1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG

82 236 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hạch toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cơ khí Quang Trung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 115,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cơ khí Quang Trung là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán kinh tếđộc lập trực thuộc Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp - Bộ Công NghiệpNhẹ hiện nay là Bộ Công Nghiệp được thành

Trang 1

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH

PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG

1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Quá trình hình thành

Công ty cơ khí Quang Trung (tiền thân là nhà máy cơ khí Quang Trung)được thành lập theo quyết định số 95/CNN ngày 27/04/1962 của Bộ Công NghiệpNhẹ dựa trên cơ sở sáp nhập hai đơn vị: xưởng cơ khí 3/2 và xưởng cơ khí Tây

Đô với tổng số cán bộ công nhân viên là 578 người

Sau thời kỳ đổi mới (1986), nhà máy cơ khí Quang Trung cũng như các cơ

sở kinh tế khác, đặc biệt là cơ sở kinh tế quốc doanh gặp nhiều khó khăn Trước

sự đổi mới từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường, công ty đã chưa thích ứngvới điều kiện mới và tình trạng thua lỗ trở thành vấn đề phổ biến và nan giải đốivới kinh tế toàn đất nước Đứng trước nguy cơ đó, Bộ Công Nghiệp Nhẹ đã raquyết định số 739/CNN về việc sáp nhập nhà máy cơ khí Quang trung và trungtâm Đăng Kiểm của bộ Công Nghiệp Nhẹ và lấy tên mới là Công ty Cơ Nhiệt.Ngày 26/08/1997, công ty cơ Nhiệt đổi tên thành công ty cơ khí QuangTrung

Công ty cơ khí Quang Trung là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán kinh tếđộc lập trực thuộc Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp - Bộ Công NghiệpNhẹ (hiện nay là Bộ Công Nghiệp) được thành lập theo Nghị định 388/ HĐBTcủa Hội Đồng Bộ Trưởng và thông báo số 140/ TB ngày 04/05/1998 của vănphòng Chính Phủ

 Tên đơn vị: Công ty cơ khí Quang Trung

Trang 2

 Tên giao dịch quốc tế: QUANG TRUNG MECHANICAL ENGINEERINGCOMPANY

 Điện thoại: 04-8641932

 Fax: 04-8647255

 Tài khoản: 7301005F Ngân hàng đầu tư và phát triển Thanh Trì - Hà Nội

 Trụ sở chính: Số 360 - Km 6 - đường Giải Phóng - Quận thanh Xuân - Hà Nội

1.1.2 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của công ty

Bảng 1: Kết quả của Công ty trong hai năm qua ST

T

2 Khoản giảm trừ doanh thu Tr.đ 6.882,576 5.132,978

- Chiết khấu thương mại Tr.đ

7 Chi phí hoạt động tài chính Tr.đ 58,732 140.000

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp Tr.đ 3.450,476 3.000,3736

10 Lãi từ hoạt động kinh doanh Tr.đ 2.377,454 3.143,6719

19 Thu nhập bình quân Đ/người/th 1.100.000 1.200.000

Trang 3

* Nhận xét:

- Vốn cố định tăng không đáng kể, tuy nhiên vốn lưu động năm 2003 đã tăng

70 triệu so với năm 2002 Như vậy, quy mô của doanh nghiệp đã được mở rộng

- Doanh thu tiêu thụ năm 2003 vượt 17% (12 tỷ) so với năm 2002 Đây là mộtđiều đáng mừng, bởi doanh thu tăng là một trong những điều kiện để tăng thu nhậpcho công ty

-Lợi nhuận năm 2003 vượt 19,6% (465,246 triệu) so với năm 2002 Tuy nhiên, tỷsuất lợi nhuận còn thấp Năm 2002 cứ 1đ doanh thu tạo ra 0,03396 đ lợi nhuận, cònnăm 2003 thì một đồng doanh thu tạo ra 0.03466 đ lợi nhuận Công ty cần xem xét lạicác khoản chi phí để tăng lợi nhuận hơn nữa tạo điều kiện tích luỹ Cụ thể như sau:+ Giảm giá hàng bán năm 2002 phải giảm 1.900 triệu đồng (chiếm 2,7% doanhthu) còn năm 2003 giảm 2.800 triệu đồng (chiếm 3,4% doanh thu) Giảm giá hàng bán

có thể do chất lượng sản phẩm không đáp ứng yêu cầu hoặc do giá cả không phù hợpvới thị trường Vì vậy Công ty cần tăng cường bộ phận KCS và nghiên cứu thị trường.Cần tiết kiệm hơn nữa các chi phí để giảm giá thành sản phẩm Năm 2002 giá vốnchiếm 80% doanh thu còn năm 2003 giá vốn chiếm 77% doanh thu Đây là sự cố gắnglớn của Công ty Ngoài ra cũng cần xem xét lại các chi phí bán hàng, chi phí quản lý đãphù hợp hay chưa? Tiết kiệm chi phí là điều kiện quyết định thành công của Công ty.-Việc tăng được doanh thu tiêu thụ đã nâng cao được đời sống của công nhânviên trong công ty Từ mức lương là 1.100.000đ/ người/ tháng lên 1.200.000đ/người/ tháng Bên cạnh đó sự đóng góp của công ty vào ngân sách Nhà nước cũngtăng

1.2 Tổ chức hoạt động sản xuất và quy trình sản xuất sản phẩm

1.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm

Trang 4

NVL Tạo phôi g/c Cơ khí KCS Kho BTP

1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất

Công ty có 3 phân xưởng:

Phân xưởng cơ khí: rộng 3024 m2;

Phân xưởng thiết bị áp lực: rộng 1512 m2;

Phân xưởng thiết bị công nghiệp: 2592 m2.

Ba phân xưởng này chủ yếu là gia công cơ khí theo các yêu cầu của các hợpđồng sản xuất kinh doanh

Ngoài ra, công ty có 2 xí nghiệp:

Xí nghiệp sản xuất ống thép hàn: chuyên sản xuất ống thép hàn để cung cấpcho thị trường trên cả nước;

Trang 5

Xí nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp: là xí nghiệp thực hiện nhiệm

vụ mua bán nhập khẩu các mặt hàng phôi thép của công ty Chi nhánh tại TP HCM

là văn phòng giao dịch giới thiệu sản phẩm của công ty

Trang 6

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý

Công ty Cơ khí Quang Trung là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập thựchiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do Nhà nước giao Do vậy bộ máy quản lý hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty cũng có những điểm giống với nhiều đơn vịkhác Đứng đầu Công ty là Ban giám đốc, bao gồm: một Giám đốc và ba Phógiám đốc

1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc

- Giám đốc: là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, người đứng đầu doanh

nghiệp chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý của cấp trên và pháp luật về điều hành

Công ty Cơ khí Quang Trung

Chi nhánh tại TP.HCM

Xí nghiệp sản xuất ống thép

Phân x ưở ng thi t b áp l c ế ị ự Phân x ưở ng

c khí ơ

Trang 7

mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và trực tiếp phụ trách các phòngban các bộ phận sản xuất kinh doanh trong toàn công ty

- Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các mặt kỹ

thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến và thiết kế sản phẩm mới,quy trình công nghệ mới, xây dựng các chỉ tiêu định mức về khoa học kỹ thuật chotừng sản phẩm, nghiên cứu xây dựng các phương án, đầu tư chiều sâu và địnhhướng chiến lược cho sản phẩm của công ty, đồng thời phụ trách công tác đào tạonâng cấp bồi dưỡng trình độ của công nhân viên kỹ thuật trong toàn công ty

- Phó giám đốc sản xuất: Phụ trách khâu sản xuất kinh doanh, chỉ đạo sản xuất

thực hiện theo đúng kế hoạch của Công ty, nắm được các kế hoạch chiến lược sảnxuất trung dài hạn, tiến độ bán hàng, doanh thu của công ty , phụ trách điều hànhcác phân xưởng sản xuất trong Công ty

- Phó giám đốc kinh doanh kiêm Giám đốc Xí Nghiệp Kinh Doanh XNK Tổng hợp: trực tiếp chỉ đạo khối kinh tế các phòng ban chức năng bộ phận kinh doanh dịch

vụ Chịu trách nhiệm chỉ đạo xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn của Công ty,phụ trách công tác cung cấp vật tư, nguyên nhiên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm Chịutrách nhiệm công tác đối ngoại, giao dịch mở rộng thị trường, liên doanh liên kếtnhằm mở rộng sản xuất kinh doanh của Công ty theo hướng đa phương hoá chủngloại sản phẩm về loại hình kinh doanh

1.3.2 Chức năng của các phòng ban

Phòng ban là đơn vị chuyên môn nghiệp vụ có trách nhiệm tham mưu giúpviệc cho ban giám đốc trong việc điều hành quản lý công ty và thực hiện chứcnăng chuyên môn nhằm chấp hành và thực hiện tốt các chế độ quản lý kinh tế, chủtrương, chính sách của Đảng, Nhà nước và cơ quan chủ quản theo đúng pháp luật

Trang 8

+ Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toán

toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn công ty theo đúng chế độ vàchuẩn mực kế toán do Bộ Tài Chính ban hành

+ Phòng tổ chức lao động: Tham mưu nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện bộ

máy quản lý Công ty, lập kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng bậc tuyển dụng laođộng, theo dõi bố trí hợp lý, sử dụng lao động có hiệu quả, giải quyết thực hiện cácchế độ nghỉ hưu đối với người lao động

+ Phòng khoa học kỹ thuật: Theo dõi, cải tiến thiết bị công nghệ sản xuất,

đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo đảm thiết bị máy móc hoạt động có hiệu quả,xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, nội quy an toàn và quy trình vận hành cácthiết bị một cách có hiệu quả nhất

