Công ty cơ khí Quang Trung là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán kinh tếđộc lập trực thuộc Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp - Bộ Công NghiệpNhẹ hiện nay là Bộ Công Nghiệp được thành
Trang 1THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG
1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Quá trình hình thành
Công ty cơ khí Quang Trung (tiền thân là nhà máy cơ khí Quang Trung)được thành lập theo quyết định số 95/CNN ngày 27/04/1962 của Bộ Công NghiệpNhẹ dựa trên cơ sở sáp nhập hai đơn vị: xưởng cơ khí 3/2 và xưởng cơ khí Tây
Đô với tổng số cán bộ công nhân viên là 578 người
Sau thời kỳ đổi mới (1986), nhà máy cơ khí Quang Trung cũng như các cơ
sở kinh tế khác, đặc biệt là cơ sở kinh tế quốc doanh gặp nhiều khó khăn Trước
sự đổi mới từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường, công ty đã chưa thích ứngvới điều kiện mới và tình trạng thua lỗ trở thành vấn đề phổ biến và nan giải đốivới kinh tế toàn đất nước Đứng trước nguy cơ đó, Bộ Công Nghiệp Nhẹ đã raquyết định số 739/CNN về việc sáp nhập nhà máy cơ khí Quang trung và trungtâm Đăng Kiểm của bộ Công Nghiệp Nhẹ và lấy tên mới là Công ty Cơ Nhiệt.Ngày 26/08/1997, công ty cơ Nhiệt đổi tên thành công ty cơ khí QuangTrung
Công ty cơ khí Quang Trung là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán kinh tếđộc lập trực thuộc Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp - Bộ Công NghiệpNhẹ (hiện nay là Bộ Công Nghiệp) được thành lập theo Nghị định 388/ HĐBTcủa Hội Đồng Bộ Trưởng và thông báo số 140/ TB ngày 04/05/1998 của vănphòng Chính Phủ
Tên đơn vị: Công ty cơ khí Quang Trung
Trang 2 Tên giao dịch quốc tế: QUANG TRUNG MECHANICAL ENGINEERINGCOMPANY
Điện thoại: 04-8641932
Fax: 04-8647255
Tài khoản: 7301005F Ngân hàng đầu tư và phát triển Thanh Trì - Hà Nội
Trụ sở chính: Số 360 - Km 6 - đường Giải Phóng - Quận thanh Xuân - Hà Nội
1.1.2 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của công ty
Bảng 1: Kết quả của Công ty trong hai năm qua ST
T
2 Khoản giảm trừ doanh thu Tr.đ 6.882,576 5.132,978
- Chiết khấu thương mại Tr.đ
7 Chi phí hoạt động tài chính Tr.đ 58,732 140.000
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp Tr.đ 3.450,476 3.000,3736
10 Lãi từ hoạt động kinh doanh Tr.đ 2.377,454 3.143,6719
19 Thu nhập bình quân Đ/người/th 1.100.000 1.200.000
Trang 3* Nhận xét:
- Vốn cố định tăng không đáng kể, tuy nhiên vốn lưu động năm 2003 đã tăng
70 triệu so với năm 2002 Như vậy, quy mô của doanh nghiệp đã được mở rộng
- Doanh thu tiêu thụ năm 2003 vượt 17% (12 tỷ) so với năm 2002 Đây là mộtđiều đáng mừng, bởi doanh thu tăng là một trong những điều kiện để tăng thu nhậpcho công ty
-Lợi nhuận năm 2003 vượt 19,6% (465,246 triệu) so với năm 2002 Tuy nhiên, tỷsuất lợi nhuận còn thấp Năm 2002 cứ 1đ doanh thu tạo ra 0,03396 đ lợi nhuận, cònnăm 2003 thì một đồng doanh thu tạo ra 0.03466 đ lợi nhuận Công ty cần xem xét lạicác khoản chi phí để tăng lợi nhuận hơn nữa tạo điều kiện tích luỹ Cụ thể như sau:+ Giảm giá hàng bán năm 2002 phải giảm 1.900 triệu đồng (chiếm 2,7% doanhthu) còn năm 2003 giảm 2.800 triệu đồng (chiếm 3,4% doanh thu) Giảm giá hàng bán
có thể do chất lượng sản phẩm không đáp ứng yêu cầu hoặc do giá cả không phù hợpvới thị trường Vì vậy Công ty cần tăng cường bộ phận KCS và nghiên cứu thị trường.Cần tiết kiệm hơn nữa các chi phí để giảm giá thành sản phẩm Năm 2002 giá vốnchiếm 80% doanh thu còn năm 2003 giá vốn chiếm 77% doanh thu Đây là sự cố gắnglớn của Công ty Ngoài ra cũng cần xem xét lại các chi phí bán hàng, chi phí quản lý đãphù hợp hay chưa? Tiết kiệm chi phí là điều kiện quyết định thành công của Công ty.-Việc tăng được doanh thu tiêu thụ đã nâng cao được đời sống của công nhânviên trong công ty Từ mức lương là 1.100.000đ/ người/ tháng lên 1.200.000đ/người/ tháng Bên cạnh đó sự đóng góp của công ty vào ngân sách Nhà nước cũngtăng
1.2 Tổ chức hoạt động sản xuất và quy trình sản xuất sản phẩm
1.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm
Trang 4NVL Tạo phôi g/c Cơ khí KCS Kho BTP
1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất
Công ty có 3 phân xưởng:
Phân xưởng cơ khí: rộng 3024 m2;
Phân xưởng thiết bị áp lực: rộng 1512 m2;
Phân xưởng thiết bị công nghiệp: 2592 m2.
