1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Khảo sát sự tăng trưởng và đặc điểm dinh dưỡng ở trẻ sinh non rất nhẹ cân tại khoa hồi sức sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 1

5 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cân theo dõi vả phẩn lo ạ i ihitùng xuyên cắc đặc điểm này băng biểu đồ tăng trưởng, c ầ n tăng cường việc s ử dụng lipid và các yếu tổ vi lượng, huớng tới xây dựng công thức din[r]

Trang 1

đau đầu, chóng mặt, rụng tóc, nhiễm trùng; giảm bạch

cầu Tác dụng phụ của prednisolon là tăng cân; béo

mặt và bụng; mọc iông ở lưng, ria mép, tăng huyết áp,

viem dạ dày, nhưng các biến chứng này cổ thể điếu

chỉnh được

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Văn Sang (2013), Hiệu quả của

cyclophosphamid phối hợp với prednisolorì trong điều

trị hội chứng thận hư tiên phàt thể phụ thuộc vả khống

steroid ở trẻ em Luận văn tốt nghiệp bác sỹ CK2, Đại

học Y Hải Phòng

2 Nguyễn Đình Vũ (2002), Nghiên cứu hiệu quả

điều trị bằng cyclophosphamid đường uống trong hội

chứng thận hư bị phụ thuộc, đề kháng, và chống chì

định dùng corticoid Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên

khoa cấp 2 chuyên ngành nội thận trường Đại học Y

3 Amit Gupta, R K Sharma and (1994):

Intravenous pulse cyclophosphamide a new regime

fo r steroid-resistant minimal change nephrotic

syndrome Pediatric nephrology 8 ,1 ,1 -3

4.Azib s, Macher M A , Kwon T et al (2011),

Cyclophosphamide in steroid-dependent nephrotic

syndrome Pediatric Nephrol 26,6, 927-932

5 Coulthard MG (2009), Which children with

nephrotic syndrome benefit from cyclosporin A or cyclophosphamide? Pediair Nephrol 24(6):1257; author reply 1259 Epub 2009 Feb 3

6 Feehaily J., Beatties T.J., Brenchley p et al

(1984), Modulation o f cellular immune function by cyclophosphamide in children with minimal change nephropathy N.Engi J.Med 310,415-420

7 Gulati A, Hari p, Kanitkar M, et al (2010),

Randomized, Multicenter study onTacrolimus & Alternate Day(AD) Prednisolon I/s Intravenous(IV) Cyclophosphamide & ad Prednisolon for steroid Resistant Nephrotic Syndrome (SRNS) Pediatric Nephroigy 25, 9, pp 1803

8 Sa G.A., Luis J.P., Mendonca E., et al (1996),

Treatment o f childhood steroid-resistant nephrotic syndrome with pulse methylprednisolone and cyclophosphamide Pediatr Nephrol 10, pp 250

9 Smuk.j., Kennedy S.E., et al (2010), Efficacy of Pulse Methyiprednisolon & Cyclophosphamide for stemide Resistant Nephrotic Syndrome Pediatric

Nephrolgy 25, 9, pp 1807

10. Yap HK, Aragon ET, Resontoc LPR.Yeo w s

(2012), Management o f chidhood Nephrotic Syndrome Pediatric Nephrology, 122-127.

KHẢO SÁT s ự TĂNG TRƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIẺM DINH DƯỠNG

Ở TRẺ SÍNH NON RÁT NHẸ CÂN TẠI KHOA HÒI s ứ c s ơ SINH

BỆNH VIỆN NHI ĐỎNG 1

BS Nguyễn Đặng Bào Minh (Bộ m ôn N h i - Trường Đ ại học Y khoa Phạm N gọc Thạch)

N gư ờ i h ư ớ n g dẫn: TS BS Tăng Chí Thượng (Bộ m ôn N h i Trường Đ ạ i họ c Y khoa Phạm N gọc Thạch)

TOM TTẮiT

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm khảo sát s ự tăng trưởng và đặc điểm dinh ơuững ở trè sinh non rất nhẹ cồn tại khoa Hồi sức sơ sinh bệnh viện Nhi đồng 1.

