1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Khảo sát điện dẫn truyền thần kinh ngoại biên trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2

4 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉ lệ bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) tăng kéo theo sự điện dẫn truyền thần kinh ngoại biên trên bệnh nhân gia tăng các biến chứng cấp tính và mạn tính, trong đó đá/ thảo đường [r]

Trang 1

KHẢO SÁT ĐIỆN DẪN TRUYỀN THẰN KINH NGOẠI BIÊN

TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2

Người th ự c hiện: Phạm Kiều Anh Thơ Người hướng dẫn: PGS.Ts.Bs Nguyễn Trung Kiên

Trường Đại họ c Y D ược c ầ n Thơ

TÓM TẮT

Đặt vắn đề: Tổn thương thần kinh ngoại biên là một biến chứng thường gặp làm giảm chất luựng cuộc sổng của bệnh nhân đài thảo đường tip 2 Mục tiêu nghiên cứu: Mô tà đặc điểm và một số yểu tổ liên quan đến tổn thương thần kinh ngoại biên trên điện dẫn truyền thần kinh ở bệnh nhân đá/ tháo đường (ĐTĐ) tip 2 Đổi tượng

và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tà cắt ngang có phân tích trên 2 nhóm đối tượng: Nhóm bệnh gồm 65 bệnh nhân đài tháo đường tip 2 và 65 người đến kiềm tra sức khỏe làm nhóm chứng Cốc nhóm được

đo điện dẫn truyền thần kỉnh và ghi nhận kết quả Kết quả nghiên cứu: 70,8% bệnh nhân đái thảo đường tip 2

có bất thường về kết quả đo q ệ n dẫn truyền thần kinh, trong đó: 52,2% tổn thương cả sợi cảm giác lẫn vận động, 54,3% tổn thương thể hỗn hợp thoái hóa sợi trục và myelin, 54,3% tổn thương câc dây thần kinh ngoại biên cà chi trên và chi dưới Bệnh nhân ĐTĐ tip 2 có bất thường trên kết quả đo điện dẫn truyền thần kinh ngoại biên có nguy cơ bệnh thần kinh ngoại biên chần đoân theo test chẩn đoàn sàng lọc bệnh thần kinh của hiệp hội đái tháo đường Vương quốc Anh năm 2001 gấp 5,33 lần so với nhóm có kết quả đo điện dẩn truyền thần kinh bình thuửng, với P=0,0Ò6 Kết luận: Tồn thướng thần kinh ngoại biên trên bệnh nhân đáo thào đuủng tip 2 mang tính chất toàn thể.

Từ khóa: Tổn thương thẩn kinh ngoại biên, điện dẫn truyền thần kinh ngoại biên.

SUMMARY

EVALUATE NERVE CONDUCTION STUDIES IN DIABETES TYPE 2 PATIENTS

Pham Kieu Anh Tho, Nguyen Trung Kiert Background: Diabetic neuropathy is a common complication o f diabetes melitus which affects on the life quality o f a patient Objective: To describe abnormal nerve conduction in diabetes type 2 patients Subjects and methods: Ạ prospective and desciptive cross sectional study was conducted on patients group about 65 diabetes type 2 patients comparred with 65 healthy people in control group Results: The abnormal nerve conduction was found in 70.8% o f the diabetes type 2 patients Both o f sense and motor nerve conduction were abnormal in 52.2% The frequency o f abnormal nerve conduction upper limb and lower limb was 53.4%, mixed lesions axon and myelin was found 54.3% Abnormal nerve conduction in diabetic patients type 2 patients risk o f 5.33 times to peripheral neuropathy diagnosed by the screening test o f United Kingdom Prospective Diabetes study 2001 Conclusions: The abnormal electrophysiological findings in diabetic patiens were generalized

Keyw ords: Diabetic neuropathy, nerve conduction studies.

Tỉ lệ bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) tăng kéo theo sự điện dẫn truyền thần kinh ngoại biên trên bệnh nhân

gia tăng các biến chứng cấp tính và mạn tính, trong đó đá/ thảo đường tip 2 đến khám và điều trị tại Bệnh viện

biến chứng thần kinh thường xuất hiện rất sớm với tỷ Trường Đại học Y Dược cầ n Thơ.

lệ cao Biến chứng thần kinh ngoại biền (TKNB) !à một Đ ổ i TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u trong những biến chứng gây ảnh hưởng nhiều đến I.Đ ố ỉtứ ợ n g nghiên cứu

chất lượng cuộc sổng người bệnh, thường gặp nhất ở - Tiêu chùẩn chọn vào: Các đối tượng đều đồng ý bệnh nhân đái tháo đường chiếm tỷ lệ trên 50% Với iham gia nghiên cứu Nhóm bệnh: đã được chẩn đoán việc phát triển mạnh các phương tiện sử dụng ỉrong đái tháo đường tip 2 hoặc mới được chẩn đoán đái chần đoán điện thần kinh trong thực hành lâm sàng, tháo đường tip 2 theo tiêu chuẩn ADA 2013 [7] và tiêu trong đó có kỹ thuật khảo sát điện dẫn truyền thần kinh chuẩn của WHO năm 1999 [11] Nhóm chứng: những ngoại biên (ĐDTTKNB) đã mang lại hướng nhìn khách người đến kiểm íra sức khỏe, cùng độ tuổi, cùng giởi quan và toàn diện hơn về các bệnh thần kinh nói tính với nhóm bệnh và không mắc đái íháo đường, chung và bệnh thần kinh trên bệnh nhân đái tháo - Tiêu chuẩn ỉoạị ra: Đối tượng có bệnh lý khác gây đường nói riêng Tại Việt Nam đã có nhiều công trình viêm đa dây thần kinh như: nghiện rượu, bệnh tự miễn nghiên cứu nham nâng cao hiểu biết về biến chứng - hệ thống, nhiễm độc, nội tiet, suy dinh dưỡng, viêm thần kinh trên bệnh nhân đái tháo đường Tuy nhiên đa dây than kinh có tỉnh gia đỉnh hoặc di truyền, tại thành phố cần Thơ nói riêng và Đồng bằng sông 2 Phương pháp nghiên cứu

Cửu Long nói chung chưa có nghiên cứu nào đánh giá - Thiết kế nqhiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

về vần đề này Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên phân tích, có đoi chứng

cứu này với các mục tiêu: - Cỡ mẫu và chọn mẫu: tính cỡ mẫu theo công

Mô tả đặc điểm điện dẫn truyền thần kinh ngoại thức so sánh 2 giá trị trung bình Theo nghiên cứu cùa

biên trên bệnh nhân đàithâo đường tip 2 đến khám và Nguyễn Duy Mạnh [5], gia trị trung bình biên ổộ điện

điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược cản Thơ ỉhể của dây thần kinh mác nông írên nhóm bệnh đái

Trang 2

tháo đường tip 2 và nhóm chứng lần lượt !à

3,38±4,93mV và 6,02±2,2mV Thay vào công thức tính

được n=58 cho mỗi nhóm, trong thực tế chung tôi đã

nghiên cứu trên 65 bệnh nhân cho mỗi nhóm Chọn

mẫu thuận tiện, ngẫu nhiên

- Nội dung nghiên cứu: Đo điện dẫn truyền thần

kinh ngoại biên (ĐDTTKNB) các dây thần kính giữa,

trụ, quay (chi trên) và dây thần kinh chày, mác sâu,

mác nông, bắp chân (chi dưới) Xác định các thông số

về thời gian tiềm, vận tốc dẫn truyền và biên độ điện

thế, giá Trị bình thường theo tiêu chuẩn của D.Preston

và Barbara E Shapiro [7] Đồng thời, đánh giá bệnh

TKNB theo test chằn đoán và sàng lọc của Hiệp hội

dái thốo đường Vương quốc Anh (UKPDS) năm 2001

dựa trên các triệu chứng cơ năng và thực thể khỉ

khám !âm sàng [10]

- Phương pháp ỉhu thập số liệu: phỏng vấn, thăm

khám iâm sang, đo ĐDTTKNB trên máy điện cơ Xítek

Xcaiibur của hãng Natus Neurology, Hoa Kỳ

- Phương phap xử lý số liệu: sử dụng phần mềm

SPSS 18.0 và sừ dụng thống kê mô tả đe tính tần số,

tỉ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của các biến

nghiên cứu; thực hiện phép kiểm X2, phép kiểm t-íest,

đê kiểm định các mối liên quan với mức ý nghĩa

p<0,05

KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u

Nhóm bệnh có tuổi trung bình !à 61,5±9,7, tuổi nhỏ

nhất là 43 tuổi, tuổi lớn nhat là 86 tuỗi; về giới: nữ có

41 bệnh nhân chiếm 63%, nam có 24 bệnh nhân

chiếm tỉ lệ 37%

1 Đặc điềm tổn thương thần kinh ngoại biên

Bảng 1 ĐDTTKNB vận động ờ nhóm bệnh1 nhân

đái tháo đường tip 2 và nhỏm chừng _

Thần

Nhóm bệnh ĐTĐ tip 2

Nhóm

TK

giữa-vận

động

Thời gian

Vận tốc

TK

trụ

vận

động

Thời gian

Vận tốc

TK

chày

Thời gian

Vận tốc

TK

mác

sâu

Thời gian

Vận tốc

Nhận xét: ĐDTKNB vận động của nhóm bệnh nhân

ĐTĐ tip 2 có biên ổộ điện thế thấp hơn và vận tốc dẫn

truyền chậm hơn so với nhỏm chứng (p<0,05)

Bảng 2 ĐDTTKNB cảm giác ở nhóm bệnh nhân

đái thảo đường tip 2 và nhóm chữ ng

ĐTĐ tip 2

Nhóm

TK giữa - cảm giác

Thời gian

2,67 ±

Biên độ

22,1 ±

Vận tốc (m/s)

48,19 ± 14,29

59,2 Ế

TK trụ - cảm giác

Thời gian

2,17 ±

Biên độ (MV)

17,66 ± 10,87

24,09 ±

Vận tốc (m/s)

53,16 ± 26,91

60,78 ±

TKquay- cảrri giác

Thời gian

1,54 ±

Biên độ

19,11 ±

Vận tốc (m/s)

60,11 ± 14,60

68,75 ±

TK mác nông

Thời gian

1,72 ±

Biên độ

12,00 ±

Vận tóc (m/s)

43,48 ± 20,49

59,28 ±

TK bắp chân

Thời gian

1,94 ±

Biên độ

11,00±

Vận tốc (m/s)

42,48 ± 15,33

58,24 ±

bệnh nhân ĐTĐ tip 2 có biên độ điện thế thấp hơn, thời gian tiềm kéo dài hơn và vận tốc dẫn truyền chậm hơn so với nhóm chứng, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Bảng 3 Bắt thường TKNB trẽn đo ĐDTTKNB

quả đoĐDTTKNB

Trong 46 bệnh nhân có bất thường trên kết quả đo ĐDTTKNB, có 25 bệnh nhân có kết quả bất thường cả chi trên và chi dưới chiếm tì lệ 54,3%, chỉ bất thường ở chi trên là 10,9% và chì ở chi dưới là 34,8%

m 6B.N l3 °/o

m 1 6 B N

3 4 , 8 %

1

Biểu đồ 1 Dạng bất thường TKNB Biểu đồ 2

Loại sợi tồn thương

Trang 3

Nhận xét: Tổn thương thể hỗn hợp gồm thoái hóa

sợi trục và hủy myelin chiếm tỉ iệ 54,3%, bất thường ờ

cả sợi thần kinh vận động và cảm giác ngoại biên

chiểm tỉ lệ là 52,2%/

2 Một số yêu tố liên quan đến tổn thương thần

kinh ngoại biên

ĐTĐ tip 2 và bất thường ĐDTT KNB

Thời gian

phát hiện

Bâỉ thường

OR (KTC 95%)

£ 10 năm (82,4%)14 3

(17,6%)

17 (100%)

0,22 1,5

2,33 (0,58 - 9,31)

< 10 năm 32

(66,7%)

16 (33,3%)

48 (100%)

(70,8%)

19 (29,2%)

65 (100%) nhóm có thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ tip trên 10 năm

và dưới 10 năm khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Bảng 5 Liên quan giữa kiểm soát HbA1c và bất

thường ĐDTTKNB

HbA1c

Bấí thường

$

OR (KTC 95%)

> 7,5% 19

(73,1%) 7 (26,9%)

26 (100%)

0,73 0,11

1,20 (0,40-3,63)

<

7,5%

27

(69,2%)

12 (30,8%)

39 (100%)

(70,8%)

19 (29,2%)

65 (100%)

Nhận xét: bất thường kết quả đo ĐDTTKNB ờ

nhóm có mức kiểm soát HbA1c £7,5% và <7,5% khác

biệt không có ý nghĩa thổng kê với p=0,73

Bảng 6 Liến quan giữa bất thường trên kểt quả đo

Đ DTĨKNB với bệnh TKNB theo test chẩn đoán và

Bát thường

kết quả đo

ĐĐTTKNB

Bệnh TKNB theo

test chẩn đoán sàng

lọc của UKPDS

năm 2001

Tổng p.x2

OR (KTC 95%)

(41,3%)

46 (100%)

5,33 (1,53 - 18,59) Không (21,1%)4 15.

(78,9%)

19 (100%)

0,006 7,64

(47,7%)

34 (52,3%)

65 (100%) Nhận xét: Nguy cơ mắc bệnh TKNB theo test chẩn

đoán sàng iọc bệnh thần kinh của UKPDS năm 2001

trên nhóm có bất thường kết quả đo ĐDTTK cao gấp

5,33 lần so với nhóm có kểt quả đo ĐDTTK Wnh

thường (p<0,05)

BÀN LUẬN

1 Đặc điểm ỉổn thương thần kinh ngoại biên

Khỉ thực hiện khảo sát trên 65 bệnh nhân ĐTĐ tip

2, chủng tôi nhận thấy tất cả các chỉ số về điện sinh lý:

thời gian tiềm, biên độ điện thế, vận tốc dẫn truyền cùa

các dây TKNB gần như không có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê (p>0,05) giữa 2 bên phải và trái Điều

này chứng tỏ tổn thương TKNB trên bệnh nhân ĐTĐ

tip 2 có tỉnh chất đối xứnq Chúng tôi tiến hành khảo

sát kết quả điện dẫn truyen thần kinh trẽn 65 người

khỏe mạnh tương đồng về tuồi, giới tính với nhóm nghiên cứu để so sánh Qua kết quả nghiên cứu qhỉ nhận trên nhổm bệnh nhân ĐTĐ tip 2 các dây than kinh ngoại biên có biên độ điện thế và tốc độ dẫn truyền thấp hơn so với nhóm chứng có ý nghĩa thống

kê (p<0,05), kểt quả nghiên cứu chúng tồi phù hợp với nghiên cứu của tác aiả Nauvễn Đuv Mạnh í'2009'' F5]

Lê Quang Cường (1999) [2], và đều cho thằy sự suy

giảm biên độ và giảm tốc độ dẫn truyền trên các dây thần kinh ngoại biên ở bệnh nhân ĐTĐ tip 2 so với người khỏe mạnh tương ứng

Khi khảo sát bệnh thần kinh ngoại biên dựa vào triệu chứng cơ năng và khám lâm sàng theo thang điểm test chẩn đoán và sàng iọc cùa hiệp hội đái tháo đường vương quốc Anh năm 2001 chúng tôi ghỉ nhận

có 48% bệnh nhân được nghiên cứu có bệnh TKNB Trong đó ĐDTTKNB chúna tôi ghi nhận tỉ íệ bất thường là 70,8% Hạn che trong nghiên cứu này, chúng tôi chưa khảo sát điện cơ kim trên nhóm nghiên cứu, do đó có thể bỏ sót các tổn thương thần kinh sợi nhỏ Mặc dù vậy, qua kết quả khảo sát ĐDTTKNB chúng tôi ghi nhận tỉ lệ bất thường trên kết quả đo điện sinh lý cao hơn so với kết quả ghi nhận bệnh TKNB đánh giá qua test chần đoán lọc cùa UKPDS năm

2001, qua đó cho thấy ưu điềm cùa phương pháp đo điện dẫn truyền thần kinh trong việc phát hiện sớm bệnh TKNB irên bệnh nhân ĐTĐ tip 2

Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ gây ra hiện tượng rối ioạn vận chuyển ìrong sợi trục, tổn thương sợi trục, gây thiếu máu nuôi dưỡng tế bào Schwann làm mất myelin dẫn đến giảm tốc độ dẫn truyền thứ phát [4] Theo các tác gỉả trong nước và trên thế giới, hiện tượng giảm tốc độ dẫn truyền thần kinh, kéo dàl thời gian tiềm tàng

là đặc trưng cho tỗn thương mất myelin, tổn thương sợi trục dẫn tới giảm biên độ đáp ứng, và tồn thương hỗn hợp là hình ảnh kết hợp của cả hai loại tổn thương Ỉ U Qua kết quả nghiên cứu thu được, chúng tôi ghi nhận dạng tổn thương hủy myelin chiếm 17,4%, tổn thương sợi trục của dây thần kinh chiếm tỉ ịệ 28,3%, tổn thương thể hỗn hợp chiếm tỉ iệ cao nhất 54,3% Điều này phản ánh một hĩnh thái tổn thương phối hợp giữa myeíin và sợi trục, ưu thế kiểu sợi trục Kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi cũng ghi nhận

có 52,2% bệnh nhân tổn thương cả dây thần kỉnh cảm giác và vận động, tổn thương đây TKNB cả chi trên và chi dưới là 54,3% Kết quả nghiên cứu này phù hợp với nhận ổịnh của tác giả Nguyễn Hữu Công (2012) [1] khi nghiên cứu về hình ảnh chẩn đoán điệri trên bệnh nhân ĐTĐ cho thấy đó là bệnh cảnh khá phong phủ, nhưng thông thường đó ià hình ảnh hỗn hợp bao gồm

cả tổn thương sợi trục và hủy myelin và tổn thương cà cảm giác lẫn vận động

2 Các yếii tổ lỉên quan đến bệnh thần kinh ngoại biên

Thời gian mắc bệnh là một trong những yếu tố nguy cơ tác động lên nhiều biến chứng của bệnh ĐTĐ, trong đó có bệnh TKNB Độ trầm trọng của bệnh TKNB tỷ lệ thuận với thời gian bị ĐTĐ và sự kiểm soát ổường huyết Kết quả nghiên cửu chúng tôi ghi nhận trên những bệnh nhân ĐTĐ tip 2 trên 10 năm có

Trang 4

82,4% trên bệnh nhân có bất thường trên kết qúả đo

ĐDTTK Bệnh sinh cùa tổn thương TKNB do ĐTĐ bao

gồm nhiều cơ chế: rối loạn chuyển hóa đo đường

huyết tăng cao sinh ra các ẢGEs; tình trạng thiếu máu

cục bộ nuôi dưỡng sợi thần kinh; sự tự sửa chữa các

dây thằn kinh bị tôn thương không còn được duy trì

[41 Như vậy kiểm soát đường huyết ià một trong các

yếu tố có liến quan đến bệnh TKNB do ĐTĐ Kết quả

nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận khỉ HbA1c 5:7,5%

làm gia tăng nguy cơ bất thường trên đo ĐDTTK ngoại

biên lên 1,2 lần, nhưng sự khác biệt này chưa có ý

nghĩa thống kê

65 bệnh nhân ĐTĐ tip 2 trong nghiên cứu chúng tôi

ghi nhận có 70,8% bất thường trên kếì quả đo điện

dẫn truyền thần kinh ngoại biên, khi đánh giá theo test

sàng lọc chẩn đoán bệnh TKNB của hiẹp hội ĐTĐ

Vương Quốc Anh tỉ lệ bệnh TKNB là 48% Điều này

cho thấy việc đo ĐDTTKNB là quan trọng và có ý

nghĩa với việc tầm soát biến chứng trên những bệnh

nhân ĐTĐ tip 2 Qua nghiên cứu cũng ghi nhận những

bệnh nhân ĐTĐ tip 2 có bất thường trên ĐDTTKNB có

nguy cơ mắc bệnh TKNB theo tiêu chuẩn chẩn đoán

cua hiệp hội ĐTĐ Vương quốc Anh năm 2001 gấp

5,33 lấn, sự khác biệt nay có ý nghĩa thống kê với

p=0,006 Qua đây, chúng tôi nhận thấy sự cần thiết đo

ĐDTTKNB trên bẹnh nhân ĐTĐ tip 2, giúp phất hiện

sớm và theo dõi điều trị biến chứng TKNB

KẾT LUẬN

- Bệnh nhân đái tháo ổường tip 2 có thời gian tiềm

kéo dài hơn, vận tốc dẫn truyền chậm hơn và biên độ

điện thể thấp hơn so với nhom chứng khi đo điện dẫn

truyền các dây thần kinh ngoại biên (p<0,05) 70,8%

bệnh nhân đái tháo đường tip 2 có bất thường về kết

qủả đo điện dẫn truyền than kinh, trong đó: 52,2% tỗn

ỉhương cả sợi cảm giác lẫn vận động, 54,3% tổn

thương thể hỗn hợp thoái hóa sợi trục và myelin,

54,3% tổn thương các dây thần kinh ngoại biên cả chi

trên và chi dưởi

- Bệnh nhân ĐTĐ tip 2 có bất thường trên kết quả

đo điện dẫn truyền thẩn kinh ngoại biên có nguy cơ

bệnh thần kinh ngoại biên chẩn đoán theo test chẩn

đoán sàng iọc bệnh thần kinh cùa hiệp hội đái tháo đường Vương quồc Anh năm 2001 gấp 5,33 lần so với nhóm cỏ kết quả đo điện dẫn truyền thần kinh bình thường, với p=0,006

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguỳễn Hữu Công (2013), Chần đoán điện và ứng dụng lâm sàng, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành pho

Ho Chí Minh, tr.91-95

2 Lê Quang Cường (1999), Nghiên cứu tổn thương thần kinh ngoại vi do đai tháo đường bằnp ghi điện cơ va tốc độ dẫn truyền thần kinh, Luận an Tien sĩ y học, Đại học Y Hà Nội

3 Nguyễn Mai Hoà (2008), “Khảo sát điện cơ trên bệnh nhân Đái tháo đường mãn tính”, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 12, phụ bản 1, tr.352-358

4 Nguyễn Thy Khue (2012), "Bẹnh thần kinh đái tháo đường”, Hội nghị nội tiếỉ toàn quốc lần Vi íại Huế

5 Nguyễn Duy Mạnh (2009), Nghiên cứu biểu hiện tổn thương đa đây thần kinh ở bẹnh nhân đái thảo đường tip 2, Luận văn Thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội

6 American Diabetes Association (2013), “Standards

of Medical Care in Diabetes 2013”, Diabetes Care, 36(1), pp.11-66

7 D.Preston, Barbara E.Shapiro (2005), Electromyography and neuromuscular disorders: clinical- electrophysiologlc correlations, 2nd Ed, pp.03-230

8 Dyck P.J (1993), “The prevalence by staged severity of various types of diabetic neuropathy, retinopathy, and nephropathy in a study", Neurology, 43,

pp 817-824

9 Hendriksen P.H, et at (1993), "Subclinical diabetic polyneuropathy: early detection of different nerve fibre types”, J Neurol - Neurosurg - Psychiatry, 56(5), pp.509- 514

10 Odenigbo, Oguejiofor (2008), “Screening for peripheral neuropathy in diabetic patients the benefits of the United Kingdom”, Tropical Journal of medical Research, 2(1), pp.345 - 431

11 World Health Organization (1999), “Diagnosis and classification of diabetes mellitus” Definition, Diagnosis and Classification of Diabetes Meliitus "and its Complication, pp.2-13

SULFORAPHANE NGĂN CHẶN s ự BIẾU HIỆN CỦA UPAR

VÀ Sự XÂM LẤN TÉ BÀO THÔNG QUA TÍN HIỆU AP-1 VÀ NF-KB

TRÊN NHIỀU DÒNG TÉ BÀO UNG THƯ DẠ DÀY

Phạm Ngọc Khôi

(Tiến sĩ, Bộ môn Mô Phôi - Di truyền, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, TP.HCM, Việt Nam)

GS.TS Young Do Jung

(Bộ môn Hóa sinh, Khoa Y, Đại học Quốc Gia Chonnam, Gwangju, Hàn Quốc)

TÓM TẤT

Đặt vấn đề: Sự biểu hiện cùa urokinase-type plasminogen activator receptor (uPAR) đã được nghiên cứu và đảnh già trong quả trình viêm nhiễm, tái tạo mô và trong nhiều loại ung thư khác nhau trên người.

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu sự ành hưởng của sulforaphane (1-isothiocyanato-4-[methylsulfinyl]- butane), thành phần isothiocyanate chính trong bông cải xanh, lên sự biểu hiện của uPAR và sự xâm lấn tế bào trên nhiều dòng tể bào ung thư dạ dày khốc nhau ở người.

Đối tượng và phương phàp nghiên cứu: Sừ dụng kỹ thuật nuôi cấy nhiều dòng tế bào ung thư dạ dày khác

Ngày đăng: 03/02/2021, 11:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w