1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

17 598 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp xây lắp
Chuyên ngành Kế toán
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 27,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo báo cáo cải cách tiền lương tháng 4/1993 của bộ trưởng lao động Trần Đình Hoan đưa ra khái niệm về tiền lương: “ Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thoả thuận giữ

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 Một số khái niệm về tiền lương

Cùng với các thời kỳ và sự phát triển của khoa học kinh tế khái niệm tiền lương được quan niệm theo các cách khác nhau

Theo báo cáo cải cách tiền lương tháng 4/1993 của bộ trưởng lao động Trần Đình Hoan đưa ra khái niệm về tiền lương: “ Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ trong nền kinh tế thị trường’’

Như vậy trong nền kinh tế thị trường sức lao động được nhìn nhận như một thứ hàng hoá đặc biệt và do vậy tiền lương chính là giá cả sức lao động, là khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động tuân theo các quy luật của nền kinh tế thị trường

Theo sách: chế độ tìm hiểu lương mới của nhà xuất bản chính trị quốc gia định nghĩa về tiền lương:

“Tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tao ra của cải cho xã hội’’

Theo khái niệm trên thì tiền lương không đơn thuần là giá cả sức lao động,

nó đã chỉ ra rõ mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động đã thay đổi, chuyển từ hình thức bóc lột mua hàng hoá sang quan hệ hợp tác song phương hai bên cùng có lợi Tiền lương không chỉ chịu sự chi phối của các quy luật của cơ chế thị trường hay luật pháp quốc gia mà còn được phân phối theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc

Trang 2

1.2 Vai trò của tiền lương trong sản xuất kinh doanh, trong giá thành sản phẩm

Trong nền kinh tế hàng hoá thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị và gọi là tiền lương Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần tích cực lao động nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu tố tạo nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra Do vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí lao động trong đơn vị sản phẩm, công việc, dịch vụ và hàng hoá lưu chuyển

1.3 Những yêu cầu trong tổ chức tiền lương

Khi tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp cần phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

Một là; đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời

sống vật chất tinh thần cho người lao động

Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm thực hiện đúng chức năng, vai trò của tiền lương Yêu cầu này đạt ra là tiền lương phải đáp ứng đủ các yêu cầu thiết yếu của người lao động và gia đình họ, tiền lương phải là khoản tiền thu nhập chính, lâu thường xuyên ổn định Một phần đủ để họ chi trả những chi phí sinh hoạt tái sản xuất sức lao động một phần dùng để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần Đảm bảo được cho người lao động hăng say chú tâm vào công việc, từ đó nâng cao năng suất lao động, giảm thấp chi phí, hạ giá thành cho doanh nghiệp Muốn vậy khi trả lương doanh nghiệp cần chú ý đến tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế có khoảng cách xa rời nhau Tiền lương danh nghĩa có thể là cao nhưng có thể vẩn không đủ để chi trả cho người lao động nuô sống bản thân, tái sản xuất sức lao động (tiền lương thực tế quá thấp) và ngược lại

Trang 3

Hai là; làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao

Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng của doanh nghiệp đối với người lao động, tạo cơ sở nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Yêu cầu này đặt ra nhằm phát huy hết tác dụng của công cụ tiền lương là dòn bẩy vật chất của doanh nghiệp nó luôn là động lực cho người lao động nâng cao năng xuất lao động vươn tới thu nhập cao hơn Mặt khác, đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với sự phát triển nâng cao trình độ và kỹ năng của người lao động

Ba là; đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu tính công bằng cho người lao

động

Tiền lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi người lao động Một hình thức tiền lương đơn giản rõ ràng,dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của người lao động, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất là quản lý tiền lương trong doanh nghiệp

1.4 Chức năng của tiền lương Chức năng đoàn bẩy cho doanh nghiệp

Tiền lương là động lực kích thích năng lực sáng tạo, tăng năng suất lao động hiệu quả nhất, bởi vì tiền lương gắn liền với quyền lực thiết thực nhât đối với người lao động, nó không chỉ thoả mãn nhu cầu về vật chất mà còn mang ý nghĩa khẳng định vị thế của người lao động trong doanh nghiệp Chính vì vậy khi tiền lương nhận được thoả đáng, công tác trả lương của doanh nghiệp rõ ràng và công bằng sẽ tạo ra động lực tăng năng suất lao động, từ đó lợi nhuận của doanh nghiệp không ngừng tăng lên Khi có lợi nhuận cao nguồn phúc lợi trong doanh nghiệp dành cho người lao động nhiều hơn, nó là phần bổ sung cho tiền lương làm tăng thu nhập và lợi ích cho họ và gia đình họ, tạo ra động lực lao động tăng khả năng gắn kết làm việc tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, xoá bỏ sự ngăn cách giữa những người sử dụng lao động và người lao động tất cả hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp đưa sự phát triển của doanh nghiệp lên hàng đầu

Trang 4

1.4.1 Chức năng kích thích người lao động tăng năng xuất lao động

Khi xây dựng các hình thức trả lương phải đảm bảo được yêu cầu này và đồng thời đây cũng chính là chức năng của tiền lương Động lực cao nhất trong công việc của người lao động chính là thu nhập (tiền lương )vì vậy để có thể khuyến khích tăng năng xuất lao động chỉ có thể là tiền lương mới đảm nhiệm được chức năng này

1.4.2 Chức năng tái sản xuất lao động

Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, có thể nói đây chính là nguồn nuôi sống người lao động và gia đình họ, vì vậy tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động và nâng cao chất lượng lao động Thực hiện tốt chức năng này của tiền lương giúp doanh nghiệp có nguồn lao động

ổn định và đạt năng suất cao

1.4.3 Các nguyên tắc cơ bản tổ chức thực hiện trả lương trong doanh nghiệp

Nguyên tắc 1: trả lương ngang nhau cho những người lao động như nhau

trong doanh nghiệp Đây là nguyên tắc đảm bảo sự công bằng, tránh sự bất bình đẳng trong công tác trả lương Nguyên tắc này phải được thể hiện trong các thang lương, bảng lương và các hình thức trả lương trong doanh nghiệp

Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình

quân Trong doanh nghiệp tiền lương là yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh, nguyên tắc này đảm bảo cho doanh nghiệp có hiệu quả trong công tác sử dụng tiền lương làm đòn bẩy, thể hiện lên hiệu quả trong sử dụng chi phí của doanh nghiệp

Nguyên tắc 3: Phân phối theo số lượng và chất lượng lao động

Nguyên tắc này đòi hỏi doanh nghiệp tránh tình trạng xây dựng các hình thức lương phân phối bình quân, vì như thế sẽ tạo ra sự ỷ lại và sức ỳ của người lao động trong doanh nghiệp Theo nguyên tắc phân phối theo lao động thì tiền lương trả cho lao động phải phù hợp với số lượng và chất lượng lao động của

Trang 5

người lao động Các yếu tố chủ yếu phải quan tâm ở đây khi thực hiện nguyên tắc này là:

- Những đòi hỏi về thể lực và trí lực khi tiến hành công việc

- Kết quả công việc thực tế (thời gian và số lượng lao động, kết quả lao động)

Nguyên tắc 4: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người

lao động trong các điều kiện như nhau Nguyên tắc này làm căn cứ cho doanh nghiệp xây dựng tổ chức công tác tiền lương công bằng hợp lý trong doanh nghiệp .Nhằm đảm bảo cho công nhân yên tâm trong sản xuất trong những điều kiện làm việc khó khăn, môi trường độc hại…

1.5 Các hình thức trả lương

Ngày nay trong các doanh nghiệp, các công ty do có sự khác nhau về đặc điểm sản xuất kinh doanh nên các hình thức trả lương thường không giống nhau

Thường thì có hai hình thức trả lương được áp dụng là:

- Hình thức trả lương theo thời gian

- Hình thức trả lương theo sản phẩm

1.5.1 Tiền lương theo thời gian:

Là việc thực hiện tính trả lương cho người lao động theo thòi gian làm việc, ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng Trong mỗi thang lương theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn lại chi thành nhiều bậc lương, mỗi bậc lương lại nhận được một mức tiền nhất định

Hình thức trả lương theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với nhưng người làm công tác quản lý, còn công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở bộ phận lao động bằng

Trang 6

máy móc là chủ yếu hoặc những công việc mà không thể tiến hành định mức một cách chính xác được hoặc cũng do tính chất của sản xuất nên nếu thực hiện được việc trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực Mặc dù vậy hình thức trả lương này vẩn phải tuân theo quy luật phân phối theo lao động và vấn đề đặt ra là phải xác định được khối lượng công việc mà họ hoàn thành

Đơn vị tính tiền lương thời gian là lương tháng, lương tuần, lương ngày hoặc lương giờ

- Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động

- Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần

- Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng

- Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ

1.5.2 Tiền lương theo sản phẩm

Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành Đay là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt năng xuất lao động với phù lao lao động, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng theo sản phẩm luỹ tiến

Hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng trong các xí nghiệp sản

Trang 7

xuất kinh doanh, theo hình thức này tiền lương mà công nhân nhận được phụ thuộc vào đơn giá của sản phẩm và số lượng sản phẩm sản xuất theo đúng chất lượng Lương sản phẩm là hình thức trả lương theo kết quả lao động đo bằng sản phẩm

mà không chú ý tới thời gian sử dụng khi tạo ra sản phẩm đó

Ngoài chế độ tiền lương , các doanh nghiệp còn tiến hành xây dưng chế độ tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tiền thưởng bao gồm thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) và thưởng trong sản xuất kinh doanh (thưởng nâng cao chất lương sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến…)

Bên cạnh chế độ tiền lương , tiền thưởng được hưởng trong quá trình sản xuất kinh doanh, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ bão hiểm xã hội, bão hiểm y tế trong các trường hợp ốm đau, thai sản Các quỹ này được hình thành một phần do người lao động động đóng góp, phần còn lại được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Điều kiện áp dụng hình thức trả lương này:

- Phải có hệ thống mức lao động được xây dựng có căn cứ khoa học ( mức được xây dựng thông qua các phương pháp khảo sát như bấm giờ, chụp ảnh các bước công việc để có lượng thời gian hao phí chính xác của từng bước công việc) đảm bảo tính trung bình tiên tiến của hệ thống mức lao động

- Phải tổ chức phục vụ nơi làm việc tốt, góp phần hạn chế tối đa lượng thời gian làm hao phí không cần thiết, giúp người lao động có đủ điều kiện hoàn thành công việc được giao

- Phải có chế độ kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm được kịp thời bởi vì lương của công nhân phụ thuộc rất lớn vào sản phẩm xuất ra đúng quy cách chất lượng Giáo dục tốt ý thức trách nhiệm của người lao động để họ vừa phấn đấu nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập, nhưng vừa phải đảm bão chất lượng sản phẩm

Trang 8

đồng thời tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị.

Ý nghĩa của hình thức trả lương theo sản phẩm:

- Hình thức này quán triệt nguyên tắc trả lương phân phối theo quy luật lao động, tiền lương người lao động nhận được phụ thuộc vào số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành từ đó kích thích người tăng năng suất lao động

- Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người lao động ra sức học tập nâng cao trình độ tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm rèn luyện kỹ năng, tăng khả năng sáng tạo làm việc và tăng năng suất lao động

- Trả lương theo sản phẩm có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong công việc của người lao động

1.6 Quỹ tiền lương ,quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.

1.6.1 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương doanh nghiệp trả cho tất cả mọi người lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành phần quỹ lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian,theo sản phẩm…) tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học,các loại tiền thưởng trong sản xuất, các loại phụ cấp thường xuyên(phụ cấp khu vực phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp học nghề, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…) Có thể phân loại quỹ tiền lương của doanh nghiệp thành quỹ tiền lương chính và lương phụ, quỹ tiền lương

kế hoạch, quỹ tiền lương thực tế, quỹ tiền lương theo cấp bậc

1.6.2 Quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ.

1.6.2.1 Quỹ BHXH: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động, có tham

gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau,

Trang 9

thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức…

Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ

lệ 20% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán Người sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 5% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp(trừ vào thu nhập của họ)

1.6.2.2 Quỹ BHYT: Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho

những người có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh

Theo chế độ hịên hành các doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 3% trên tổng quỹ lương cấp bậc của người lao động trong đó doanh nghiệp phải chi 2% (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh) còn nguươì lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập của họ)

1.6.2.3 Kinh phí công đoàn: Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt

động công đoàn ở các cấp.Theo chế độ tài chính hiện hành, kinh phí công đoàn được trích theo 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh)

1.7 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Vai trò của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đối với hoạt động của doanh nghiệp

Quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ,nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình Tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lương, bảo đảm việc trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việc phân bổ

Trang 10

chi phí nhân công và giá thành sản phẩm được chính xác Hạch toán đầy đủ, chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương đảm bảo cho hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác, góp phần quản lý giá thành, một trong những chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Để thực hiện tốt vai trò của kế toán trong quản lý tiền lương ,BHXH, BHYT, KPCĐ của doanh nghiệp thì kế toán tiền lương cần phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:

Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian, kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí lao động theo đúng đối tượng sử dụng lao động

Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng, các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ tiền lương đúng chế

độ và đúng phương pháp

Thanh toán và theo dõi tình hình thanh toán tiền lương ,tiền thưởng, các khoản phụ cấp và trợ cấp cho người lao động

Lập các báo cáo về tiền lương phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp

II PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.Thủ tục, chứng từ hạch toán

Để thanh toán tiền lương tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “bảng thanh toán tiền lương

’’cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người Trên bảng tiền lương cần ghi rõ từng khoản tiền lương

Ngày đăng: 31/10/2013, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lễ —— —— —— —> Bảng tổng hợp chitiết | - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
gt ; Bảng tổng hợp chitiết | (Trang 4)
Bảng cõn đối số ẹ —— Bỏo cỏo kế toỏn phỏt  sinh  - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
Bảng c õn đối số ẹ —— Bỏo cỏo kế toỏn phỏt sinh (Trang 7)
Căn cứ vào phiếu chi, giấy bỏo cú của ngõn hàng, bảng tớnh và phõn bổ khấu hao, bảng tớnh lương....kế toỏn định khoản  ghi  số  liờn  quan  đến  chi  phớ  bỏn  hàng,  chỉ  phớ  quản  lý  doanh  nghiệp  của  cụng  ty(xem  biểu  10,11,12,13) - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
n cứ vào phiếu chi, giấy bỏo cú của ngõn hàng, bảng tớnh và phõn bổ khấu hao, bảng tớnh lương....kế toỏn định khoản ghi số liờn quan đến chi phớ bỏn hàng, chỉ phớ quản lý doanh nghiệp của cụng ty(xem biểu 10,11,12,13) (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w