1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

tiết 27 bài Phân tích một số ra thừa số nguyên tố (2019 -2020)

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 12,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố, biết vận dụng linh hoạt khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố.. Tư duy:.[r]

Trang 1

Ngày soạn 12/ 10/ 2019

Ngày giảng: / 10/ 2019

Tiết 27

PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

2 Kĩ năng:

- Học sinh biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự

phân tích không phức tạp, biết dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích

- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên

tố, biết vận dụng linh hoạt khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố

3 Thái độ:

- Có ý thức hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, kỉ luật, sáng tạo, hợp tác

4 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

5 Về phát triển năng lực học sinh:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực tính toán , năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Phiếu học tập in sẵn bài tập, bảng phụ

HS: Làm các bài tập, MTBT.

III Phương pháp:

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Phương pháp học tập và hợp tác nhóm nhỏ, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học - GD:

1 Ổn định tổ chức : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Trang 2

HS1: - Số nguyên tố là gì? Lấy ví dụ ? - Hợp số là gì? Lấy ví dụ ?

Đáp án:

+ Số nguyên tố: Là số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Ví dụ: 2; 3; 5

+ Hợp số: Là số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hơn hai ước.

Ví dụ: 4; 6; 8

3 Giảng bài mới:

Đặt vấn đề : (1 phút)

Làm thế nào để viết một số dưới dạng tích các thừa số nguyên tố Ta học qua bài “ Phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố ”

Hoạt động 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu: + HS hiểu thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố

+ HS biết phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố theo hình cây

- Hình thức dạy học: Dạy học cá nhân

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV: Ghi bài ví dụ SGK tr /48 bảng phụ

HS: Đọc đề bài

? Em hãy viết số 300 dưới dạng một tích

của hai thừa số lớn hơn 1?

GV: Cho hai học sinh đứng tại chỗ trả

lời

HS: Có thể trả lời với nhiều cách viết

GV: Với mỗi cách viết của học sinh

Giáo viên hướng dẫn và viết dưới dạng

sơ đồ

GV: Với mỗi thừa số trên (chỉ vào các

thừa số là hợp số) Em hãy viết tiếp

chúng dưới dạng một tích hai thừa số lớn

hơn 1?

1 Phân tích một số lớn hơn 1 ra thừa

số nguyên tố.

Ví dụ : SGK.

300 = 6.50 hoặc 300  3.100 hoặc 300  2.150

300 300 300

6 50 3 100 2 150

2 3 2 25 10 10 2 75

5 5 2 5 2 5 3 25

5 5

hình 1 hình 2 hình 3

300 = 6.50  2.3.2.25  2.3.2.5.5

Trang 3

HS: Trả lời theo yêu cầu của GV.

GV: Tiếp tục hỏi và cho học sinh viết

các thừa số là hợp số dưới dạng tích hai

thừa số lớn hơn 1 đến khi các thừa số

đều là thừa số nguyên tố

? Các thừa số 2; 3; 5 có thể viết được

dưới dạng tích hai thừa số lớn hơn 1 hay

không? Vì sao?

HS: Không Vì 2; 3; 5 là số nguyên tố

nên chỉ có hai ước là 1 và chính nó Nên

không thể viết dưới dạng tích hai thừa số

lớn hơn 1

GV: Cho học sinh viết 300 dưới dạng

tích (hàng ngang ) dựa theo sơ đồ

HS: 300 = 6.50 = …………= 2.3.2.5.5

300 = 3.100 = ……… = 2.3.2.5.5

? Hãy nhận xét các thừa số của các tích

trên

HS: Các thừa số đều là số nguyên tố

GV: Ta nói: 300 đã được phân tích ra

thừa số nguyên tố

? Vậy phân tích 1 số ra thừa số nguyên

tố là gì?

HS: Đọc phần đóng khung SGK

GV: Giới thiệu chú ý và y/cầu học sinh

đọc

HS: Đọc chú ý SGK

300 3.100 3.10.10  3.2.5.2.5

300  2.150  2.2.75  2.2.3.25  2.2.3.5.5

* Phân tích một số lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đã dưới dạng một

tích các thừa số nguyên tố

* Chú ý: (SGK).

Hoạt động 2: Cách phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu: + Học sinh biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp, biết dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích + HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố, biết vận dụng linh hoạt khi phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố

Trang 4

- Hình thức dạy học: Dạy học theo cá nhân, nhóm.

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác hoạt động nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV: Ngoài cách phân tích 1 số ra thừa số

nguyên tố như trên ta còn có cách phân tích

khác “Theo cột dọc”

GV: Hướng dẫn học sinh phân tích 300 ra

thừa số nguyên tố như SGK

- Chia làm 2 cột

- Cột bên phải sau 300 ghi thương của phép

chia

- Cột bên trái ghi các ước là các số nguyên tố,

ta thường chia cho các ước nguyên tố theo thứ

tự từ nhỏ đến lớn

GV: Theo các dấu hiệu đã học, 300 chia hết

cho các số nguyên tố nào?

HS: 2; 3; 5

GV: Hướng dẫn cho học sinh cách viết và đặt

các câu hỏi tương tự dựa vào các dấu hiệu chia

hết Đến khi thương bằng 1 Ta kết thúc việc

phân tích 300 = 2.2.3.5.5

- Viết gọn bằng lũy thừa: 300 = 22 3 52

- Ta thường viết các ước nguyên tố theo thứ tự

từ nhỏ đến lớn

GV: Em hãy nhận xét kết quả của hai cách

viết 300 dưới dạng “Sơ đồ ” và “Theo cột

dọc”?

HS: Các kết quả đều giống nhau

GV: Cho HS đọc nhận xét SGK

HS: Đọc nhận xét

- Làm  SGK

- Làm bài tập 126/50 SGK

2 Cách phân tích 1 số ra thừa

số nguyên tố.

Ví dụ: Phân tích 300 ra thừa số

nguyên tố

300 2

150 2

75 3

25 5

5 5

1

300 = 2 2 3 5 5 = 22 3 52

Trang 5

HS: Hoạt động theo nhóm.

HS: Lên bảng thực hiện ?

GV: Cho HS nhận xét

GV: Cho cả lớp nhận xét Đánh giá, ghi điểm

HS: Có thể phân tích 420 “Theo cột dọc” có

các ước nguyên tố không theo thứ tự (Hoặc

viết tích các số nguyên tố dưới dạng lũy thừa

không theo thứ tự từ nhỏ đến lớn )

GV: Lưu ý: các cách viết trên đều đúng

Nhưng thông thường ta chia (hoặc viết) các

ước nguyên tố theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

GV chốt lại:

+ Nên lần lượt xét tính chia hết cho các số

nguyên tố từ nhỏ đến lớn 2; 3; 5; 7;….

+ Trong quá trình xét tính chia hết nên vận

dụng các dấu hiệu chia hết.

+ Các số nguyên tố được viết bên phải cột,

các thương được viết bên trái cột.

+ Kết quả viết gọn bằng luỹ thừa và viết các

ước nguyên tố từ nhỏ đến lớn.

* Nhận xét: (SGK

420 2

210 2

105 3

35 5

7 7

1

Vậy 420 = 22.3.5.7

Bài tập 126/50 SGK.

An Phân tích không đúng vì vế phải có chứa thừa số không phải là số nguyên tố (4;51;92) Cần sửa lại:

120 = 23.3.5

306 = 2.32.17

567 = 34.7

4 Củng cố : (7 phút)

- Thế nào là phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố?

- Làm bài 125 a, b, c/50 SGK.

a) 60 = 22.3.5 b) 84 = 22.3.7 c) 285 = 3.5.19

5 Hướng dẫn về nhà: (3 phút)

- Học bài trong vở ghi và SGK

- Làm bài 125d, e, g; 127; 128; 129; 130; 131; 132/50 SGK

- Hướng dẫn B129: a) a = 5 13; Ư(a) = {1; 5; 13; 65}

b) b = 25; Ư(b) = {1; 2; 4; 8; 16; 32}

c) c = 32.7; Ư(c) = {1; 3; 7; 9; 21; 63}

- CBBS: Cầm MTBT tiết sau LUYỆN TẬP

Trang 6

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 11:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w