Đ oi tư ợ n g : Nghiên cứu đuực thục hiện trên 86 trường hợp trẻ sinh non rết nhẹ cân tại khoa Hôi sức sơ sinh Bệnh viện N hiĐồng 1 từ ngày 1/1/2014 đến 30/9/2014.

Phương p h á p : Nghiên cứu mồ tả dọc.

K ết qua: z score trung bình cùa cân nặng, vòng đầu và chiều dài lần lượt là -0,23, -1,46 và -0,96 lúc sinh, có

xu hướng giảm dần và khi xuất khoa lần IÙ & là -1,36,-2,1 v à -1,45 Có 7% trẻ được phân loại nhẹ cân s o v ớ itu ô i thai lúc sinh tỷ lệ này tăng lên 55,8% lúc xuất khoa Có 10% trè có vòng đầu nhỏ lúc sinh, tỷ iệ này tăng lên 70% iúc xuất khoa Thời gian đạt cân nặng thấp nhất trung bình là 6 ngày, thời điểm phục hồi cân nặng trung bình là

12 ngay; sụt cân trung bỉnh là 8,26% Tăng cân trung bình là 11,71 gMg/ngày, tăng vòng đẩu trvng bình là 0,52 cmÁuần tăng chieu dài trung bỉnh là 0,9 cmắuần Lượng protein vá năng lượng qua dinh dưỡng tĩnh mạch chưa đạt được kỳ vọng theo cấc khuyến cáo Tổng năng lượng cung cấp cho t r ị trong tuần thứ hai là yêu tô cô khả năng anh huưng đến phan loại xuất khọa của trẻ Phấn lớn trẻ được nuôi bằng sữa sinh non khi bắt đẩu nuôi ăn tối thiểu Khoảng % so trè được nuôi bằng sữa mẹ tăng cường vá 24 số trẻ được nuôi bằng sữa năng lượng cao

K ết luân: Trẻ sinh non rất nhẹ cân có nguy cơ chậm tăng trưởng cân nặng và vòng đâu Cân theo dõi vả phẩn lo ạ i ihitùng xuyên cắc đặc điểm này băng biểu đồ tăng trưởng, c ầ n tăng cường việc s ử dụng lipid và các yếu tổ vi lượng, huớng tới xây dựng công thức dinh dưỡng tĩnh mạch chung, đáp ứng nhu cáu năng ju ự n g và pmtein cho fre ư u tiên sử dụng sữa mẹ, và chuyển sang sữa mẹ tăng cường khi trẻ dung nạp tốt, tiên tới xây dựng ngàn hàng sữa mẹ Cân nhắc sử dụng sữa năng lượng cao trong trường hợp không có sữa mẹ hoặc không

đủ sữa mẹ cho trẻ.

Từ khóa: Sinh non; Rất nhẹ cân; Dinh dưỡng tĩnh mạch; Tăng trưởng

Trang 2

GROWTH AND NUTRITIONAL CHARACTERISTICS IN VERY LO W BIRTHWEIGHT INFANTS IN

i n t e n s iv e c a r e u n i t o f c m l d r e n ' s h o s p it a l 1 flv w w r s IN

SUMMARY

íị ựef ỵ^is study attempts to access the growth and nutritional characteristics in very low birthweiaht (VLBW) infants in neonatal intensive care unit o f Children's hospital 1.

X m ethods: We performed a longitudinal study from January 2014 to December 2014 the records

of 86VLBWinfants in neonatal intensive care unit o f Children's hospital 1.

Results: The mean z-scoreof weight, head circumference (HC) and length at birth were -0,23, -1 4 6 and -0 96 respectively, tend to decrease and were -1,36, -2,1 and -1,45respectiveiy by discharge.7% o f infants were classified as small fo r gestational age (SGA) at birth, this rate increased to 55,8% bydischaiye 10% o f infants had small head circumference at birth, this rate increased to 70% by discharge Time to reach lowest weight was 6 days, time to regain birthweight was 12 days, average weight lost was 8,26% Average daily weight gain was 11,71 g/kg/day, whereas the mean increase in HC arid length were 0,52 cm/week and 0 9 cm/week respectively.Protein and energy intake via parenteral nutrition were not achieved the expectation Total energy supply to infants in the second week was factor potentially affecting the weight classification by discharge Most

n ĩ ì r ĩ were fed by Preterm milk as minimal feeding About a quarter o f infantswere fed by human milk fortified (HMF) and a quarter o f infantswere fed by high energy formula by discharge

