- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.. Hãy thực hiện phép chia để kiểm tra xem số nào chia hết, không chia hết cho 9?..[r]
Trang 1Ngày soạn: 05/ 10/ 2019
Ngày giảng: / 10/ 2019
Tiết 22 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
2 Kĩ năng:
- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhận biết nhanh một số có
hay không chia hết cho 3, cho 9
3 Thái độ:
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Máy tính, bảng phụ ghi sẵn đề bài ?
HS: Xem trước bài.
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Phương pháp học tập và hợp tác nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Cho a = 2124; b = 5124 Hãy thực hiện phép chia để kiểm tra xem số nào chia
hết, không chia hết cho 9?
Trang 2Đáp án: a chia hết cho 9; b không chia hết cho 9
HS2: Viết giá trị của các số tự nhiên sau dưới dạng tổng của các hàng:
Đáp án: a) 378 = 3.100 + 7.10 + 8
b) 253 = 2 100 + 5.10 + 3
c) abc = a 100 + b.10 + c
3 Bài mới:
ĐVĐ: (1 phút)
GV: Ta thấy a, b đều tận cùng bằng 4, nhưng a ⋮ 9 còn b ⋮ 9 Dường như dấu hiệu chia hết cho 9 không liên quan đến chữ số tận cùng, vậy nó liên quan đến yếu tố nào? Ta qua bài: “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9”
* Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: + HS nắm được mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
+ HS có kĩ năng viết một số dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
- Hình thức dạy học: Dạy học theo cá nhân
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời
GV: Mọi số tự nhiên có thể viết được dưới
dạng tổng các chữ số của nó và một số chia hết
cho 9 hay không? Viết như thế nào?
? Hãy viết số 378 dưới dạng tổng?
HS: 378 = 300 + 70 + 8 = 3.100 + 7.10 + 8
GV: Ta có thể viết 100 = 99 + 1; 10 = 9 + 1
GV: Viết tiếp 378 = 300 + 70 + 8
= 3 100 + 7 10 + 8
= 3 (99 + 1) + 7 (9 + 1) + 8
= 3 99 + 3 + 7 9 + 7 + 8
= (3+7+8) + (3.11.9 + 7.9)
- Dựa vào tính chất phân phối của phép nhân
1 Nhận xét mở đầu Nhận xét:
Mọi số đều viết được dưới
dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
Ví dụ :
378 = 300 + 70 + 8
Trang 3đối với phép cộng.
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của
phép cộng và tính chất chia hết của một tổng
Dẫn đến: số 378 viết được dưới dạng tổng các
chữ số 3 + 7 + 8 và một số chia hết cho 9
? Số 378 có bao nhiêu chữ số? đó là chữ số
gì?
HS: Số 378 có 3 chữ số đó là 3;7;8
? Em có nhận xét gì về tổng 3 + 7+ 8 với các
chữ số của số 378?
HS: Tổng 3 + 7+ 8 chính là tổng của các chữ
số của số 378
? (3.11.9 + 7.9) có chia hết cho 9 không? Vì
sao?
HS: chia hết cho 9.Vì các tích đều có thừa số
9
GV: Vậy số 378 = (3+7+8) + (3.11.9 + 7.9)
(Tổng các cs) +(Số chia hết cho 9)
GV: Tương tự 1 HS lên bảng làm ví dụ SGK
253 = (Tổng các chữ số) + (Số chia hết cho 9)
GV: Từ 2 ví dụ trên dẫn đến nhận xét mở đầu
HS: Đọc nhận xét mở đầu SGK
= 3 100 + 7 10 + 8
= 3 (99 + 1) + 7 (9 + 1) + 8
= 3 99 + 3 + 7 9 + 7 + 8
= (3 + 7 + 8) + (3.11.9 + 7.9) (Tổng các chữ số)+(Số chia hết cho 9)
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 9
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: + HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 9
+ HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 9 để nhận biết nhanh một số
có hay không chia hết cho 9
- Hình thức dạy học: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG
GV: cho HS đọc ví dụ SGK
? Áp dụng nhận xét mở đầu xét xem số 378
có chia hết cho 9 không? Vì sao?
HS: 378 = (3+7+8) + (Số chia hết cho 9)
= 18 + (Số chia hết cho 9)
Số 378 ⋮ 9 vì cả 2 số hạng đều chia hết
cho 9
? Để biết một số có chia hết cho 9 không, ta
cần xét đến điều gì?
HS: Chỉ cần xét tổng các chữ số của nó
? Vậy số như thế nào thì chia hết cho 9?
HS: Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì
chia hết cho 9
GV: Tương tự đối với số 253
253 =(2 + 5 + 3) + (Số chia hết cho 9)
= 10 + (Số chia hết cho 9)
Số 253 ⋮ 9 vì 1 số hạng của tổng không
chia hết cho 9, số hạng còn lại chia hết cho 9
? Vậy số như thế nào không chia hết cho 9?
