Mục tiêu nghiên cứ u: Công trình nghiên cứu này có mục tiêu khảo sât tần suất và phân loại thoắi hóa khớp gối trên XQ ở người Việt tại thành phố Hồ Chí Minh và mối liên hệ giữa tình t[r]
Trang 1KHẢO SÁT TẢN SUẤT THOÁI HÓA KHỚP GỐI TRÊN HÌNH ẢNH XQ
Ths.Bs Đoàn Công Minh (Bộ môn Nội, Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch) Ths.Bs CKII HỒ Phạm Thục Lan (Bộ môn Nội, Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch)
TÓM TẨT
Giới thiệu: Thoái hóa khớp gối (Osteoarthritis o f knee) là một vắn đề y tế công cộng đang được thế giới rất quan tâm, vì qui mô lớn và hệ quả nghiêm trọng của bệnh trong cộng đồng Tuy nhiên, hiện nay có rất ít dữ liệu
về quy mô của bệnh tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứ u: Công trình nghiên cứu này có mục tiêu khảo sât tần suất và phân loại thoắi hóa khớp gối trên XQ ở người Việt tại thành phố Hồ Chí Minh và mối liên hệ giữa tình trạng thoái hóa khơp gối trên XQ vơi các triệu chứng lâm sàng tại khớp gối.
Đ ối tư ợ ng và p h ư ơ n g pháp nghiên cứ u: Đây là 1 nghiên cứu cắt ngang thực hiện trên 170 nam và 488 nữ trên 40 tuổi được chọn ngẫu nhiên trong cộng đồng tại TPHỒ Chí Minh XQ khớp gối được phân độ dựa trên tiêu chuẩn của Kelìgren và Lawgrence, chẩn đoan thoái hóa khớp gối khi XQ khớp gối từ độ 2 trở lên Triệu chứng lâm sàng được thu thập qua khám và hôi bệnh ịrụ-c tiếp.
K ết quả: Kết quả cho thấy tần suất thoái hóa khớp gối trên XQ ở người Việt tại TP Hồ Chí Minh vào khoảng 34.2%, nữ giới cao hơn nam giới (35.3% so với 31.2%) Tần suất thoái hóa khớp gối tăng dần theo tuồi: 8% ờ độ tuổi ỉừ 40-49 tuổi, 30% ở độ tuỗi từ 50-59 tuồi và tăng lên 61.1% ở người trên 60 tuổi Đau gối và các triệu chứng tại khớp gối được ghi nhận ở 55% đối tượng nghiên cứu, 62% ở nữ và 35% ở nam Phân tích hồi qui đa biến cho thấy mối liên quan mạnh giữa các triệu chưng tại khớp gối và thoái hóa khớp gối trên XQ (PR - Prevalence ratio 3.1, KTC 95% 2.0-4.6).
K ết luận: Những dữ liệu trên cho thấy khoàng 1/3 nam và nữ người Việt tại TP Hồ Chí Minh có thoái hóa khớp gối trên XQ, và các triệu chứng đau tại khớp gối có thể được dùng như yếu tố chần đoán cho thoái hóa khơp gối.
SUMMARY
PREVALENCE OF RADIOGRAPHIC OSTEOARTHRITIS OF THE KNEE IN HOCHIMINH CITY
Dr Doan Cong Minh (Pham Ngoc Thach University of medicine)
Dr Ho Pham Thuc Lan (Pham Ngoc Thach University of medicine)
Background: Osteoarthritis (OA) o f the knee is one o f the most common skeletal disorders, yet little data are available in Asian populations We sought to assess the prevalence and pattern o f radiographic OA o f the knee, and its relationship to self-reported pain in a Vietnamese population.
Materials and m ethod: The study was based on a sample of 170 men and 488 women aged $40 years who were randomly sampled from the Ho Chi Minh City (Vietnam) Radiographs o f the knee were graded from Oto 4 according to the Kellgren and Lawrence scale Osteoarthritis was defined as being present in a knee if radiographic grades o f 2 o r higher were detected Knee pain and symptoms were ascertained by direct interview using a structured questionnaire.
Results: The point prevalence o f radiographic OA o f the knee was 34.2%, with women having higher rate than men (35.3% vs 31.2%) The prevalence o f knee OA increased with advancing age: 8% among those aged 40-49 years, 30% in those aged 50-59 years, and 61.1% in those aged $60 years Greater BMI was associated with higher risk o f knee OA Self-reported knee pain was found in 35% o f men and 62% o f women There was a statistically significant association between self-reported knee pain and knee OA (prevalence ratio 3.1; 95% Cl 2.0
to 4.6).