C onclusion: VLBWinfants are at risk o f weight and HC retardation We need to follow up and classify these

by growth chart We need to increase the use o f lipids and trace elementsintravenously which aims

to build intravenous nutrition formulas general, meet the needs o f energy and protein fo r infants Priority use o f breast milk, and switch to HMF when well-tolerated, towards building human milk bank Consider usina hiah energy formula in the absence o r insufficient breast milk for infants

K eyw ords: Preterm; Very low birthweight; Parenteral nutrition; Growth.

Đ ẶTVẤN ĐÈ

Trẻ sinh non là đối tượng dễ bị tổn thương bởi sự

thiếu hụt dinh dưỡng Sự thiếu hụt dinh dưỡng trong

giai đoạn đầu sau sinh sẽ dẫn đến những hậu quả lâu

dài lên sự tăng trưởng và phát triển Do đó, dinh dưỡng

sau sinh đóng vai trò then chốt trong việc hạn chế

những ảnh hưởng của việc thiếu hụt dinh dưỡng m ]

Hiện nay cũng đã có nhiều nghiên cứu về tăng

trưởng và dinh dưỡng ở trẻ sinh non rất nhẹ cân

Nghiên cứu Yu VYH, James B, Hendry p tại Australia

cho thấy dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần là biện pháp

nuôi dữỡng an toàn vồ hiẹu quả.[ổ]Nghỉên cứu của

Seníerre T và Rigo J tại Bỉ đưa đến kết luận rằng tuần

lễ đầụ tiên là giai đoạn then chốt cho việc đẩy mạnh hỗ

trợ dinh dưỡng, và việc hỗ trợ dinh dưỡng sớm se

giúp hạn chế tình trạng chậm tăng trưởng sau sinh.[4ỉ

Tại Ấn Độ, tác giả Saluja s, Modi M, Kaur A và cộng

sự cho thấy trong khoảng thời gian điều trị tại khoa hối

sức sơ sinh, trẻ sinh non rất nhẹ cân có nguy cơ chậm

tăng trưởng.'51 Nghiên cứu của Cui QL trên tại Trung

Quốc cho thấy tỷ íệ chậm tăng trưởng sau sinh ở

nhóm trẻ chậm tăng trưởng trong tử cung cao hơn so

với nhóm khôna chạm tăng trường trong tư cu n g ?

Tại khoa hot sức sơ sinh bệnh viện Nhi đồng 1,

phác đồ điều trị dinh dưỡng ở trẻ' sinh non tại khoa Íiêri

tục được cập nhật và áp dụng [1>7lTuy nhiên vân chưa

có nghiên cứu đánh giá sự tăng trưởng của trẻ sinh

non rẩí nhẹ cân trong giai đoạn điều trị tại đây Do đó,

chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm khao sát sự

tồng trưởng và các đạc điểm dinh dưỡng ờ tre inh nõn

rất nhẹ cân điều trị tại khoa hồi sức sơ sinh bệnh viện

Nhi đồng

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tồ dọc

(longitudinal study)

• Đối tượng nghiên cứu: tất cả trẻ sinh non điều trị

tại khoa Hồi sức sơ sinh bệnh viện Nhi đồng 1 tư

1/1/2014 ổến 30/9/2014 vá thỏa các điều kiện:

- Sinh non: trẻ được sinh sớm hơn 37 tuần tuổi thai

- Có cân nặng lúc sinh từ 1000 -1 5 0 0 gram

- Điều trị tại khoa Hồi sức sơ sinh bệnh viện Nhi

đồng 1 It nhất 14 ngày

- Không có bệnh iý ngoại khoa cần phải phẫu thuật kèm theo

• Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm bệnh nhi có bệnh lý ngoại khoa cần phải phẫu thuật, bệnh nhi tử vong trong vòng 3 tuần kề từ khi nhập viện, bệnh nhi có đa

dị tật phát hiện lúc sinh

• Cỡ mẫu: Cỡ mẫu được tính theo công thửc tính

cỡ mẫu cho 2 sổ trung binh bắt c ặ p :

ỉ ì = 2 x — £ —

Hằng số c = 13,0 xác định từ sai sót loại I và II với a=0.05, Power=0.9Ố

A= 0,18, ơ= 0.32 (trung binh ± độ lệch chuẩn của

sự thay đổi z score ở trẻ nhẹ cân so với tuổi thai theo

nghiên cứu của B ỉ[4]

^ Cỡ mẫu tối thiểu: n= 84 trường hợp

■ Có 86 trường hợp đủ tiêu chuẩn chọn mẫu

Cân nặng được đo vào ngày đầu tiên, sau đó mỗi 2-3 ngày trong 2 tuần đầu, sau đó môi 7 ngày bằng cân điện tử cùa hãng Laica (Italy), độ chính xác đến 10 gram Chiều dài, vòng đầu, được đo vào ngày đầu tiên, và sau đó mỗi 7 ngày Chiếu dài được đo bằng thước đo ổi kèm cân điện tử cua hãng Laică (Italy), độ chính xác đến 0,5cm Vòng đầu được đo bằng thước giấy không co giãn, độ chính xác đến

0,5cm Dùng biếu đồ Fenton để tính toán z score và

bách phân vị cân nặng, chiều cao, vòng đầu cho từng trẻ™

• Trẻ được theo dõi và ghi nhận số iiệu từ lúc nhập khoa đến lúc trẻ xuát khoa

Trang 3

vị

Cân nặng được phân íoại:(7)

Nhỏ hơn so với tuổi thai (SGA): <10 bách phân

Phù hợp iuổi thai (AGA); 10-90 bách phân vị

Lớn hơn so với tuổi thai (LGA): >90 bách phân

X ử lý thống kê:

Số liệu được nhập và tổng hợp, phân tích bằng

phần mềm SPSS version 16.0

Biến số định lượng được trình bày dưới dạng trung

bình ± độ lệch chuẩn, biến số định tính được trinh bày

dưới dạng ỉỷ lệ %

Sự tương quan giữa các biến định tính được kiểm

định bằng test Chi - binh phương, tương quân giữa

các biến định iượng được kiểm đinh bằng phép kiểm t

KẾT QUẢ

Đặc điểm mẫu nghiên cứu:

Tre nam chiếm ty lệ 53,5% Tỷ lệ nam/nữ trong

nghiên cứu là 1,14/1

Tuồi thai trung binh của nhóm nghiên cứu là 29

tuần Tuổi xuấỉ khoa trung binh là 32 tuần Thời gian

điều trị trung bình tại khoa là 26 ngày

Tỷ lệ thờ máy lúc nhập viện íà ìrên 50%, trong đó

có gần 30% trẻ được điều trị surfactant thay thế

Có khoảng gần 30% trẻ được phát hiện còn ống

động mạch thông qua siêu âm tim

Tỷ lệ tử vong của nhóm nghiên cứu là 6,9%

Đăc điểm cân năng:

r i i _ _Jt X _ 5 _ _ v

Trung bình ± độ ỉệch chuẩn Cân nặng iúcsinh (g) 1250,6 ±199,9

z score cân nặng lúc sinh -0,23 ±0,70

Cân nặng iúc xuat khoa (q) 1481,9±212.4

z score cân nặng lúc xuất khoa -1,36 ±0,60

Sụt cân trung bình (%) 8,26 ± 3,45

Tăng cân (g/kq/ngày) 11,71 ±6,15

sinh Tỷ !ệ trẻ nhẹ cân so với tuổi thai lúc sinh !à 7%

Lúc xuất khoa, tỷ lệ trẻ nhẹ cân so với tuổi thai tăng

lên 55,8% 100% trẻ nhẹ cân so vởi tuổi thai lúc sinh

sẽ nhẹ cân so với tuổi thai lúc xuất khoa.Trẻ nhẹ cân

so với tuổi thai lúc sinh có nguy cơ nhẹ cân so với iuổi

thai lúc xuất khoa (p= 0,032)

Hình 1 : Phân ioại cân nặng từ lúc sinh đến lúc

xuất khoa

Đặc điểm vòng đầu và chiều dài:

Bàng 2 : Các đặc điểm về vòng đầu và chiều dài

Trung bình ± độ iêch chuấn Vòng đầu lúc sinh (cm) 25,03 ±1,26

z score vòng đầu lúc sinh -1,46 ±0,47 Vòng đầu !úc xuảí khoa (cm) 26,97 ±0,98

z score vòng đầu iức xuất

Tăng vòng đấu (cm/íuần) 0,52 ±0,13 Chiều đài lúc sinh (cm) 37,10 ± 2,11

z score chiều dài lúc sinh -0,96 ± 0,63 Chiều dài lúc xuất khoa (cm) 40,78 ±1,65

z score chièu dài lúc xuảt

z score vòna đầu của nhóm trẻ trong nghiên cứu

có xu hướng thấp và giảm dần từ lúc sinh đen lúc xuấì khoa Chỉ có 10% trẻ có vòng đầu nhỏ iúc sinh.Có đến gần 70% trẻ có vòng đầu nhỏ lúc xuất khoa (pcO.OOl)

z score chiều dai của nhóm trẻ trong nghiên cứu

có xu hướng thấp

Đặc điểm dinh dưỡng : Thời gian nuôi ăn tĩnh mạch trung bỉnh !à 12 ngày.Thời điểm bắt đầu nuối ăn tiêu hóa tối thiểu là ngày 2 hoặc ngày 3Thời điềm nuôi ăn tiêu hóa hoàn toàn trung bình là ngày 13

Bảng 3 : Các đặc điểm về dinh dưỡng

Trung binh ± độ lệch chuẩn

Lượng sữa bẳt đầu 10,42 ±3,74

Protein trung bình 2,69 ± 0,49 Lượnq sửa trung bình 24,18 ±13,66 Năng íượng trung bỉnh chung 64,32 ±9,22

Protein trung bình 2,75 ±0,63 Năng íượng trunq binh chung 98,84 ±21,07 Khi

ngưng dịch

Lượng sữa trung binh 111,45 ± 13,18 Năng íượng trung bình

81,86 ±10,43 Xuất

khoa

Lượng sữa trung bình 143,51 ±31,80 Năng lượng trung bình 106,93 ±20,39

(Đơn vị: Protein: g/kg/ngày;

kcaí/kg/ngày; Lượng dịch, lượng sữa

Năng lượng ml/kg/ngàyj

44,2%

100%

80%

- Sừa mẹ láng cuông

® Sữa năng lưọng cao

•tì! Sữa mẹ

’/.Sữa sanh non

55,8% Hình 3: Các loại sữa được sử dụng írong quá trinh

điều trị

Trang 4

Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưử ng :

Đặc điểm Phân loại xuầt khoa Trị số p*

Tuốixuất khoa (tuần) 32,57 ±1,06 33,32 ±1,30 0,004

Thời điếm phục hồi

cân nặng (ngày) 11,11 ±3,02 12,81 ±3,29 0,015

Protein trung bình

tuần 2 2,91 ±0,63 2,62 ± 0,60 0,032

Năng lượng trung

binh từ dịch tuần 2

57,85 ± 17,35

47,95 ± 15,57 0,005 Năng lượng trung

bình chung tuần 2

106,39 ± 24,57

92,87 ±

Lượng sữa trung

bình khỉ ngưng dịch

114,77 ± 16,91

108,82 ±

Năng ỉượng trung

bỉnh khi ngưnq dịch

84,53 ± 13,13 79,7517,12 0,048

(Đơn vị: Protein: g/kg/ngày; Năng lượ ng:

kcal/kg/ngày; Lượng dịch, lượng s ữ a : ml/kg/ngày)

*P h é p k ilm t

Tiếp tục đưa các biến trên vào phương trinh hồi

quy tuyến tính, cho thấy tổng năng lượng cung cấp

cho trẻ trong tuần thứ hái có khả năng ảnh hưởng đến

phân loại xuất khoa của trẻ (p=0,005) Nhóm trè nhẹ

cân so với tuổi thai lúc xuất khoa nhận được năng

lượng chung vào tuần thứ hai thấp hơn so với nhóm

trẻ có cân nặng phù hợp tuổi thai

BÀN LUẬN

Đặc điểm về cân nặng:

Cân nặng iúc sinh của nhóm trẻ trong nghiên cứu

cao hơn so với nghiên cứu của Bỉ và tương đồng với

nghiên cứu của Ấn Độ Thời điểm phục hồi cân nặng

vảo khoảng tuần lễ thứ hai, và sụt cân trung bỉnh cũng

dưới 10% Tuy nhiên, tăng cân của nhóm trẻ trong

nghiên cứu của chúng tôi không được như kỳ vong (từ

15-20 g/kg/ngày sau giai đoạn sụt cân sinh ỉý).t4,ỗl

Về phân loại cân nặng, iheo nghiên cứu cùa Bỉ, tỷ

lệ AGA và SGA lúc nhập và xuất khoa lồ tương đương

nhau (lần lượt khoảng 80% và 20%) Tỷ iệ SGA lúc

nhập khoa của nghiên cứu của Bỉ cao hơn của chúng

tôi Lúc xuất khoa, tỷ lệ SGA của chúng tôi lại cao hơn

Một ncỊhiên cứu khác thực hiện tại Trung Quốc cho

diễn tiễn kết quá tương tự nghiên cứu của chúng tôi: tỷ

lệ SGA lúc sinh là 34,4%, và tăng lên 72,1% lúc xuất

khoa Kểt quả trên cho thấy cân nặng của nhóm trẻ

trong nghiên cứu của chúng tôi đã không tăng trưởng

được như kỳ vọng

Đặc điểm về vòng đ ầ u :

z score trung binh của vòng đầu có xu hướng giảm

dần từ lúc nhập viện đến lúc xuất khoa Mặc dù sự

tăng vòng đầu của nhóm trẻ trong nghiên cứu là 0,52 ±

0,13 cm/tuần, tương đương với nghiên cứu của Ấn Độ

(0,51 ± 0,29), tuy nhiên vẫn chưa đáp ửng được sự kỳ

vọng tăng vòng đầu (>0,9 cm/tuần) Vòng đẩu nho

cũng được chứng minh là yếu tố tiên lượng chậm tăng

trương sau sinh.^’91

Đặc điểm về chiều d ả i:

Mặc đù z score chiều dài có xu hướng gịảm dần từ

íúc sinh đển lúc xuất khoa tương tự nghiên cứu tại Ắn

Độ, sự tăng chiều dài trong nhóm nghiên cửu của

chúng tôi lại cao hơn so với nghiên cứu này (0,90 ±

0,23 cm/tuần so với 0,63 ± 0,42 cm/tuần) Sự tăng chiều dài của nhóm trẻ trong nghiên cứu của chúng tồi gần đạt được như sự kỳ vọng (0,9-1,5 cm/tưần).( 1

Đặc điếm dinh d ư ơ n g :

Trong ngày đầu tiên, có 53,5% trẻ nhận được iượng protein nhiều hơn 1,5 g/kg/ngày theo khuyến cáo.11 Năna iượna íruna binh cuna cấn tronn ngàv đầu tiên là 32,49 ± 7,29 kcal/kg/ngày! thấp hỡn so với khuyến cáo Trong ngày đầu tiên, trẻ được nuôi ăn tĩnh mạch hoàn toan, năng lượng được cung cap chủ yếu từ glucose và protein Trong khi lượng glucose bị giới hạn bởi tốc độ và nồng độ, việc cung cap protein chưa đạt mục tiêu đã đẫn đến năng lượng cung cấp trong ngày đầu cũng không đạt được như kỳ vọng.^'10' Lượng dịch pha trung binh và protein trung bình trong dịch pha trong tuần đầu tiên ỉần lượt là 106,83 ± 15,59 kcal/kg/ngày và 2,69 ± 0,69 g/kg/ngày, phù hợp với khuyến cáo, tuy nhiên năng lượng trung bình trong tuần đầu tiên lại thấp hơn so với kỳ vọng Nguyên nhân do có rất ít trẻ được nuôi dưỡng bằng iipid đường tĩnh mạch (8,3%) vởi thời gian và liều lượng không cao Các trẻ trong nghiên cứu hầu hết được ngưng dịch pha hoàn toàn khi lượng sữa dung nạp đạt trên 100ml/kg/ngày, năng lượng trung bỉnh khi ngưng dịch ià 81,86 ± 10,43 kcaỉ/kg/ngày Sau khi ngưng dịch, các trẻ tiếp tục được nuôi ăn tiêu hóa với thể tích tăng dần tùy vào sự dung nạp của trẻ Vào thời điểm xuất khoa, sổ trẻ được sư dụng sữa mẹ tăng cựờng và sữa năng lượng cao tăng lên 23,3%, trong khi sỗ trẻ tiếp tục được sử dụng sữa sinh nón vẫn chiếm tỷ lệ cao (45,3%) vẫ n còn một sổ trẻ (8,1%) tiếp tục được sư dụng sữa mẹ đơn íhuần khi xuất khoa

Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng :

Sử dụng phép kiểm t đề khảo sát sự khác biệtgỉữa hai nhóm tre đữợc phân loại SGA và AGA iúc xuất khoa, chúng tôi nhận thấy có sự khác biệt về các đặc điểm: lượng protein trung bình trong tuần thứ hai, năng lượng từ dịch pha trong tuần ìhứ hai, năng lượng chung trong tuần thứ hai, lượng sữa trung binh khi ngưng dịch và năng lượng trung bình khi ngưng dịch Các kết quả này ở nhóm SGA thấp hơn so với nhóm AGA (p<0,05) Nghiên cứu của Trung Quốc cũng cho kết quả tương tự khi chứng minh được năng lượng trung bình và protein trung bình vào tuần thứ hai có sự khác biệt giữa hai nhóm Phương trình hồi quy tuyén tính cho tháy tổng năng lượng cung cấp cho tre trong tuần thứ hai íà yểu tố có khả năng ảnh hưởng đến phân loại xuất khoa của trẻ Kết qua này có thể được

lý giải do trong tuần lễ đầu tiên diên ra hiện tượng sụt cân sinh lý và các trẻ có các bệnh lý nội khoa nặng, đến tuần lê thứ hai, khỉ trẻ đã phục hối được cân nặng lục sinh và tình trạng bệnh nội khoa tương đổi ồn đính, việc cung cáp năng lượng ở tuần thứ ha i đóng vai trò quan trọng trong việc quyet định kết quả phân loại cân nặng lúc xuất khoa của trẻ

KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ:

Qua nghiên cứu, chúng tôi có một số kết luận sau:

- z score trung bình của cân nặng, vòng đầu và chiều dài có xu hướng giảm dần tư lúc sinh đến khỉ xuất khoa Tỷ íệ trẻ được phân loại nhẹ cân so với

1 5 4

Trang 5

tuồi thai tăng lên 55,8% lúc xuất khoa.

- Lượng protein và năng lượng qua dinh dưỡng

tĩnh mạch nhỉn chung chưa đạt được kỳ vọng Dưới

10% trẻ được nuôi dưỡng bằng lipid đường tĩnh mạch,

không có trẻ nào được sư dụng yeu tố vỉ lượng đường

tĩnh mạch Tổng năng lượng cung cấp cho trẻ trong

tuần thứ hai là yếu íố có khả năng ảnh hưởng đến

phân ỉoại xuất khoa cùa trẻ

- Phần lớn trẻ được nuôi bằng sữa sinh non khi

nuôi ăn tối thiểu Khoảng % số trẻ được nuôi bằng sữa

m ẹ tăng cường và V a so trẻ được nuôi bằng sữa năng

lượng cao lúc xuất khoa

Từ đó, chúng tôi có mộỉ sổ kiển nghị như s a u :

- Theo dõi thường xuyên cân nặng, vòng đầu và

chiều dài của trẻ sinh non ít nhất một ỉan/tuầrĩ Đối với

cân nặng, nên theo dõi íỉ nhất 2 iần/tuần írong 2 tuần

íê đầu tiên Phân loại cân nặng theo ỉuổi thai vào thời

điểm nhập khoa và xuấí khoa bằng biều đồ tăng

trưởng của Fenton Xây dựng công thức dinh dưỡng

tĩnh mạch chung, đáp ứng nhu cầu năng lượng và

protein cho trẻ Tăng cường việc sử dụng lipid, xem

xét bổ sung các yếu tố vi lượng írong dinh dưỡng tĩnh

mạch Tiếp tục ứu tiên sử dụng sữa mẹ, và chuyển

sang sữa mẹ tăng cường khi trẻ dung nạp tốt, tiến tới

xây dựng ngân hàng sữa mẹ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phạm Thị Thanh Tâm (2013), “Nuôi ăn tĩnh