HS: Số có tổng các CS không chia hết cho 9
thì không chia hết cho 9
? Từ kết luận 1, 2 em hãy phát biểu dấu hiệu
chia hết cho 9?
HS: Đọc dấu hiệu SGK
Cho HS hoạt động nhóm làm ?1
- Yêu cầu HS giải thích vì sao?
HS: Thảo luận nhóm
GV: Cho cả lớp nhận xét.Đánh giá, ghi điểm
2 Dấu hiệu chia hết cho 9
Ví dụ: Dựa vào nhận xét mở đầu ta
có:
378 3+ 7+ 8+ số chia hết cho 9)
Kết luận 1:
Số có tổng các CS chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
253 3+5+3 + Số chia hết cho 9) 10 + Số chia hết cho 9)
Kết luận 2
Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9 Dấu hiệu: SGK
?1
621 ⋮ 9 vì 6+ 2+ 1 9 ⋮ 9
1205 ⋮ 9 vì 1+ 2+ 0+ 5 8 ⋮ 9
1327 ⋮ 9 vì 1+ 3+ 2+ 713 ⋮ 9
6354 ⋮ 9 vì 6+ 3+ 5+ 4 18 ⋮ 9
Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 3
- Thời gian: 10 phút
Trang 5- Mục tiêu: + HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3.
+ HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3 để nhận biết nhanh một số
có hay không chia hết cho 3
- Hình thức dạy học: Dạy học theo cá nhân
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
GV: Tương tự lập luận cho HS làm ví dụ ở
mục 3 để dẫn đến kết luận 1 và 2
GV: Áp dụng ví nhận xét mở đầu với số 2031
2031 = (2 + 0+3+1) + (Số chia hết cho 9)
= 6 + (Số chia hết cho 9)
? Số 2031 có chia hết cho 3 không? Giải
thích?
HS: 2031 ⋮ 3 vì 6 ⋮ 3; số chia hết cho 9 thì
chia hết cho 3
? Vậy số như thế nào thì chia hết cho 3
Lưu ý: Một số chia hết cho 9 thì chia hết cho
3
Đọc KL 1
GV: Áp dụng nhận xét mở đầu cho số 3415
3415 = (3 + 4+1+5) + (Số chia hết cho 9)
= 13 + (Số chia hết cho 9)
? Số 3415 có chia hết cho 3 không? Giải
thích?
HS: 3415 ⋮ 3 vì 13 ⋮ 3; số chia hết cho 9
thì chia hết cho 3
? Vậy số như thế nào thì không chia hết cho 3
Đọc KL 2
? Từ KL1 và KL2 phát biểu dấu hiệu chia hết
cho 3 “ Chiếu trên máy”
GV nêu dấu hiệu chia hết cho 3 chiêu
♦ Củng cố: Làm ?2
Để số 157* ⋮ 3 thì 1 + 5 + 7 + * = (13 + *)
⋮ 3
3 Dấu hiệu chia hết cho 3
Ví dụ: (SGK)
Kết luận 1 (SGK)
Kết luận 2 (SGK)
+ Dấu hiệu chia hết cho 3(S
?2 Hướng dẫn
¿
157∗
¿ ⋮ 3 1+5+7+* ⋮ 3 (13+*) ⋮ 3
(12+1+*) ⋮ 3
Vì 12 ⋮ 3 nên
Trang 6Vì: 0 ≤ * ≤ 9
Nên * {2 ; 5 ; 8}
(12+ 1+ *) ⋮ 3 (1+*) ⋮ 3 *
2;5;8
4 Củng cố : (5 phút)
? Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 có gì khác với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5?
Trả lời:
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 dựa vào chữ số tận cùng
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 dựa vào tổng các chữ số
- Bài tập 102/ SGK: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức
Luật chơi: Mỗi tổ cử ra 3 bạn, lần lượt mỗi bạn trong đội chơi lên làm các phần a, b,c Bạn làm sau có thể sửa kết quả cho bạn làm trước
Đội nào làm đúng và về trước là đội giành chiến thắng
A 3564;6531;6570;1248
B 3564;6570
B A
GV chốt: Những số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3, ngược lại những số chia hết cho 3 chưa chắc đã chia hết cho 9.” Chiếu trên máy”
5 Hướng dẫn về nhà: (3 phút) Chiếu trên máy
- Học thuộc dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Làm bài tập 101; 102; 103; 104; 105; 106; 107; 108; 109; 110/42 SGK
- Làm bài 134; 135; 135; 137; 138/19 SBT
- Hướng dẫn Bài 104 (SGK/ 42): Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, suy ra:
a, * = 2; 5; 8; b, * = 0; 9; c, * = 5; d, * = 9 và 0
- Xem trước các BT ở tiết: LUYỆN TẬP
- Giờ sau cầm máy tính bỏ túi
V Rút kinh nghiệm: