- GD đạo đức: Sử dụng chất nổ đánh cá sẽ gây một áp suất rất lớn, áp suất này truyền theo mọi phương gây ra sư tác động của áp suất rất lớn lên các sinh vật khác sinh sống trong đó.. Dư[r]
Trang 1Ngày soạn: 19/10 / 2019
Ngày giảng:
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÀI TẬP
I.MỤC TIÊU: (Chuẩn KT- KN)
1 Kiến thức: - Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng Công thức tính áp suất chất lỏng là p = d.h, trong đó: p là áp suất
ở đáy cột chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng, h là chiều cao của cột chất lỏng (p tính bằng Pa, d tính bằng N/m2, h tính bằng m.)
2 Kĩ năng: Sử dụng thành thạo công thức p = dh để giải được các bài tập đơn giản và
dựa vào sự tồn tại của áp suất chất lỏng để giải thích một số hiện tượng đơn giản liên quan
3 Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, tinh thần hợp tác trong học tập Yêu thích môn
học
Thông qua tìm hiểu sự truyền áp suất trong các vụ nổ giáo dục giá trị đạo đức hòa bình trong mỗi học sinh:
– Áp suất do các vụ nổ gây ra có thể làm nứt, đổ vỡ các công trình xây dựng, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và sức khỏe con người
- Từ đó hướng người học: khi sử dụng các chất nổ cần vì mục đích hòa bình, không
vì mục đích cá nhân mà làm tổn hại đến môi trường, sức khỏe của đồng loại
4.Các năng lực: Năng lực tự học, năng lực quan sát, năng lực tư duy, năng lực giao
tiếp và hợp tác
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
Câu 1: Để một vật rắn vào trong một bình lớn, vật rắn đó gây ra áp suất như thế
nào? Nếu bỏ vật rắn ra rồi đổ chất lỏng vào bình,chất lỏng có gây ra áp suất như vật rắn không?
Câu 2: Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn? Câu 3:Chất lỏng có gây áp suất tác dụng lên các vật nhúng trong nó không? Nếu
có, thì độ lớn áp suất chất lỏng tác dụng lên vật nhúng trong nó được tính như thế nào?
III ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm sôi nổi; Đánh giá qua kết quả thảo luận của nhóm
- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN
- Tỏ ra yêu thích bộ môn
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên - Máy tính, tivi
-Tranh vẽ hình 8.1; 8.2; 8.3; 8.4; 8.5
- Nhóm HS: +Bình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở thành bình;
+ Bình trụ thủy tinh có đĩa D; Bình nước
2 Học sinh: Màng cao su
V PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; hoạt động nhóm; thực nghiệm, luyện tập thực hành
Tiết 10
Trang 2- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
VI THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng; Ổn định
trật tự lớp; -Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc
lớp phó) báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Thời gian: 4 phút
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời
-Áp lực là gì? Tác dụng của áp lực phụ
thuộc vào yếu tố nào? Áp suất là gì? Tính
áp suất bằng công thức nào? Nêu đơn vị áp
suất
- Dựa vào nguyên tắc nào để tăng giảm áp
suất? Vân dụng giải thích tại sao mũi kim
người ta thường làm nhọn còn chân bàn,
chân ghế thì không?
Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời và nhận xét kết quả trả lời của bạn
Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)
Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.
- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ môn
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở
- Phương tiện: Bảng, SGK; máy tính, tivi
- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
GV hiển thị hình 8.1 trên màn hình
nêu câu hỏi tình huống: “Tại sao khi
lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo
lặn chịu được áp suất lớn?”
Mong đợi HS:
Bằng những kiến thức thu thập và quan sát được trong thực tế, HS dự kiến đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu trong bài
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình và thành bình.
- Mục đích: HS thấy được chất lỏng gây ra áp suất t/dụng lên đáy bình, thành bình
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; hoạt động nhóm; thực nghiệm
- Phương tiện: +Bình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở thành bình; Máy chiếu Projector
- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, giao nhiệm vụ
Hiển thị hình 8.2 lên màn hình;
ĐVĐ (như sgk/28); yêu cầu HS
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
1)Thí nghiệm 1
Trang 3nghiên cứu TN hình 8.3
Tổ chức HS làm TN, hướng dẫn
thảo luận câu C1;2
- GD đạo đức: Sử dụng chất nổ
đánh cá sẽ gây một áp suất rất
lớn, áp suất này truyền theo mọi
phương gây ra sư tác động của
áp suất rất lớn lên các sinh vật
khác sinh sống trong đó Dưới tác
dụng của áp suất này hầu hết các
sinh vật bị chết Việc đánh bắt bắt
cá bằng chất nổ gây ra tác dụng
hủy duyệt sinh vật ô nhiễm môi
trường sinh thái
- Biện pháp: Tuyên truyền để ngư
dân không sử dụng chất nổ để
đánh cá.