+ Phòng bảo vệ quân sự: Chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn về tài sản thiết bị

vật tư trong Công ty, thực hiện công tác quân sự của Công ty

Sơ đồ 3: Sơ độ bộ máy quản lý

Quan hệ chỉ đạoQuan hệ tác nghiệp

Giám đố c Công ty

Phó Giám đốc

Phó Giám đốc sản xuất

Phòng b o ả

vệ

Phòng Khoa học kỹ thuật

Phòng Tổ chức lao động

Phòng T i à chính kế toán

Trang 9

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Phòng kế toán tài chính của công ty bao gồm 5 cán bộ có trình độ chuyên môn

và việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo nguyên tắc tập trung (toàn bộ côngviệc kế toán được tập trung tại phòng tài chính kế toán của công ty từ việc kiểm trachứng từ, ghi sổ chi tiết, ghi sổ tổng hợp Nhờ vậy kế toán công ty có thể nắm bắtđược toàn bộ thông tin kế toán đã thu được, trên cơ sở đó có thể kiểm tra, đánh giá,chỉ đạo kịp thời hoạt động trên toàn công ty và giúp cho việc kiểm tra, xử lý thông tin

kế toán được tiến hành kịp thời đầy đủ, chặt chẽ

- Kế toán trưởng công ty: chịu trách nhiệm bao quát chung, tổ chức, kiểm tra

công tác hạch toán kế toán toàn công ty Với chức năng này kế toán trưởng làngười giúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môn, nghiệp vụ kế toán trongcông tác quản lý

- Kế toán tổng hợp: phụ trách các phần hành kế toán như tình hình tăng Giảm

TSCĐ, lương phải trả cho cán bộ công nhân viên và theo dõi công nợ phải trả củaCông ty Cuối tháng tổng hợp lên báo cáo tài chính

- Kế toán quỹ kiêm kế toán tạm ứng: chịu trách nhiệm lưu giữ, quản lý số

lượng tiền mặt hiện có tại doanh nghiệp theo số chi và thu từng ngày

- Kế toán thanh toán kiêm kế toán vật liệu: thường xuyên kiểm soát, thông báo

tình hình thu chi, liên hệ với các bộ phận có nhu cầu sử dụng tiền mặt đảm bảo chế độthanh toán và theo dõi tình hình vật liệu về số lượng và giá cả định mức,tiêu hao địnhmức tiêu hao vật liệu, liên hệ với các bộ phận thu mua

- Kế toán tiêu thụ kiêm Kế toán công nợ phải thu: có nhiệm vụ hạch toán chi

tiết và tổng hợp thành phẩm,lập bảng kê số 11, NKCT số 8 và theo dõi tình hìnhcông nợ phải thu

Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cơ khí Quang Trung.

Trang 10

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ tác nghiệpQuan hệ báo sổ

1.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp:

Lao động tiền lương:

- Bảng chấm công;

- Bảng thanh toán tiền lương;

- Bảng thanh toán tiền BHXH;

- Hợp đồng giao khoán;

Hàng tồn kho:

- Phiếu nhập kho;

- Phiếu xuất kho;

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá;

- Thẻ kho;

Kế toántrưởng

Kế toán tổng hợp

k toán v t li uế ậ ệ

Kế toánTiêu th kiêm k toánụ ếcông n ph i thuợ ả

Trang 11

- Phiếu tính giá thành thành phẩm theo đơn đặt hàng.

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng;

- Bảng kiểm kê quỹ

Tài sản cố định:

- Biên bản giao nhận TSCĐ;

- Thẻ TSCĐ;

- Biên bản thanh lý TSCĐ

1.4.3 Hệ thống tài khoản doanh nghiệp đang áp dụng:

Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đốivới hàng tồn kho

Các TK công ty đang dùng:

- TK 111: Tiền mặt;

- TK 112: Tiền gửi ngân hàng;

- TK 131: Phải thu của khách hàng Tài khoản này chi tiết cho từng đối tượng:+ TK 1311: Công ty TNHH thép Việt Anh;

+ TK 1312: Công ty cổ phần đầu tư Hà Việt;

+ TK 1313: Nhà máy giấy văn điển

- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ;

- TK 138: Phải thu khác;

Trang 12

+ TK 1551: TP do công ty trực tiếp sản xuất;

+ TK 1552: TP do công ty sản xuất theo đơn đặt hàng:

- TK 331: Phải trả cho người bán;

-TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Tài khoản này chi tiết theocác tài khoản sau:

+ TK 3331: Thuế GTGT:

TK 33311: Thuế GTGT đầu ra;

TK 33312: Thuế GTGT nhập khẩu;

+ TK 3332: Thuế tiêu thụ dặc biệt;

+ TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu;

Trang 13

+ TK 3382: Kinh phí công đoàn;

+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội;

- TK 414: Quỹ đầu tư phát triển;

- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối Tài khoản này gồm hai tài khoản cấphai sau:

+ TK 4211: Lợi nhuận năm trước;

+ TK 4212: Lợi nhuận năm nay

- TK 431: Quỹ khen thưởng phúc lợi;

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;

- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính;

- TK 531: Hàng bán bị trả lại;

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp;

- TK 532: Giảm giá hàng bán;

- TK 627: Chi phí sản xuất chung;

- TK 632: Giá vốn hàng bán;

- TK 641: Chi phí bán hàng;

Trang 14

- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp;

- TK 711: Thu nhập khác;

- TK 811: Chi phí khác;

- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

TK ngoài bảng bao gồm các loại sau:

- TK 002: Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, gia công;

- Các sổ NKCT số 1,2,5,7,8,9,10;

- Bảng kê số 1,2,3,4,5,8,9,11;

- Các sổ cái tương ứng với tài khoản đã liệt kê ở mục 3

 Sổ kế toán chi tiết:

Sổ này tuỳ theo yêu cầu quản lý để theo dõi từng đối tượng cụ thể và tương ứngvới các tiểu khoản đã liệt kê trong hệ thống tài khoản công ty đang sử dụng

- Sổ chi tiết khấu hao TSCĐ

- Sổ chi tiết thanh toán khách hàng;

Trang 15

- Sổ chi tiết thuế và các khoản phải nộp Nhà nước;

- Sổ chi tiết thành phẩm;

+ TP do công ty trực tiếp sản xuất (ký hiệu TK 1551);

+ TP do công ty sản xuất theo đơn đặt hàng(TK 1552);

- Sổ chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh:

+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (TK 9111)

+ Kết quả hoạt động tài chính(TK 9112);

số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT

Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc manhtính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong cácbảng phân bổ từ đó ghi vào bảng kê và NKCT có liên quan

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các NKCT, kiểm tra, đối chiếu số liệutrên các NKCT với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan vàlấy số liệu tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vào Sổ Cái

Với các chứng từ có liên quan đến sổ và thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trựctiếp vào các sổ thể có liên quan Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ chi tiết căn cứvào đây để lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái

Trang 16

Số liệu ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết ttrong NKCT, Bảng kê và các bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo Tài chính.

Trang 17

Chứng từ gốc các bảng phân bổ

Nhật ký chứng từ

Sổ cái TK

Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp Chi tiết

Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ

1.4.6 Hệ thống báo cáo kế toán:

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn

và công nợ cũng như tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ Báo cáo

tài chính quả công ty bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01- DN;

Trang 18

- Kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu số B02- DN;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03- DN;

- Thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B09- DN;

Ngoài ra, để phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo,công ty còn dùng thêm một số báo cáo sau:

- Báo cáo giá thành sản phẩm, dịch vụ;

- Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh

2 HẠCH TOÁN CHI TIẾT THÀNH PHẨM

2.1 Đặc điểm hạch toán thành phẩm

2.1.1 Phân loại thành phẩm

Hiện nay, các sản phẩm chính của công ty bao gồm:

• Lô lưới Φ 1250 x 2000 của máy xéo giấy;

• Nồi hơi đốt than Quang Trung 2000/ 8;

• Bình tẩm sấy gỗ;

• Chế tạo nắp làm mát lò nấu thép cho Lưu Xá- Thái Nguyên;

• Máy nghiền đĩa Φ350 - 450 Φ phục vụ ngành giấy;

• Nồi cầu nấu bột giấy 8 m3;

• Thùng sấy chân không;

• Máy sàng rác trong hệ thống xử lý rác Thái bình;

• Máy cắt phế cho ngành thép;

• Giàn khoan đất đá phục vụ ngành cầu đường;

• Máy tách cát sỏi khỏi dung dịch khoan;

• Chế tạo nồi hơi đốt dầu các loại có công suất sinh hơi từ 100 - 1500 kg/ h

Ngoài các sản phẩm truyền thống đó, công ty còn sản xuất các sản phẩm như:vòng bi điện, ống thép hàn,

Như vậy sản phẩm của công ty có thể được chia thành hai loại như sau:

Trang 19

Thứ nhất,sản phẩm mang tính chất là một dây chuyền công nghệ hoặc sản

phẩm phục vụ cho một công đoạn trong dây chuyền công nghệ Sản phẩm này chủyếu được sản xuất theo đơn đặt hàng

Thứ hai, sản phẩm mang tính chất là phụ tùng công nghiệp như ống thép hàn,

hộp thép hình vuông, hình chữ nhật, với độ dài tuỳ ý, vòng bi điện Loại sảnphẩm này được sản xuất và xuất kho hàng loạt tuỳ thuộc nhu cầu thị trường

Cách phân loại trên chủ yếu để phục vụ cho việc tính giá thành phẩm xuấtkho

2.1.2 Tính giá thành phẩm:

2.1.2.1.Tính giá nhập thành phẩm:

