau, già yếu Nghiêm cấm con cháu có hành vi ngược đãi, xúc phạm cha mẹ, ông bà, (0.5 điểm)
Câu 2: (4 điểm) HS phải trả lời đúng định nghĩa lao động tự giác, lao động sáng tạo (2 điểm) kết hợp
nêu ví dụ (2 điểm) như sau:
a Lao động tự giác là chủ động làm việc không đợi ai nhắc nhở, không do áp lực từ bên ngoài
VD: Tự giác học bài, làm bài, đọc thêm tài liệu, không đợi ai nhắc nhở, đôn đốc.
b Lao động sáng tạo là trong quá trình lao động luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm ra cài mới, tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động
VD: Có suy nghĩ cải tiến phương pháp học tập, lao động với mong muốn làm tốt hơn những công việc được giao.
(Lưu ý: có rất nhiều ví dụ minh hoạ, HS có thể cho các ví dụ khác nhưng phải đúng theo định nghĩa).
Câu 3: (2 điểm) HS phải trả lời được:
a Em có đồng ý với ý kiến trên Vì: thành công có được là của người khác, nếu người khác không tiếp tục nâng đỡ thì thất bại là tất yếu.
b HS có thể nêu các ví dụ thực tế trong việc học tập lớp mình, liên hệ 1 bạn nào đó trong lớp để minh hoạ: Bạn Hải cho bạn Hà quay cóp trong giờ kiểm tra và bạn Hà được điểm cao Khi phát bài, cô giáo yêu cầu bạn Hà giải đáp 1 câu trong đề nhưng bạn Hà không
5 Hướng dẫn về nhà :
Ôn lại các chuẩn mực đạo đức đã học
Chuẩn bị bài sau thực hành ngoại khóa về an toàn giao thông
Ngày dạy:
TiÕt 18 : NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ THỰC HÀNH
CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC.
I MỤC TIÊU: