1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát khả năng tạo nghĩa tình thái của các trạng từ tiếng Anh và khả năng chuyển dịch tương đương sang tiếng Việt

172 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 65,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vấn đề đó có thể sẽ được đề cập đến trong luận văn nhưng hoặc với tư cách làm cơ sở, hoặc với mục đích tăng cường nội dung nghiên cứu của luận văn cho dù những vấn đề[r]

Trang 2

LỜ ! CÁM ƠN

Trước hết tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS Hoàng Trọng Phiến,

tigif('ri thầy đã trực tiếp ìiướng dẫn nghiên cihi khoa học cho tôi M ặc dầu rất

bận rộn nhưng thầy đã dành nhiều thời gian và công sức đề chỉ bảo, hướng

dẫn tôi rất tận tình và đóng góp cho tói những ý kiến quý báu.

Tôi cũng xin bày to lòng cám cm sâu sắc tới các thầy cô trong khoa Ngôn ngữ

học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà nội

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình tôi học tập

và nghiên cửu tại khoa.

Tôi củng xin cám ơn rất nhiều tới bạn bè, đồng nghiệp và người thăn đã tạo

mọi điều kiện giúp đỡ, sim tầm tư liệu và đóng góp ý kiến cho tôi trong quá

trình nghiên cứu.

Trang 3

LÒ7 CAM ĐOAN

Tôi XIÌI cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả ngìuểti cửu được đưa ra trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bát kỳ công trình nào khác.

Tác già luận văn

Hồ Thị Thanh Huyền

Trang 4

Học dịch tiếng Anh qua những truyện ngắnHai mươi truyện ngẩn chọn lọc Anh-ViệtHướng nghiêp Việt nam/Vietnam Career GuideHọc tiếng Anh qua các tác phẩm kinh điển thế giớiHọc tiếng Anh qua các tác phẩm văn học

Học tiếng Anh qua các tác phẩm văn học nổi tiếngJane Eyre/Jên Erơ

Nụ cười Anh-ViệtNgày thuộc về mặt trời/The days always belong to

Mệnh đềRobinson Cruiso/Rôbinsơn CruxôThe Adventures o f Sherlock Homles l/N hững cuộcphiêu lưu của Sherlock Homles

The Adventures o f Sherlock Homles_2/Những cuộcphiêu lưu của Sherlock Homles

Tập dịch những mẩu chuyện tiếng Anh

Từ điển tiếng ViệtThe International Story

Tư liệu luận văn Trần Thị Kim ChiThe lord o f the rings

The nightingale and the rose/Sơn ca và nụ hồng

countrysideThân phận tình yêu/The sorrow o f war The quiet American/Người Mỹ trầm lặng Tình yêu sau chiến tranh

Vàng lừa/Fired Gold War o f Worlds

Trang 5

1 Trong chương I, nguồn trích dẫn được đặt trong ngoặc tròn ():

• hoặc với một thông số chi ra sô thứ tự xuất hiện của tư liệu trong

danh mục tham khảo;

• hoặc với hai thông số: số đứng trước là số thứ tự của tư liệu nêu trong danh mục tài liệu tham khảo, dấu hai chấm (: ) để ngăn cách với thông số thứ hai chi số trang

Ví dụ: Ở trang 20, dòng thứ ba (3) từ dưới lên có (49:102) thì số 49 chỉ raPalmer P.R., Mood arid Modality, Cambridge University Press, 1986; số 102 chi ra sô trang cùa tư liệu.

2 Trong chương hai (II) và (III), những ví dụ trích dẫn để minh hoạ, chúng tôi dùng ngoặc tròn 0 đê thề hiện đấy là câu dịch tương đương, ngoặc vuông [] để chi ra nguồn trích dẫn Trong ngoặc [] cũng chứa hai thông số:

• Thông số thứ nhất là các chữ viết tắt tên nguồn trích dẫn như đã nêu trong phần quy ước viết tắt.

• Sau dấu hai chấm là số trang tương ứng với câu trích dẫn trong nguồn.

QUY ƯỚC NGU0N TRÍCH DÀN

Trang 6

M ỤC LỤC

PH Ầ N M Ỏ Đ Ầ U - 3

1 ĐẠT VÁN Đ È -3

2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM v ụ CỦA LUẬN V Ã N - 8• ' • • •

3 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ử u - 9

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u - 9

5 BÓ CỤC CỦA LUẬN VĂN - 10

C H Ư Ơ N G I - 1 2 M Ộ T SÓ V Á N ĐỀ LÝ L U Ậ N C Ó LIÊN Q U A N Đ Ế N T Ì N H T H Á I - 12

1.1 VÈ K HÁ I N I Ệ M T Ì N H T H A I 7 - 12

1.2 CÁC ĐỊNH NGHĨA VẺ TÌNH THÁI - 14

1.3 TÌNH THÁI VÀ NỘI DUNG MỆNH Đ È - 16

1.4 CÁC LOẠI Ý NGHĨA TÌNH THÁI - 18

1.5 CÁC ĐƠN VỊ NGÔN NGŨ THÉ HIỆN TỈNH THÁI -23

1.5.1 Các phirưng tiện biểu đạt tình thái trong tiếng A n h - 2 3 1.5.2 Các p h ư ơ n g tiện biểu đạt tình thái trong tiếng V iệ t - 24

CHƯƠNG I I -2 7 Đ Ặ C Đ I É M C Ủ A T R Ạ N G T Ừ T I É N G A N H - 27

i u ĐẠC ĐI ÉM VÈ NGU NGHĨ A- CHỦC N ĂNG - 2 7 11.1.1 N h ữ n g đăc điếm c ơ b ả n - 27

II 1.2 Phân loại các trạng từ theo ngữ nghĩa chức n ă n g - 34

11.2 ĐẠC ĐIÉM VÈ HÌNH THỨC - 39

11.2.1 Đặc điế m về dạng t h ứ c - 39

11.2.2 Dặc điém về vị trí - 41

11.2.2.1 Vị trí đ ầ u - 4 1 11.2.2.2 Vị trí g i ữ a - 42

11.2.2.3 Vị trí c u ố i - 44

11.2.2.4 M ột số trư ờ ng họp cần lưu ý - 45

11.2.2.5 T h ê m đôi điều về các trạng từ chiếm vị trí đ ầ u - 46

Trang 7

C H Ư Ơ N G I I I 5 7

-PHÂN LOẠI CÁC TRẠNG TỪ TÌNH THÁI THEO PHẠM TR Ù - 57 -• • •

T ÌN H THẢI N H Ậ N T H Ứ C 57

111.1 KHÁI NI ỆM T Ì N H T H Ả I NHẬN T H Ứ C 5 7 -III.2 PH Â N LOẠI C Á C T R Ạ N G TÙ C Ó K H Ả N Ă N G T Ạ O N G H ĨA T ÌN H T H Á I T R O N G T1ÉNG ANH THEO PHẠM TRÙ TÌNH THÁI NHẬN T H Ú C 5 8 111.2.1 Các trạng từ biểu thị tình thái thực hử u 58

-H I.2 ỉ ì về p h ạ m trù tình thủi th ự c lĩữ u 58

/ / / I 1.2 M ỏ tá vù tìm c á c tư ơ n g đư ơ n g dịch th u ậ t tro n g tiế n g V iêt 58

111.2.2 C ác tể*ạng từ bicu thị tình thái ỉvhôr.g thực h ữ u * 67

ỉ 11.2.2 / v ế k h á i n iệm tình thủi kh ôn g th ự c h ữ u 67

II 1.2.2.2 M ô tá và tìm các tư ơ n g đ ư ơ n g í ron g tiến g V iệt 67

II 1.2.3 Các ỉrạng tù biếu thị tình thái phản thực h ữ u 7 8 -ỈI/.2 3 1 về k h á i n iệm tình th á i p h ả n th ự c h ữ u 78

II 1.3.3.2 M ỏ tá và tìm các tư ơ n g đ ư ơ n g dịch th u ậ t tro n g tiến g V iệt 80

K É T L U Ậ N 8 7 TÀI LIỆU T H A M K H Ả O 95

SÁCH TIÉNG ANH VÀ TIÉNG VIỆT 95

NG UÒ N TÀI LIỆU ĐIỆN T Ủ 98

TU LIỆU TRÍC H D Ầ N 9 9 T ư LIỆU TIÉNG ANH 99

T ư LIỆU T Ĩ É N G V I Ệ T 99

-T ư LIỆU SONG NGŨ ANH-VIỆ-T và VIỆ-T-ANH - 100 -• • •

PHỤ LỤC I 1 0 2

PHỤ LỤC 2 1 3 1

2

Trang 8

-PHÀN M ỏ ĐẦU

1 ĐẠT VÀN Đ Ẻ

1 rong cá tiếng Anh giao tiếp hàng nga) ae 6

vớ nhà irưimg chúng ta thường x u y ẽ n sứ dụng và gặp những câu có chứa các trạng ù, Trạng ừ xuất hiện mộ cách tự nhiên trong các câu/phá, ngôn do nó phục vụ đẳc

1 ; P n t h ể h ơ n l à k h ô n g t h ể p h ủ n h ậ n v a i tròlực cho chiên lược giao tiếp của con người Cụ

* u r » U ó t n n A n Ví Vi

rI’ia mình hay với một nhân vật thử bathái độ dối với con người (đổi với đôi tác

không tham gia hội thoại) Xét các ví dụ:

1 It is pro b a b ly M r Cubitt (Có lẽ đó là ông Cubitt.)

thp devotion o f a m aưied woman, ợ hạt

2 H 'eỉl, there’s nothing in the world like the

là trên đời này chá gì bàng sự tận tâm cùa mọt ngươi đ •)

X l o n n e d (Mọi điều đã kết thúc đúng như đã

3 Everything went off just as (it was ) planne -V

• t- t married so quickly (Có lẽ ông cho răng

4 Perhaps you think I was foolish to get ma

tôi là một người ngớ ngẩn khi đã lấy vợ qua VỌI vang )

/ t a ; nhài dâv rất sớm sáng hôm nay.)