mạch sơ sinh" Phàc đồ điều trị nhi khoa, Bệnh viện

nhi đồng 1,ír.221-225

2 Ngô Minh Xuân, Cam Ngọc Phượng, Nguyễn Thu Tịnh (2012) "Khuyến cáo đieu trị dinh dưỡng cho trẻ sinh non, nhẹ cân”

3 Yu VYH, James B, Hendry p, Machahon RA (1979), “Total paranteral nutrition in very low

birthweight infants: a controlled trial”, Archive o f disease in childhood, 54, pp653~661.

4 Senterre T, Rigo J (2011), “Optimizing early nutritional support based on recent recommendations

in VLBW infants and posnatal growth restriction”,

Journal o f pediatric gastroenterology and nutrition,

53(5), PP536-542

5 Saluja s., Modi M., Kaur A et al (2010)

"Growth of very low birth-weight Indian infants during

hospital stay" Indian Pediatr, 47(10), pp.851-856.

6 Cui Q (2013), ‘'Postnatal growth of very low

birth weight infants during hospitalization1', Chinese journal o f pediatrics, 51(1), pp4-11.

7 Eilard DM, Anderson DM (2012), “Nutrition”,

Manual o f neonatal care, Lipincott William & Wilkins,

Phiiadenphia, Seventh edition, pp230-262

8 Fenton TR (2003), A new growth chart for preterm babies: Babson and Benda’s chart updated

with recent data and a new format", Biomed central Pediatrics, pp3-13.

ĐẶC ĐIẺM GIẢ! PHẪU MẠCH VÀNH TRONG PHẪU THUẬT CHUYẺN GÓC ĐỘNG MẠCH

Ở TRẺ MẮC CHUYẺN VỊ ĐẠI ĐỘNGMẠCH

Tràn Thị Hoàng Minh (Bác sĩ, Bộ môn Nhi trư ờ ng ĐH y khoa Phạm Ngọc Thạch)

ThS.BS.Nguyễn Minh Trí Việt (Bệnh viện N h i Đ ồng 2) TS.BS.Trương Quang Đ ịnh (Bộ m ôn Ngoại, ừ ư ờ n g Đ H khoa Phạm N gọc Thạch)

TÓM TẤT

Đặt vắn đề: Giải phẫu mạch vành rất quan trọng trong phẫu thuật chuyển gốc động mạch.

M ục tiêu: Mô tả hình thái giải phẫu mạch vành, mô tà kết quả, thời gian và các biến chứng phẫu thuật chuyển gốc động mạch, khảo sát sự liên quan giữa bất thường mạch vành với kết quả, biến chứng phẫu thuật chuyển gốc động mạch.

P hương pháp: Nghiên cứu mô tả hàng loại ca thực hiện trên tất cả bệnh nhi chuyển vị đại động mạch được phẫu thuật tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ thâng 6/2012 đến tháng 6/2015.

K ế t quà: Trong 54 trường hợp được phẫu thuật, có 11 kiểu phân bố mạch vành với tỷ lệ mạch vành duy nhất

và mạch vành trong thành chiếm 22.2% Ngoài rã, có 2/54 trường hợp bẩt thường động mạch nút xoang gãy rối loạn nhịp khi mổ Thời gian trung bình phẫu thuật là 180.4 ±36.6 p h ú t Tỷ lệ tử vong của phẫu thuật chuyên gốc động mạch là 19% với biển chứng thường gặp nhất là viêm phổi, nhiễm trùng huyết Bất thường mạch vành làm tăng tỷ lệ tử vong và biến chứng rối loạn nhịp trong và sau mổ, đặc biệt là mạch vành trong thành và mach vành ơuy nhất (p < 0.05)

K ế t luận: Bất thường mạch vành là yếu tố nguy cơ cao gây rối loạn nhịp và tử vong khi phẫu thuật đặc biệt là mạch vành duy nhất và mạch vành trong thành nên phải tầm soốt kỹ trước phẫu thuật chuyen gốc động mạch.

Từ khóa: mạch vành, phẫu thuật chuyển gốc đọng mạch, chuyến vị đại động mậch

Ngày đăng: 03/02/2021, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w