1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Khảo sát đặc điểm và các yếu tố tiên lượng thị lực trong chấn thương nhãn cầu hở ở trẻ em

6 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7. Clin Experiment Ophthalmol, 2008. Tpe American Journal of Emergency Medicine, 2009. Determination of visual prognosis in children with open globe injuries.. Margo, Patterns [r]

Trang 1

tôi đạt được kết quả sau

í Hình thái tổn thương màng nhĩ và thính lực

của bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính mủ không

có cholesteatoma

Vị trí lỗ thủng hay gặp là toàn bộ màng căng và góc

trước dưới vớỉ tỷ lệ 32,3% Lỗ thủng trung tam cung

gặp với tỷ iệ C30 ỉà 25,8%

Tỷ lệ lỗ thủng rộng gặp là 49,1 %

Bệnh nhân có nghe kém dẫn truyền nhẹ gặp với tỷ

lệ 67,7%

Ngưỡng nghe trung bình đường khí PTA là 33,2

±7,16 dB

Khoảng cách khí cốt đạo trung binh ABG là 24,2 ±

2 Kết quả phẫu thuật nội soi vá nhĩ bằng mảnh

ghép màng sụn nắp bình tai

Hiệu qùa phục hồi giải phẫu sau 3 tháng tốt với tỷ

lệ màng nhĩ lien kín !à 96,8%

Có sự phục hồi chức năng nghe sau phẫu thuật 3

tháng với ABG cải thiện là 8,5 cIB7

Đây !à phẫu thuật an toàn, có íhể áp dụng được ở

cơ sở không có kính hiển vi phẫu thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vũ Thị Hoàn, (2013), Đánh giá kết quả vá nhĩ bằng

kỹ thuật đặt mảnh ghép trên - dưới lớp sợi, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, tr23

2 cáo Minh Thanh (2012), Phẫu thuật nội soi vá nhĩ: kết quả và kinh nghiệm thực tiễn”, Tẹo chi Y học Việt Nam tháng 5 số 1, tr.76-79

3 Fiorino F, Barbieri F (2008), ‘Over-under’ myringoplasty with umbus-anchored graft, Journal of Laryngoi Otol, 122(8), pp 854-7

4 B J Singh, A Sengupta, Sudip Kumar Das et al (2009), A comparative study of different graft materials used in myringoplasty, Indian J Otolaryngol Head Neck Surg, 61:131-134

5 Victor Valdivia, Monica M H Venegas, and Juan c

c Morante (2013), Transcanal Endoscopic Tympanoplasty with Tragal Perichondrium Graft by the under-over Technique, Otolaryngol Head and Neck Surg, 149: pp 238

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC YÉU TÓ TIÊN LƯỢNG THỊ Lực TRONG CHẮN THƯƠNG NHÃN CẦU HỞ Ở TRẺ EM

Lê Quốc Tuấn (Bác s ĩ n ộ i trú, B ộ m ôn Mắt, ĐHYK Phạm Ngọc Thạch) PGS.TS.BS Le Đỗ Thùỹ Lan (Bọ m ôn Mắt, ĐHYK Phạm Ngọc Thạch)

TÓM TẤT

ĐẬT VẮN ĐỀ: Chấn thương nhãn cầu hở là bệnh lý khả phồ biến ở trẻ em Bệnh lý này không những để lại hậu quả nặng nề lên sức khỏe các bé mà đó còn là gành nặng kinh tế nghiêm trọng.

MỤC ỶỈÊU NGHIÊN CỨU: Mô tả các đặc điểm chẩn thương nhãn cầu hờ ở trẻ em và xác định cổc yếu tố nguy cơ liên quan đến thị Ịực kém sau mổ.

ĐỒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Đây là một báo cáo hàngloạt ca Nghiên cứu khảo sàt 93 trẻ từ 3 - 15 tuổi bị chấn thương nhăn cầu hở nhập tại khoa Mắt Nhi BV Mắt TP.HCM từ 11/2013 đến 4/2014 và theo dõi đến thời điềm sau mổ 6 tháng Các yếu tồ khào sát gồm đặc điểm dịch tễ học, lãm sàng và kết quả điều trị Mổi liên quan giữa các đặc điểm chấn thương với thị /ực kém sau mổ sẽ được xác định qua phân tích hồi quy logistic đa biến _