C onclusion: These data indicate that approximately a third o f Vietnamese men and women have radiographic OA in the knee, and that self-reported knee pain may be used as an indicator o f knee osteoarthritis.
Đ Ặ T V Á N Đ Ê [16] Thoái hóa khớp có thể ảnh hưởng tới nhiều khớp Thoái hóa khớp (osteoarthritis - OA) ià một vấn đề trong cơ thể, nhưng thường thấy tại khớp gổi Phân
y tế công cộng đang được íhế giới rất quan tam, vi qui tích dữ liệu từ National Health and Nutrition
mô lớn và hệ quả nghĩểm trọng của bẹnh trong cộng Examination Survey Ml (NHANES iií) cho thấy khoảng đồng Thoái hóa khớp là nguyên nhân hàng đau gây 35% nam và nữ trên 60 tuổi có thoái hóa khớp gối trên
mất chức năng vận động khớp, gây tàn phe ờ người XQ [26]
cao tuổi [13], với gần 85% phẫu thuật thay khớp goi và Thoái hóa khớp còn là nguyên nhân chính gây đau háng do thoái hóa khớp [12] Tần suấí thoái hóa khớp cơ xương khớp mãn tính, làm giảm nghiêm trọng chát
có triệu chứng thường thấp hơn thoái hóa khớp không lượng sống cua bệnh nhân ve thể chất lẫn tinh thần triệu chứng (thoái hóa khớp ìrên XQ) Trên người da [1Ỏ, 17] Mạc dù đau gối có sự tương quan mật thiết trắng, tần suất thoái hóa khớp có triệu chứng vào với thoái hóa khớp gối, một nghiên cứu trên 819 người
khoảng 10% ở nam và 20% ở nữ trên 45 tuồi [20], và cho thấy trong số các đối tượng đau gối có 77% nam tăng len từ 27% ỉới 80% với thoái hóa khớp trên XQ và 61% nữ bị thoái hóa khớp goí [15] Việc chỉ sử dụng
Trang 2các triệu chứng tại khớp gối và đau gối để chần đoán
thoái hóa khớp gối vẫn chưa hoàn toàn thống nhất
Trong khi nhiều công trình nghiên cứu đã được tiến
hành ở quần thể ngươi da trắng nhằm khảo sát tần
suất cũng như các yếu tổ nguy cơ cùa thoái hóa khớp,
vẫn có quá ít các dữ liệu cho người Châu Á Trong khi
đó sự già hóa dân sổ tại Châu Á ngày cànq tănq
nhanh, ước tính số người trên 65 tuổi tăng từ 7% năm
2008 lên tới 16% vào năm 2040, làm gia tăng nhanh
chóng số người bị ồnh hường bởi thoái hóa khớp Tại
Trung Quổc, gần 43% nữ và 22% nam trên 60 tuổi bị
thoái hóa khớp gối, tần suất này cao hơn 45% so vớt
người da trắng tại Mỹ [32] Tại Nhật Bàn cũng có tới
30% nữ và 11% nam trên 50 tuồi ở bị thoái hóa khớp
gối [28] Tại Việt Nam, một quốc gia với hơn 90 triệu
dân vẫn chưa có 1 nghiên cứu nào về tần suất thoái
hóa khớp gối được thực hiện
Vởi mong muốn xác định mức ảnh hường cùa
thoái hóa khơp gối trên dân sổ Châu Á nói chung và
Việt Nam nói riêng cũng như đóng góp cho y văn quốc
tế Nhóm chúng tôi đã tiến hảnh nghiên cứu nàv với
mục tiêu: (i) xác định tần suấí thoái hóa khớp gối, (lí)
phân ioại thoái hóã khớp gối, (iìi) và mối liên hẹ giưá
thoái hóa khớp gối trên XQ với các triệu chứng tại
khớp gối ở nam và nữ ờ người Việt tại thành pho Hồ
Chí Minh
ĐỐI/TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
Thiết kế nghiên cứu
Đây ià một công trình nghiên cứu cắt ngang, theo
đó dữ liệu được thu íhập hay đo lường tại một íhời
điểm duy nhất Đề cương nghiên cứu và quy trinh tiến
hành được chấp thuận bởi Hội Đồng Khoa Học của
BV ND 1 ì 5 và Trường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Tất câ đối tượng nghiên cứu đều được giai thích về
mục tiêu, qui trình nghiên cứu và ký tên ưncj thuận
Cở mẫu: Từ công thức tính cờ mẫu đe xác định 1
tỷ lệ và dựa vào tần suất thoái hóa khớp gối tại Nhật
Bản [28], chúng tôi tính ra cở mẫu tối thiểu cho nam và
nữ lần lượt íà 150 và 330 người nam và nữ trên 40
tuổi Lý do chúng tôi chọn các đối tượng trên 40 tuổi vì
iheo y văn đây là độ tuồi bắt đầu chỉu anh hường của
thoái hóa khớp [24] Chọn mẫu: Đổi tượng nghiên cứu
được chọn ngẫu nhiên từ các quận trong Thành phố
Hồ Chí Minh Từ danh sách các quận cùa TPHCM,
chúng tôi chọn ngẫu nhiên 6 quận: 3, 5, 10, Tân Binh,
Bình Thạnh, Thủ Đức Trong mỗi quạn, chọn ngẫu
nhiên ra 2 phường Sau đó liên lạc với địa phương để
chọn mẫu liên tục cho đủ những nam vá nữ íuổi tư 40
trở lên (không giới hạn tuồi tối đa), đang sinh sống tại
Thành phố Ho Chí Minh và các tỉnh iân cận
Dữ iỉệu thu thập
Đối tứợng đồng ý tham gia nghiên cứu được một
bốc sĩ hay sĩnh viên trực tiếp phong vấn đề thu thập
các thông tin lâm sàng và đo lường các chỉ số nhẩn
trắc Trong đó chiều cao được đo bằng thước ổo chiều
cao đứng (Microtoise), với độ chính xác đến 0.1 cm,
cân nặng được đo bang cân điện íừ (Taniỉa) với đọ
chính xác đển 0.1 kg Một bộ câu hỏi đừợc thiết kế để
thu thập các dữ liệu liên quan đến các yếu tố nhân
trắc, tiền sử lâm sắng, lối song, vận động thề lực, thói
quen ăn uống, tiền sử uống rượu, hủt ihuốc lá, tiền sử
gãy xương và tiền sử té ngâ Các đối tượng nghiên cứu ỉự đánh giá thời gian hoạt động thề iực trung binh tới nặng trong ngày sau khi được nghiên cứu viên hướng dẫn, đong thời cung cập các thông tin về tiền
sử bệnh, thói quen hút thuổc lá, uống rượu trong quá khứ và hiện tại Độ tuổi được tính từ ngày sinh đến ngày tham gia vào chương trình nahiên cứu Chỉ số khối cơ thế" (Body mass index hay BMi) được tính bằng cách lấy trọng lượng (kg) chia cho chiều cao (m) binh phương
Đau đầu gối và các triệu chứng lâm sàng được đánh giá bời cốc câu hỏi KNEST [14] và tiêu chuần chần đoán thoái hóa khớp gối của Hiệp hội Thấp khớp Hoa kỳ [1] đã được ổiều chình cho phù hợp với người Việt Nam Bảng câu hỏi bao gồm 9 câu hỏi có / không như sau: đau đầu gối bao gồm đau khi di chuyển, đau khi đi lên cầu thang, đau khi ngồi xồm, đau khi nghỉ ngơi; cứng khớp <30 phút; có dấu lạo xạo khớp gối; đau xương, khớp sưng, và biến dạna khớp Sự hiện diện của bất kỳ íoại đau đầu gối và bat cứ triệu chứng lâm sàng cho íí nhất 3 tháng trong vòng 12 tháng vừa qua được coi là cỏ đau khớp gối
Đánh giá XQ khớp gối
Để chan đoán ỉhoái hóa khớp gối trên phim XQ chúng tồi sử dụng phương pháp đánh giá của Kellgren
và Lawgrence, được khuyến cào bởi WHO là phương pháp tiêu chuẩn cho các nghiên cứu dịch tễ thoái hóa khởp [18] Tất cả các đối tượng thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu được chụp XQ 2 gối íhẳng tư thể trước sau Phím
XQ được đọc bởi 1 bác sĩ chuyên khoa khớp Tại mỗi khớp chúng tôi đánh giá các tổn thương gai xương, hẹp khe khớp, xơ xương và nang xương dưới sụn và chõ điểm dựa theo phân loại Keĩlgren và Lawgrence:
Độ 0 = không cỏ tổn thương; độ 1 - nghi ngờ hẹp khe khớp, có thế có gai xương; độ 2 = gai xương rõ, có íhể hẹp khe khớp; độ 3 = nhiều gai xương kích thước trung bình, hẹp khe khớp xác định, xơ hoá xương dưới sụn, có thể có biến dạng đầu xương; độ 4 = gài xương lớn, hẹp khe khớp rồ, xơ hoá xương dưới sụn nặng, biến dạng đầu xương rõ Chẩn đoán thoái hóa khớp gối khi XQ khớp gối tư độ 2 trở lên j21]
Phương pháp xử lý và phân tích sô liệu
Chúng tôi sư dụnq mo hình hồi quỹ nhị phân (binomia! regression) đe tìm mối iiên quan giữa thoái hóa khớp cjoi với các yếu tố nguy cơ Trong trường hợp biến ket quả có tần suất cao, mô hình hồi quy nhị phan giúp tránh sai lệch odd ratio như trong mô hỉnh hòi quy logistic [3] Đe xác định ảnh hường đọc lập của các yeu to nguy cơ lên tình trạng thoái hóa khớp, tất
cả các yếu tố nguy cơ được phân tích cùng 1 lúc trong
mô hình đa biến Dựa vào chì số AiC chúng tôi chọn ra
mô hình tối ưu, từ các tham số ước tính được tư mô
hình, chúng tồi tính ra Prevalence Ratio (PR) Toàn bộ
phân tích sẽ tiến hành bằng phần mềm R [25] với các lệnh trong thư viện Design [27]
KẾT QUẢ
Nghiên cứu của chứng tôi thu nhận được 170 ổối tượng nam giới và 488 đối tượng nữ giới Các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu được ỉhe hiện ở Bồng
1 Các đối tượng có tuổi từ 40 đến 89 với tuổi trung binh iả 55,5 Theo íiêu chuần của người Châu Á (BMI
Trang 3>25kg/m2) thì có tới 21% nữ giới và 32% nam giới
tham gia nghiên cứu bị béo phì Tần suất hút thuốc lá
và uống rượu ờ nữ giới rất thấp (íí hơn 3%) so với
nam giới (hút thuốc: 56%, uống rượu bia: 60%) Tỷ lệ
của các cá nhân đã hoàn thành giáo dục trung học cơ
sở cao hơn ở nữ (75%) so với nam (64%); Tuy nhiên,
nam có trình độ giáo dục đạỉ học gap đôi so vớí nữ
(24%^ so với 11 %)
Tần suất thoai hóa khớp gối
Tần suất chung của thoai hóa khớp gối trên X
quang là 34,2% (n - 225), với nữ có tỵ lệ cao hơn nam
(35,3% so vớỉ 31,2%; Bảng 2) Phấn lớn thoái hóa
khơp gối có hinh ảnh gai xướng (32,3% ở nữ và
25,3% ở nam) Hình ảnh hẹp khe khớp được tim thấy
trong 24% nữ và 19% nam Khồng có khác biệt có ý
nghĩa thống kê giữa thoái hóa khớp gối bên phải và
trai ở tất cả hình anh tổn thương trên Xquang
Tần suất thoái hóa khớp gối gia tăng theo độ tuổi
(Biểu đồ 1) Nếu ở độ tuồi 40 - 49, có khoảng 8,5% đối
tượng nghiên cứu bị thoái hóa khớp gối, thí tỷ lệ này
tăng Tên 30% ở độ tuổi 50 - 59, và tơi 61% ơ những
người trong độ tuổi > 60 Đồng thời, chỉ số BMI cũng
co tương quan chặt chẽ với nguy cơ bị thoái hóa khớp
gối, các cá nhân bị béo phi co tỷ lệ thóái hóa khớp gối
cao hơn người không béo phì Ví dụ, tần suất thoái
hóa khớp gối ở người có chỉ số BMI >25kg/m2 là
47,4%, cao gấp hai iần những người có chỉ số BMI
<18,5 kg/m2 (Biểu đồ 2)
Bảng 1 Đặc điểm nhân trắc của nam và nữ trong
Biến số Nam Nữ p
n= 170 n = 488 Tuổi 55,9(12,6) 55,1 (15,8) 0.512
4 0 -4 9 (n; %) 146 (29,9) 56 (32,9)
50-59 176 (36,1) 51 (30,0)
60+ 166 (34,0) 63 (37,1)
Chiều cao (cm) 153,2(5,2) 163,6 (5,7) <0.0001
Cân năng (kg) 53,1 (7,5) 62,2(9,1) <0.0001
BMi {kq/mí 22,6(2,9) 23,2 (3,2) 0.011
<18.5 (n; %) 24 (4,9) 11 (6,5)
18.5 to 22.9 256 (52,6) 70 (41,2)
23.0 ío 24.9 106 (21,8) 34 (20,0)
>25.0 101 (20,7) 55 (32,4)
uốnq rươu (n; %) 14(2,9) 102 (60,4) <0.0001
Hútthuổc (n; %) 6 (1,2} 94 (55,6) <0.0001
(n = 363) đối tượng nghiên cứu, với nữ có triệu chứng (62%) nhiều hơn so với nam (35%) (Bảng 3) Triệu chứng thường gặp nhất ià đau khi đi lên cầu thang (42% ờ nữ và 20% ở nam), kế đền là đau khi ngồi xổm (40% ờ nữ và 11% ở nam), và dấu lạo xạo khớp (38%
ờ nữ và 17% ở nam) Đau khi khám khớp gối là ít gặp nhất chỉ ghi nhận ở 2,3% nữ và gần 1 % ơ nam
Triệu chứng Nữ
ín; %)
Nam in; %)
P-va!ue
Đau khi vận độnq 185 (37,9) 27(15,9) <0,0001
Đau khí lên cầu thang 204 (41,8) 34 (20,0) <0,0001
Đau khỉ nqối xốm 196 (40.2) 19(11,2) <0,0001
Đau lúc nqh? 43 (8,8) 8 (4,7) 0,084 Đau khi khám khớp 11 (2,3) 1 (0,6) 0,162 Khớp sưng 40 (8,2) 4(2,4) 0,009 Dấu lạo xạo khớp 186 (38,1) 29(17,1) <0,0001
Cứng khớp < 30 phút 86(17,6) 12(7,1) 0,009 Biến dạnq khớp 21 (4.3) 3(1.8) 0.128 Bầt kỳ triệu chứng
nào
304 (62,3) 59 (34,7) 0,0001
có tương quan độc lập vớí thoái hỏa khớp gối (Bàng 4) Mỗi 5 năm tăng trong độ tuổi có liên quan với gia tăng 56% (PR 1,56, KTC 95% 1,43-1,71) nguy cơ thoái hỏa khớp gối Hơn nữa, tăng 1kg/cm2 BM! co liên quan đến sự gia tăng 14% (PR 1,14, KTC 95% 1,07- 1,23) nguy cơ thoái hóa khớp gối Ngoài tuổi và chỉ số BMi, 3 triẹu chứng tại khớp got cũng có liên quan độc íập với tăng nguy cơ thoái hóa khớp gối bao gồm: đau khi ngồi xổm (PR 2.19, 95% Ci 1,42-3,39), biến dạng khớp (PR 3,54, 95% Cl 1,57-8,01), và dau lạo xạo khớp (PR 1.81, 95% Ci 1,18-2,79) Trong phân tích hổi qui này, giới tính được tim thấy không phai là một yếu
to dự bảo độc lập của thoái hóa khớp goi
Bảng 4 Yếu tố tiên iượng thoái hóa khớp gối từ
Bảng 2 Tằn suầt thoái hỏa khớp gối
Hinh ảnh Xquang Nữ
(n; %)
Nam (n; %)
P-va!ue
Hẹp khe khớp 115(23,6) 33(19,4) 0,263
Gối phải 112(22,9) 31 (18,2) 0,200
Gốj trái 108 (22,1) 32(19,8) 0,364
Gai xươnq 158 (32,4) 43 (25,3) 0,084
Gối phải 148 (30,3) 43 (25,3) 0,213
Gối trái 144 (29,5) 40 (23,5) 0,135
Hẹp khe khớp hoặc
gai xương
172 (35,3) 53 (31,2) 0,337
Gối phải 165 (33,8) 53(31,2) 0,530
Gôi trái 164 (33.6) 51 (30,0) 0,388
Thoái hóa khớp gối 172 (35.3) 53 (31,2) 0,335
z
Yếu tố LS Prevalence ratio
Và KTC 95%
Giá trị p
Mô hình i Giới tính (nữ) 1,15(0,71-1,85) 0,565 Tuôi (+5 tuôó 1,56(1,43-1,71) <0,0001
BMI (+1) 1,14(1,07-1,23) 0,0001
Đau khi nqôi xôm (có) 2,19(1,42-3,39) 0,0004 Biến dạnq khớp (có) 3,54(1.57-8,01) 0,002
Dấu lao xao khớp (có) 1,81 (1,18-2,79) 0,007
Mô hình II Giới tính nữ 1,12(0,70-1,79) 0,417 Tuối (+5 tuôi) 1,54(1,41 -1,69) <0,0001
BMi í+1) 1,14(1,06-1,22} 0,0002
Đau khi ngồi xốm (có) 1,41 (1,27-1,57) <0,0001
trên Xquang
Các triệu chứng ở khớp gối được ghi nhận ờ 55%
lượng ỉriệu chứng tại khớp gối trên mỗi cá nhân đề có được mộí điểm số tổng thể dao động giữa 0 và 9; cá nhân có điểm số lớn hơn sẽ có nguy cơ thoái hóa khớp gối cao hơn Ví dụ, trên những cá nhân chỉ có 1 ỉríệu chứng, 27% có thoái hóa khớp gối; nhưng tỷ iệ này tăng lên 50% trong số những đối tượng có 3 triệu chứng, và lên tới 92% trong số những người có 5 7 triệu chứng Tuy nhiên, điều thú vị cần lưu ý là trong số những đối tượng không cỏ bất kỳ triệu chứng nào tại khớp gối cũng íìm thấy 20% có thoái hóa khớp gối trên Xquang Điểm số các triệu chứng được phân tích tiếp
Trang 4íục trong mô hình hồi quỵ đa biến Sau khi điều chình
độ tuổi và chỉ số BMỈ, môi 1 điểm íăng ỉên có liên quan
đến gia tăn§ 41% nguy cơ thoái hóa khớp gối (PR
1.41, 95% Cl 1,27-1,57) Diện tích dưới đường cona
ROC với mồ hlnh bao gồm tuổi, giới và đau khớp gổí
ỉà 0.83
BÀN LUẬN
Thoái hóà khớp là một vấn đề y tế cộng đồng quan
trọng do bệnh gắn liền với tình trạng mất chức năng
vận động và là gánh nặng kinh tế cho toàn xã hội Tuy
nhiên, tần suất và các yeu tố nguv cơ của íhoái hóa
khớp vẫn chưa được ghi nhận đay đủ ở các nước
châu Á Trong nghiên cứu này dựa trên dân số người
Việt Nam íại thành phố Hò Chí Minh, chúng tôi tim
thấy tần suất thoái hóa khớp gối trên Xquang tương
đương với tần suất của quần thề người da trắng
Chúng tôi cũng phát hiện tuy các triệu chứng tại khớp
gối có liên quăn chặt chẽ với nguy cơ thoái hóa khớp
gối, nhưng mốí tương quan này không đủ mạnh đễ có
thể dùng như môt công cụ đáng tin cậy giúp phân biệt
giữa những người có và không có thoái hóa khớp gồi
trên X quang
Trong nghiên cứu này chúng tôí tìm thấy khoảng
34% các đối tượng nghiên cứu có hình ảnh thoái hóa
khớp gối trên Xquang Tương tự với kết quả từ các
nghiên cứu trước đây [9, 32, 2, 6, 29, 31 15, 22],
chúng tôi ghi nhận nữ có tỷ lệ thoái hóa khớp gối trên
Xquang cao hơn nam Kết quả từ nghiên cứu cùa
chúng tôi tương đương với tỷ lệ thoái hóa khớp gối
trong dân số người Mỹ [26], nhưng thấp hơn sò VỚ!
Trung Quốc (43%) [32] và Nhật Bản [22] Tất cà các
nghiên cứu trên đeu sư dụng phương pháp Keilgren-
Lawrence đề chẩn đoán thoái hóa khớp gối, nên sự
khác biệt của tần số bệnh giữa các quốc gia có lẽ là do
đặc điểm đặc điềm đối tượng nghiên cứu và cỡ mẫu
Trong nghiên cứu cùa chúng tôi, độ tuổi tổi thiểu là 40,
trong khi các nghiên cứu của Zhang [32] và Muraki
[22], độ tuổi tối thiểu là 60
Chúng tôi tìm thấy mối tương quan có ý nghĩa
thống kê nhưng không mạnh giữa độ tuổi, chỉ số khối
cơ thể BMI và thoái hóa khớp gối trên Xquang Mối
tương quan này cũng đã được ghi nhận trong một số
nghiên cứu trươc đây Trong ỔỗT béo phì !à một trong
những yểu tố nguy cơ quan trọng của íhoái hóa khởp
gối [7] thông õuá vai trò của adipokines (một ioại
cytokine có nguồn gốc từ mô mỡ), có thề thúc đẩy tiến
trinh viêm nhẹ mãn tính của thoái hóa ờ các khớp [11,
5] Tuy nhiên, trong nghiên cứu của chúng tôi, chì có
2% nam vồ nữ có chì sổ BMI £30 kg / m2, và điều này
đã giải thích sự tương quan khiêm íốn giữa BMI và
thoái hóa khớp gối Tương tự các nghiên cứu trước [9,
8,6, 31,16, 23, 2 2 ,19J, chúng tôi đã ghi nhận tần suất
của thoái hóa khớp gối tăng lên theo độ tuổi, và sự gia
tăng này ở nữ nhỉeu hơn ở nam Mặc dù có ý kiến cho
rằng sự khác biệt liên quan đến giới tỉnh nữ trong thoái
hóa khớp có thể là do tằn suất béo phl ở nữ cao hơn ờ
nạm [4], tuy nhiên trong nghiên cửu của chúng tôi nam
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho íhểy tỉ ỉệ đối tượng nghiên cứu có triệu chứng tại khởp gối khá cao Thật vậy, 62% nữ vả 35% nam báo cáo có các triệu chứng íại khớp gối Một nghiên cứu gần đây của Đức ghi nhận 63% nữ và 57% nam trong độ tuổi > 40 báo cáo là có triệu chứng tại khớp gối [30]; số íiệu này
H o à n t o p n / f c y r y n n \ ỉ M ụ á ý n t t Ặ Ạ Ị Ị O + Â Ị i i V B Í I U V M j j U W w i i y V w i I \ v i v j u o I s U c i \ s t Ì U Ĩ i y i w i
Trong một nghiên cứu khác ở Nhật Bản, đau khớp gối
đã được tim thấy ở 38% phụ nữ và 24% nam giới [22], Tóm lại, triêu chứng tại khởp gối có tì lệ cao trong cộng đồng nói chung
Trong nghiên cứu này chúng tôi tìm thấy có mối tương quan cao giữa triệu chứng tại khớp gối và thoái hóa khớp gối trên Xquang Trong đó, 3 yếu tố dự báo quan trọng cho thoái hóa khớp gối trên X quang bao gồm đau khi ngồi xỗm, biến dạng khớp và dầu iạo xạo khớp Mặc dù sự hiện của các triệu chứng tại khớp gối
ỉhể có nguồn gỗc từ nhiều nguyên nhân khẩc nhau như viêm, chến thương, bệnh lý mô quanh khớp nên các triệu chứng tại khớp gối không đủ đặc hiệu để làm marker của thoái hỏa khớp gối Tuy nhiên chúng tôi nhận thấy khi kết hợp tuổi và BMI với số triệu chứng tại khớp gối, đặc biệt là biển dạng đầu xương
và lạo xạo khơp có thể là yếu tố dự báo tốt cho tình trạng íhoái hóa khớp gối
II
0 I I : ■Ịyẳ I m
r i U S T1U M 4 0 5 0 - 5 5 - 6 0 - S 5 -
70-N H Ô M i r ỏ l
Bíều đồ 1: Tần suểt thoái hóa khớp gối theo độ tuổi
■
NC-p I I
giữa giới tính nữ và thoái hóa khớp gổi trong nghiên
cứu này
PHẢN IS A M í i a s 1 S 5 -2 2 S 2 3 0 - 2 4 9 2 5
Biểu đồ 2: Tần suất thoái hóa khớp gối theo phân nhóm BMI
KẾT LUẬN Kết quả cùa nghiên cứu này cần được xem xét dựa trên các ưu và nhược điểm Nghiên cứu được thực hiên ờ dân số là cộng đồng dân cư với cỡ mẫu khá iớn, các đối tượng bao gồm cả nam lẫn nữ được thu nhận ngẫu nhiên nên đảm bảo tính đại diện Tuy
Trang 5nhiên, một số hạn chế cùa nghiên cứu này cần được
ghi nhận Đầu tiên, do chúng tôi lựa chọn các đối
tượng ở thành phố Hồ Chí Minh nên kết quả nghiên
cứu có thể không tổng quát hóa lên cho cả dan số
nông thôn Do tiêu chuan loại trừ không tuyển các đối
tượng có các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa
xương nên tần suất hiện mắc thoái hóa khớp có thể
thấp hơn so với tần suất thật ở cộng đồng Ngoài ra,
dù được khuyến cáo bởi Tổ chức y tể thế giới
phương pháp X quang với phân độ Kellgren-Lawrence
có thể có độ nhạy và chính xác kém hơn phương pháp
cộng hường từ MRI trong chẩn đoán ihoái hóa khớp
gối Bảng câu hỏi cho triệu chứng đau tại khớp gối sử
dụng trả lời có/không không định lượng được mức đau
đớn có thể hạn chế việc phân tích moi liên quan giữa
triệu chứng đau íại các vị trí và thoái hóa khớp Tóm
tại, chúng tôi tỉm thấy tần suất cùa thoái hóa khớp gối
trong dân số Thành phố Hồ Chí Minh là 34%, với nữ
có ỉỷ lệ cao hơn nam Chúng tôi cũng ghi nhận các
yếu tố độ tuổi, chỉ sổ khối cơ thể BMI, đau khớp gối có
liên quan với nguy cơ thoái hóa khớp gối trên Xquang
Với tình trạng ião hóa gia tăng nhanh ở Việt Nam hiện
naỵ, những số liệu này cho ỉhấy thoái hóa khớp chắc
chằn sẽ trở ỉhành một vấn đề y tế quan trọng cần
được quan íâm ở nước ta
TÀI LIỆU THAM KHÀO
1 Altman, R., et ai., Development o f criteria for
the classification and reporting o f osteoarthritis
Classification o f osteoarthritis o f the knee Diagnostic
and Therapeutic Criteria Committee o f the American
Rheumatism Association Arthritis Rheum, 1986 29(8):
p 1039-49
2 Buckwalter, J.A., c Saltzman, and T Brown,
The impact o f osteoarthritis: implications for research
Clin Orihop Relat Res, 2004(427 Suppi): p S6-15
3 Cameron A, T P and Regression Analysis o f
Count Daia1998, New York: Cambridge Press.
4 Davis, M.A., et al., Sex diữerences in
osteoarthritis o f the knee The role o f obesity Am J
Epidemiol, 1988.127(5): p 1019-30
5 de Boer, T.N., et al., Serum adipokines in
inflammation and cartilage damage Osteoarthritis
Cartilage, 2012 20(8): p 846-53
6 Du, H-, et al., Prevalence and risk factors of
knee osteoarthritis in Huang-Pu District, Shanghai,
China Rheumatol int, 2005 25(8): p 585-90.
7 Felson, D.T., et al., Obesity and knee
osteoarthritis The Framingham study Ann Intern Med,
1988 109(1): p 18-24
8 Felson, D.T., et al., Osteoarthritis: new insights
Part 1: the disease and its risk factors Ann Intern Med,
2000 133(8): p 635-46
9 Felson, D.T., et al., The prevalence o f knee
Osteoarthritis study Arthritis Rheum, 1987 30(8): p
914-8
10 Gooberman-Hill, R., et al., Assessing chronic
joint pain: lessons from a focus group study Arthritis
Rheum, 2007 57(4); p 666-71
11 Grotle, M., et a!., Obesity and osteoarthritis in
knee, hip and/or hand: an epidemiological study in the general population with 10 years follow-up BMC
Musculoskelet Disord, 2008 9: p 132
12 Hunter, D.J and D.T Felson, Osteoarthritis
Vol 332 2006 639-642
13 Jinks, c., K Jordan, and p Croft, Measuring
the population impact o f knee pain and disability with the Western Ontario and McMaster Universities Osteoarthritis Index (WOMAC) Pain, 2002 100(1-2):
p 55-64
14 Jinks, c., et al., A brief screening tool fo r knee
pain in primary care (KNEST) 2 Results from a survey
in the general population aged 50 and over.
Rheumatology (Oxford), 2004 43(1): p 55-61
15 Lacey, R.J., et al., Gender difference in
symptomatic radiographic knee osteoarthritis in the Knee Clinical Assessment-CAS(K): a prospective study in the general population BMC Musculoskelet
Disord, 2008 9: p 82
16 Lawrence, R.C., et al., Estimates o f the
prevalence o f arthritis and other rheumatic conditions
in the United States Part II Arthritis Rheum, 2008
58(1): p 26-35
17 Lingard, E.A and D.L Riddle, Impact of
psychological distress on pain and function following knee arthroplasty J Bone Joint Surg Am, 2007 89(6):
p 1161-9
18 Litwic, A., et al., Epidemiology and burden of
osteoarthritis Br Med Bull, 2013.105: p 185-99.
19 Loeser, R.F., Age-related changes in the
musculoskeletal system and the development of osteoarthritis Ciin Geriatr Med, 2010 26(3): p 371-86.
20 March, L.M., et ai., Clinical validation o f self-
reported osteoarthritis Osteoarthritis Cartilage, 1998
6(2): p 87-93
21 Matsuda, Y and V.M Chapman, Analysis of
sex-chromosome aneuploidy in interspecific backcross progeny between the laboratory mouse strain C57BƯ6 and Mus spretus Cytogenet Cell Genet, 1992 60^1):
p 74-8
22 Muraki, s., et al., Prevalence o f radiographic
knee osteoarthritis and its association with knee pain in the elderly o f Japanese population-based cohorts: the ROAD study Osteoarthritis Cartilage, 2009 17(9): p
1137-43
23 Murphy, L., et al., Lifetime risk o f symptomatic
knee osteoarthritis Arthritis Rheum, 2008 59(9): p
1207-13
24 Narici, M.v and N Maffulii, Sarcopenia:
significance Br Med Bull, 2010 95: p 139-59.
25 Nguyen, T.V., Phân tích số liệu và tạo biểu đồ
bằng R Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, 2006
TPHCM
26 Nguyen, U.S., et al., Increasing prevalence of
knee pain and symptomatic knee osteoarthritis: survey and cohort data Ann Intern Med, 2011 155(11): p
725-32
27 R, et al., R: A Language and Environment for
Statistical Computing URL:http://www.R-proiect.ora ,