Ba phân xưởng này chủ yếu là gia công cơ khí theo các yêu cầu của các hợpđồng sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, công ty có 2 xí nghiệp:
Xí nghiệp sản xuất ống thép hàn: chuyên sản xuất ống thép hàn để cung cấpcho thị trường trên cả nước;
Trang 5Xí nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp: là xí nghiệp thực hiện nhiệm
vụ mua bán nhập khẩu các mặt hàng phôi thép của công ty Chi nhánh tại TP HCM
là văn phòng giao dịch giới thiệu sản phẩm của công ty
Trang 6Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý
Công ty Cơ khí Quang Trung là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập thựchiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do Nhà nước giao Do vậy bộ máy quản lý hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty cũng có những điểm giống với nhiều đơn vịkhác Đứng đầu Công ty là Ban giám đốc, bao gồm: một Giám đốc và ba Phógiám đốc
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc
- Giám đốc: là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, người đứng đầu doanh
nghiệp chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý của cấp trên và pháp luật về điều hành
Công ty Cơ khí Quang Trung
Chi nhánh tại TP.HCM
Xí nghiệp sản xuất ống thép
Phân x ưở ng thi t b áp l c ế ị ự Phân x ưở ng
c khí ơ
Trang 7mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và trực tiếp phụ trách các phòngban các bộ phận sản xuất kinh doanh trong toàn công ty
- Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các mặt kỹ
thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến và thiết kế sản phẩm mới,quy trình công nghệ mới, xây dựng các chỉ tiêu định mức về khoa học kỹ thuật chotừng sản phẩm, nghiên cứu xây dựng các phương án, đầu tư chiều sâu và địnhhướng chiến lược cho sản phẩm của công ty, đồng thời phụ trách công tác đào tạonâng cấp bồi dưỡng trình độ của công nhân viên kỹ thuật trong toàn công ty
- Phó giám đốc sản xuất: Phụ trách khâu sản xuất kinh doanh, chỉ đạo sản xuất
thực hiện theo đúng kế hoạch của Công ty, nắm được các kế hoạch chiến lược sảnxuất trung dài hạn, tiến độ bán hàng, doanh thu của công ty , phụ trách điều hànhcác phân xưởng sản xuất trong Công ty
- Phó giám đốc kinh doanh kiêm Giám đốc Xí Nghiệp Kinh Doanh XNK Tổng hợp: trực tiếp chỉ đạo khối kinh tế các phòng ban chức năng bộ phận kinh doanh dịch
vụ Chịu trách nhiệm chỉ đạo xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn của Công ty,phụ trách công tác cung cấp vật tư, nguyên nhiên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm Chịutrách nhiệm công tác đối ngoại, giao dịch mở rộng thị trường, liên doanh liên kếtnhằm mở rộng sản xuất kinh doanh của Công ty theo hướng đa phương hoá chủngloại sản phẩm về loại hình kinh doanh
1.3.2 Chức năng của các phòng ban
Phòng ban là đơn vị chuyên môn nghiệp vụ có trách nhiệm tham mưu giúpviệc cho ban giám đốc trong việc điều hành quản lý công ty và thực hiện chứcnăng chuyên môn nhằm chấp hành và thực hiện tốt các chế độ quản lý kinh tế, chủtrương, chính sách của Đảng, Nhà nước và cơ quan chủ quản theo đúng pháp luật
Trang 8+ Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toán
toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn công ty theo đúng chế độ vàchuẩn mực kế toán do Bộ Tài Chính ban hành
+ Phòng tổ chức lao động: Tham mưu nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện bộ
máy quản lý Công ty, lập kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng bậc tuyển dụng laođộng, theo dõi bố trí hợp lý, sử dụng lao động có hiệu quả, giải quyết thực hiện cácchế độ nghỉ hưu đối với người lao động
+ Phòng khoa học kỹ thuật: Theo dõi, cải tiến thiết bị công nghệ sản xuất,
đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo đảm thiết bị máy móc hoạt động có hiệu quả,xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, nội quy an toàn và quy trình vận hành cácthiết bị một cách có hiệu quả nhất
+ Phòng bảo vệ quân sự: Chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn về tài sản thiết bị
vật tư trong Công ty, thực hiện công tác quân sự của Công ty
Sơ đồ 3: Sơ độ bộ máy quản lý
Quan hệ chỉ đạoQuan hệ tác nghiệp
Giám đố c Công ty
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc sản xuất
Phòng b o ả
vệ
Phòng Khoa học kỹ thuật
Phòng Tổ chức lao động
Phòng T i à chính kế toán
Trang 91.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán tài chính của công ty bao gồm 5 cán bộ có trình độ chuyên môn
và việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo nguyên tắc tập trung (toàn bộ côngviệc kế toán được tập trung tại phòng tài chính kế toán của công ty từ việc kiểm trachứng từ, ghi sổ chi tiết, ghi sổ tổng hợp Nhờ vậy kế toán công ty có thể nắm bắtđược toàn bộ thông tin kế toán đã thu được, trên cơ sở đó có thể kiểm tra, đánh giá,chỉ đạo kịp thời hoạt động trên toàn công ty và giúp cho việc kiểm tra, xử lý thông tin
kế toán được tiến hành kịp thời đầy đủ, chặt chẽ
- Kế toán trưởng công ty: chịu trách nhiệm bao quát chung, tổ chức, kiểm tra
công tác hạch toán kế toán toàn công ty Với chức năng này kế toán trưởng làngười giúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môn, nghiệp vụ kế toán trongcông tác quản lý
- Kế toán tổng hợp: phụ trách các phần hành kế toán như tình hình tăng Giảm
TSCĐ, lương phải trả cho cán bộ công nhân viên và theo dõi công nợ phải trả củaCông ty Cuối tháng tổng hợp lên báo cáo tài chính
- Kế toán quỹ kiêm kế toán tạm ứng: chịu trách nhiệm lưu giữ, quản lý số
lượng tiền mặt hiện có tại doanh nghiệp theo số chi và thu từng ngày
- Kế toán thanh toán kiêm kế toán vật liệu: thường xuyên kiểm soát, thông báo
tình hình thu chi, liên hệ với các bộ phận có nhu cầu sử dụng tiền mặt đảm bảo chế độthanh toán và theo dõi tình hình vật liệu về số lượng và giá cả định mức,tiêu hao địnhmức tiêu hao vật liệu, liên hệ với các bộ phận thu mua
- Kế toán tiêu thụ kiêm Kế toán công nợ phải thu: có nhiệm vụ hạch toán chi
tiết và tổng hợp thành phẩm,lập bảng kê số 11, NKCT số 8 và theo dõi tình hìnhcông nợ phải thu
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cơ khí Quang Trung.
Trang 10Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ tác nghiệpQuan hệ báo sổ
1.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp:
Lao động tiền lương:
- Bảng chấm công;
- Bảng thanh toán tiền lương;
- Bảng thanh toán tiền BHXH;
- Hợp đồng giao khoán;
Hàng tồn kho:
- Phiếu nhập kho;
- Phiếu xuất kho;
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá;
- Thẻ kho;
Kế toántrưởng
Kế toán tổng hợp
k toán v t li uế ậ ệ
Kế toánTiêu th kiêm k toánụ ếcông n ph i thuợ ả
Trang 11- Phiếu tính giá thành thành phẩm theo đơn đặt hàng.
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng;
- Bảng kiểm kê quỹ
Tài sản cố định:
- Biên bản giao nhận TSCĐ;
- Thẻ TSCĐ;
- Biên bản thanh lý TSCĐ
1.4.3 Hệ thống tài khoản doanh nghiệp đang áp dụng:
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đốivới hàng tồn kho
Các TK công ty đang dùng:
- TK 111: Tiền mặt;
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng;
- TK 131: Phải thu của khách hàng Tài khoản này chi tiết cho từng đối tượng:+ TK 1311: Công ty TNHH thép Việt Anh;
+ TK 1312: Công ty cổ phần đầu tư Hà Việt;
+ TK 1313: Nhà máy giấy văn điển
- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ;
- TK 138: Phải thu khác;
Trang 12+ TK 1551: TP do công ty trực tiếp sản xuất;
+ TK 1552: TP do công ty sản xuất theo đơn đặt hàng:
- TK 331: Phải trả cho người bán;
-TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Tài khoản này chi tiết theocác tài khoản sau:
+ TK 3331: Thuế GTGT:
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra;
TK 33312: Thuế GTGT nhập khẩu;
+ TK 3332: Thuế tiêu thụ dặc biệt;
+ TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu;
Trang 13+ TK 3382: Kinh phí công đoàn;
+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội;
- TK 414: Quỹ đầu tư phát triển;
- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối Tài khoản này gồm hai tài khoản cấphai sau:
+ TK 4211: Lợi nhuận năm trước;
+ TK 4212: Lợi nhuận năm nay
- TK 431: Quỹ khen thưởng phúc lợi;
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính;
- TK 531: Hàng bán bị trả lại;
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp;
- TK 532: Giảm giá hàng bán;
- TK 627: Chi phí sản xuất chung;
- TK 632: Giá vốn hàng bán;
- TK 641: Chi phí bán hàng;
Trang 14- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- TK 711: Thu nhập khác;
- TK 811: Chi phí khác;
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
TK ngoài bảng bao gồm các loại sau:
- TK 002: Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, gia công;
- Các sổ NKCT số 1,2,5,7,8,9,10;
- Bảng kê số 1,2,3,4,5,8,9,11;
- Các sổ cái tương ứng với tài khoản đã liệt kê ở mục 3
Sổ kế toán chi tiết:
Sổ này tuỳ theo yêu cầu quản lý để theo dõi từng đối tượng cụ thể và tương ứngvới các tiểu khoản đã liệt kê trong hệ thống tài khoản công ty đang sử dụng
- Sổ chi tiết khấu hao TSCĐ
- Sổ chi tiết thanh toán khách hàng;
Trang 15- Sổ chi tiết thuế và các khoản phải nộp Nhà nước;
- Sổ chi tiết thành phẩm;
+ TP do công ty trực tiếp sản xuất (ký hiệu TK 1551);
+ TP do công ty sản xuất theo đơn đặt hàng(TK 1552);
- Sổ chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh:
+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (TK 9111)
+ Kết quả hoạt động tài chính(TK 9112);
số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT
Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc manhtính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong cácbảng phân bổ từ đó ghi vào bảng kê và NKCT có liên quan
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các NKCT, kiểm tra, đối chiếu số liệutrên các NKCT với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan vàlấy số liệu tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vào Sổ Cái
Với các chứng từ có liên quan đến sổ và thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trựctiếp vào các sổ thể có liên quan Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ chi tiết căn cứvào đây để lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái
Trang 16Số liệu ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết ttrong NKCT, Bảng kê và các bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo Tài chính.
Trang 17Chứng từ gốc các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái TK
Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp Chi tiết
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ
1.4.6 Hệ thống báo cáo kế toán:
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn
và công nợ cũng như tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ Báo cáo
tài chính quả công ty bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01- DN;
Trang 18- Kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu số B02- DN;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03- DN;
- Thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B09- DN;
Ngoài ra, để phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo,công ty còn dùng thêm một số báo cáo sau:
- Báo cáo giá thành sản phẩm, dịch vụ;
- Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh
2 HẠCH TOÁN CHI TIẾT THÀNH PHẨM
2.1 Đặc điểm hạch toán thành phẩm
2.1.1 Phân loại thành phẩm
Hiện nay, các sản phẩm chính của công ty bao gồm:
• Lô lưới Φ 1250 x 2000 của máy xéo giấy;
• Nồi hơi đốt than Quang Trung 2000/ 8;
• Bình tẩm sấy gỗ;
• Chế tạo nắp làm mát lò nấu thép cho Lưu Xá- Thái Nguyên;
• Máy nghiền đĩa Φ350 - 450 Φ phục vụ ngành giấy;
• Nồi cầu nấu bột giấy 8 m3;
• Thùng sấy chân không;
• Máy sàng rác trong hệ thống xử lý rác Thái bình;
• Máy cắt phế cho ngành thép;
• Giàn khoan đất đá phục vụ ngành cầu đường;
• Máy tách cát sỏi khỏi dung dịch khoan;
• Chế tạo nồi hơi đốt dầu các loại có công suất sinh hơi từ 100 - 1500 kg/ h
Ngoài các sản phẩm truyền thống đó, công ty còn sản xuất các sản phẩm như:vòng bi điện, ống thép hàn,
Như vậy sản phẩm của công ty có thể được chia thành hai loại như sau:
Trang 19Thứ nhất,sản phẩm mang tính chất là một dây chuyền công nghệ hoặc sản
phẩm phục vụ cho một công đoạn trong dây chuyền công nghệ Sản phẩm này chủyếu được sản xuất theo đơn đặt hàng
Thứ hai, sản phẩm mang tính chất là phụ tùng công nghiệp như ống thép hàn,
hộp thép hình vuông, hình chữ nhật, với độ dài tuỳ ý, vòng bi điện Loại sảnphẩm này được sản xuất và xuất kho hàng loạt tuỳ thuộc nhu cầu thị trường
Cách phân loại trên chủ yếu để phục vụ cho việc tính giá thành phẩm xuấtkho
2.1.2 Tính giá thành phẩm:
2.1.2.1.Tính giá nhập thành phẩm:
Thứ nhất, với thành phẩm sản xuất hàng loạt( không theo đơn đật hàng)
Các phân xưởng, xí nghiệp sẽ tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ như chiphí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung phân bổ cho các sảnphẩm này và phương pháp tính giá thành áp dụng là phương pháp giản đơn
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành
Giá thành đơn vị
1.Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
2.Chi phí nhân công trực tiếp
3.Chi phí sản xuất chung
8.025.000
- - -
14.359.000 10.488.000 8.002.000
6.878.000
15.506.00 0
10.488.00
7.753.000 5.244.000 4.001.000
Trang 200 8.002.00 0
Tổng 8.025.000 32.849.000 6.878.000 33.996.00
0
16.998.00 0
Thứ hai, với sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng.
- Khi nhận được một đơn đặt hàng, công ty tiến hành giao khoán cho các phânxưởng theo tỷ lệ giao khoán thực tế của tổng giá trị đơn hàng mà Công ty ký kết được.-Toàn bộ chi phí sản xuất sẽ được các phân xưởng tập hợp đưa lên bộ phận kếtoán Công ty để kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho từng đơn hàng
- Khi sản phẩm hoàn thành dựa vào các phiếu giao khoán, bảng tập hợp chiphí cho các phiếu khoán mà các phân xưởng giao khoán tập hợp lên kế toán công
ty tính ra giá thành thực tế của từng sản phẩm theo từng đơn đặt hàng cụ thể Đốivới những đơn đặt hàng có nhiều loại sản phẩm khác nhau thì mỗi loại sản phẩmcũng được tập hợp theo từng thẻ tính giá thành riêng
Ví dụ: Tháng 12/2003 tính giá thành thực tế của thành phẩm: Máy cắt tôn
cuộn như sau:
PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH THÀNH PHẨM
THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG SỐ 03
Tên mặt hàng: Máy cắt tôn cuộn Số lượng: 03 cái
Đơn vị đặt hàng: Công ty TNHH thép Việt Anh
Đơn vị được giao khoán: - Phân xưởng cơ khí
- Phân xưởng thiết bị áp lực
- Phân xưởng thiết bị công nghiệp
Đơn vị tính: đồng
Số tiền Số tiền Đơn vị thực hiện
Trang 21Thuế VAT Khoán
Đơn giá sản phẩm
Phân xưởng
cơ khí
Phân xưởng thiết bị áp lực
Phân xưởng thiết
bị công nghiệp 170.100.00
0
8.100.00
0
121.500.00 0
63.180.000 30.375.000 27.945.000 40.500.000
Trong ví dụ trên Công ty nhận một đơn đặt hàng của Công ty TNHH thépViệt Anh thuê làm 3 máy cắt tôn cuộn với trị giá là: 170.100.000 đồng, trong đóVAT 5% là 8.100.000 đồng Khi đã ký kết xong hợp đồng đặt hàng, phòng KHSXkiểm tra dự toán, lập phiếu giao khoán trực tiếp cho các phân xưởng để tiến hànhsản xuất mặt hàng này
Tỷ lệ khoán được Công ty áp dụng cho từng đơn hàng là 75% tổng giá trịtừng hợp đồng Tuỳ theo cách tính chi tiết mọi chi phí phục vụ cho từng đơn hàng
mà Công ty giao khoán cho các phân xưởng là khác nhau Giá giao khoán là giáchưa bao gồm thuế GTGT 5% Cụ thể là:
Giá giao khoán = (170.100.000 - 8.100.000) x 75% = 121.500.000 đồng
Trong đó:
Phân xưởng cơ khí sau khi được tính toán đầy đủ các chi phí cần thiết nhưCPNVLTT,CPNCTT, chi phí khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng phục vụ chosản xuất sản phẩm Công ty đã giao khoán với giá là 63.180.000đồng để hoàn thànhmột số phần việc của sản phẩm theo đơn hàng
Phân xưởng thiết bị áp lực được giao khoán với giá là 30.375.000 đồng để phốihợp hoàn thành sản phẩm với phân xưởng cơ khí, phân xưởng thiết bị công nghiệp.Phân xưởng thiết bị công nghiệp được giao khoán với giá 27.945.000 đồngcũng để phối hợp hoàn thành sản phẩm với phân xưởng thiết bị áp lực và phânxưởng cơ khí trong công ty đang sản xuất sản phẩm theo đơn hàng này
Như vậy giá thành phẩm máy cắt tôn cuộn nhập kho có giá trị là:121.500.000 đồng (đơn giá nhập kho là: 40.500.000 đồng/sản phẩm)
Trang 22= Giá thực tế TP tồn kho đầu tháng Giá thực tế thành phẩm xuất kho trong tháng Số lượng thành phẩm xuất kho trong tháng = Đơn giá thực tế bình quân cuối tháng x
Đơn giá thực tế bình quân cuối tháng
Phương pháp 1: Nếu là thành phẩm xuất kho hàng loạt thì giá trị thực tế
được áp dụng đơn giá bình quân cuối tháng theo công thức:
Trong đó:
Ví dụ: Tính giá thực tế thành phẩm: Vòng bi điện xuất kho hàng loạt trong
tháng 12/2003 như sau:
Số lượng(Cái)
Thành tiền(Đồng)
211
160.500.00033.996.000
Vậy ta có giá thực tế thành phẩm xuất kho như sau:
Trang 23Phương pháp 2: Nếu thành phẩm xuất kho sản xuất theo đơn đặt hàng thì giá
thực tế thành phẩm xuất kho của công ty được tính theo phương pháp giá thực tếđích danh của từng đơn đặt hàng Vì vậy giá thực tế thành phẩm xuất kho cũngchính là giá thành sản phẩm nhập kho của đơn hàng
2.2 Phương pháp hạch toán chi tiết thành phẩm
Hạch toán chi tiết thành phẩm là việc kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toánnhằm theo dõi giám sát một cách chặt chẽ việc nhập xuất tồn kho theo từng loạithành phẩm, thành phẩm sản xuất hoàn thành Để thuận tiện với điều kiện thực tế
và tình hình kiểm tra đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán thành phẩm, Công
ty Cơ khí Quang Trung đã sử dụng phương pháp ghi thẻ song song theo trình tự:
+ liên 1 : lưu tại quyển;
+ liên 2: do thủ kho dữ để ghi thẻ kho và chuyển lại cho kế toán;
Trang 24+ liên 3: giao cho người nhập hàng.
- Trên phiếu nhập kho trách nhiệm ghi các chỉ tiêu được quy định như sau:
+ số lượng, chủng loại nhập kho yêu cầu do phòng sản xuất( người lậpphiếu nhập kho) ghi;
+số lượng, chất lượng, quy cách thực tế nhập kho do thủ kho ghi;
+ chỉ tiêu giá trị hàng nhập do kế toán thành phẩm ghi
Trang 25ĐƠN VỊ:…… PHIẾU NHẬP KHO Số: 3 Mẫu số: 01- VT
Địa chỉ:… Ngày 15 tháng 12 năm 2003 QĐ số: 1141TC/QĐ/CĐKT
Nợ:155 ngày 1 –11 –1995 của BTC
Có :154
Họ tên người giao hàng: Ông Trung - Phân xưởng thiết bị công nghiệp
Theo Đơn đặt hàng Số 03 Ngày 1 tháng 12 năm 2003 của Công ty TNHH thép Việt Anh
Nhập tại kho: Chị Hoà
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
0
121.500.00 0
0
121.500.00 0
Cộng thành tiền (bằng chữ): Một trăm hai một triệu năm trăm ngàn đồng./.
Nhập, ngày 15 tháng 12 năm 2003
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trách nhiệm lập và ghi chép tương tự như phiếu nhập kho
Trang 26Đơn vị……… PHIẾU XUẤT KHO Số 6 Mẫu số: 02 - VT
Địa chỉ…… ngày 15 tháng 12năm 2003 QĐ số: 1141 – TC/QĐ/CĐKT
Nợ: 632
Có: 155
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Nam
Bộ phận phân xưởng cơ khí
Đơn vị tính
Cộng thành tiền (bằng chữ): Một trăm hai một triệu năm trăm ngàn đồng./.
Xuất, ngày15 tháng 12 năm 2003
Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
Trình tự ghi chép tại kho như sau:
- Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho thủ kho thực hiện sự thay đổithành phẩm về mặt hiện vật Cuối ngày tiến hành ghi vào thẻ kho cho từng loại sảnphẩm tương ứng( mối chứng từ ghi một dòng)
Trang 27
- Hàng ngày, sau khi ghi xong thẻ kho, thủ kho chuyển chứng từ cho kế toánthành phẩm thông qua bảng giao nhận chứng từ;
- Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu giữa tồn thực tế và số tồn trên thẻ kho.Cuối tháng, thủ kho tính số tồn về mặt hiện vật trên thẻ kho để đối chiếu trên sổ chitiết thành phẩm tại phòng kế toán
Trang 28b Tại phòng kế toán:
- Hàng ngày, sau khi nhận được phiếu nhập kho, xuất kho do thủ kho chuyểnđến, kế toán thành phẩm ghi đơn giá, thành tiền và căn cứ vào các chứng từ này đểghi vào sổ chi tiết thành phẩm cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị;
- Cuối tháng, kế toán tính ra số tồn thành phẩm( cả chỉ tiêu hiện vật và giá trịcho từng thành phẩm) trên sổ chi tiết thành phẩm Sau đó lập kế hoach đối chiếu
số liệu với thủ kho về mặt số lượng.Căn cứ vào sổ chi tiết thành phẩm lấy số liệulập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn
Trang 29Sổ chi tiếtBảng tổng hợpSơ đồ 6: Khái quát quy trình hạch toán chi tiết
TP
3 Hạch toán tổng hợp thành phẩm:
3.1 Tài khoản sử dụng:
Tại Công ty Cơ khí Quang Trung Để hạch toán tổng hợp thành phẩm Công ty
sử dụng các tài khoản sau:
TK 155 – Thành phẩm.TK này chi tiết thành hai tài khoản sau:
TK 1551: Thành phẩm do công ty trực tiếp sản xuất;
TK 1552: Thành phẩm do công ty sản xuất theo đơn đặt hàng
TK 632 – Giá vốn hàng bán
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Phi u nh p kho ế ậ
B ng t ng h p ả ổ ợ N-X-T TP
Trang 30Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế.
3.2 Nội dung hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Hàng ngày,khi nhập kho thành phẩm kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho vàcác chứng từ liên quan khác để lập Bảng kê số 8 "Nhập xuất tồn kho thành phẩm",mỗi dòng trên bảng kê số 8 phản ánh tình hình nhập xuất tồn về mặt giá trị và sốlượng của mỗi loại thành phẩm.Cụ thể: Ngày 15/12/2003, phiếu nhập kho số 3được ghi vào bảng kê 8 theo định khoản:
Trang 31= 172.373.000 (Đồng)Cuối tháng, kế toán căn cứ vào số liệu tổng hợp của Bảng kê số 8 để ghi vào
cột ghi Có TK 155 - Nhật ký chứng từ số 8 theo bút toán:
Nợ TK 632: 2.125.228.000
Có TK 155: 2.125.228.000Sau khi khoá sổ Nhật ký chứng từ số 8, kế toán xác định số tổng cộng phátsinh bên Có TK 155 của Nhật ký chứng từ số 8 để ghi vào Sổ cái TK 155 và sốphát sinh Nợ TK 155 đối ứng phát sinh Có TK 154, 632 được căn cứ vào bảng kê 8hoàn thiện sổ cái TK 155 theo định khoản sau:
Nợ TK 155 : 1.922.365.000
Có TK 154 : 1.874.865.000
Có TK 632: 47.500.000
Trang 328đánh nhật ký chứng từ số 8
Trang 33(đánh mẫu sổ cáI tk 155 Sơ đồ 7: Hạch toán thành phẩm
47,5 47,5
N TK 632 Có ợ
PS: 1.922,365 DCK: 172,372
Trang 34Sơ đồ 8 : Trình tự và phương pháp ghi chép kế toán thành phẩm
Phi u nh p kho,ế ậPhi u xu t khoế ấ
B ng kê s 8ả ố
Nh t ký ch ng tậ ứ ừ
8(ghi có TK 155)
S cái TK 155ổ
Báo cáo t i chínhà
Ghi h ng ng yà à
Ghi cu i thángố
Trang 354 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm
4.1 Một số phương thức tiêu thụ tại công ty
Tiêu thụ là một trong những khâu quan trọng của quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh Tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối giữa sản xuất phânphối sản phẩm và tiêu dùng Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tiêu thụđối với sự tồn tại và phát triển của mình, Công ty đã không ngừng cải tiến, từngbước nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới dây chuyền công nghệ nhằm đáp ứngnhu cầu sản xuất của ngành công nghiệp nước nhà Bên cạnh đó Công ty luôn coitrọng công tác nghiên cứu thị trường, sử dụng những chính sách ưu đãi về giá bán
và đa dạng hoá các thể thức thanh toán tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.
Hiện nay phần lớn sản phẩm của Công ty là các đơn đặt hàng của khách hàngtrên khắp các tỉnh thành trong cả nước Do vậy việc tiêu thụ thành phẩm tại Công
ty chủ yếu do khách hàng trực tiếp đặt hàng tại Công ty,Công ty Cơ khí QuangTrung có quan hệ với rất nhiều khách hàng, vì thế việc phân loại khách hàng là hếtsức thiết thực
Đối với những bạn hàng có uy tín hoặc có những đơn đặt hàng thường xuyên,Công ty cho phép nợ lại tiền hàng theo những điều khoản trong hợp đồng đã ký kếtgiữa hai bên hoặc công ty có thể cho đơn vị mua trả chậm trong vòng 10 ngày Đối với những khách hàng không thường xuyên liên tục, trước khi nhậnđược sản phẩm của mình Công ty yêu cầu khách hàng phải thanh toán đầy đủ sốtiền đã ghi theo hoá đơn Nếu khách hàng muốn nợ lại thì phải ký cược tài sản cógiá trị tương ứng với lô hàng đó vừa có cam kết thanh toán đúng kỳ hạn mà Công
ty yêu cầu.Nếu đơn vị mua không chấp hành đúng hạn thì công ty sẽ chuyển côngvăn báo về sự chậm trễ của khách hàng, tuỳ theo mức độ mà phạt tính lãi suất cho
số tiền trả chậm quá hạn
Trang 364.2 Hạch toán doanh thu bán hàng
4.2.1 Hạch toán chi tiết
Để hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng công ty sử dụng sổ chi tiết bán hàng -Căn cứ để ghi là hoá đơn GTGT
Hoá đơn do phòng kế toán lập, được lập thành 3 liên( đặt hoá đơn viết mộtlần) Trong đó:
Liên 1( màu tím): dùng để lưu;
Liên 2( màu đỏ) : giao cho khách hàng;
Liên 3( màu xanh): dùng để thanh toán
HOÁ ĐƠN MẪU SỐ: 01 GTKT-3 LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG KB/ 2003B
Liên 3: Dùng thanh toán
Ngày 15 tháng 12 năm 2003
Đơn vị bán hàng: Công ty Cơ khí Quang Trung
Địa chỉ: Số 360- Km 6 - Đường Giải Phóng- Thanh Xuân –HN
Số tài khoản: 7301005F
Điện thoại: (04)- 8641932 MS: 0100100368-026
Họ tên người mua hàng: Phạm Văn An
Đơn vị: Công ty TNHH thép Việt Anh
Trang 371 Máy cắt tôn cuộn Cái 03 54.000.000 162.000.00
0
Cộng tiền hàng: 162.000.000
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 8.100.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 170.100.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bảy mươi triệu một trăm ngàn đồng chẵn.Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) ( Ký đóng dấu ghi rõ họ tên)
- Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiếtbán hàng, sổ được mở cho từng sản phẩm tiêu thụ
Biểu số 06:
Trang 38CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG
đối ứng
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế GTGT
Số Ngày
Tháng 12/2003 1933
7 15/12
Cty TNHH thép V.
Anh 131 3 54.000.000 162.000.000 8.100.000 1933
9 17/12 Cty Thanh Bình 131 3 71.834.000 215.502.000 7.183.400 1934
3 25/12
Cty TNHH Tân Long 131 3 73.767.200 221.301.600
11.065.08 0
Cộng phát sinh 9
199.601.20
0 598.803.600
26.348.48 0
Trang 394.2.2.Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng
4.2.2.1 Tài khoản sử dụng trong quá trình hạch toán tiêu thụ
Để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Công ty sử dụng các tàikhoản sau:
TK 131 - Phải thu của khách hàng và một số tài khoản liên quan
4.2.2.2.Phương pháp hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi vào sổ chi tiết bán hàng.Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các Sổ chi tiết bán hàng mở cho từng thứ thànhphẩm này để ghi vào NKCT số 8( lấy số phát sinh của cột thành tiền của tất cả các sổchi tiết bán hàng) phần ghi Có TK 511 theo các bút toán sau:
Trang 40Đánh mâu nhật ký chứng từ 8