KÊT QUẢ: Tuổi trung bình của nghiên cứu là 9,04 ± 3,05 Tỉ lệ trẻ nam b ị chấn thương gấp 2,20 làn trẻ nữ Địa điểm hay xày ra chấn thương nhất là tại nhà với 63,44% Hoàn cảnh chẩn thương hay gặp nhất là tai nạn sinh hoạt (80,66%) Tốc nhàn chấn thương phần lớn là vật sắc nhọn (65,59%) Hình thài chấn thương hay gặp nhất là rắch giác mạc với 68,82% Thị lực lúc nhập viện của trẻ < 1/10 chiếm 71,95% Có 82 trê được theo dõi đến thời điểm sau mổ 6 thống với tỉ lệ thị lực ă: 1/10 là 75,61% Tỉ lệ các biến chứng đều khá thắp (< 10%) Các yểu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với thị lực kém sau mồ gồm: rách liên quan giốc mạc ở vị trí trung tâm, vết thương > 6mm, xuất huyết dịch kính, viêm mủ nội nhãn, bong võng mạc.

KẾT LUẬN: Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong công tác truyền thông giáo dục súc khỏe để phòng ngừa chấn thừơng nhãn cầu hở ở trè Cắc yếu ỉố liên quan thị lực kém sau mồ có thể giúp ích cho câc bác

s ĩ trong việc tiên lượng thị lực cho trẻ bị chấn thương nhăn cầu hở.

Tư khóa: Chấn thương nhãn cầu hở, trẻ em.

SUMMARY

CHARACTERISTICS AND PROGNOSTIC INDICATORS OF FINAL VISUAL ACUITY IN PEDIATRIC OPEN GLOBE INJURY

Le Quoc Tuan (MD, Phạm Ngọc Thạch University o f Medicine)

Le Do Thuy Lan (Assoc Prof., Ph.D, MD, Phạm Ngọc Thạch University o f Medicine) BACKGROUND: Pediatric open globe injury is a common disease which not only brings about severe visual impairment in children but also results in huge economic burden for the society.

PURPOSES: To evaluate the characteristics as well as prognostic factors associated with unfavorable postoperative visual acuity in pediatric open globe injury.

Trang 2

MATERIALS AND METHOD: This was a prospective non - comparative case series recruiting 93 children aged from 3 to 15, and were admitted to The Pediatric Department o f Ho Chi Minh City Eye Hospital with open globe injuries from November o f 2013 to April o f 2014 Duration o f follow up was Ổ months since the last operation All the epidemiological and clinical characteristics as well as treatment outcomes were assessed The association between prognostic indicators and unfavorable final visual acuity (< 1/10) was determined via multivariable logistic regression analysis.

RESULTS: The mean age o f research population was 9.04 ± 3.05 Injuries occurred more commonly in boys than in girls (the male to female ratio was 2,20) There were 63.44% o f patients injured at home 80,44% o f children got open globe injuries while playing Sharp object made up the largest percentage o f all causes, at 65.59% Comeal laceration was the commonest type o f trauma, accounted fo r 68.82% 71.95% o f children had initial visual acuity less than 1/10 82 children were followed up until 6 months postoperatively and 75.61% of them had final best-corrected visual acuity > 1/10 Complications' incidence was quite low (< 10%) Prognostic factors associated with poor final visual acuity were: centrally corneal-related injury, wound length > 6mm, vitreous hemorrhage, endophthalmitis and retinal detachment.

CONCLUSION: Our study results can be beneficial for health educational programs o f preventing open globe injuries in children Unfavourable prognostic indicators are likely to help pediatric ophthalmologists predict their patients' final visual acuity.

Keywords: Pediatric open globe injury, children.

ĐẶT VẤN ĐÈ VÀ MỤC TIỄU

Chấn thương nhãn cầu !à một bệnh lý khá phổ

biến, chiếm 10 - 15% các bệnh về mằt [15,21] Theo

WHO, ước tính mỗi năm xảy ra khoảng 55 triệu trường

hợp chấn thương nhãn cầu [9], trong đó có 8 - 21 % la

xảy ra ở trẻ em [5,12]

Chấn thương nhãn cầu hở có thể dẫn đến hậu quả

giảm thị lực trầm trọng, thậm chí mù lòa cho trẻ em

[19,20], Nhiều báo cáo cho thấy đây là nguyên nhân

hàng đầu gây ra mù một mắt không do bẩm sinh ở trẻ

em [8,16] Theo chương trình phòng chống mù lòa của

WHO, ước tỉnh mỗi nam chẩn thương nhãn cầu hở

gây ra 1,6 triệu người mù, 2,3 triệu người giảm ỉhị lực

hai mắt và 19 triệu người giảm thị lực một mắt [13]

Bệnh lý này không những !ồm giảm thị lực tức thời, mà

tiên lượng thị lực sau nay của trẻ còng kém do tinh

trạng nhược thị sau chấn thương [24], Bên cạnh đó,

chấn thương nhãn cầu còn gây ra hậu quà kinh tế

trầm ìrọng cho xã hội Tại Hoa Ki, năm 1988, tổng chi

phí ước tính do chẩn thương nhân cầu gây rá ỉà

khoảng 710 triệu đô la Mỹ [13,22] Đối với các nước

đang pháỉ triển ỉhì đây là một gánh nặng kinh tế khó có

khả năng chi trả [19]

Chính sự phổ biến và hậu auả nặng nề như trên

má hiện írên thế giới đã có nhieu nghiên cứu đi sâu

tỉm hiểu về chấn thương nhãn cầu hơ ở írè em Tuy

nhiên, tại Việt Nam, đặc biệt là ở TP.HCM, trong 10

năm trở lại đây, không có nẹhiên cứu nào được thực

hiện về chấn thương nhãn cau hờ ờ trẻ Do đó, chúng

tôi quyết định thực hiện đề tài này, với các mục tiêu

nghiên cứu gồm:

Mô tả đạc điểm dịch tễ học và đặc điểm lâm sàng.

Mô tả kết quả điều trị.

Phân tích mối liên quan giữa các đặc điểm chấn

thương và thị lực sau mố.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u

1 Thiết kế nghiên cứ u : Báo cáo hàng loạt ca, tiến

cứu

2 Dân số đích: Toàn bộ trẻ em từ 3 đến 15 tuổi tại

TP.HCM bị chấn íhương nhãn cầu hử nhập tại khoa

Nhi Bệnh viện Mắt TP.HCM

3 Dân số nghiên cừ u : Trẻ íừ 3 đến 15 iuổi tại TP.HCM bị chấn thương nhãn cầu hờ nhập tại khoa Nhi bệnh viện Mắt TP.HCM và ỉhỏa các điều kiện của tiêu chuẩn chọn mẫu trong thời gian nghiên cứu từ tháng 11/2013 đến tháng 4/2014

4 Phương pháp chon mẫu: Chọn mẫu thuận tiện

tấỉ cả trẻ thỏa tiêu chuần chọn mẫu trong thời gian nghiên cứu

4.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Trẻ em ỉừ 3 đến 15, có thể hợp tác để đo thị ỉực sau khi phẫu thuậỉ mắt

Được cha mẹ tinh nguyện cho iham gia vào cuộc nghiên cứu

4.2 Tiêu chuẩn lo ạ i tr ừ

Trẻ mắc các bệnh tâm thần hoặc không có khả năng trả lời bảng câu hỏi

Trẻ mắc các bệnh lý mắt ỉrước đó gây giảm íhị lực không thể điều chình bằng kính như bệnh u nguyền bào võng mạc, nhược thị, đục thủy tinh thể chưa phẫu thuật

5 Các biến số nghiên cứu

5.1 Biến số độc lập

Về dịch tễ: gồm tuồi, giới, hoàn cảnh chấn íhương, tác nhân chấn thương, địa điểm chấn thương; và về lầm sàng gồm: loại chan thương, hình thai chấn thương, ỉổn thương đi kèm và biến chứng

5.2 Biến số p h ụ th u ộ c : Thị !ực iúc nhập viện và

thị lực sau mổ có chỉnh kính Thị lực được cho lấ kém khi < 1/10 (Theo báo cáo về chuẩn thị lực của Hội đồng quốc te Nhãn khoa, đây là mốc giảm thị lực mức

độ nặng, làm giới hạn các hoạt động thường ngày của bệnh nhân mạc dù được trợ giúp vơi các dụng cụ hỗ trợ thị giác)

6 Xử lý và phân tích s ố liệu: số liệu được nhập

và xử lý với Excel 2013 và phẩn tích với phấn mềm íhống kê R phiên bản 2.15.0 Mối liên quan giữa các đặc điểm chấn thương với thị lực sau mổ kém được xác định qua phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến, tính ra chì số chênh OR Ngưỡng có ý nghĩa thống kê là p á 0,05 và KTC 95% của OR không chứa 1