5 1 had to get up early this morning ( rôi pn

, , , , „Ắt hiên của các trạng từ Trong câu (1),

0 cả năm ví du trên đêu có sự xuat

' (UJ hiên sư phỏng đoán không chăc chăn cùa

trạng từ Probably (có lẽ) đóng vai trò the hiẹn p

t ' r u W / (th â t là ) th ể h iệ n m ộ t t h á i đ ộ g h i

người noi đôi với sự tình Ờ (2) thì trạng tư

í- ' • r tân lâm cùa môt người đàn bà, trạng tư

, noười đối thoai vào thông tin manày đông thời còn uỏp phần thu hút sự chu y

, : ' ' được người nói dùng để khẳng định mức

minh săp sưa nêu ra; ị list (đủng) trong (3) au & ' ■ '

độ xác thực cùa sự tình bàng một hanh vi 5,0 sánh, lrong V )

, _ , , với ba chức năng khác nhau: trạng tư

lúc cua ba trạng \ừ-perhaps, so, quickly- VU1

, t rnne (1) nhưng nó thê hiện một sự de

perhaps (có lừ) cùng gần giống như p ro b a b ly 6 _

1 3 1

Trang 9

-I.V Ạ N I íN 11)1 \< ;IIIẸ P - 201)1-11104

dặt và dê thăm dò thái độ của người đối thoại; so (quá) chi mức độ vượt quá khả năng kiêm soát thông qua chức năng nhấn mạnh vào trạng từ quickly đi sau nó;

quickly lại miêu tả hành vi lấy vợ (to get married) theo một hệ quy chiếu thời gian

nào dó được cá người nói người nghe biết rõ (theo tuổi tác của người lấy vợ hoặc có khi lại theo truyền thống gia đình, hoặc theo một cam kết nào đó giữa cả hai người)

Còn early (sớm) trong (5) miêu tả hành vi dậy sớm theo quan niệm của người nói,

khác với thói quen vốn có của họ (mặc dù đoi với người nghe có thể không sớm tý nào)

Như vậy, dù muốn dù không chúng ta cũng không thể phủ nhận rằng trạng

từ đón tỉ, vai trò vô cùng quan trọng trong việc diễn tả thái độ của người nói, mà theo

đó thì nó còn định hình cách tiếp nhận của người tham thoại đối với sự tình được thể hiện qua câu/phát ngôn

Trong ngôn ngừ học, một sự thể hiện trạng thái tâm lý, thái độ của người nói

qua phát ngôn được xếp vào nhóm biểu lộ (expressive), một trong năm phạm trù cơ

bán thuộc hành vi tại lời trong khung lý thuyết hành vi ngôn ngữ (dẫn theo 17:106- 109) Nói như vậy, việc chúng tôi quan tâm, nghiên cứu khả năng thể hiện hành vi tại lời đó cùa các trạng từ tiếng Anh trong câu/phát ngôn là một việc đáng làm

Từ lâu nay, việc nghiên cứu, giảng dạy về trạng từ tiếng Anh thường không được xem trọng, nghiên cứu sâu Ớ hầu hết các sách ngừ pháp tiếng Anh, người ta

chỉ xét trạng từ với tư cách là một tiểu loại từ với chức năng bổ nghĩa (modify) cho

một số tiểu loại từ khác (động từ, tính từ, và chính nó); và khả năng kết hợp của nó

đe tạo thành một thành phần phụ của câu (trạng ngữ) Như vậy, cho dù ở tư cách nào

đi chăng nữa thì nó cũng vẫn chi được coi là một thành phần phụ (của bộ phận câu hoặc cứa cà câu ) và sự có mặt cùa nó trong câu không có tính chất quyết định đối với sự tồn tại cùa câu Có đôi khi, người ta cho rằng, trạng từ, kể cả trạng ngữ có thể

bị lược bó mà không anh hưởng gì đến nghĩa cùa câu Có thể kết luận ngay đó là một quan niệm hoàn toàn sai lầm Các ví dụ được xét là các dẫn chứng cụ thể về ý nghĩa thiết thực cua chúng đối với sự tồn tại của câu và khả năng giúp càu trụ vững trong chiên lược giao tiếp của các bên tham thoại

4

Trang 10

-/ r i A í \ r ó i s i i i n r yin i-io ii-i

Khi nghiên cứu các tư liệu về trạng từ trong tiếng Anh, chúng tôi xừ lý nguồn tư liệu tròn hai hướng: Một là nguồn tài liệu sách ngữ pháp tiếng Anh thông dụng, phô biên trên thị trường ngôn ngừ và được người học ở mọi cấp độ sử dụng tại Việt nam (do luận văn này chú trọng vào việc giúp người Việt học tiêng Anh) ; hai là một nguồn tài liệu có tính học thuật chuyên sâu dùng cho các sinh viên, các nhà nghiên cứu ngôn ngừ Có một điều dễ nhận thấy rằng, trong hai nguồn tài liệu, khá nănu kiến tạo nghĩa tình thái của các trạng từ lại không được chú trọng

Nguồn tại liệu thứ nhất mà chúng tôi nghiên cứu gồm những cuốn Oxford

Guide to English Grammar, Practical English Usage, A Practical English Grammar- Trong cuốn "Oxford Guide to English Grammar"( 1994), tác giả John

Eastwood chi đề cập đến các trạng từ (adverbs) như một bộ phận cấu thành của các trạng ngữ (adverbials) và đôi khi tác giả này đồ đồng cả hai khái niệm này, khiến cho người đọc cam thấy lúng túng Hơn nữa, tác giả này chú trọng vào việc mô tả các trạng từ/trạng ngừ theo một vài tiểu loại như chỉ cách thức (adverbs o f manner); chi thời gian và nơi chốn (of time and place); chỉ tan suất (o f frequency); chỉ mức độ (of degree); nhấn mạnh và quan điểm (focus and viewpoint); chân lý (truth); bình luận (comment); chức năng nối (linking)1 Đối với mỗi tiểu loại phân chia như thế, tác gia đưa ra một loạt các ví dụ và kèm theo các chú giải về vị trí xuất hiện của các nhóm trạng từ/trạng ngữ đó mà không chú trọng tới ý nghĩa ngữ dụng của chúng-tức

là chúng có vai trò gì cụ thể trong từng trường hợp và sự khác biệt mà mỗi một trạng

từ đem lại cho sắc thái cùa câu khi thay thế lẫn nhau, chẳng hạn như trường hợp probably và perhaps xét trong (1) và (4) ở trên

Còn qua “Practical English (Jsage'X 1997), tác giả Michael Swan lại đi vào

chi tiết khi dành phần lớn mục bàn về trạng từ để phân biệt sự khác nhau giữa các

cặp trạng từ có nguồn gốc giống nhau như hard và hardly khi cùng phái sinh từ tính

từ hard, nhung đó cũng chi là sự phân biệt về mặt ngừ nghĩa Tác giả này cũng phân

chia các trạng từ thành các tiều loại khá giống với cách phân chia của John Eastwood, có một chút hơi khác là ơ chỗ tác già này nhóm các trạng từ chỉ thời gian

và tần suất vào một nhóm, cách thức và bình luận vào một nhóm, và có thêm một

1 N ộ i d u n g n à \ đ ư ợ c t r ì n h ba> ơ c h ư ư n g II

Trang 11

nhóm nữa là nhóm chi sự hoàn thành của hành động (completeness) Cũng giống như John Eastwood, tác giả nàv cũng rất chú trọng đến vị trí cùa các trạng từ trong câu mặc dâu cũng dã có phần nào đưa ra được sự ảnh hưởng của trạng từ đến ý nghĩa cua câu/phát ngôn, qua đó giúp thế hiện được thái độ cùa chù the thông qua phát ngôn Nhưng sự đề cập dó cũng chi dừng lại ở một vài tiểu loại trạng từ như trạng từ chì sự hoàn thành, trạng từ chỉ cách thức và bình luận Mà để hiểu được điều này thì người đọc cũng phai tự phân tích các ví dụ để hiểu (việc làm này không phải đơn giản với bất kỳ ai, đặc biệt lại là những người mới học ngôn ngữ).

Tình hình cũng không khả quan hơn nếu người học tiếp cận trạng từ thông

qua cuốn "A Practical English Grammar"’ (1998) của nhóm tác giả A.J.Thomson và

A v M artinet mặc dù xét tống thể thì nhóm tác giả này trình bày có phần dễ hiểu hơn do tính thực dụng (practical) cùa nó, nhưng sự hiểu ấy cũng vẫn chì dừng lại ở mức độ nắm được thế nào là một trạng từ, và nó nam ở vị trí nào trong câu và chức năng cua nó trong cấu trúc câu là gì.

Tựu trung, thông qua cả ba cuốn ngữ pháp tiếng Anh mà hiện nay đang phổ biến ơ thị trường sách Việt nam, người học khi tiếp cận với trạng từ sẽ bị định hướng cách tiếp cận thiên về mối quan hệ cấu trúc ngữ pháp của trạng từ chứ không phai chức năng truyền tài một loại siêu thông điệp về thái độ của người nói thể hiện qua phát ngôn: phỏng đoán, cam kết, thừa nhận, xác nhận, mô phỏng, nhấn mạnh, gợi ý, .hoặc các trạng thái tình cảm như buồn, vui, thất vọng, khó chịu, lịch sự, dè

d ặ t

Ở nhóm nguồn tài liệu thứ hai, chúng tôi nghiên cứu trên các cuốn ngữ pháp tiếng Anh đang được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho sinh viên, hoặc các học viên cao học, các nghiên cứu sinh ngành ngôn ngữ cả về lý luận và thực hành

Sô dỏ gồm các cuốn A University Grammar o f English (Randolph Quirk, 1976); A

University Course in English Grammar (Angela Downing and Philip Locke, 1995);

Grammar (M A k Halliday, 1998, Bàn dịch sang tiếng Việt của Hoàng Văn Vân,

2004)

6

Trang 12

-Qua các công trình trên, chúng tôi nhận thấy ràng các tác giả đã trình bày khá chi tiết về trạng từ trong tiếng Anh, không chi dừng lại ở chức năng cấu trúc ngừ nghTa, mà còn chú trọng đến các khả năng xây dụng nghĩa tình thái của một số lớp, tiêu loại trạng từ nhất định Mặc dù mỗi tác giả có cách tiếp cận và trình bày vấn đề khác nhau và đôi khi các tác giả này còn sử dụng một số hệ thống thuật ngữ không trùng nhau song, họ đã cho ta một bức tranh khá đầy đủ về trạng từ Tuy nhiên, cũng nhấn mạnh thêm ràng không phải tất cả các tác già trên đều tiếp cận trạng từ theo cùng một quan điểm, đặc biệt là Randolph Quirk, ông trình bày về trạng từ chù vếu theo cấu trúc- ngữ nghĩa, chi thảng lạc vào đó một vài nhận định về ý nghiã - chức năng của một lớp trạng từ nào đó mà chúng tôi thấy đó thuộc vào chức năng tạo nghĩa tình thái Còn ở ba cuốn sau thi chức năng tác tử tình thái cùa các trạng từ được đề cập và minh hoạ có phần rõ nét hơn Tuy vậy, ở mồi cuốn lại có những cách nhìn rộng hẹp khác nhau Tuy nhiên, chúng tôi sẽ tổng họp lại các quan điểm đó và trình bày theo một cách giản dị nhất, đế sao cho chức năng tác tử tình thái của các trạng từ bộc lộ rõ ràng hem Nói một cách khác, chúng tôi dựa trên những mô tả về trạng từ cùa các tác giả trên mà thu hẹp hay mở rộng sao cho phù hợp với cách tiếp cận cùa người hục tiếng Nội dung này sẽ được trình bày ở chương hai và ba.

