Mục tiêu: Xác định tỷ lệ và so sánh hiệu quả tiệt trừ H.pylori của phàc đồ bốn thuốc cô bismuth (BTME) và phác đồ ba thuốc có levofloxacin (U\E) ở bệnh nhân viêm, loét dạ dày tà [r]
Trang 1tiêu hóa từ ruột non ià dị sản mạch máu, các theo dõi
loét ruột non nguyên nhân háng đầu ià bệnh ỏrohn
Về can thiệp điều írị, trong 11/23 trường hợp có
phát hiện thương tổn, có 7 trường hợp can thiệp: 3
trường hợp đốt dị sản mạch máu bang plasma argon;
1 trường hợp cắt polyp, 1 trường hơp kẹp Hemoclip
cầm mau ioeỉ uieulaToy và 2 trưởng hợp đánh dấu
thương tổn bằng mực tàu Can thiệp điều trị trong quá
trinh nội soi là thế mạnh của nội soi ruột non bóng đôi,
vai ỉrò càng lớn trong những trường hợp xuất huyết vi
giảm thiểu nhu cầu can can thiệp ngoại khoa
Trong nhóm nghiên cứu cùa chủng tôi, 95,7%
không xuất hiện tai biến và biến chứng trong quá trình
nội soi ruột non bóng đôi Tát cả trường hợp DBE
chần đoán đơn íhuần đều không xuất hiện biến chứng,
1 trường hợp biến chứng thủng ờ bệnh nhân DBE có
can thiệp đốt dị sản mạch máu Biến chứng thủng xuất
hiện vào ngày thứ 3, được phẫu íhuậí khâu lỗ íhủng,
bệnh nhân ra viện sau 7 ngày điều trị Kếí quả này
cũng tương tự các báo cáo khác, tì lệ xuất hiện tai biến
biến chứng sau DBE có hoặc không có can thiệp thấp:
Nakamura và cs biến chứng chung 1,3% (thủng 0,8%);
Kopacova và cs 1/40 trường hợp DBE đường miệng
(viểm tụy cấp); Lahat và cs 1/124 trường hợp DBE can
thiệp cắt polyp (hội chứng sau cắt poiyp) [7], [9], [12]
Dù cỡ mau còn nhỏ (thơi gỉan vừa tiếp cận va triển
khai kỹ thuật ngắn khoảng 1,5 năm), nhưng những kết
quả thu được là rất khả quan, hửa hẹn DBE sẽ ià
phương tiện hữu ích và an toàn cho chẩn đoán và điều
trị bệnh iý ruột non
KẾT LUẬN
Từ kết qùả nội soi ruột non bóng đôi chẩn đoán và
điều trị trêh 23 bệnh nhân chúng tôi rút ra kết luận sau:
- Xuất huyết tiêu hóa là lỉ do chỉ định DBE nhiều
nhất 60,9%
- DBE là phương pháp hiệu quả cho chẩn đoán
bệnh iý ruộí non: tỉ lệ nội soi thành công 95,7%; tì iệ
phát hiện bệnh 47,8%; dị sản mạch máu và bệnh
Crohn là 2 bệnh lý thường gặp 34,9%
- Bên cạnh đó, DBE là phương íiện điều trị tốt các
bệnh lý như dị sần mạch máu (đổt đông bằng plasma
argon), polyp (cắt polyp), loét chảy máu (kẹp Hemoclip)
- Tỉ lệ tai biến và biến chứng írong và sau DBE có/khôrig có can thiệp thấp 4,3%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Khóa Tiêu hóa, BV Bạch Mai (2001), "Nội soi
tiêu hóa”, NXB Y học
2 Khoa tiêu hóa Gan mật, BV Chợ rẫy (1999), Tài liệu hướng dẫn nội soi dạ dày tá tràng
1 ASGE (2007), “Eníerosopy, Gastrointestinal Endoscopy, 66 (5), 872-880
2 Fireman z, Kopelman Y (2008), “Small bowel capsule endoscopy: have we conquered the last
frontier?’’, Isr Med Assoc J ; 10: 298-301
3 Green C.J et ai (2007), “Double Balloon Endoscopy”, University of Alberta
4 Kopacova M et al (2006), “Double-balioon enteroscopy The first fifty investigations in the Czech
Republic”, Folia Gastroenterol Hepatol; 4 (4): 135 -
148
5 Lahat A et al (2009), “Double Balloon enteroscopy: a 2 Year experience”, IMAJ, 11
6 Mensink P.B et al (2007), “Double-balloon
enteroscopy of the small intestine", Ned Tijdschr
Ge/?ees/fớ 151(38):2087-93
7 Nakamura et ai (2014), "Usefulness of Double- Balloon Endoscopy for Diagnosis and Treatment of small bowel disease”, workshop Gl endoscopy 8/2014 Vietnam - Japan
8 Sidhu R et a! (2008), “Guidelines on small bowel enteroscopy and capsule endoscopy in adults”, Gut; 57:125-136 doi:10.1136/gut.2007.129999
9 Swain p (2003), “Wireless capsule endoscopy",
Gut, 52: ĨV48-50.
10 Yamamoto H, Sekine Y, Sato Y, et ai (2001),
“Total enteroscopy with a nonsurgical steerable
double-balloon method”, Gastrointest Endosc] 53:
216-20
11 Yamamoto H (2005), "Double-Balloon Endoscopy”, Clinical Gastroenterology and Hepatoiogy, 3:s27-s29
KHẢỌ SÁT TUỔI ĐỘNG MẠCH THEO THANG ĐIẺM FRAMINGHAM TRỀN BÊNH NHÂN
BỆNH MẠCH VÀNH VÀ MỘT SỐ YÉU TỐ LIEN QUAN
Lê Phước Hoàng1, Bùi Mạnh Hùng1, Võ Đoàn Minh Nhật1, Trần Doãn Tú1,
Nguyễn Thị Phương Thảo2, PGS TS Lê Thị Bích Thuận3
(1)Sinh viên Y5, Trường Đại học Y Dược Huế (2)Sinh viên YHDP5, Trường Đại học Y Dược Huế (3)BỘ môn Nội, Trường Đại Học Y Dược Huế
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Bệnh mạch vành là bệnh phổ biến và gây tử vong hàng đầu do nguyên nhân tim mạchở Mỹ, các nước châu Âu và các nước đang phát triển Thang điểm Framingham giúp đánh giá nguy cơ tim mạch trong vòng
10 năm tới dựa vào các yếu tố nguy cơ là cần thìet đề định hưởng điều trị và dự phòng cho bệnh nhân, làm giảm
tỷ lệ mắc bệnh và íừ vong Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát tuổi động mạch theo ỉhang điểm Framingham; tim
hiểu mổi liên quan, tương quan giữa tuổi động mạch với các yểu tố nguy cơ truyền thống,với mức độ ton íhứơng động mạch vành theo chĩ số Gensỉni và ước tính nguy cơ bệnh tỉm mạch trong 10 năm tới Đổi tượng va
Trang 2phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngạng ở 390 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh mạch vành, đang narri điều trị tại khoa Nội Tim Mạch - Bệnh viện Trung Ương Huế và Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế trong thời gian nghiên cứu; được chứng minh bởi kểt quả chụp mạch vành có tồn thương gây hẹp có ý nghĩa (hơn 70%) hoặc tắc tối thiểu một vị trí của động mạch vành Kêt quả: Tuổi động mạch trung bình là 72,17
± 10,93 năm Nguy cơ bệnh tim mạch trung bình tronq 10 năm tới của nhóm đối tượng nghiên cứu !à 18,88 ±
9,07 %.Có mối liên quan và tương quan thuận giữa tuoi thực và tuồi động mạch; có mổỉ tương quan thuận giữa tuổi động mạch và nguy cơ mắc bệnh tim mạch trong 10 năm.Tuổi động mạch có mối tương quan với các yểu tố nguy cơ bệnh mạch vành truyền thống và tuổi động mạch cao là yếu tố iàm íăng nguy cơ tồn thương mạch vành Kết luận: Việc áp dụng thang điểm Framingham đơn giản và giúp phân tầng nguy cơ của bệnh động mạch vành cho từng đối tượng trong dân số nguy cơ
T ừ khóa: tuồi động mạch, bệnh mạch vành, thang điểm Framingham
VASCULAR AGE BASED ON THE FRAMINGHAM RISK SCORE ỈN CORONARY ARTERY DISEASE PATIENTS AND SOME RELATED FACTORS
Le Phuoc Hoang1, Bui Manh Hung1, Vo Doan Minh Nhat1, Tran Doan Tu1
Nguyen ThiPhuong Thao2, Le ThiBich Thuan, Ph.D, Associate Professor3
(1)Student o f Y5A Class, Hue University o f Medicine and Pharmacy
(2)Student o f YHDP5 Class, Hue University o f Medicine and Pharmacy
(3)Dept o f Internal Medicine, Hue University o f Medicine and Pharmacy
SUMMARY
Background: Coronary artery disease is a common type o f heart disease and a leading cause o f mortality in the United States, European countries and other developing countries The evaluation o f 10~year cardiovascular risk based on risk factors utilizing the Framingham Risk Score is essential for treatment and prevention, thus lowering the mortality and the fatality rate Objectives: To calculate vascular age with the Framingham risk score;
to evaluate the relationship and the correlation between vascular age and traditional risk factors, the degree of coronary artery lesions based on Gensini score; and to estimate the 10-year risk o f cardiovascular disease
M ethods: A cross - sectional research was conducted in 390 patients diagnosed with coronary artery diseases, being treated at the Department o f Cardiology - Hue Central Hospital and Hue College o f Medicine and Phatrnacy Hospital during the study; proven by the results o f coronary angiography showing significant stenosis (over 70%) o r at least the blockage at one position o f coronary artery R esults: The average vascular age was 72,17 ± 10,93 years The average 10-year risk o f cardiovascular disease o f target group was 18,88 ± 9,07 % There was a positive relationship and correlation between chronological age and vascular age; between vascular age and the 10-year risk o f cardiovascular disease Vascular age had a correlation with the traditional risk factors and was proportional to the risk o f coronary artery lesions Conclusion:The intelligible application o f Framingham risk score aid in stratifying the individual risk o f cardiovascular disease in the s p e c ifie d p o p u la tio n a t risk Keywords:Vascularage, coronary artery disease,Framingham risk score
Đ Ậ T V Ấ N Đ Ề Vì vậy với tiêu chí đó, chúng tôi tiến hành đề tài
triển, chiếm một tỷ !ệ iớn các trường hợp nhập viện, số yếu tố liên quân” với 2 mục tiêu chỉnh: íàn tật cũng như tử vong Tại Mỹ, năm 2010 có khoảng 1) Khảo sát tuồi động mạch íheo thang điềm
20% người trên 65 tuổi có BMV và khoảng 8.140 Framingham ở bệnh nhân có bệnh mạch vành tại
người chếỉ trong năm 2013[5] Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Trường Đại
ở Việt Nam, BMV đang ngày càng tăng iên rõ rệt học Y Dược Huế Từ đó, ƯỚC tính nguy cơ mắc các
Theo Hội Tim Mạch Học Việt Nam(06/201Q) cử 3 bệnh lý tim mạch và đột quỵ trong 10 năm tới.
người Việt Nam trưởng thành thì có 1 người bị mắc 2) Tìm hiểu một số mối liên quan và tương quan
bẹnh tim mạch - chủ yeu là BMV[1].Tạỉ Thành phố Hồ giữa tuổi động mạch với các yếu tố nguy cơ truyền
ch í Minh thì riêng năm 2012 đã có gần 4.000 bệnh thống và với mức độ tồn thương động mạch vành dựa
nhân nhồi máu cơ tim và íử vong hơn 200 trường vào chỉ số Gensĩni ở những bệnh nhân này.
Khái niệm “Tuổi động mạch” được Wiiliam Osier đề 1 Đ ối từợng nghiên cứu
cập năm 1906 [9].Khi mạch máu íão hóa sớm trước Là những bệnh nhân được chẩn đoán BMV đang tuổi sẽ gia tăng nguy cơ bệnh tim mạch và BMV Việc điều trị tại khoa Nội Tim Mạch - Bệnh viện Trung tính tuổi động mạch (ĐM) sẽ giúp dự báo nguy cơ để Ương Huề và Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Hue
có biện pháp điều trị dự phòng kịp thời, tránh các biến từ tháng 03 năm 2015 đến tháng 09 năm 2015; tình
Thang điểm Framingham với mục đích ước lượng minh bởi chụp mạch vành có tồn thương gây hẹp có ý nguy cơ bị BMV írong 10 năm tới Các tiêu chí đầnh nghĩa (hơn 70%) hoặc tắc tối thiểu một V! trí của động gia của thang điểm này tương tự các tiêu chí để tính mạch vành
tuổi ĐM Từ đó sẽ góp phần phân tầng nguy cơ và có Tiêu chuẩn lo ạ i trừ : Bệnh nhân chụp mạch vành
hướng phòng ngừa và điều trị BMV binh thường hoặc bệnh nhân có BMV nhưng mắc các
Trang 3bệnh cấp hoặc mạn tính ảnh hưởng đến các tiêu chí
đánh giá tuổi động mạch hoặcbệnh nặng có tiên lượng
tử vong
2 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả
cắt ngang
3 Cơ mẫu: cỡ mẫu thuận tiện; trong thời gian
nghiên cứu chọn được 390 bệnh nhân
4 Xử íý số liệuibằng phần mềm SPSS 18.0
5 Vật liệu nghiên cứu
5.1 Đảnh gĩả các yếu tố nguy cơ
- Béo phì: Tiêu chuần béo phì dành cho các nước
Châu Á 2001
- Tăng huyết áp: Khuyến cáo của WHO/ISH và Hội
THA Việt Nam 2014
- Biían lipid máu: Khuyến cáo của Hội tim mạch
Việt Nam về rối loạn íipid máu 2008
- Đái tháo đường: ADA 2015
- Hút thuốc lá: Theo CDC 2004: Hút thuốc iá >20
gói/năm
- ỉt vận động: Theo WHO 2010: Không hoạt động 2:
30 phút/ngày, <5-7 ngày/tuần
5.2 Thang điểm Gensirìi [7]
Bảng 1 Bảng tính điềm ton thương ĐMV theo thang điểm Gensini _
VỊ trí ĐM tôn thương Hệ số Độ hẹp lòng
mách
Điếm
Nhánh bờ Chia làm 3 mức độ tốn
thương:
-Thấp(<23đ) -Trungb!nh(23,5-54đ)
- Cao (> 54đ)
Nhánh sau bên trái ĐMVP Nhánh khác (nhánh trung gian, chéo 1, chéo 2, vách 1, vách
2, nhánh thẩtphải, quặt ngược that trái)
0,5
5.3 Thang điểm Framingham [6]
Bảng 2 Bang tỉnh điềm nguy cơ dành cho nũ’ giới
Điếm Tuồi HDL-C Cholesterol TP HATT (không điều tri) HATT (có điều tri) Thuốc lá ĐTĐ
Bảng 3 Bảng tĩnh điềm nguy cơ dành cho nam giới
Điếm Tuổi HDL-C Cholesterol TP HATT (không điều tri) HATT (có đièu trí) TtìUÔc lá ĐTĐ
9
Trang 4Bảng 4 Bảng tỉnh tuổi động mạch
Tống
điểm
Tuối động
mạch
Tống điếm Tuối động
mạch
Tống điếm Tuối động
mach
Tống điếm Tuỗi động
mạch
Bảng 5 Bảng tính nguy cơ tim mạch trong 10 năm tới
Tốnq điếm Nquy cơ {%} Tống điếm Nquy cơ (%) Tổnq điếm Nquy cơ (%) Tổnq điểm Nquv cơ (%)
KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
_Á r-vv _
hơn nam giới(65,95±11,61) Tỷ lệ nam giới là 62,3%, nữ giới là 37,7% Tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 1,5/1, thấp hơn nghiên cứu của Lê Thị Kim Dung (2005) là 4/1[1].Tỷ lệ tăng huyet áp chiếm 65,6% cao hơn nghiên cứu cùa Ahmadi [8] !à 55,5% 20,3% bệnh nhân có đái tháo đường tương tự nghiên cứu của Phan Thị Blch Phương [4] là 21,5% và của
Hồ Văn Phước [3] là 25,3% Rối ioạn lipid chiếm 33,6% thấp hơn nghiên cứu của Ahmađi [8] là 49,4%
1 Tuổỉ động mạch và nguy cơ bệnh tim mạch trong 10 năm tới
1 (| I 3.(ín' n
I I L .
n 30 - 39
n 40 - 49
60 - 69
a 70 - 79
□ >80 19.7%
Biểu đồ 1 Tuổi động mạch của nhóm nghiên cứu
Trang 5Tuổi ĐM trung binh là 72,17 ± 10,93 trong đó cùa nam là 72,47 ± 11,06 và của nữ ià 71,67 ± 10,73 Kết quả
này tương đồng với nghiên cửu của Trần Hoài Nam [2] íuổi ĐM trung bỉnh ià 73,44 ± 7,33 và của Phan Thị Bích
Phương [4] là 73,01 ± 8,59
Nguy cơ bênh tim mạch tronq 10 năm tới Tần số (n) Tỷ lê {%)
7,93%và cùa nữ giới ià i 1,73 ± 5,68% Đa số đối tượng nghiên cứù có nguy cở bệnh tim mạch trung binh va cao (lần lượt là 49,2% và 44,6%).Cao hơn kết quảcủa Trần Hoài Nam [2] ià 13,58 ± 8,28%
2 Môi liên quan và tương quan giữa tuổi động mạch và mức độ tổn thương động mạch theo chỉ số Gensỉnì
Tuối động mạch
Chỉ số Gensíni Tần số (n)3 0 -7 9TỶ lệ (%) Tén số (n)>80TỲ lê í%) Tân sô (n)TôngTỳ lệ (%)
p < 0,05
> 54đ
IN IIU H I L/C o u L ÍII o u V JC IIO IH I ^ c u i y o a u u I I w l y l ẹ t u u i I^ IV I Í O U U id iiy u a u u , u o ; t / u n y »1(71 c o ÍĨIO I tương quan thuận mức độ thấp giữa tuồi ĐM và chỉ số Gensini có ý nghĩa ỉhống kê (r = 0,109, p = 0,031), tương đồng với nghiên cứu của Hồ Văn Phước [3] với r= 0,3 với p = 0,01
300
C h ỉ s ố
G e n s ỉ n ỉ
100
T u ổ ỉ đ ộ n g m ạ c h Biểu đồ 2 Mối tương quan giữa tuồj động mạch và chì số Gensỉnỉ
3 Mối liên quan và tượng quan giữa ỉuồỉ ĐM va các yếu tổ nguy cơ truyền thổng
Tuổi động mạch
Các yếu tố nguy cơ
Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tán sô (n) Tỳ lê (%) Tần số (n) Tỷiệ (%)
Có
huyết áp, rối loạn ỉipid máu có ý nghĩa thống kê p < 0,05
_ > A ■ a 'á ĩ i _ _ _ ' _ i í ■ J * * _ _ I_ * r
Trang 6Tuổi ĐM có mối tương quan thuận mức độ trung
binh với tuổi thực (r = 0,459) Có mối tương quan
thuận mức độ thấp với cholesterol TP (r=ũ,153) với hút
thuốc lá (r=0,211), với đái tháo đường (r=0,292) và
tương quan nghịch với HDL-C (r=-0,154);Có mối
tương quan thuận, mức độ chặt chẽ (r = 0,692) giữa
tuổi động mạch với nguy cơ mắc bệnh tim mạch trong
10 năm (r=0,692, p = 0,000) Phù hợp với nghiên cứu
cùa Trần Hoài Nam: tuồi ĐM có mối tương quan thuận
chặt chẽ với tuổi thực (r = 0,58) [2]
KẾT LUẬN
Framingham và ước tính nguy cơ bệnh tim mạch
trong 10 năm tới:
-Tuổi động mạch trung binh: 72,17 ± 10,93 tuổi
- Trong 10 năm tới, nguy cơ bệnh tim mạch trung
binh là 18,88 ± 9,07%, riêng cho nam giới là 23,20 ±
7,93%, nữ giới là 11,73 ± 5,68%
2 Môi Hên quan, mối tương quan giữa tuổi
động mạch VỚI các yểu tố nguy cơ truyền thống và
mức độ tổn thương động mạch vành íheo chỉ số
Gensỉni:
- Có mối liên quan giữa tuổi động mạch và các yếu
tố: hút thuốc lá, cholesterol TP, HDL-C, đái tháo
đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu có ý nghĩa
thống kê Tuổi động mạch có mối tương quan nghịch
với HDL-C; tương quan thuận với cholesterol TP, hút
thuốc lá, đáí tháo đữờng
- Có mối liên quan giữa tuổi thực và tuổi động
mạch: tuổi thực càng cao thi tuồi động mạch càng cao
Tuổi động mạch có mối tương quan thuận trung binh
với tuổi thực
- Có mối tương quan thuận mức độ chặt chẽ giữa
tuồi động mạch với nguy cơ mắc bệnh tim mạch trong
10 năm theo thang điem Framingham Tăng tuổi động
mạch tương ứng với sự gia tăng nguy cơ bệnh mạch
vành
- Cỏ mối tương quan thuận mức độ thấp giữa tuổi
ĐM và chỉ số Gensini
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1-Lê Thị Kim Dung (2005), “Nghiên cứu những đặc điểm lâm sàng và cận iâm sàng ở các bệnh nhân £ 70
tuổi bị nhồi máu cơ tỉm cấp”, Luận văn thạc sỹ y học.