Trang 3

KẾT QUẢ

Nghiên cứu khảo sát tổng cộng 93 trẻ bị chấn

thương nhãn cầu hờ nhập viện tại khoa Nhi của Bệnh

viện Mắt TP.HCM từ 11/2013 đến 10/2014 Trong quá

trình theo dõi, có 11 bé bị mất dấu theo dõi, chiếm

11,83% Như vậy, còn lại 82 trẻ hoàn thành nghiên cứu

Bảng 1: Đặc điểm địch tễ học của dân sổ nghiên

cứu

Đặc điểm Số lương

(N = 93) Tỉ ]ệ % p Giới tính

Tuổi 9,04 ±3,50

Hoàn cảnh chấn thương

Tai nạn sinh hoạt 75 80,66

Tai nạn lao động 4 4,30 <0,001

Tai nạn giao thông 3 3^23

Tác nhân chẩn thương

Địa điểm chấn thương

Tại chỗ làm của trẻ 4 4,30

Bảng 2: Đặc điềm lâm sàng của dân số nghiên cửu

Đăc điếm Sỗ lượng (N=93) Tỉ lệ %

Hình thái vết thương

Loại chán thương

vết thương xuyên chột 77 82,80

Các vết rách nhãn cầu có kích thước £ 6mm chiếm

tỉ lệ 40,86%, < 6mm chiếm 59,14% vểt thương liên

quan giác mạc (gồm rách giác mạc và rách giác củng

mạc) ở vị trí trung tâm chiếm 43,53%, ở vị trí ngoại

biên chiếm 56,47%

Bảng 3: Đặc điềm tổn thương đi kèm

T Í- ĩu _a\ I.X_ ĩ ” o ỉ i, „~

Tồn thương đi kèm Số lượng Tì lệ %

Tiền phòng

Mống mắt

Thủy tinh.thề

Dịch kinh

Xuất huyết dịch kính 8 8,60

Tong so tré: N = 93 Bảng 4: Đặc điềm về bién chửng Biến chứng Số lượng Tỉ lệ % Sớm

\/ịêrp rpù nnị nf"iãn 5 6 1H

Xuất huyết tiền phòng 2 2,44 Muộn

Tông sô trẻ: h = 82

3 0 %

20 %

10%

0 %

-27,27%

l i i Ị m m

V ậ t b ắ n T á c n h â n k h á c Biều đồ 1: Tỉ lệ tác nhân gây ra vếỉ thương dị vật

nội nhãn (N = 93)

Rách giác mạc Rách liên quan

củng mạc

Biểu đồ 2: TỄ lệ hình thái vết thương gây ra bong võng

mạc (N s 82)

* Thị lực I óc nhập viện > Tlìị I ực sau mồ 6 tháng Biểu đồ 3: Đặc điềm thị lực lúc nhập viện và sau mổ 6

tháng (N * 82)

Trang 4

Bảng 5: Phản tích hồi quy logistic đơn biến các đặc điểm có liên quan với iực sau mổ kém

Tuối

<5

>5

3 17

11 51

0,82 (0,17-3,00)

0,777 Thị lực nháp viện

< 1/10

>1/10

19 1

40 22

10,45(1,96-194,01)

0,027 vết thương giác mạc

0,018

-Kích thước vết thương

0,001

-Loại vết thương

0,150 Khác

Xuất huyết tiền phòng

0,111

Phòi mống mắí

0,426

-Đục vỡ thủy tinh thẻ

0,204

-Xuất huyết dich kính

0,003

-Dị vật dịch kính

0,127

-Bong võng mac

0,045

-Viêm mủ nọi nhãn

Bảng 6: Phân tích hồi quy logistic đa biến các đặc

Thi lực nhâp viên <1/10 4,02 3,28-72,94 0,117

Vết thương ở trung tâm

giác mạc

6,55 2,31-21,91 0,030 vết thương £ 6 mm 4^94 2,98-15,23 0,005

Có xuầt huyet dịch kính

Có bong võng mạc

Có viêm mủ nội nhãn

7,40 35,52 7,67

4,51-194,39 9,46-1375,57 1,86-20,39

0,014 0,033 0,025 BÀN LUÂN

1 Đặc điểm chấn thư ơ ng nhãn cầu hở ở trẻ

1.1 Đặc điểm dịch tể học

Nghiên cứu cho* thấy tỉ íệ trẻ nam bị chấn thương

nhãn cầu hở nhiều hơn trẻ nữ 2,20 lấn (p < 0,001)

(bảng 1), khố tương đồng với các nghiên cứu khác (tĩ

số tre nam: trẻ nữ bị chan thương dao động từ 1,42

đến 5,52 lần [3,4,113 Nguyên nhân có lẽ là do trẻ nam

thường có tính hiếu động hơn trẻ nữ nên dễ bị chấn

thương nhãn cầu hơn

Tuoi trung bình của mẫu nghiên cứu là 9,04 ± 3,50,

kết quả này khá phù hợp với các nghiên cứu khác

(dao động từ 5 -1 1 ,5 7 ) (2,10,11,17],

.Chẩn thương nhãn cau hơ ở trẻ hay gặp nhất là đo

tại nạn sinh hoạt với 80,66%, chủ yếu !à chấn thương

tại nhà (63,44%) và do vật sắc nhọn chiếm đa số (65,59%) (bảng 1) Kết quả này khá phù hợp với các nghiên cứu cua íác giả’ Bùi Thị Thanh Hương [1], Ojabo [14], Acar [3] vả Bunting [4] Từ kết quả này, chúng tôi khuyến cáo các bậc phụ huynh cần theo doi trè can thận hơn trong các sinh hoạt hằng ngày tại nhà, đặc biệt, không cho trẻ chơi đùa với các vật sắc nhọn như dao, kéoT tăm để tránh xảy ra các chấn thương nhãn cầu đáng tiếc

1.2 Đặc điểm lâm sàng

Kết qúả nghiên cứu cho thấy, hỉnh thái vết thương hay gặp nhất ià rách giác mạc với 68,82%, kế đến la rách giác củng mạc (22,58%) và thấp nhất ià rách củng mạc (8,60%) (bảng 2) Ket quả nảy tương tự với nghiên cứu của Lee [10], Bùi Thị Thanh Hương [1], Ojabo [14] Các vết thương có kích thước 5: 6 mm chiếm tỉ íệ cao hơn vết thương < 6 mm không có ý nghĩa thống kê với p = 0,097 v ế t thương liên quan gỉác mạc (gồm rách giác mạc và rách giác củng mạc)

có tỉ lệ rách ở ngoại biên cao hơn rách ờ trung tam không có ý nghĩa thống kê với p = 0,278

Nghiên cứu còn ghi nhận rằng loại chấn thương chiếm tỉ lệ cao nhất là vết thương xuyên chột vơi 82,80%, kế đến là vỡ nhãn cầu (10,75%), dị vật nội nhan (5,38%) và thấp nhát là vết thương xuyên thấu vởi 1,08% (bảng 2) Kết quả này khá tương đòng với

Trang 5

tác giả Jandeck [7] và Lee [10]- Qua kiểm định chính

xác Fisher, kết quả ghi nhận rằng tì lệ vết thương có dị

vật nội nhãn gây ra bời các tác nhân vật bắn như đạn

sung bắn hời, ná là 27,27% cao hơn do các tác

nhân khác (2,44%) có ý nghĩa thống kê vởi p = 0,011

(biểu đồ 1) Do vậy, các bác sĩ nhãn khoa khi khám

lâm Sàng các trường hợp chấn thương nhãn cầu hở

do vậí ban (súng h ơ i ná ) thi cần thận trọng để ìránh

bỏ sót vết thương có dị vật nội nhãn

Các tổn thương đj kềm trong chấn thương nhãn

cầu hở hay gặp nhất ià các tổn thương ở bán phần

trước như phòi mống mắt (45,16%), đục vỡ íhủy tinh

thể j38,70°/o) Các tổn thương ở bán phần sau như xuát

huyểt dịch kinh, bong võng mạc ít gặp hơn (bảng 3)

Qua kiểm định chính xác Fisher, kết quả ghĩ nhận tĩ

lệ bong võng mạc ở các vết thương liên quan củng

mạc (gồm rách giác cùng mạc và rách củng mạc) là

15,36%, cao hơn có ý nghĩa íhốna kê so với các vết

rách giác mạc (0%) với p=0,009 (biêu đồ 2) Từ kết quả

này, chúng tôi khuyến cáo cần theo dõi hấu phẫu chặí

chế hơn đối với các trường hợp bị chấn thương liên

quan củng mạc, đặc biệt là dặn dò trẻ và người nhà

nhận biết các dấu hiệu cùa bong võng mạc để phát

hiện sớm và điều trị kịp thời biến cổ nguy hiềm này

2 Kết quả điều trị

v ề mặt thị lực, nghiên cứu cho thấy có 71,95% trẻ

có thị lực nhập viện < 1 /1 0 (biểu đồ 3) Kết quả này

khá tương đồng với các nghiên cứu của Acar [3] và

Tok [23] Tuy nhiên, ở thời điểm sau mổ 6 tháng, tỉ iệ

ỉhị lực < 1/10 chì chiếm 24,39% trong khi tỉ lệ thị lực >

1/10 chiểm đa số 75,61% (biểu đồ 3) Các nghiến cứu

trên thể giới của Acar [3], Jandeck [7] và Lee [10] cũng

cho thấy điều tương tự khi ghi nhận tỉ íệ thị !ực >1/10

dao động trong khoẩng 70,37% đến’ 72,58% Tuy

nhiên, nghiên cứu của tác qiả Lê Đỗ Thùy Lan [2] iại

cho thấy, tỉ lệ thị lực sau mô > 1/10 chỉ chiếm 41,07%,

thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi Nguyên nhân có

thề là do íhời điểm cuối những năm 1990 đầu những

năm 2000, trana thiết bị phục vụ cho việc điều írị chấn

thương nhãn cầu hở ở trẻ chữa đầy đủ như những

năm gan đây nên kết quả có phần hạn chế hơn

Ve mặt biến chứng, các biến chứng sởm và muộn

đều có lệ khá thấp < 10% (bảng 4) Ket quả này khá

tương đồng với nghiên cứu của Lê Đỗ Thùy Lan [2] và

Bùi Thị Thanh Hựơng [1]

3 Các yếu ỉổ liên quan đến th ị lự c sau m ổ kém

Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy có 5 yếu

tố liên quan có ý nghĩa thống kê với thị lực sau mổ

kém (< 1/10) bao gồm: vết thương liên quan giác mạc

ở vị trí trung târrC vết íhương > 6mm, viêm mủ nội

nhãn, xuất huyết dịch kính và bona võng mạc (bảng 6)

Đâv là các yếu tố ảnh hườttg đen trục thị giác hoặc

phấn võng mạc cảm thụ nên gây thị lực kém cũng khá

phù hợp Các nghiên cứu trên thế giới cũng cho kểt

quả tương tự như nghiên cứu của Lee [10], Bunting [4]

và Schorkhuber [18] Các yểu tố này cố thể được phát

hiện qua thăm khám lâm sàng, ít bị ảnh hưởng bởi

cảm giác chủ quan của trẻ nên có tínli ứng dụng cao

Bên cạnh đó, kết quả cũng ghi nhận các yểu tố liên

quan không có y nghía thống kê với "thị lực nhập viện

kém trong nghiên CU’U bao gom tuổi < 5, vềt thương vỡ

nhãn cầu, phòi mống mắt, xuất huyết íiền phòng, đục

vỡ thủy tinh thề, dị vật dịch kính (bảng 5)

Đối với yếu tố thị íực nhập viện kém < 1/10, phân tích hồi quy logistic đơn biến cho thẩy yếu tố nẩy làm tăng nguy cơ mắc thị ỉực sau mỗ kém cố ý nghĩa thống

kê với p = 0,027 (bảng 5) Tuy nhiên, qua phân tích hồi quy logistic đa biến, mối liên quan này lại không có ý nghĩa thống kê với p = 0,117 (bâng 6) Đối với mối liên quan này, các nghiên cứu trên thế giới cho kết quả trái ngược nhau: nghiên cứu của Bunting [4] và Rostomian [17] không cho thấy có mối iiên quan giữa thị iực nhập viện kém và thị íựé sau mổ kém, trong khi nghiên cứu của Liu [11], Tok [23] và Schorkhuber [18] lại kết luận

íà có Sự khác nhau giữa kết quả của các nghiên cưu

có lẽ íà do sai số trong việc đo thị lực lúc nhập viện ờ trẻ Tác giả Acar lý giải rằng việc đo thị iực khi trẻ bị chấn thương nhãn cầu là rat khó khăn do trẻ có xu hướng quáy khóc, không hợp tác vi đau [3] Do vậy, chứng tôi đề nghị cần thực hiện một nghiên cứu tiếp theo và ghi nhạn thị lực cùa trẻ chậí chẽ hơn để làm sáng tỏ mối liên quan trên

KẾT LUẬN Chấn thửơng nhãn cầu hở ở trẻ là một bệnh lý khá phổ biến và nguy hiểm Việc hiểu rõ đậc điềm chấn thương sẽ giúp cho công tác điều trị được tốt hơn, đồng thời có thể cung cáp tài liệu tham khảo khi xây dựng các chương trinh giáo dục sức khỏe phòng ngừa chấn thương nhẵn cầu hở ở trẻ Các yểu tố nguy cơ liên cỊLian đen íhị lực sau mồ kém có thể giúp cac bác

sĩ phan nào tiên lượng được thị lực của trẻ

Cần thực hiện thêm nhiều nghiên cứu mới đề làm sáng tỏ mối liên quan giữa những đặc điểm chấn

thương khác với thị lực sau mổ kém ở trẻ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bùi Thị Thanh Hương, Mai Đăng Tâm, Lê Thị Thanh Xuyên, Ngô Lan Anh, Le Thanh Ngọc, Ngô Thanh Tùng (2001) "Nhận xét tinh hinh chấn thương mắt tại BV Mắt TP.HCM trong 3 năm 1999-2001" Tạp chí Y học, Hội Nhãn khoa TP.HCM, tập 6 (4), tr.1-7

2 Lê Đỗ Thùy Lan, Lê Thị Thanh Xuyên, Phạm Thị Chi Lan, Phạm Nguyên Huân (2002) "Kết quả xử trí vết thương xuyến thùng bán phần trước nhãn cầu ở trẻ em" Tạp chí Y học, Hội Nhãn khoa TP.HCM, tập 6 (4), ír.16-20

3 Acar, u., et ai., Ạ new ocular trauma score in pediatric penetrating eye injuries Eye (Lond), 2011 25(3):

4 punting, H., D Stephens, and K Mireskandari, Prediction of visual outcomes after open globe injury in children: a 17-year Canadian experience J AAPOS,

5 Ferenc Kuhn, D.J.P., Ocular trauma: Principles and Practice 2002 Thiem Medical Publishers, inc

6 International Council of Ophthaimoiogy, Visua! standards: Aspects and ranges of vision loss, 2002

7 JandecK, c., et al., Open globe injuries in children Graefes Arch Clin Exp Ophthalmol, 20007238(5): p 420-

6.

8 Knvazer, B., et al., Prognostic factors in posterior open globe injuries (zone-!!! injuries) Clin Experiment Ophthalmol, 2008 56(9): p 836-41 ~

9 Kuhn, F., et a!., A standardized classification of ocuiar trauma Graefes Arch Clin Exp Ophthalmol, 1996 234(6): p 399-493

10 Lee, C.-H., et al., Prognostic indicators of open globe injuries in children Tpe American Journal of Emergency Medicine, 2009 27(5): p 530-535

11 Liụ, X-, et al Determination of visual prognosis in children with open globe injuries Eye, 2014 28(7): p

Trang 6

852-12 Nash, E.A and C.E Margo, Patterns of

emergency department visits for disorders of the eve and

ocular adnexa Arch Ophthalmol, 1998.116(9): p 1222-6

13 Négrel, A.D and B Thyiefors, The global impact

of eye injuries Ophthalmic Epidemiol, 1998 5(3): p

143-14 Ojabo, C.O., K.N Malu, and o s Adeniyi, Open

globe injuries in nigerian children: epidemiological

characteristics, etiological factors, and visual outcome

Middle East Air J Opirmalmol, 2015.22(1): p 69-73

15 Parver, L.M., ẹt al., Characteristics and causes of

penetrating eye injuries reported to the National _Eye

Trauma^ System Régisìry, 1985-91 Public Health Rep,

1993 108(5): p 625-32

16 Rahman, L, ei at., Open globe injuries: factors

predictive of poor outcome Eye (Lond), 2006 20(12): p

17 Rostomian, K., et al., open globe injuries in

children J AAPOS, 1998 2(4): p 234-8

18 Schorkhuber, M.M., et al., Ocular trauma scores in

pediatric open globe injuries Br J Ophthalmol, 2014

98(5): p 664-8

'19 Serrano, J.C., p Chalela, and J.D Arias, Epidemiology of childhood ocular trauma in a northeastern Colombian region Arch Ophthalmol, 2003

20 Sternberg, p., Jr., Ẹ de Juan, Jr., and R.G Michels, Penetrating ocular injuries in 'young patients, initial injuries and visual results Retina, 1984.4(1): p 5-8

21 Thyiefors, B., Epidemiological patterns of ocular trauma Aust N z J Ophthalmol, 1992 2 0 0 : p 95-8

22 Tielsch, J.M and L.M Parver, Determinants of hospital charges and length of stay for ocular trauma Ophthalmology, 1990 97(2): p 231-7