Thứ nhất, với thành phẩm sản xuất hàng loạt( không theo đơn đật hàng)

Các phân xưởng, xí nghiệp sẽ tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ như chiphí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung phân bổ cho các sảnphẩm này và phương pháp tính giá thành áp dụng là phương pháp giản đơn

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Tổng giá thành

Giá thành đơn vị

1.Chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp

2.Chi phí nhân công trực tiếp

3.Chi phí sản xuất chung

8.025.000

- - -

14.359.000 10.488.000 8.002.000

6.878.000

15.506.00 0

10.488.00

7.753.000 5.244.000 4.001.000

Trang 20

0 8.002.00 0

Tổng 8.025.000 32.849.000 6.878.000 33.996.00

0

16.998.00 0

Thứ hai, với sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng.

- Khi nhận được một đơn đặt hàng, công ty tiến hành giao khoán cho các phânxưởng theo tỷ lệ giao khoán thực tế của tổng giá trị đơn hàng mà Công ty ký kết được.-Toàn bộ chi phí sản xuất sẽ được các phân xưởng tập hợp đưa lên bộ phận kếtoán Công ty để kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho từng đơn hàng

- Khi sản phẩm hoàn thành dựa vào các phiếu giao khoán, bảng tập hợp chiphí cho các phiếu khoán mà các phân xưởng giao khoán tập hợp lên kế toán công

ty tính ra giá thành thực tế của từng sản phẩm theo từng đơn đặt hàng cụ thể Đốivới những đơn đặt hàng có nhiều loại sản phẩm khác nhau thì mỗi loại sản phẩmcũng được tập hợp theo từng thẻ tính giá thành riêng

Ví dụ: Tháng 12/2003 tính giá thành thực tế của thành phẩm: Máy cắt tôn

cuộn như sau:

PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH THÀNH PHẨM

THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG SỐ 03

Tên mặt hàng: Máy cắt tôn cuộn Số lượng: 03 cái

Đơn vị đặt hàng: Công ty TNHH thép Việt Anh

Đơn vị được giao khoán: - Phân xưởng cơ khí

- Phân xưởng thiết bị áp lực

- Phân xưởng thiết bị công nghiệp

Đơn vị tính: đồng

Số tiền Số tiền Đơn vị thực hiện

Trang 21

Thuế VAT Khoán

Đơn giá sản phẩm

Phân xưởng

cơ khí

Phân xưởng thiết bị áp lực

Phân xưởng thiết

bị công nghiệp 170.100.00

0

8.100.00

0

121.500.00 0

63.180.000 30.375.000 27.945.000 40.500.000

Trong ví dụ trên Công ty nhận một đơn đặt hàng của Công ty TNHH thépViệt Anh thuê làm 3 máy cắt tôn cuộn với trị giá là: 170.100.000 đồng, trong đóVAT 5% là 8.100.000 đồng Khi đã ký kết xong hợp đồng đặt hàng, phòng KHSXkiểm tra dự toán, lập phiếu giao khoán trực tiếp cho các phân xưởng để tiến hànhsản xuất mặt hàng này

Tỷ lệ khoán được Công ty áp dụng cho từng đơn hàng là 75% tổng giá trịtừng hợp đồng Tuỳ theo cách tính chi tiết mọi chi phí phục vụ cho từng đơn hàng

mà Công ty giao khoán cho các phân xưởng là khác nhau Giá giao khoán là giáchưa bao gồm thuế GTGT 5% Cụ thể là:

Giá giao khoán = (170.100.000 - 8.100.000) x 75% = 121.500.000 đồng

Trong đó:

Phân xưởng cơ khí sau khi được tính toán đầy đủ các chi phí cần thiết nhưCPNVLTT,CPNCTT, chi phí khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng phục vụ chosản xuất sản phẩm Công ty đã giao khoán với giá là 63.180.000đồng để hoàn thànhmột số phần việc của sản phẩm theo đơn hàng

Phân xưởng thiết bị áp lực được giao khoán với giá là 30.375.000 đồng để phốihợp hoàn thành sản phẩm với phân xưởng cơ khí, phân xưởng thiết bị công nghiệp.Phân xưởng thiết bị công nghiệp được giao khoán với giá 27.945.000 đồngcũng để phối hợp hoàn thành sản phẩm với phân xưởng thiết bị áp lực và phânxưởng cơ khí trong công ty đang sản xuất sản phẩm theo đơn hàng này

Như vậy giá thành phẩm máy cắt tôn cuộn nhập kho có giá trị là:121.500.000 đồng (đơn giá nhập kho là: 40.500.000 đồng/sản phẩm)

Trang 22

= Giá thực tế TP tồn kho đầu tháng Giá thực tế thành phẩm xuất kho trong tháng Số lượng thành phẩm xuất kho trong tháng = Đơn giá thực tế bình quân cuối tháng x

Đơn giá thực tế bình quân cuối tháng

Phương pháp 1: Nếu là thành phẩm xuất kho hàng loạt thì giá trị thực tế

được áp dụng đơn giá bình quân cuối tháng theo công thức:

Trong đó:

Ví dụ: Tính giá thực tế thành phẩm: Vòng bi điện xuất kho hàng loạt trong

tháng 12/2003 như sau:

Số lượng(Cái)

Thành tiền(Đồng)

211

160.500.00033.996.000

Vậy ta có giá thực tế thành phẩm xuất kho như sau:

Trang 23

Phương pháp 2: Nếu thành phẩm xuất kho sản xuất theo đơn đặt hàng thì giá

thực tế thành phẩm xuất kho của công ty được tính theo phương pháp giá thực tếđích danh của từng đơn đặt hàng Vì vậy giá thực tế thành phẩm xuất kho cũngchính là giá thành sản phẩm nhập kho của đơn hàng

2.2 Phương pháp hạch toán chi tiết thành phẩm

Hạch toán chi tiết thành phẩm là việc kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toánnhằm theo dõi giám sát một cách chặt chẽ việc nhập xuất tồn kho theo từng loạithành phẩm, thành phẩm sản xuất hoàn thành Để thuận tiện với điều kiện thực tế

và tình hình kiểm tra đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán thành phẩm, Công

ty Cơ khí Quang Trung đã sử dụng phương pháp ghi thẻ song song theo trình tự:

+ liên 1 : lưu tại quyển;

+ liên 2: do thủ kho dữ để ghi thẻ kho và chuyển lại cho kế toán;

Trang 24

+ liên 3: giao cho người nhập hàng.

- Trên phiếu nhập kho trách nhiệm ghi các chỉ tiêu được quy định như sau:

+ số lượng, chủng loại nhập kho yêu cầu do phòng sản xuất( người lậpphiếu nhập kho) ghi;

+số lượng, chất lượng, quy cách thực tế nhập kho do thủ kho ghi;

+ chỉ tiêu giá trị hàng nhập do kế toán thành phẩm ghi

Trang 25

ĐƠN VỊ:…… PHIẾU NHẬP KHO Số: 3 Mẫu số: 01- VT

Địa chỉ:… Ngày 15 tháng 12 năm 2003 QĐ số: 1141TC/QĐ/CĐKT

Nợ:155 ngày 1 –11 –1995 của BTC

Có :154

Họ tên người giao hàng: Ông Trung - Phân xưởng thiết bị công nghiệp

Theo Đơn đặt hàng Số 03 Ngày 1 tháng 12 năm 2003 của Công ty TNHH thép Việt Anh

Nhập tại kho: Chị Hoà

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

0

121.500.00 0

0

121.500.00 0

Cộng thành tiền (bằng chữ): Một trăm hai một triệu năm trăm ngàn đồng./.

Nhập, ngày 15 tháng 12 năm 2003

Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Trách nhiệm lập và ghi chép tương tự như phiếu nhập kho

Trang 26

Đơn vị……… PHIẾU XUẤT KHO Số 6 Mẫu số: 02 - VT

Địa chỉ…… ngày 15 tháng 12năm 2003 QĐ số: 1141 – TC/QĐ/CĐKT

Nợ: 632

Có: 155

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Nam

Bộ phận phân xưởng cơ khí

Đơn vị tính

Cộng thành tiền (bằng chữ): Một trăm hai một triệu năm trăm ngàn đồng./.

Xuất, ngày15 tháng 12 năm 2003

Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho

Trình tự ghi chép tại kho như sau:

- Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho thủ kho thực hiện sự thay đổithành phẩm về mặt hiện vật Cuối ngày tiến hành ghi vào thẻ kho cho từng loại sảnphẩm tương ứng( mối chứng từ ghi một dòng)

Trang 27

- Hàng ngày, sau khi ghi xong thẻ kho, thủ kho chuyển chứng từ cho kế toánthành phẩm thông qua bảng giao nhận chứng từ;

- Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu giữa tồn thực tế và số tồn trên thẻ kho.Cuối tháng, thủ kho tính số tồn về mặt hiện vật trên thẻ kho để đối chiếu trên sổ chitiết thành phẩm tại phòng kế toán

Trang 28

b Tại phòng kế toán:

- Hàng ngày, sau khi nhận được phiếu nhập kho, xuất kho do thủ kho chuyểnđến, kế toán thành phẩm ghi đơn giá, thành tiền và căn cứ vào các chứng từ này đểghi vào sổ chi tiết thành phẩm cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị;

- Cuối tháng, kế toán tính ra số tồn thành phẩm( cả chỉ tiêu hiện vật và giá trịcho từng thành phẩm) trên sổ chi tiết thành phẩm Sau đó lập kế hoach đối chiếu

số liệu với thủ kho về mặt số lượng.Căn cứ vào sổ chi tiết thành phẩm lấy số liệulập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn

Trang 29

Sổ chi tiếtBảng tổng hợpSơ đồ 6: Khái quát quy trình hạch toán chi tiết

TP

3 Hạch toán tổng hợp thành phẩm:

3.1 Tài khoản sử dụng:

Tại Công ty Cơ khí Quang Trung Để hạch toán tổng hợp thành phẩm Công ty

sử dụng các tài khoản sau:

TK 155 – Thành phẩm.TK này chi tiết thành hai tài khoản sau:

TK 1551: Thành phẩm do công ty trực tiếp sản xuất;

TK 1552: Thành phẩm do công ty sản xuất theo đơn đặt hàng

TK 632 – Giá vốn hàng bán

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Phi u nh p kho ế ậ

B ng t ng h p ả ổ ợ N-X-T TP

Trang 30

Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế.

3.2 Nội dung hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Hàng ngày,khi nhập kho thành phẩm kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho vàcác chứng từ liên quan khác để lập Bảng kê số 8 "Nhập xuất tồn kho thành phẩm",mỗi dòng trên bảng kê số 8 phản ánh tình hình nhập xuất tồn về mặt giá trị và sốlượng của mỗi loại thành phẩm.Cụ thể: Ngày 15/12/2003, phiếu nhập kho số 3được ghi vào bảng kê 8 theo định khoản:

Trang 31

= 172.373.000 (Đồng)Cuối tháng, kế toán căn cứ vào số liệu tổng hợp của Bảng kê số 8 để ghi vào

cột ghi Có TK 155 - Nhật ký chứng từ số 8 theo bút toán:

Nợ TK 632: 2.125.228.000

Có TK 155: 2.125.228.000Sau khi khoá sổ Nhật ký chứng từ số 8, kế toán xác định số tổng cộng phátsinh bên Có TK 155 của Nhật ký chứng từ số 8 để ghi vào Sổ cái TK 155 và sốphát sinh Nợ TK 155 đối ứng phát sinh Có TK 154, 632 được căn cứ vào bảng kê 8hoàn thiện sổ cái TK 155 theo định khoản sau:

Nợ TK 155 : 1.922.365.000

Có TK 154 : 1.874.865.000

Có TK 632: 47.500.000

Trang 32

8đánh nhật ký chứng từ số 8

Trang 33

(đánh mẫu sổ cáI tk 155 Sơ đồ 7: Hạch toán thành phẩm

47,5 47,5

N TK 632 Có ợ

PS: 1.922,365 DCK: 172,372

Trang 34

Sơ đồ 8 : Trình tự và phương pháp ghi chép kế toán thành phẩm

Phi u nh p kho,ế ậPhi u xu t khoế ấ

B ng kê s 8ả ố

Nh t ký ch ng tậ ứ ừ

8(ghi có TK 155)

S cái TK 155ổ

Báo cáo t i chínhà

Ghi h ng ng yà à

Ghi cu i thángố

Trang 35

4 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm

4.1 Một số phương thức tiêu thụ tại công ty

Tiêu thụ là một trong những khâu quan trọng của quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh Tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối giữa sản xuất phânphối sản phẩm và tiêu dùng Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tiêu thụđối với sự tồn tại và phát triển của mình, Công ty đã không ngừng cải tiến, từngbước nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới dây chuyền công nghệ nhằm đáp ứngnhu cầu sản xuất của ngành công nghiệp nước nhà Bên cạnh đó Công ty luôn coitrọng công tác nghiên cứu thị trường, sử dụng những chính sách ưu đãi về giá bán

và đa dạng hoá các thể thức thanh toán tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.

Hiện nay phần lớn sản phẩm của Công ty là các đơn đặt hàng của khách hàngtrên khắp các tỉnh thành trong cả nước Do vậy việc tiêu thụ thành phẩm tại Công

ty chủ yếu do khách hàng trực tiếp đặt hàng tại Công ty,Công ty Cơ khí QuangTrung có quan hệ với rất nhiều khách hàng, vì thế việc phân loại khách hàng là hếtsức thiết thực

Đối với những bạn hàng có uy tín hoặc có những đơn đặt hàng thường xuyên,Công ty cho phép nợ lại tiền hàng theo những điều khoản trong hợp đồng đã ký kếtgiữa hai bên hoặc công ty có thể cho đơn vị mua trả chậm trong vòng 10 ngày Đối với những khách hàng không thường xuyên liên tục, trước khi nhậnđược sản phẩm của mình Công ty yêu cầu khách hàng phải thanh toán đầy đủ sốtiền đã ghi theo hoá đơn Nếu khách hàng muốn nợ lại thì phải ký cược tài sản cógiá trị tương ứng với lô hàng đó vừa có cam kết thanh toán đúng kỳ hạn mà Công

ty yêu cầu.Nếu đơn vị mua không chấp hành đúng hạn thì công ty sẽ chuyển côngvăn báo về sự chậm trễ của khách hàng, tuỳ theo mức độ mà phạt tính lãi suất cho

số tiền trả chậm quá hạn

Trang 36

4.2 Hạch toán doanh thu bán hàng

4.2.1 Hạch toán chi tiết

Để hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng công ty sử dụng sổ chi tiết bán hàng -Căn cứ để ghi là hoá đơn GTGT

Hoá đơn do phòng kế toán lập, được lập thành 3 liên( đặt hoá đơn viết mộtlần) Trong đó:

Liên 1( màu tím): dùng để lưu;

Liên 2( màu đỏ) : giao cho khách hàng;

Liên 3( màu xanh): dùng để thanh toán

HOÁ ĐƠN MẪU SỐ: 01 GTKT-3 LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG KB/ 2003B

Liên 3: Dùng thanh toán

Ngày 15 tháng 12 năm 2003

Đơn vị bán hàng: Công ty Cơ khí Quang Trung

Địa chỉ: Số 360- Km 6 - Đường Giải Phóng- Thanh Xuân –HN

Số tài khoản: 7301005F

Điện thoại: (04)- 8641932 MS: 0100100368-026

Họ tên người mua hàng: Phạm Văn An

Đơn vị: Công ty TNHH thép Việt Anh

Trang 37

1 Máy cắt tôn cuộn Cái 03 54.000.000 162.000.00

0

Cộng tiền hàng: 162.000.000

Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 8.100.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 170.100.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bảy mươi triệu một trăm ngàn đồng chẵn.Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) ( Ký đóng dấu ghi rõ họ tên)

- Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiếtbán hàng, sổ được mở cho từng sản phẩm tiêu thụ

Biểu số 06:

Trang 38

CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG

đối ứng

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế GTGT

Số Ngày

Tháng 12/2003 1933

7 15/12

Cty TNHH thép V.

Anh 131 3 54.000.000 162.000.000 8.100.000 1933

9 17/12 Cty Thanh Bình 131 3 71.834.000 215.502.000 7.183.400 1934

3 25/12

Cty TNHH Tân Long 131 3 73.767.200 221.301.600

11.065.08 0

Cộng phát sinh 9

199.601.20

0 598.803.600

26.348.48 0

Trang 39

4.2.2.Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng

4.2.2.1 Tài khoản sử dụng trong quá trình hạch toán tiêu thụ

Để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Công ty sử dụng các tàikhoản sau:

TK 131 - Phải thu của khách hàng và một số tài khoản liên quan

4.2.2.2.Phương pháp hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ trực tiếp

Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi vào sổ chi tiết bán hàng.Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các Sổ chi tiết bán hàng mở cho từng thứ thànhphẩm này để ghi vào NKCT số 8( lấy số phát sinh của cột thành tiền của tất cả các sổchi tiết bán hàng) phần ghi Có TK 511 theo các bút toán sau:

Trang 40

Đánh mâu nhật ký chứng từ 8

Ngày đăng: 31/10/2013, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả của Công ty trong hai năm qua ST - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM  TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH  PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG
Bảng 1 Kết quả của Công ty trong hai năm qua ST (Trang 2)
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM  TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH  PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 4)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM  TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH  PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 6)
Sơ đồ 3: Sơ độ bộ máy quản lý - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM  TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH  PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG
Sơ đồ 3 Sơ độ bộ máy quản lý (Trang 8)
Bảng kê Sổ và thẻ KT chi tiết - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM  TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH  PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG
Bảng k ê Sổ và thẻ KT chi tiết (Trang 17)
Sơ đồ 8 : Trình tự và phương pháp ghi chép kế toán thành phẩm - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM  TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH  PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG
Sơ đồ 8 Trình tự và phương pháp ghi chép kế toán thành phẩm (Trang 34)
Hình thức thanh toán : Ngày 20/12/2003.  MS: 01-00101062 STT Tên hàng hoá - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM  TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH  PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG
Hình th ức thanh toán : Ngày 20/12/2003. MS: 01-00101062 STT Tên hàng hoá (Trang 36)
Bảng kê hoá đơn, Chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (Kèm theo tờ khai thuế GTGT) - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM  TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH  PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG
Bảng k ê hoá đơn, Chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (Kèm theo tờ khai thuế GTGT) (Trang 55)
Bảng kê hoá đơn, Chứng từ hàng hoá mua vào - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM  TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH  PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG
Bảng k ê hoá đơn, Chứng từ hàng hoá mua vào (Trang 56)
SƠ ĐỒ 10: TRÌNH TỰ  VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP KẾ TOÁN PHẢI  THU CỦA KHÁCH HÀNG - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM  TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH  PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG
SƠ ĐỒ 10 TRÌNH TỰ VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP KẾ TOÁN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG (Trang 65)
Sơ đồ 10: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM  TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH  PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG
Sơ đồ 10 Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng (Trang 71)
Sơ đồ 14: Trình tự và phương pháp ghi chép kế toán tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM  TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH  PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG
Sơ đồ 14 Trình tự và phương pháp ghi chép kế toán tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ (Trang 82)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w