2.Trần Hòaỉ Nam (2013), “Nghiên cứu về tuổi động
mạch trên bệnh nhân Nhồi máu cơ tim cấp”, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ y đa khoa - Trường Đại Học Y Hà Nội.
3.Hồ Văn Phước, Phạm Văn Hùng (2014), “Khảo sát tuổi động mạch ở bệnh nhân bị hội chứng vành
htip:/ắapchi vnha org vn/news/i982/khao-sat-tuoi- dong-mach-o-benh-nhan-bi-hoi-chung-vanh-cap-tai- benh-vien-da-nang html.
4.Phan Thị Bích Phương (2014), Nghiên cửu tuổi mạch, vận tốc sóng mạch và chỉ số cồ chân cánh tay ở bệnh nhân tăng huyếỉ áp nguyên phát, Luận văn Thạc
sĩ Y học của Bác sĩ Nội trú, Đại học Y Dược Huế
5 Trương Thanh Sơn, Nguyễn Văn Trí, Trương Quang Bỉnh (2011), “Nghiến cưu áp dụng thang điểm Framingham nhằm định lượng nguy cơ bệnh động
mạch vành ỉại Bệnh viện Đa khoa Bình Dương”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh tập 15 - số 1, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
6.D’Agostino RB, Vasan RS, Pencina MJ, et al (2008), “General cardiovascular risk profile for use In primary care: The Framingham Heart study
Circulation; 117: pp.743-753
7.Gensini G.G , “A more meaningful scoring system for determining the severity of coronary heart disease”,
The American Journal Cardiology, 1983, 51(3), pp 606
8 Naser Ahmadi, Fereshteh Hajsadeghi, Roger s
Biumenthai, Matthew J Budoff, và cs (2011), "Mortality
in Individuals Without Known Coronary Artery Disease but With Discordance Between the Framingham Risk
Score and Coronary Artery Calcium", Am J Cardiol
107: tr 799-804.
9 William Osier; In The Principles& Practice of Medicine,NY, 1906
s o SÁNH HIỆU QUẢ CỦA PHÁC ĐỒ BỐN THUỐC CÓ BISMUTH (BTME)
VÀ PHÁC ĐỒ BA THUỐC CO LEVOFLOXACIN (LAE)
TRONG ĐIỀU TRỊ TIỆT TRỪ HELICOBACTER PYLORI
Ở BÊNH NHÂN VIÊM, LỌÉT DA DÀY TÁ TRÀNG THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ LẦN ĐẰU VỚI PHAC ĐỒ BA THUỐC CHUẨN
Lê Văn Nho, Nguyễn Nguyên Trang, Trần Đình Trung, Dương Đình Ánh*
Trân Thị cầm Nhung, Phạm Thị Thảo, **
Hà Đức Tú***
* Trường Đại học K ỹ thuật Y- Dược Đà Nang
** Sinh viên khoa D ược-Trương ÒH K ỹ thủật Y-Dược Đà Nẵrìg
*** Bệnh viện Fortis Hoàn Mỹ Đà Nang
TÓM TẤT
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ và so sánh hiệu quả tiệt trừ H.pylori của phàc đồ bốn thuốc cô bismuth (BTME) và
phác đồ ba thuốc có levofloxacin (U\E) ở bệnh nhân viêm, loét dạ dày tà tràng bị thất bại điều trị lẳn đẩu với phác
đồ ba thuốc chuẩn Phương pháp nghiên cứ u : Tiệt trừ H pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng bị thất
bại với phác đồ ba thuốc chuẩn bằng phác đồ bổn thuốc có bismusth (Bismuth + Tetracyciin + Metronidazole +