23 Tok, O., et a!., Epidemiological characteristics and visual outcome after open globe injuries in children J AAPOS, 2011 15(6): p 556-61

24 World Health Organization, Prevetion of childhood blindness Causes of childhood blindness and current control measures 1992; 21-22, WHO, Geneva

TÍNH GIÁ TRỊ VÀ TIN CẬY CỦA CHỈ SỐ TÁC ĐỘNG s ứ c KHỎE RĂNG MIỆNG PHIÊN BẢN TIÉNG VIỆT (OHIP-19VN) ĐẺ ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG LIÊN QUAN s ứ c KHỎE RĂNG MIỆNG

CÙA NGƯỜI VIỆT NAM MẮT RANG

Lữ Lam Thiên (Bác sĩ, Bộ m ôn P hục hình răng, ĐH Y Dược TP HCM)

Hướng dẫn: TS Lê Hồ Phương Trang

(Bộ môn Phục hình răng, Khoa R ăng Hàm Mặt, ĐH Y Dược TP HCM)

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Chỉ số tác động sức khỏe răng miệng (OHIP-19) là bộ câu hôi chất lượng cuộc sống (CLCS) được

sử dụng rộng rãi trên thế giới Tại Việt Nam, chưa có bộ câu hỏi nào về CLCS dành riêng cho rìgưừi mắt răng Mục tiêu: xác định giá trị, độ tin cậy phiên bàn tiếng Việt cửa OHIP-19VN Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu trên 135 người mang hàm toàn hàm, chia 2 nhóm: nhóm 1-65 người cần làm ham mới và nhom 2-70 người không cần làm Xác định giá trị phân biệt, so sánh điểm OHIP-19VN nhóm 1 và 2 Xác định giá trị hội tụ, tìm mối tương quan giữa OHIP-19VN với “mức độ hài lòng về hàm giả” Độ tin cậy OHIP-19VN đánh giá qua: tính nhất quán bên trong và độ tin cậy đo-đo lại giộ-a hai lần trả lời Kết quả: Điểm số OHIP-19VN khâc biệt có ý nghĩa giữa hai nhóm Hệ số tương quan Spearman giữa OHIP-19VN và “mức độ hài lòng" là -0,53 OHIP-19VN có Cronbach’alpha = 0,92, ICC = 0,92 Kểt luận: OHIP-19VN tin cậy, có giâ trị trong đo lường CLCS của người Việt mất răng.

Từ khóa: OHIP-19, chất lượng cuộc sống.

SUMMARY

RELIABILITY AND VALIDITY OF A VIETNAMESE VERSION OF THE ORAL HEALTH IMPACT PROFILE (OHIP-19VN) FOR MEASURING ORAL HEALTH-RELATED QUALITY OF LIFE IN EDENTULOUS

Lu Lam Thien, MD (Department o f Prosthodontics, Faculty o f Odonto - stomatology,

University o f Medicine and Pharmacy, Ho Chi Minh city)

Supervisor: Le Ho Phuong' Trang, PhD (Department o f Prosthodontics, Faculty o f Odonto - stomatology,

University o f Medicine and Pharmacy, Ho Chi Mirth city) Background: The Oral Health Impact Profile for edentulous (OHIP-19) developed in English is a widely internationally used instrument for assessing the Oral Health-related Quality o f Life (OHRQoL) in edentulous patients In Vietnam, such OHRQoL instrument has not existed yet The purposes o f this study are to evaluate the reliability and validity o f the Vietnamese version o f OHÍP-19 (OHIP-19VN) Materials and Methods: The sample comprised 135 complete denture wearers recruited in two groups: Group 1 required the new dentures and group

2 didn’t require To evaluate groups validity, the scores for OHIP-19VN in groups 1 and 2 were compared Convergent validity was tested by verifying associations between summary scores for OHIP-19VN and self- reported satisfaction with dentures Reliability was assessed by an internal consistency analysis and a tesỉ-retest approach Results: Summary scores for OHIP-19VN in groups 1 and 2 was significantly different The Spearman’s correlation coefficient fo r the summary scores for OHIP-19VN and the degree o f satisfaction with dentures w a s-0.53 The reliability o f the summary scores forOHIP-19VN was good The ICC for the OHIP-19VN summary score was 0.92 Conclusion: OHIP-19VN showed excellent construct validity and reliability for assessing the impact o f oral health on quality o f life of edentulous Vietnamese.

Keywords: OHIP-19, Quality o f Life.

Ngày đăng: 03/02/2021, 11:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w