Ngoài ra khi xem xét các giáo trình giảng dạy Anh ngữ thực hành hiện đang được dùng phô biến ờ Việt nam, chúng tôi nhận thấy vai trò của các trạng từ chưa được giang dạy một cách thoa đáng Thông thường trạng từ chỉ được đề cập một

cách rất khiêm tốn trong phần từ vựng (words study, vocabulary) đi kèm với một

chức năng có tính khái quát (thông thường là chức năng theo tên gọi như trạng từ chỉ tần suất, trạng từ chỉ thời gian, tựang từ chi nơi chốn ) Một kết quả tất yếu xảy ra

là mặc dù người học được công nhận đã đạt đến một trình độ nhất định (A, B, C) về tiếng Anh thì vẫn không khỏi lúng túng khi dịch một câu hay một phát ngôn có chứa các trạng từ sao cho thuần ngừ đích mà đảm bảo diễn đạt được trạng thái tình cảm, tâm lý thái độ cùa chu thể câu/phát ngôn đối với hành vi tại lời

Bộ giáo trình Anh ngừ thực hành phổ biến nhất hiện nay đang được giảng

dạy ơ các trường Đại học là bộ sách Lifelines (2002) (Gồm ba cuốn Elementary;

Pre-intermediate; và Itermediate) cua tác giả Tom Hutchinson Qua quá trình giảng

-

Trang 13

7-dạ) cua thính ban thân chúng tôi chúng tôi thấy ràng việc đề cập đến trạng từ quá ư

là ít oi không xứng với tầm quan trọng của nó Cả bộ sách gồm bốn mươi hai (42) đơn vị bài học và ha mươi lăm (35) phần thực hành mớ rộng cho cà dạy ngừ pháp và phát triền kỳ năng mà chi thấy trạng từ được đề cập đến ở các mục sau: Ở quyến I, tr.42 có giới thiệu về các trạng từ chỉ tần suất; tr.50 có giới thiệu cách dùng trạng từ

quite Ở quyển II tr.30 có phân biệt sự khác nhau giữa tính từ và trạng từ, cách hình

thành các trạng từ miêu tả từ các tính từ tương đương; tr 106 có đề cập đến trạng từ chi thời gian trong phần giới thiệu các trạng ngữ chi thời gian Ở quyển III, tr 14 có nhắc lại về trạng từ chi tân suất mà không hê có mở rộng hay phát triển hơn về chức năng cua các trạng từ chi tấn suất như trong quyển một, có chăng chỉ là các trạng từ nà> dược dùng trong các câu phức hơn là trong các câu đơn một mệnh đề Ngoài ra,

có một vài phần đề cập đến các trạng ngừ được hình thành từ các giới ngừ (giới ngữ với tư cách là trạng ngữ) Như vậy, có thể nói rằng bộ giáo trình này chi điểm qua cho cỏ mặt đối với một hiện tượng ngữ pháp không hề đơn giản chút nào Như thế

đủ thấy rằng đề truyền thụ cho người học biết sử dụng trạng từ một cách linh hoạt và

tự tin trong giao tiếp, người dạy tiếng phải đầu tư không ít công sức để nghiên cứu, tham kháo rất nhiều tài liệu cả về lý luận ngôn ngữ và thực tiễn qua các sản phẩm ngôn từ tức là bản thân người dạy tiếng phải thực sự có kinh nghiệm về cách sử dụng các trạng từ

Từ tinh hình đó và yêu cầu trên đây, chúng chọn đề tài khảo sát khả năng tạo nghĩa tình thái cua trạng từ trong tiếng Anh và các cách chuyển dịch tương đương trong tiếng Việt Đề tài này lần đầu tiên được khảo sát theo cách tiêếpcận ngữ nghĩa

Hy vọng, luận văn sẽ góp thỏm cứ liệu để nâng cao hiệu quả giảng dạy tiếng Anh trong các trường Đại học và Cao dăng hiện nay

2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM v ụ CỦA LUẬN VĂN• “ • • •

Luận văn này giải quyết dược nhừng vấn đề sau:

• Một là tổng hợp và xác lập lại các tiếu loại trạng từ trong tiếng Anh một cách

cụ thê có kèm theo sự giải thích về ý nghĩa tình thái mà chúng biểu thị

8

Trang 14

-• I lai là phân loại lại các trạng từ theo ý nghĩa-chức năng xét trong mối quan

hệ cua nó đối với nội dung mệnh đề và tình huống giao tiếp Trên cơ sở đó phân chia chúng theo các phạm trù cùa tình thái nhận thức

• Ba là tòng hợp khả năng chuyển dịch tương đương đối với mỗi nhóm trạng

từ sang tiếng Việt

3 ĐÓI TƯ Ợ NG VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ứ u

Đối tượng nghiên cứu mà chúng tôi thực hiện ờ luận văn này là các trạng từ (kể cả một số cụm trạng từ) được trích nguyên văn từ một số tác phẩm văn học Anh,

Mỹ hoặc một số sách, tạp chí tiếng Anh Phần lớn là các tác phẩm nguyên tác tiếng Anh, có kèm theo bản dịch tiếng Việt, có tác phẩm có hon một bản dịch sang tiếng Việt và một số tác phẩm văn học Việt nam đương thời đã được dịch sang tiếng Anh Phạm vi nghiên cứu cùa luận văn chú trọng đến khả năng kiến tạo nghĩa tình thái của các trạng từ trong tiếng Anh và dưa ra các cách chuyển dịch tương đương sang tiếng Viêt Do vậy, những vấn đề khác có liên quan đến khả năng tạo nghĩa tình thái

sẽ không được bàn luận nhiều Những vấn đề đó có thể sẽ được đề cập đến trong luận văn nhưng hoặc với tư cách làm cơ sở, hoặc với mục đích tăng cường nội dung nghiên cứu của luận văn cho dù những vấn đề đó đã được nghiên cứu sâu ở các công trình khác hay chưa hề được nghiên cứu

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

4 ỉ vè mặt phương pháp luận

Chúng tôi áp dụng chủ yếu là phương pháp quy nạp và diễn dịch có phân tích

• Chúng tôi sử dụng phương pháp diễn dịch trong quá trình dẫn dẳt vấn đề, nêuvấn đề và biện luận cho vấn đề bàng việc dựa trên các thành tựu nghiên cứu

về lý luận ngôn ngữ của ngôn ngữ học hiện đại

• Chúng tôi áp dụng phương pháp quy nạp trong các công việc sau:

9

Trang 15

-II ( A I í v/07 vr,///£/'- 2001 IIHN

Quan sát cac hiện tượng trong ngữ cành xuất hiện cùa tư liệu được thống kê sau đó khái quát các đặc trưng ngữ nghĩa của các phương tiện đó

- Quan sát các tương dồng và khác biệt về mặt ngừ nghĩa cùa các hiện tirợrm đó với các hiện tirợng tương đương trong tiếng Việt, từ đó rút ra các vấn dè có liên quan đến dịch thuật đưa ra gợi ý giải quyết vấn đê

4.2 I 'ê m ật x ư lý tư liệu

Trong quá trình xu lý tư liệu, chúng tôi áp dụng một cách linh hoạt các thu pháp ngôn ngừ học như miêu ta, so sánh, đối chiếu, phân tích, khúc giải, thay thế

đế làm bộc lộ những đặc trưng ngữ nghĩa cùa các phương tiện ngôn ngữ được chọn làm đối tượng nghiên cứu Phương pháp đối chiếu mà chúng tôi áp dụng chính là phương pháp đối chiếu dịch thuật một chiều với ngừ nguồn là tiếng Anh Từ đó chúng tôi tìm các khả năng có thể chuyển dịch các phương tiện đó sang tiếng Việt

Đe dần dắt và nêu vấn đề liên quan đến dịch thuật, chúng tôi có sử dụng thêm kiểu đối chiếu ngược lại đê đảm bảo được tính chân thực của vấn đề, tránh sự phiến diện trong quá trình dưa ra các nhận định

1.4.Các loại ý nghĩa tình thái

1.5 Các đơn \ ị ngôn ngữ thề hiện tình thái

Tiêu két

C h ư ơ n g II: Đ ặ c d i ê m CU1I t r ạ n g tù' t iê ng A n h

II 1 Dặc diêm vè ngữ nghĩa-chức năng

11.2 Đặc điểm vê hình thức

Trang 16

III 1 Khái niệm tinh thái nhận thức

III.2 Phân loại các trạng từ theo các phạm trù cùa tình thái nhận thức

111.2.1 Các trạng từ biểu thị tình thái nhận thức thực hữu

• Khái niệm tình thái nhận thức thực hữu

• Mô ta và tìm các tương đương đương dịch thuật trong tiếng Việt111.2.2 Các trạng từ biểu thị tình thái nhận thức không thực hữu

• Khái niệm tình thái nhận thức không thực hữu

• Mô ta và tìm các tưưng đương đương dịch thuật trong tiếng Việt

II 1.2 3 Các trạng từ biếu thị tình thái nhận thức phản thực hữu

• Khái niệm tình thái nhận thức phản thực hữu

• Mô tá và tìm các tương đương đương dịch thuật trong tiếng Việt

Tiêu két

11

Trang 17

-C H Ư Ơ N G I

M Ọ T SÒ VẮN ĐÈ LÝ LUẬN C Ó LIÊN Q U A N Đ Ế N T Ì N H THÁ I

1.1 VÈ KHÁI NI ỆM TÌNH THÁI

Như nhiều khái niệm khác trong ngôn ngừ học (mệnh đề, toán từ, tác tử, kết

tư phạm trù phương thứ c, ), khái niệm tình thái cũng có điểm xuất phát từ logic học truyền thong Thực sự mà nói tình thái còn là một trong các hướng nghiên cứu chu đạo trong logic học (bên canh loRĨc miêu tả, logic thời gian, ) Tình thái trong logic dóng vai trò phân loại các phán đoán (đơn vị cơ bản của logic học) dựa trên mối quan hệ cua hai thành phần cấu tạo (chủ từ và vị từ) của các phán đoán, trên cơ

sở kiếm chửng tính chân thực cua phán đoán, tức là dựa vào tính xác thực của phán đoán đối với thế giới hiện thực Theo đó thi các phán đoán trong logic được chia làm

hai cơ ban: phán đoán xác thực và phún đoán xác suất.

Nhóm p hán đơán xác thực gồm hai tiểu loại: phán đoán tất yếu đúng vàphán doán ngẫu nhiên đúng Phán đoán tất yếu đúng là những phán đoán gắn liền với thuộc tính tất yếu của đối tượng trong mọi thế giới tiềm năng Ví dụ như phán

đoán "Nước sôi ớ I()(fc l uôn luôn chân thực do thuộc tính của nước trong mọi thếgiới khả năng là cứ có điều kiện nhiệt độ tới 100°c thì nước đạt đến điểm sôi Còn

phán doán kiều như '"Công nghệ gien là công nghệ cùa thế kỷ 21.” Là một ví dụ của

kiểu phán đoán ngẫu nhiên đúng Những phán đoán kiểu này thường được kiểm chứng tinh chân thực trong một thế giới khả năng nhất định (với điều kiện hoàn cảnh

và khả nãng tiếp nhận điều kiện nhất định) Ở một hay những thế giới khả năng

khác, phán đoán này lại có thê không chân thực (non-factive) hoặc có khi là giả dối

ựalse) tức là nó không thuận cảnh do các điều kiện của phán đoán không còn đúng

(không còn chân thực)

Nhóm p hán đoán xác suất là nhóm phán đoán kiểu “Nước có thế đồng thời

tồn tụi ơ ca ba trạng thái " Những phán đoán kiểu này (S có lẽ/có thể P) chỉ ra rằng

đôi tượng có thê có hoặc cũng có thê không tồn tại một thuộc tính nào đó Chăng

12

Trang 18

-hạn như troniì \ i dụ trên thì kha năng nước tồn tại ớ trạng thái “tam trùng’' chí có

một mà thỏi (xác suất 1/n).

Như vậy có thế thấy các phán đoán về cơ bản có thể chia thành ba loại: tất yếu hiện thực và kha năng Phán đoán tất yếu thừa nhận tính chân thực cùa đối tượng trong mọi thố giới khá nàng Phán đoán hiện thực xác nhận tính chân thực của đối tượng dối với hiện thực về một thuộc tính, đặc trưng nào đó trong một thế giới kha nănu cụ thô Phán đoán xác suất cho biết đổi tượng có được thuộc tính nêu trong phán đoán ít nhắt tro nu một the giới khả năng

Nói như vậy thì thấy rằng, trong logic học, tình thái đơn thuần quan tâm tới tính chân-nguỵ cùa các phán đoán trong quá trình nêu thuộc tính của đối tượng trong mối quan hệ trực tiếp với thế giới, hiện thực khách quan Tức là con người chì tham gia vào việc kiểm chứng tính đúng sai cùa phán đoán và tiếp nhận các phán đoán một cách thụ động Do đó các yếu tố liên quan đến con người như ý chí, nguyện vọng, tâm tư tình cám không được xét tới Vì vậy tình thái trong logic còn được gọi

là tình thái khách quan.

Nuôn ngừ là phưcmg tiện biểu đạt của tư duy, là phương tiện cơ bản trong mọi hoạt động giao tiếp hàng ngày cùa con người từ đời sống thực đến nghiên cứu khoa học Nói một cách cụ thể hơn, ngôn ngữ có thể giúp con người bộc lộ mọi trạng thái tâm tư, tình cảm, ý chí, nguyện vọng, ham muốn, mọi nhu cầu giao tiếp

xã hội liên nhân đều có thể thông qua ngôn ngữ Khái niệm trong ngôn ngữ chỉ ra chức năng này cùa ngôn ngừ được gọi là tình thái Nói như vậy thì sự khác biệt cơ bản giữa tình thái trong logic và tinh thái trong ngôn ngữ là ở chỗ, tình thái trong logic là tinh thái khách quan, không lệ thuộc vào yếu tố con người còn tình thái trong ngôn ngừ lại là tình thái chú quan, không những tính đến yếu tố con người mà thực sự phụ thuộc vào yếu tố con người bơi “ trong ngôn ngữ của con người, tính tình thái đã dược nhìn nhận và lý giải từ góc độ dụng học với những sờ chỉ rõ ràng

về nmrừi nói người nghe, với sự quan tâm đen ý đồ, mục đích giao tiếp của họ” (19.129) Chính vì sự đa dạng như thế nên trong ngôn ngữ, khái niệm tình thái có một nội hàm rộng lớn và phức tạp hưn nhiều so vứi tình thái trong logic

13

Trang 19

-1.2 CÁC Đ Ị N H ỈNC.HĨA V È T Ì N H T H Á I

Tu\ nhiõn khi bàn ve khái niệm tình thái, mỗi nhà ngôn ngừ, mồi khuynh liướim irtrònu phái nuôn nuữ lại có nhữnu quan niệm dựa trên những cơ sờ khá khác nhau và khòrm phai imav từ thời kv đâu cua cùa ngôn ngừ học, các nhà ngôn ngừ đã

có nhữnti quan tâm đúng mực và đúng đan về tình thái Với các dấu ấn và ảnh hưởng cua F.D.Saussure nhiều thế hệ các nhà ngôn naừ sau ôna đã đi theo con đường nghiên cứu ntiôn ngữ thiên về hướng coi lời nói không phai là ngôn ngừ mà tình thái lại thuộc vè các hành \ i nói nănu nên chính nó đã hầu như bị lãnc quên Theo truyền thốrm dó thi nuôn naĩr chi được nghiên cứu trên binh diện cấu trúc, những nội dung giao tiép cụ thê thường bị đây lùi Vi thế việc nghiên cứu tình thái cũng không đạt được một sự tường minh nào Neay cả khi có nghiên cứu thi kết quả nghiên cứu về tình thai cìiim theo hướng phân loại tình thái theo các chức năng ngừ pháp của các

nhân tô hanh chức tình thái như khơi ngừ, ngừ khí từ, phó từ, phó động từ, trợ từ,

tiêu to ha\ bàng các phạm trù ngữ pháp như thời, thê, thức hoặc đôi khi lại bị coi là

John Lyons (1977) cho ràng tinh thái là thái độ của người nói đối với nội duns mệnh đề mà câu biêu thị hay cái sự tình mà mệnh đê đó miêu tả

Còn theo Palmer (48) thì tình thái là thông tin ngừ nghĩa của câu thể hiện thái

đ ộ hoãc V k iê n c u a n g ư ờ i nói đôi với đ iề u đ ư ợ c n ó i ra.

14

Trang 20

-F raw ley (16) quan niệm tình thái là một hiện tượng ngữ nghĩa, phàn ánh thái

dộ người nói hay mức độ mà người nói biết về nội dung mệnh đê

Vinogradov thì cho rằng "những mối quan hệ khác nhau cùa thông báo với thực tế trước hốt là phạm vi cua quan hệ tình thái Cái được thông báo, chẳng hạn, có thế được người nói hiếu như là hiện thực, là có trong quá khứ hay hiện tại, là điều được thực hiện trong tương lai là điều mong muốn hay đòi hỏi đối với ai đó, là cái khôntì có trong hiện thực v.v Tính tinh thái được xác lập theo quan điểm cùa người nói, song bàn thân quan điểm dó lại được xác định bởi vị trí cùa người nói vào lúc nói đối với người dối thoại và với cái phân đoạn thực tế được phản ánh được thẻ hiện trong câu" (dần theo 32)

Còn theo Gak, phạm trù tính tình thái “phản ánh mối quan hệ của người nói đối với nội dung phát ngôn và nội dung phát ngôn đối với thực tế Trong tính tình thái biêu hiện nhân tố chủ quan cua phát ngôn; đó là sự khúc xạ của một phân đoạn thực tế qua nhận thức của người nói” (dần theo 32)

ơ Việt nam, trong thập kỷ 80 cùa thế kỷ hai mươi, một số bài báo của các nhà ngôn ngừ đã được đăng trên tạp chí Ngôn ngữ có nội dung xoay quanh các vấn đề cùa tình thái Trong số đó phải kể đến Đồ Hữu Châu (13) với quan niệm về tình thái theo cách tiếp cận cùa dụng học: “Tình thái bao gồm toàn bộ những ý nghĩa thuộc phạm vi dụng học và hợp lại thành thông điệp bộc lộ kèm lõi p cùa câu.”

Hoàng Tuệ (22) cũng chia sé quan điểm này với một cách nhìn cụ thể hơn:

“Tình thái là một khái niệm trong sự phân tích theo cách nhìn tìm đến thái độ của người nói trong hoạt dộng phát ngôn, tức cũng là tìm đến tác động ngữ dụng, tác động mà người nói muốn tạo ra ở người nghe trong thực tiễn hoạt động ngôn ngừ.”

Cũng ngay ờ thời kỳ này, Hoàng Trọng Phiến, qua giáo trình Ngừ pháp tiếng

Việt-Câu (1980) cũng đưa ra một quan niệm rất khái quát về tình thái: “Tính tình

thái là phạm trù ngừ pháp của câu Ớ trong dạng tiềm tàng, nó có mặt trong tất cà các kiêu câu Điều kiện này thề hiện ở chồ câu có giá trị thời sự Nó có tác dụng

thông báo một điều gì mới mẻ ” (tr.30).

15

Trang 21

-Những quan niệm trình bày trên cho thấy các nhà ngôn ngữ học, mặc dầu có những khác biệt trong quan niệm, tựu trung lại đã có một điêm thống nhất về tình thái là thái độ cùa người nói đối với toàn bộ nội dung mệnh đề, theo đó “ người nhận hiêu rõ người nói có thái độ nhu thế nào đổi với hiện thực, người nói trình bày hiện thực với sự đánh giá của mình (đánh giá đúng hay sai, tin hay ngờ, ước đoán hay đã tồn tại thực, khuyên báo hay ra lệnh )" (Hoàng Trọng Phiến,1980).

1.3 TÌ NH THẢI VÀ N Ộ I DƯNG M Ệ N H ĐÈ

Người đâu liên quan tâm đến việc phân định rõ ràng tình thái và nội dung mệnh

đề với tư cách ià hai thành phần trong cấu trúc ngữ nghĩa của câu là nhà ngôn ngữ

học người Pháp Ch.Bally Theo đó thuật ngữ Dictum và Modus lần lượt chỉ ra (1)

phần nội dung thông tin mà mệnh đề thể hiện tồn tại ở một dạng tiềm năng nào đó,

nó gắn với chức năng thông tin miêu tà cùa ngôn ngữ và (2) là những thái độ, cách đánh giá cùa người nói đối với điều mà mình nói ra xét trong mối quan hệ với thực

tế với tham thoại và với hoàn cảnh giao tiếp Dictum (mệnh đề), như vậy, là phần nghĩa cố định, gẳn liền với câu/phát ngôn cho dù có những thay đổi về thời thể, thức., diễn ra trong bản thân nó Trong khi đó, modus (tình thái) tham gia vào quá trình thực tại hoá biến nội dung sự tình còn ờ dạng tiềm năng thành phát ngôn hiện thực Nó cho biết sự tình nêu trong phát ngôn là khả năng hay hiện thực, khẳng định hay phu định, mức độ cam kết của người nói đối với độ tin cậy của thông tin đến đâu, đánh giá, tình cảm, ý chí, mong muốn, ý đồ của người nói khi phát ngôn là thế nào v.v Chăng hạn, như cùng một nội dung sự tình về việc cơm chín, người ta có thè thế hiện bang những nội dung tình thái khác nhau:

Trang 22

I rong phát ngôn (1) và (2), người nói muôn khăng định vê một sự tình được coi là hiện thực Phát ngôn (3) thê hiện một sự hoài nghi về thời gian tâm lý, người

nói không trông chờ vào khả năng đó cùa sự tình, đồng thời với đó, người nói muốn

thúc đấy ớ người nghe một hành dộng xem xét, kiểm tra lại xem sự tình được nêu ra

có đúng hay không Qua (4), người nói muốn xác nhận lại thông tin về tính đúng sai

cùa sự tình Câu (5) xác nhận một hiện thực nhưng chưa đủ sức tin Ở câu (6), người

nói muốn người nghe kiếm tra một tiên kiến của mình

Việc phân chia cấu trúc ngữ nghĩa của câu thành hai thành phần cơ bản ở thế

đổi lập như trên cua Cb.Bally được thừa nhận rộng rãi trong ngôn ngữ học Các nhà

ngôn ngừ khác nhau lại có các cách dán nhãn khác nhau cho cùng đối tượng nghiên

cứu tuỳ theo việc nhấn mạnh khía cạnh này hay khía cạnh khác: modus/dictum; tình

thái/ngôn liệu: tinh thái/ cơ sờ mệnh đề;

Trong quan niệm cùa Fillmore, cẩu trúc nghĩa của câu bao gồm hai thành

phần: thành phần "mệnh đề" được hiểu như là tập hợp những quan hệ có tính phi

thời (tenseless) giữa các động từ và các danh từ, phân biệt với thành phần "tình thái",

gồm các loại ý nghĩa có liên quan đến toàn bộ câu (the sentence-as-a-whole) như

phú định thì thức và thể [Dần theo Lê Đông, Nguyễn Văn Hiệp (32)] Quan niệm

này được công thức hoá : s = M + p Trong đó M tương đương với phần tình thái,

và p là thành phần mệnh đề

Tình thái và ngôn liệu (lexis) là cặp thuật ngừ được Culioli (theo 32) sử dụng

đê phân tách hai thành phần trong cấu trúc nghĩa cùa câu Tác giả này cho rằng thuật

ngừ mệnh đề (proposition) khiến người ta không rõ nó được hiểu theo nghĩa của

logic hay theo nghĩa nào khác; thêm nữa, thuật ngừ Mod/Mood (thức) có thể được

hiêu theo nghĩa rất hẹp Và lại, thức không phải là phương tiện duy nhất thể hiện

tình thái, mặc dù trong ngôn ngừ học không phải không có những tác giả gắn tình

thái với phạm trù thức cùa động từ, chăng hạn thức subjunctive (giả định thức)

thường được định nghĩa là cách biểu thị một điều giả thiết hay sự không chac chan

Tác gia sư dụng thuật ngừ ngôn liệu (lexis) nhàm nhấn mạnh tính chất nguyên liệu.

17

-OAI H O C Q U Ố C G IA HÀ NỎI RUNG TÁM t h ò n g tin ĨHƯ v iê n

Trang 23

tiềm tàng, phi lình thái, chưa có tư cách là một phát ngôn về một sự tình nào đó, về

thực chât khái niệm nàv tưưng dương với dictum của Ch Bally.

Như vậy đù diễn dạt khác nhau, nhưng các tác giả đều đề cập đến hai thành phân dôi lập cơ ban trong cấu trúc ngừ nghĩa của câu là : sự tình mà mệnh đề miêu tả

và thái độ nmrời nói The dối lập này nằm trong hệ các đôi lập cơ bản tạo cơ sở lý thuyết cho tinh thái và dược thừa nhận rộng rãi trong ngôn ngữ học Có thể thấy ràng, cặp thuật neừ tình thái/nội dung mệnh đề là hợp lý và dễ sừ dụng hơn cả Trước hết, vì thuật pgữ tình thái tỏ ra bao quát và quen thuộc Còn thuật ngữ nội dung mệnh đề cho phép chúng ta chỉ ra tính tiềm năng của sự tình được biểu hiện Thuật ngừ nà\ cũng không hoàn toàn trùng với cách hiểu cùa lô gich học Cặp thuật ngừ này cũng tạo điều kiện cho việc cấu tạo các thuật ngừ khác như khung tình thái, đặc biệt giúp ích cho người nghiên cứu vê hiện tượng hoà phối tình thái hay tẩm tác độnti của tình thái (xem thêm 47)

1.4 C Á C LOẠI V N GH ĨA TÌNH THÁI

De sắp xếp các kiểu tình thái vào một so phạm trù xác định, các nhà ngôn ngừ

đã đưa ra những cách phân loại khác nhau trên các tiêu chí, bình diện khác nhau xuất

\

phát từ nhừng quan điểm khác nhau về phạm trù này Nhưng về thực chất thi sự phân loại đó hầu như nằm ở khuôn khổ phân nhóm các ý nghĩa tình thái chứ không phái là sự phân loại bao quát toàn bộ các ý nghĩa tình thái hiểu theo nghĩa rộng nhất của phạm trù này.

Theo A.V.Bondarko [dẫn theo Đoàn Thị Thu Hà (11:18)], chỉ hai nhóm tình thái sau mới dược công nhận:

• Tính kha năng, tính thực tế và tính cần yếu Nhóm ý nghĩa này là cơ sở cho tình thái khách quan

• Sự nghi ngờ, tinh không chắc chan (già định khả năng) và tính dứt khoát Nhóm V nghĩa này là cơ sở cho tình thái chù quan

Lvons (1977) nêu ra ba loại ý nghĩa tình thái:

18

Trang 24

-• Tình thái tất yếu kha năng, bắt nguồn từ sự phân chia của các nhà logic

• Tình thái nhận thức liên quan đến tính thực tế, tính hiện thực

• Tình thái đạo nghĩa liên quan đến các kiêu câu mệnh lệnh

■lerpersen [dẫn theo Palmer (48)Ị cho ràng, với tư cách là một phạm trù ngữ nghĩa, tình thái có thề dược chia thành hai (2) tiểu phạm trù theo tiêu chí có hay không có thành tố chí sự mong muốn, thiện chí cua người nói (will) Hai tiểu ỉoại này tương ứng với hai phạm trù tình thái đạo nghĩa và tình thái nhận thức (deontic -

epistemic) 1 lai phạm trù này cũng được coi !à kiểu thuộc bổn thái theo tinh thần cửa

Von Wright [dẫn theo (55)]:

• Thái khách quan logic (alethic modes), hay thái nhận thức

• Thái nhận thức (epistemic modes), hay thái của sự hiểu biết

• Thái đạo nghĩa (deontic modes), hay thái của sự bắt buộc

• Thái tồn tại {existential modes), hay thái của sự hiện hữu

Palmer cho rằng nên nêu thêm khái niệm tình thái dynamic bên cạnh cặp khái niệm tình thái nhận thức (epistemic modality) và tình thái đạo nghĩa (deontic

modality) Tình thái dynamic "liên quan đến năng lực hay khả năng có được" của

chu thể trong việc thực hiện hành động (49:102) Khái niệm tình thái dynamic của

Palmer phần nào giong khái niệm tình thái bản chất cùa Hengeveld và tình

thái hướng tác the (agent-oriented modality) của Bybee (4:177).

Ngoài ra còn có hướng phân loại các kiểu tình thái chịu tác động của lý thuyết hành

vi ngôn ngữ (xem thêm 18; 29; 46) Theo tinh thần của J.Austin và J.Searl thì trong bất cứ trường hợp nào một hành động phát ngôn đều bao gồm ba hành động có liên

quan: Đó là hành động tại lời (locutionary act), hành động ngoài lời (illocutionary

act) và hành động sau lời (perculotionary act) (chúng tôi theo cách chuyển dịch cùa

Nguyễn Thiện Giáp vi tính dễ nam bắt cùa thuật ngữ) Trong đó hành động tại lời là hành động tạo phát ngôn nhờ hiệu lực của các quy ước có liên quan đến nó Hành

độ na ngoài lời là hành động thê hiện chức năng thê hiện mục đích cùa người nói qua

hiệu lực cùa phát ngôn Còn hành vi sau lời là hành vi gây ra hiệu quả ở người tiếp

-

Trang 25

19-nhận phát ngôn, dinh hướng thái dỏ, phan ứng cùa người tiếp 19-nhận phát ngôn Những phan ứng dó chi tương ứng với những hoàn cành cụ thể cùa phát ngôn Như

vậy, trong đa số các trường họp thì hành động ngoài lời sẽ trùng với hành động sau

lời \ ì theo lẽ thường thì các hành động sau lời bao giờ cũng được thực hiện Neu không dã có quá nhiêu các cuộc thoại không có hiệu quá Như vậy, nghiên cứu các hành vi ngôn ngừ về thực chất luôn xoay quanh các nghiên cứu về hành vi ngoài lời

do người ta luôn muỏn truyền đạt nhiều hơn những gì người ta nói Theo đó J.Searl

đã đưa ra năm (5) phạm trù cơ ban cùa các hành vi ngoài lời như sau:

Xác nhận (asseríiver,)- người nói thông báo cho người nghe biết (có thể đúng

sự thật hoặc không) sự vật như thế nào

• Cầu khiến (directives): người nói muốn người nghe thực hiện hành động

dược biểu hiện ở nội dung mệnh đề

• Hứa hẹn (commissives): người nói cam kết, bảo đảm thực hiện hành động

được biểu hiện ở nội dung mệnh đề

• Tuvên bố (ideleratives): người nói làm nên những thay đổi nào đó trong thế

giới hiện thực bằng chính lời nói của anh ta

Biểu lộ (Expressives): người nói bày tỏ tình cảm và thái độ của mình đối với

sự tình được nêu ớ nội dung mệnh đề

Những người theo khuynh hướng trên đây đều cho rằng, trong số các hành vi nêu trên thì nhóm xác nhận liên quan đến tình thái nhận thức, nhóm cầu khiến liên quan đến tình thái đạo nghĩa, nhóm biều lộ liên quan đến sự đánh giá tích cực hay tiêu cực về sự tình được truyền đạt, nhóm tuyên bố liên quan đến các phát ngôn ngữ

vi (48)

Cũng theo hướng phân loại tình thái chịu sự chế định của khung lý thuyết hành \ i ngôn ngừ, tù những năm 70 trơ lại đây có xu hướng phân loại tình thái theo quan diêm phát nuôn và hành động phát ngôn Ỏ Việt nam, Cao Xuân Hạo cũng là

người chu trương đi theo lurớim này (6) Cao Xuân Hạo phân biệt giữa tình thái cùa

20

Trang 26

-hành động phái ngôn và lình thái cua lời phi'll ngôn Tình thái của -hành động phát

ngôn phân hiệt các lời về phương diện mục tiêu và tác dụng của giao tế hao gôm sự

phân biệt giữa các loại càu trần thuật, hỏi cầu khiến; những câu có giá trị ngôn trung

được đánh dấu: câu xác nhận, câu phàn bác câu ngôn hành Tình thái của hành động ngôn trung thuộc lĩnh vực dụng pháp Tình thái của lời phát ngôn thuộc nội dung dược truyền đạt hay được yêu cầu truyền đạt (thông qua câu trần thuật hay câu hỏi)

Nó liên quan đến thái độ của chù thể phát ngôn đối với điều họ nói ra, hoặc đối với quan hệ giữa sớ đề và sở thuyết của mệnh đề Tình thái của lời phát ngôn được chia làm hai tiêu loại: (1) tình th á i của câu và (2) tình thải cùa câu trúc ngữ vị hạt nhân.

Tình thái cùa câu nói phan ánh thái độ của người nói đối với điều mình nói ra, cách người nói đánh giá tính hiện thực hay không hiện thực, giới hạn của tính hiện thực (trong thời gian, chẳng hạn phạm trù thì), mức độ của tính xác thực, của tính tất yếu (khách quan hay dạo lý), tính kha năng (vật chất hay tinh thần), tính chất đáng mong muốn hay đáng tiếc cua điều được thông báo

Tình thái cùa cấu trúc vị ngữ hạt nhân phản ánh những dạng thức của hành động, quá trình, trạng thái hay tính chất do phần thuyết biểu thị (kéo dài/không kéo dài bắt đầu/kết thúc) v.v thường được gọi là những đặc trưng về thể Nếu vị ngữ cùa câu có chủ thể thi tính thái phàn ánh mối quan hệ của chù thể (tham tố thử nhất) đối với tính hiện thực, tính tất yếu, tính khá năng cùa hành động, quá trình, trạng thái hay tính chất do vị ngữ hạt nhân cùa phần thuyết biểu đạt (chẳng hạn, có ý muốn, có

ý định làm, có đu can đám hay tàn nhẫn đế làm, mức độ của trạng thái, tính chất mà chủ thể thề hiện hay có được v.v ) (Cao Xuân Hạo 2004: 96-98):

v ề cơ ban một số các nhà ngôn ngừ học khác chấp nhận quan điềm và cách phân chia này với những có bổ sung, hoàn chinh thêm [Lê Đông, Nguyễn Văn Hiệp (55)]: Tất cả các ý nghĩa gắn với chu thề phát ngôn tại thời điểm phát ngôn đều là thuộc hành động phát ngôn, xác định đặc tính cua hành động phát ngôn Theo đó thì tình thái của hành động phát ngôn gồm: a) những kiểu mục đích phát ngôn được ngữ pháp hoá được thể hiện bang các phương tiện ngữ pháp cũng như các kiểu câu ngôn hành Y.Y và gọi dây là tình thái tại lời (modalité illocutoire) và b) tất cả những ý

Trang 27

nghĩa tình thái liên quan đến thái độ, cách dánh giá cùa chú thê phát ngôn đối với điều được nói ra (tức là bộ phận tình thái cùa câu nói theo cách gọi cùa Cao Xuân

Hạo) Ca hai bộ phận ý nghĩa trên đây, trực tiếp gắn phát ngôn với cái tôi chủ thể,

chu quan cùa người nói với ngữ cảnh giao tiếp, với sự tương tác liên chù the và do

dó dỏ la những kiêu V nghĩa ngữ dụng và đêu thuộc phạm vi nghiên cứu của ngừ

dụng Và những loại V nghĩa tình thái này là tình thái chủ quan Những kiểu ý nghĩa

tình thái, mà Cao Xuân Hạo xếp vào tinh thái của lõi vị ngừ nên được gọi là tình thái cua sự tình được truyền đạt bơi vì chúng được thề hiện như những thuộc tính cua sụ tình khách quan Chính hộ phận này của tình thái có thể gọi là tình thái khách

quan và về cơ bản nam ờ bình diện nghĩa học Không phải ngẫu nhiên mà những ý

nghĩa như vậy thường được coi là vẫn nằm bên trong nội dung mệnh đề, thuộc bình

diện miêu tả, và được gọi là tình thái bản thể, tình thái miêu tả, tình thái bên trong,

tình thái cùa sự vật cua đối tượng Sự phân biệt đó có thề được tóm tắt như sau:

những ihái độ cùa người nói đối với những gì mà anh ta nói ra.

- Phăn ánh bình diện chú quan của ngôn ngữ, phàn ánh hoàn

cảnh giao tiếp

Những trình bàv trên đây cho thấy việc phân định rạch ròi các ý nghĩa tình thái trong phạm vi nghiên cứu cùa ngôn ngừ học là một việc làm khó thống nhất do tính chất đa dạng ơ ngoại diên và phức tạp trong nội hàm của chính phạm trù này Tuy nhiên, gần đây ngày càng có nhiều quan điếm tán đồng với cách phân chia tình

thái thành ba phạm trù: tình thái khách quan logic (alethic), tình thái nhận thức

{episiemic) và tình thái đạo nghĩa (deontic).

Tình thái khách quan logic quan tâm đến tính chân thực tất yếu hay ngẫu

nhiên cua mệnh đề Có những mệnh đề tất yếu chân thực hay tất yếu sai lầm (phán

22

Trang 28

đoán tất yếu) Có những mệnh dề mà tính chân thực chi thể hiện ở một xác suất nào

đó có điều kiện (phán đoán khá năng) Tất cả phán đoán tất yếu đều mang tính khả năng (tức tất yếu p kéo theo khả năng P: nec p -> poss P) nhưng điều ngược lại thì không đúng (Lyons, 1977)

Cũng theo Lyons (1977) và Palmer (48), tình thái nhận thức chỉ ra vị thế hiểu biết cua người nói bao gồm cá sự xác nhận cũng như những đảm bảo cá nhân của người nói đôi với đicu điược nói ra

I ình thái dạo ng.hĩa liên quan đến tính hợp thức về đạo đức hay các chuẩn mực xã hội đối với hàn h động do một người nào đó hay chính người nói thực hiện

1 5 1 C á c p h ư ơ n g t i ệ n b i ể u đ ạ t t ì n h t h á i t r o n g t i ế n g A n h

Trong tiếng Anh, các phương tiện ngôn ngữ sau được dùng để thể hiện ý

nghĩa tình thái:

• Phương tiện ngữ âm: dùng trọng âm, ngữ điệu để thể hiện thái độ, tình

cảm hoặc để nhấn mạnh vào điểm mà người nói cho là cần chú ý.

• Phương tiện ngừ pháp: các phạm trù thời, thể, thức đều có thể tham gia

v à o q u á trình th ê h i ệ n Iiíỉhĩa t ìn h thái.

• Phương tiện từ vựng:

o Động từ mang nghĩa (lexical verbs): gồm 1) các động từ ngữ vi

như allow (cho phép) hơíỊ (cẩu xin), fo rb id (cam), promise (hứa),

suggest (đê nghị) 2) các động từ diễn đạt sự mong ước như wish

23

Trang 29

-(ao ước), hope (hi vọng), .3) các động từ biếu thị sự nghi ngờ như

douht (ngờ ràng), suspect (hoài nghi) v.v

o C á t trợ động từ tình thái (lexico-modal auxiliaries) gồm be, have

và get (Sịotta)

o Các động từ tình thái như can, could, must, shall, should, may might, ought to và một so động từ vừa hành chức như động từ tình thái vừa như các động từ mang nghĩa từ vựng như dare, need

o Trạng từ tinh thái: maybe, possibly, probably, surely, obviously,

o Tính từ tình thái:possible, likely, probable, certain

o Danh từ tình thái:possibility, chance, probability, likelihood

o Các từ chì tính bất định như any

Tuy nhiên, sự phàn biệt các loại phương tiện không phải bao giờ cũng có ranh giới rõ ràng Chẳng hạn như đối với các trợ động từ tình thái, có nhà ngôn ngữ xếp chúng vào loại phương tiện ngừ pháp, trong khi một số khác lại xếp chúng vào loại phương tiện từ vựng Đôi khi ý nghĩa tình thái lại được thể hiện cùng một lúc bang hơn một phương tiện Chẳng hạn như hiện tượng câu hỏi đuôi vừa được đánh dấu bởi cấu trúc câu hỏi, vừa được thể hiện ờ ngữ điệu Sự thay đổi ngữ điệu thể hiện sự đòi hỏi người nghe phải xác nhận thông tin hay chỉnh lý thông tin Hay như trường hợp trợ từ tình thái lại kết họp với một trạng từ tình thái Hay đối với đa số các loại trạng từ khác trong tiếng Anh như miêu tả, nơi chốn, thời gian và đặc biệt là tần suất, không thế nói ràng chúng không góp phần tạo nên nghĩa tình thái Cho nên việc xem xét phần chức năng này cùa các tiểu loại trạng từ khác nhau sẽ khá phức tạp và khó

Trang 30

-• Phương tiện ngừ pháp: dáo trật tự từ thay dổi cấu trúc của câu đế thê hiện ý định cua người nói nhầm tập trung vào điểm nhấn mạnh nào đó trong phát ngôn.