+ Ngăn chặn hành vi đánh bắt cá
này
Từng HS quan sát hình 8.3, nghiên cứu mục đích, dụng cụ và cách tiến hành TN
Hoạt động nhóm: Làm TN, quan sát, thảo luận hoàn thành câu C1;2
C 1:Màng cao su biến dạng chứng tỏ chất lỏng gây áp suất t/dụng lên đáy bình, thành bình
C 2: Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương
Hoạt động 3.3: Tìm hiểu áp suất chất lỏng t/dụng lên các vật ở trong lòng chất lỏng.
- Mục đích: HS hiểu được chất lỏng không chỉ gây áp suất t/dụng lên đáy bình, thành bình mà còn lên cả các vật ở trong lòng chất lỏng
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; hoạt động nhóm; thực nghiệm
- Phương tiện: Máy tính, tivi; SGK; Bình trụ thủy tinh có đĩa D; Bình nước
- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
Tổ chức cho HS nghiên cứu TN 2, để
biết mục đích TN, dụng cụ và cách
tiến hành TN
Tổ chức HS Làm TN2, hướng dẫn
thảo luận, hoàn thành câu C3; C4
- Khi nhúng bình vào sâu trong nước
rồi buông tay kéo sợi dây ra đĩa D có
dời khỏi đáy không?
-Đĩa D không dời khỏi đáy chứng tỏ
điều gì?
- Qua 2 TN trên cho ta rút ra KL gì?
2) Thí nghiệm 2
Từng HS quan sát hình 8.4, nghiên cứu mục đích, dụng cụ và cách tiến hành TN
Hoạt động nhóm: Làm TN, quan sát, thảo luận hoàn thành câu C3
C3: Đĩa D không dời khỏi đáy chứng tỏ chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất tác dụng lên các vật đặt trong lòng nó
Từng HS dựa vào KQ 2 TN hoàn thành C4
và rút KL, ghi vở
* KL: Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất
lên đáy bình mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chát lỏng.
Hoạt động 3.4: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng.
- Mục đích: HS xây dựng được công thức tính áp suất chất lỏng
Trang 4- Thời gian: 8 phút.
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; hoạt động cá nhân
- Phương tiện: bảng ;SGK; máy tính, tivi
- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời,
GV hiển thị hình 8.5 lên màn hình Hướng
dẫn HS xây dựng công thức tính áp suất
chất lỏng; nêu câu hỏi:
-Áp suất chất lỏng được tính bằng công
thức nào? Hãy C/minh p = d.h?
-Tính trọng lượng khối chất lỏng dựa vào
d = P/V mà V = S.h, nên P =? vì P = F
-Tính áp suất của khối chất lỏng dựa vào p
= F/S => p = d.h
- Dựa vào công thức hãy cho biết áp suất
chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào?
II Công thức tính áp suất chất lỏng.
Từng HS đọc thông tin phần II; trả lời câu hỏi của GV; xây dựng công thức tính
áp suất chất lỏng
P = d.h Trong đó:
+ p là áp suất ở đáy cột chất lỏng Đơn vị N/m2
+d trọng lượng riêng của chất lỏng Đơn
vị N/m3
+h là chiều cao cột chất lỏng Đơn vị (m)
Hoạt động 3.5: Vận dụng, củng cố.
- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng giải thích.
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Thực hành, luyện tập
- Phương tiện: SGK; SBT; máy tính, tivi
- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời
Nêu câu hỏi yêu cầu HS chốt kiến
thức bài học:
- Chất lỏng gây áp suất như thế
nào? Nêu công thức tính áp suất
chất lỏng
-Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
Tổ chức lớp thảo luận câu C4; C5,
Gợi ý: C 6 : Nhận xét về chiều cao
khối chất lỏng t/d lên người khi lặn
sâu? => áp suất t/d lên người đó =>
KL
C7: Áp suất t/d lên 1 điểm cách đáy
thùng 0,4 m với chiều cao cột
nước?
III Bài tập
Từng HS trả lời câu hỏi; chốt kiến thức bài học
Từng HS vận dụng thực hiện câu C6;7; tham gia thảo luận hoàn thành câu hỏi C6; C7,
C6: Lặn sâu xuống lòng biển, áp suất gây lên đến hàng nghìn N/m2 Nếu không mặc áo lặn thì không chịu được áp suất này
C7: Áp suất tác dụng lên 1 điểm đáy thùng
P = 10.000.1,2 = 12000 (N/m2)
Áp suất tác dụng lên 1 điểm cách đáy thùng 0,4m
P = 10.000 0,8 =8000 (N/m2)
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Gợi mở
- Phương tiện: SGK, SBT
Trang 5- Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh:
+ Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập từ bài 8.1; 8.4;
8.5; 8.16(SBT) Đọc phần có thể em chưa biết (sgk/31)
+ Chuẩn bị bài 8 phần III (sgk/30)
VII/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT; Phần mềm Mindjet manager 7.0
VIII/ RÚT KINH NGHIỆM