• Phương tiện từ vựng:

o Động từ tình thái: muôn, định, toan, hòng,

o Các động từ chi thái độ, gắn với cấu tạo mệnh đề trong câu phức, với chú ngừ là nigôi thử nhất và động từ không đi kèm với những phó từ chi thời thê ví dụ như (Tôi) e là, (Tôi) tiếc rằng

o Các dộng từ ngừ vi hỏi, mời, khuyên, yêu cầu, để nghị, tuyên bo,

o Phụ từ: đã đang, sẽ, vân .

o Thán từ: chà, chao, ỏi, .

o Tiếu từ tình thái: những từ chuyên dùng để biểu thị thái độ người nói, thường có vị trí ở cuối câu (với câu đơn) và cuối mỗi mệnh đề (đối với

câu phức), ví dụ như á, nhé nha, chăng, sao

o Quán ngừ tình thái: những tổ hợp từ, những lối nói đã tạo thành những đơn vị khối hay khuôn cấu trúc tương đối ổn định được người nói dùng như một chức năng cua tác tử tính tình thái tác động vào nội dung mệnh đề theo một kiểu nào đó Có một số tổ hợp có tính ổn định tương đối cao, có thể coi như các thành ngữ Ví dụ về quán ngữ tình

thái là những tổ hợp như nghe nói, nghe đâu, biết đâu chừng, theo ỷ tôi

thì, gì thì g ì thế nào cũng, hãn là

Như vậy nếu so sánh các phương tiện biểu thị tình thái trong tiếng Anh và tiếng Việt, chúng ta thấy: Mặc dù ca hai ngôn ngừ đều có các phương tiện chính trong thê hiện tình thái giống nhau, nhưng tần số sử dụng cùa các phương tiện đó hoàn toàn khác nhau Trong tiếng Anh, phạm trù ngữ pháp được chú trọng hơn các phương tiện từ vựng Trong khi đó tình hình ngược lại trong tiếng Việt, các phương tiện từ vựng được sư dụng với tần số cao hơn hăn so với các phương tiện ngừ pháp

Tiêu két

Trang 31

Như vậy trong chương này chúng tôi dã trình bày một cách tồng quát về phạm trù tình thái: Khái quát được cơ sở lý luận cơ bản về phạm trù tình thái theo lịch sứ hình thành và phát triên cùa khái niệm này từ logic học truyền thống sang ngôn ngừ học nói chung và ngừ nghĩa học, ngữ dụng học nói riêng Song song với đỏ chúng tôi đã trình bày được các quan điêm cùa các nhà ngôn ngừ học tiêu biếu về phạm trù tình thái và các phạm trù có liên quan như mối quan hệ giữa tình thái với nội dung mệnh đề, các loại ý nghĩa tinh thái, các phương tiện biêu hiện tình thái nói chung và nhân mạnh khả năng của các trạng từ với chức năng này.

2 6

Trang 32

-C H Ư Ơ N G II

ĐẠC ĐIẾM CÚA TRẠNG TỪ TIÉN G ANH

Như mọi lớp từ vựng khác trong tiếng Anh, trạng từ cũng có những đặc điếm xác minh tư cách của nó như ngừ âm, ngừ pháp, ngừ nghĩa Tuy nhiên, ở mỗi công trình nghiên cứu cụ thè có liên quan, người ta lại xem xét chú trọng một đặc trưng nào dó mà xem nhẹ hoặc có khi không quan tâm tới một khía cạnh nào đó của nó Với mục đích nghiên cứu về kha năng kiến tạo tinh thái cùa các trạng từ, chúng tôi quan tâm nhiều tới các hệ thống ngừ nghĩa và một sổ các đặc điểm hình thức quan trọng cua trạng từ, cho nên chúng tôi chi chú trọng trình bày những nội dung liên quan trên Mặc dù tiêu đề cua chương này có the khái quát hơn so với nội dung mà chúng tôi trình bày, nhưng thiết nghĩ, những điều trình bày dưới đây tự thân nó có thể giúp người đọc hình dung khá đầy đủ về một lớp từ vô cùng phức tạp nhưng thú

vị trong tiếng Anh - trạng từ

1 1 1 Đ Ặ C Đ l É M V Ê N G Ữ N G H Ĩ A - C H Ứ C N Ă N G

1 1 1 1 N h ữ n g đ ă c đ i ế m c ơ b ả n

Một mệnh đề hay một câu/phát ngôn cơ bản trong tiếng Anh được tạo nên

(theo cấu trúc) từ các thành tố cơ bàn (basic elements) theo trật tự khái quát sau:

cứ một bàn cãi tranh luận gì về mô hình trên

2 7

Trang 33

-ơ dây chúng tôi chi trinh bày một cách s-ơ lược vê ý nghĩa chức năng của các

thành tô trên theo quan điểm cua M.A.K Halliday vì chủng tôi nhận thấy cách phân tích như thế sẽ làm nổi bật được bản chất xã hội và tính động cua ngôn ngữ Do đó

nó sè tạo thuận lợi trong quá trinh xư lý các hiện tượng ngôn ngừ đã được chọn nghiên cứu

Theo Halliday, mọi hoạt dộng ngôn ngữ xã hội đều phái xuất phát và có quan

hệ với ba phạm trù khái quát: (i) quá trình (p ro cess), (ii) các tham thê (participan ts)

và (iii) chu cánh (circum stances). Trong đó phạm trù thứ nhất đóng vai trò ouyết định Thuộc về phạm trù thứ nhất gồm có: quá trình vật chat (m a terial); quá trình tinh than (m ental) và quá trình quan hệ (relation al). Trên đường ranh giới của các quá trình vật chất và tinh thần là các quá trình hành vi (b eh a vio u ra l); giữa tinh thần

và quan hệ là quá trình phát ngôn (verbal)', giữa quan hệ và vật chất là hiện hữu

(existential) Phạm trù này được hiện thực hoá điển hình bằng các cụm động từ

Thuộc phạm trù thứ hai, tuỳ vào kiểu quá trình mà có: hành thế (actor)', đích thể

ngôn thề (recever); ngôn thể (verbiage); đích ngôn thể (target), lợi thể

quyết định bàng phương thức quan hệ Phạm trù này được hiện thực hoá điển hình bằng các cụm danh từ Thuộc phạm trù thứ ba có các kiểu phạm vi, định vị, phong cách, nguyên nhàn, ngẫu nhiên, đồng hành, vai diễn, vấn đề và quan điểm Chu cảnh dược thể hiện điển hình bàng các cụm trạng từ [Xem thêm (40: 205-287)] Và như

vậy trong mô hình trên, V là sự thể hiện của quá trình; s, o , c diễn các vai của tham thể còn A là chính chu cánh.

Theo trên thì đối tượng mà chúng tôi chọn nghiên cứu thuộc về chu cảnh Điên hình cho sự hiện thực hoá cùa chu cánh thuộc về chức năng của cụm trạng từ

(adverbial group), ( ơ đây chúng tôi nói là điên hình vì ngoài các cụm trạng từ, một

so dơn vị ngôn ngừ khác cũng hành chức như cụm giới từ một số cụm danh từ, và

có khi là một mệnh đề.) Hầu hết các nhà ngừ pháp học đều sừ dụng thuật ngữ

adverbial croup (tắt là adverbial) đê chỉ ra chức năng cú pháp của thành phần chu

cành và phân tích các chức năng ngừ nghĩa mà nó đảm nhiệm trong câu/phát ngôn

Trang 34

[xem them (3): (4): (9): (28): (40); (52); (54)1 Một cụm trạng từ (AdvG) được mô hình hoá như sau:

(Trong đó: h/head-thành tố trung tâm; m/modiíìer-bô tố; q/qualifier-định tố)

Từ mô hình khái quát trên, các cụm trạng từ có thể có bổn cấu trúc cơ bản (h; hq; mh; mhq) Thành tố trung tâm là một trạng từ; bổ tố thường là một trạng từ có chức năng phân cấp nhấn mạnh, định lượng hoặc mô tả; định tố có chức năng chỉ rõ phạm vi hav hoàn cánh ngữ nghĩa cúa thành tố trung tâm hoặc làm rõ nghĩa của bổ

tố (ví dụ như more correctly than before -chính xác hơn trước) Vì vậy mà bản thân thành phần định tố cũng là một cụm từ hoặc có khi là cả một mệnh đề, trong khi đó

hồ tố thường là các từ đơn Đối tượng mà chúng tôi nghiên cứu, vì vậy, là các trạng

từ ở vị trí thành tố trung tâm hoặc ờ vị trí bô tố trong cụm trạng từ (tức cụm trạng từ

ở cấu trúc 1 và 3 trong mô hình trên)

Như vậy một trạng từ trong tiếng Anh là một từ có chức năng trợ nghĩa

một tính từ hoặc một trạng từ khác, thậm chí cả một mệnh đề/câu Các trạng từ cho

ta thông tin về khi nào/bao giờ (thời gian -when), ờ đâu (nơi chốn -where), như thế nào/ra sao/bàng cách nào (cách thức-/7ơvr), ở điêu kiện nào (under what condition), hay ở mức độ nào (to what degree) đối với một hành động xảy ra hoặc một trạng

thái tồn tại

29

Trang 35

-Một trạng tir do đó, khi bô nghĩa cho một động từ, tính từ, hay một trạng từ khác luôn luôn có kha năng đưa ra câu tra lời cho các câu hòi tương ứng về các thông tin nêu trên cua hành động hay trạng thái.

**»* Trong mỗi câu sau đây đều có chứa một trạng từ tương ứng với nhóm chức

năng ngừ nghĩa nêu trên Mồi trạng từ được in nghiêng và đơn vị từ vựng mà

nó bó nghĩa được uach chân (một nét)

5 Imediateỉy, Holmes jumped up and hit the bell-rope hard (Ngay lập tức, Holmes

bât dây và kéo mạnh cái giây chuông )[TAOSH/NCPLCSH-2: 15/27]

b ) T r ạ n g t ừ c u n g c ấ p t h ô n g t i n v ề n ơ i c h ố n ( w h e r e )

1 And she was not even born when I landed here.

(Và thậm chí cô ấy còn chưa ra đời lúc tôi đăt chân đến đây) [GWTW/CTCG:

54/80]

2 We never meet anybody in the country, but sometimes we visit some of my

famih who live near London.

(Chúng tôi chưa bao giờ gặp ai ở vùng quê ấy nhưng thi thoảng đến thăm một vài

gia đình quen biết ờ_gần Luân Đôn [TAOSH/NCPLCSH-2: 9/20])

3 Arthur drives the car everywhere (Arthur chav xe đi khắp nơi.) (28: 196)

4 She sat down wearily (Cô mệt mỏi ngồi xuống [GWTW/CTCG: 24/40])

5 You could not gut the plant in a better location than (you can) right here (Anh

không thê dăt cái cây đó ơ chồ nào tôt hơn ở ngay ch ỗ này đâu ) [TLLVTTKC: XX]

c ) T r ạ n g t ừ c u n g c ấ p t h ô n g t i n v ề c á c h t h ứ c ( H o w )

Trang 36

1 I sent these draw ings to you in the mail for you to study carefully before I came ( Vi the tôi dã gửi chúng đến cho ông ngay đê ông còn xem kỹ trước khi tôi đến)

[TAOSH/NCPLCSH-1:6/7]

2 Yes these are very strange, Mr cubitt (Đúng, những thứ này rat la

[TAOSH/NCPLCSH-1: 6/7])

3 You didn't tell me very much in your letter (Ông không cho tôi biết nhiều trong

lá thư cua ông ) [TAOSH/NCPLCSH-1: 8/9]

4 If I can just see him privately before supper (Neu mình gap riêng được ba trước

khi ăn tôi) [GWTW/CTCG: 26/43]

5 She tossed restlessly for hours (Scarlet cứ trăn trở hàng giờ không ngủ được)

[GWTW/CTCG: 28/46]

d ) T r ạ n g t ừ c u n g c ấ p t h ô n g t i n v ề l ý d o ( W h y )

1 I wonder why he always wants to jump fences when he's had a few drinks, she thought (“ Mình không hiếu tại sao cứ uống vài ba chén là ba lại thích cưỡi ngựa

nhảy qua rào cô nghĩ.”) [GWTW/CTCG: 30/49]

2 Why, marrying the likes o f themselves, marrying the cousins their family always expects them to marry (Ẩy bởi vì họ lấy những người giống họ, anh em họ lấy nhau,

đúng như gia đình họ mong muốn.) [GWTW/CTCG:39/60]

3 Oxford and Cambridge have a large income o f their own So they are not in quite

the same positions at other universities (Oxford và Cambridge có những khoảng lợi

tức riêng rất lớn Do đó chúng không hoàn toàn ở cùng vị trí với các đại học khác.)

[28:193]

4 It isn't giving any information Therefore, it isn’t necessary (Nó không cung cấp

một chút thông tin nào Vì thế nó không cần thiết.) [28:193]

5 and accordingly, all experience has shown, that mankind are more disposed to

suffer, while evils are sufferable, than the rights themselves by abolishing the form

to which they accustomed, ( và thế lù tất cà những kinh nghiệm trải qua cho thấy

rằng nhân loại thường phái chịu đau khổ nhiều hơn khi tự mình giành lấy quyền xoá

bỏ các hình thức đã từng quen thuộc.)ỊTLLVTTKC:xx]

e ) T r ạ n g t ừ c u n g c ấ p t h ô n g t i n v ề đ i ề u k i ệ n ( U n d e r w h a t c o n d i t i o n s )

31

Trang 37

-1 A both will remain at rest or in uniform motion unless compelled to change its

state by a resultant force or an unbalance force (Newton’s Second law of motion) (Một vật sẽ duy trì ơ trạng thái nghi hoặc chuyển động đều trừ phi phải thay đôi trạng thìa do bị tác dụng bởi một hợp lực hay một lực không cân bằng) (Định luật thứ nhì cua Newton về chuyển động)

f ) T r ạ n g t ừ c u n g c ấ p t h ô n g t i n v ề m ứ c đ ộ ( T o w h a t d e g r e e )

1 This puzzle is unquestionably difficult (Bài toán đố này rõ ràng là khỏ.) [57]

2 It's just as i thought (Đúng như tôi nghĩ.) [TLLVTTKC: xii]

3 They live entirely o ff the produce o f their lands (Họ S(W hoàn loàn bằng thổ

sản ) [GWTW/CTCG: 21/37]

4 We're nearly home and there isn't time (Chúng mình đã đên gần nhà, không đủ

thời gian nữa.)[GWTW/CTCG: 29/47],

5 On the other hand, he has not been cold at night for some 65 years in spite o f the fact that he lives in one of the coldest region in New England and spends more than

one or two hundred dollars a year on energy-mostly for dog food (Mặt khác, ông

không hề bị lạnh ban đêm trong khoảng 65 năm mặc dù ông sống ở một trong những vùng lạnh nhất ở New England và một năm chi tiêu hon một hoặc vài trăm đô la cho

năng lượng-c/zz/ vếu là mua thức ăn cho chó.)[TLLVTTKC: xxiii]

❖ Những ví dụ sau được trình bày theo chức năng bổ trợ của trạng từ đối với động từ tính từ trạng từ giới từ và cả mệnh đề Cũng như trên, các trạng từ

được xét được in nghiêng, các thành phần được trợ nghĩa được gach chân,

2 I think so (Tôi nghĩ thể) [TAOSH/NCPLCSH 1: 74/75]

3.Then suddenly he stopped and picked something up from the floor (Bong nhiên

anh ta dừng lai và nhặt một cái gì đấy dưới sàn nhà) [TAOSH/NCPLCSH 1:62/63]

32

Trang 38

-4 I le sinus more loudly than anyone I’ve ever heard (Anh ta hát vang hơn bất kỳ

một người nào mà tôi dã từng nghe.) [TLLVTTKC:xx]

5 "Never mind Jack" said his father (Người cha nói: “Không sao đâu Jack”)

3 You are much prettier (Bà dep hơn thế nhiều) [TLLVTTKC: xxiii]

4 "OK I was remarkably vigilant!” (Mọi việc ồn cả, tớ cực kỳ tinh táo)

1 More and more new things are being made in all countries throghtout the world to

make life even more comfortable (Ngày càng có nhiều cái mới được tạo ra ở tất cả

các nước trên thế giới làm cho cuộc sống còn trở nên dễ chịu hơn nhiều.) [TLLVTTKC: xxx]

2 He moves more slowly than his sister does.(Nó di chuyển chậm chạp hơn con

chị.) [TLLVTTKC:xxii]

3 He was there and he asked most kindly after you (Nó có ở đấy và nó có hỏi

thăm con rất nhân ái)[GWTW/CTCG:34/34]

33

Trang 39

-4 If you want me to try once more, go and bring me the ring (Neu cô muốn thử tôi

mỏt lần nừu thì hãy lây chiếc nhẫn ra đây.) [TLLVTTKC:lxxi]

3 Naturally, the diet must supply fewer calories than you normally need (D ĩ nhiên

chế độ ăn phải cung cấp lượng calo thấp hơn nhu cầu cùa bạn)[TLLVTTKC:xxiii]

4 Generally ( speaking), a woman has to sacrifice more in marriage than a man

(Nói chung lừ trong hôn nhân người phụ nữ phái hi sinh nhiều hơn so với nam giới)

[TLLVTTKC :xxiv]

5 So, I quickly dressed as a young man and followed you home to Baker Street ( Vi

vậy tôi đóng giá một chàng trai tré đi theo các ngài từ phố Parker )[TAOSH/NCPLCSH_2: 39/51 ]

I I 1 2 P h â n l o ạ i c á c t r ạ n g t ừ t h e o n g ữ n g h ĩ a c h ứ c n ă n g

Quan sát các ví dụ trên cho thấy, về mặt chức năng ngữ nghĩa, trạng từ có

những đặc điểm khu biệt nó với các từ loại khác như sau:

i) Chúng thể hiện nhiều loại ý nghĩa ờ nhiều tầng bậc ý nghĩa

ii)Chúng thực hiện nhiều chức năng cú pháp

iii)Chúng chiếm nhiều vị trí trong cấu trúc mệnh đề, đặc biệt là khi hành chức với tư

cách là trạng ngữ của câu (Adjunct & Disjunct)

iv)Chủng rất hay bị lược bo vì chúng không làm biến đối cấu trúc ngữ pháp của câu

Vi vậy các trạng từ khi làm chức năng bỏ nghĩa cho cả mệnh đề không thực hiện

một vai trò có tính bất biến đối với cấu trúc cùa mệnh đề Ngược lại hoàn toàn với

vai trò cua quá trình và các tham thể, hai phạm trù có tính cố hữu trong bất kỳ một

tinh huông nào cua giao tiếp ngôn ngừ trong quan hệ liên nhân

v) Các cụm trạng từ cỏ một đặc trưng rất cơ bàn là chúng thường được nhận diện và hiện thực hoá chi bàng thành tố trung tâm (trạng từ) Lúc đó chúng được coi là ở

dạnu thức đơn giản ( ‘simple ' group structure).

34

Trang 40

-Với những đặc điêm nêu trên có thê thấy ràng trạng từ là một tập hợp từ thiếu tính đồng nhât Thực te thì tất cả những từ nào mà người ta không xếp vào loại danh

từ động từ tính từ, hạn định từ giới từ hay liên từ thì cỏ xu hướng, bị đấy về nhóm trạng từ Vì vậy khi mô ta các đặc trưng ngữ pháp của một trạng từ, người ta thường

phân loại chúng theo những nhóm lớn nhò khác nhau {classes and subclasses) từ

quan điêm chức năng hay ngừ nghĩa Nhưng dù theo cách phân chia nào thì người ta cũng không thê không nhắc dến những đặc điểm của cách phân chia còn lại

Dưới đây là cách phân chia trạng từ theo các đặc trimg ngữ nghĩa Đây là cách phân chia phô biến hiện nav dược trình bàv ờ hầu hết các giáo trình ngữ pháp tiếng Anh hiện đại Chúng tôi theo cách phân chia cùa Angela Downing và Phillip Lock dựa trên lý thuyết ngừ pháp chức năng hệ thống cùa M.A.K Halliday Ở phần này, chúng tôi chi đơn thuần làm công việc liệt kê và đối với mồi nhóm phân chia, chúng tôi có đưa vào một vài nhận xét nhỏ nhưng có tính định hướng theo nghiên cứu của chúng tôi ơ mục sau cùa chương này (II.3), khi chú trọng tới các trạng từ

có khả năng kiến tạo tình thái, chúng tôi sẽ trình bày cụ thể hon qua các nội dung ngữ nghĩa mà các trạng từ đam nhận với tư cách là một mắt xích quan trọng trong hệ thong giai mã thông tin

Nhóm 1: Trạng từ chi cảnh huống (Cireumstancial adverbs)', nhóm này đưa

ra thông tin về thời gian và không gian của sự tình

a) Không gian (space):

• Vị trí (position): here, there, outside, inside, upstairs, downstairs,

• Hướng (direction)-, inwards, down, through, out, away,

• Khoảng cách (distance): far near, close, .

b) Thời gian (time):

• Thời điêm (moment): tomorrow, sometime, then, soon,

• Tân suât (frequency)', once, daily, frequently, never, often,

• Quá trình (duration): long, briefly, roughly

35

Ngày đăng: 03/02/2021, 11:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w