II, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC; LÀM THÊM CÁC BÀI TẬP (LÀM RA GIẤY NỘP CHO CÔ VÀO THỨ 2 TUẦN SAU NGÀY 23/03/2020). Câu 1: Tìm trạng ngữ trong đoạn trích sauvaf cho biết đó là loại trạng ngữ nào: “[r]
Trang 1KẾ HOẠCH ÔN TẬP VÀ TỰ LUYỆN TUẦN 28
MÔN NGỮ VĂN 7 Tiết 85: ĐỌC THÊM: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
(Đặng Thai Mai)
*Hướng dẫn học bài:
Bước 1: Đọc kĩ văn bản “Sự giàu đẹp của
tiếng Việt” trong SGK Ngữ văn trang 34 đến
36 Sau khi đọc xong văn bản cần nắm được
các nội dung sau:
*Bước 2: Đối với
phần Chú thích cần
nắm được các thông tin:
*Bước 3:
- Truyện được viết theo phương thức biểu
đạt nào? (nghị luận chứng minh)
- Văn bản đưa ra vấn đề nghị luận chính là
gì? (sự giàu đẹp của tiếng Việt)
- Văn bản có thể chia bố cục như thế nào? (3
phần)
- Tác giả chứng minh trên những phương
diện nào ( 2 phương diện:tiếng Việt đẹp;
tiếng Việt hay)
- Tác giả Đặng Thai Mai
- Hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm
- Hiểu các từ khó
- Làm phần
“Đọc – hiểu văn bản”
(SGK – 37) vào vở soạn văn
- Nắm vững
phần “Ghi nhớ”
I SƠ ĐỒ KIẾN THỨC
Khái quát cái hay cái
đẹp của tiếng Việt
Dùng điệp ngữ quán ngữ
Cách giải thích có tính khái quát cao
Hài hòa về âm hưởng , thanh điệu
Tế nhị,uyển chuyển Khả năng diễn đạt cao
Biểu hiện (chứng minh)
a.Tiếng Việt đẹp b.Tiếng Việt là thứ tiếng
hay
Hệ thống nguyên âm, phụ âm
Thỏa mãn nhu cầu
Giàu thanh điệu Từ vựng tăng nhiều
chuyển
Từ vựng
II, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC; LÀM THÊM CÁC BÀI TẬP (LÀM RA GIẤY NỘP CHO CÔ VÀO THỨ 2 TUẦN SAU NGÀY 23/03/2020)
Câu 1:em hãy vẽ sơ đồ hệ thống kiến thức của bài
Trang 2Câu 2: ghi lại nhưng câu văn trong bài nói về sự giàu đẹp, phong phú của tiếng
Việt
Câu 3: qua văn bản đã học nhiệm vụ của các em là gì?
Câu 4: tìm 3 dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của tiếng Việt về ngữ âm và từ vựng
trong các bài văn, thơ mà em đã học
Câu 5: viết đoạn văn (7 đến 10 câu) nêu cảm nhận của em sau khi học xong bài LƯU Ý: TỰ ĐỌC THÊM BÀI “ TIẾNG VIỆT GIÀU VÀ ĐẸP „ CỦA
PHẠM VĂN ĐỒNG ĐỂ BỔ SUNG KIẾN THỨC VÀ HIỂU RÕ HƠN VỀ BÀI HỌC
-TIẾT 86 : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
*Hướng dẫn học bài:
Bước 1: Đọc kĩ bài Thêm trạng ngữ cho câu SGK
Ngữ văn trang 39,40 Sau khi đọc xong cần nắm
được các nội dung sau:
*Bước 2: *Bước 3:
- Đặc điểm của trạng ngữ? qua ngữ liệu của Thép
Mới tìm trạng ngữ?tác dụng của trạng ngữ?
- Qua đó em thấy trạng ngữ được thêm vào câu có
mấy tác dụng?(2 tác dụng)
- Nắm vững Ghi
nhớ trong SGK
- Vận dụng kiến thức đã hiểu để làm
phần Luyện tập trong SGK
T39 + 40 vào
vở Soạn văn
I SƠ ĐỒ KIẾN THỨC
ĐẶC ĐIỂM CỦA
TRẠNG NGỮ
Về ý nghĩa:thêm vào câu
Thời gian Vị trí: đầu, giữa, cuối Nơi chốn
Có quãng nghỉ hoặc dấu
phảy
Nguyên nhân Mục đích
……
II, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC; LÀM THÊM CÁC BÀI TẬP (LÀM RA GIẤY NỘP CHO CÔ VÀO THỨ 2 TUẦN SAU NGÀY 23/03/2020)
Câu 1: Tìm trạng ngữ trong đoạn trích sauvaf cho biết đó là loại trạng ngữ nào:
“ Khi đi qua những cánh đồng xanh, bạn có ngửi thấy mùi thơm mát của bông lúa non không? Trong cái vỏ xanh kia, có giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ Dưới ánh nắng giọt sữa dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì chất quý trong sạch của đất trời”
Câu 2:Thêm vào các câu sau một trạng ngữ thích hợp
a Bạn Lan được cô giáo khen
b Tất cả học sinh đều chăm chú lắng nghe
c Cây cối đâm chồi nảy lộc
Trang 3Câu 3: Viết đoạn văn 5 đến 7 câu với chủ đề tự chọn trong đó có 1 câu sử dụng
thành phần phụ trạng ngữ (gạch chân trạng ngữ đó)
TIẾT 87 + 88 :TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Hướng dẫn học bài:
- Đọc kĩ các câu hỏi và đoạn văn trong SGK
Ngữ văn trang 41đến 42
- Trả lời các câu hỏi SGK trang 41,42
- Nắm vững
phần Ghi nhớ trong SGK trang 42
- Vận dụng kiến thức đã hiểu để làm
phần Luyện tập trong
SGK T43 vào
vở Soạn văn
I, SƠ ĐỒ KIẾN THỨC
Mục đích và
phương pháp
chứng minh
Trong đời sông Trong văn bản nghị luận
Có những trường hợp ta cần xác nhận 1 sự thật nào đó
Người ta chỉ dùng lí lẽ, d.c (thay bằng vật chứng, nhân chứng) để k.đ 1 nhận định, 1 luận điểm nào đó là đúng đắn
Đưa ra những bằng chứng để thuyết phục, bằng chứng ấy
có thể là người (nhân chứng), vật (vật chứng), sự việc, số liệu
Bài văn nghị luận: Đừng sợ
vấp ngã
-Luận điểm chính: đừng sợ vấp ngã
-Phương pháp lập luân:đưa ra 1 loạt dẫn chứng, lí lẽ để thuyết phục
Kết luận 1: ghi nhớ chấm 1
sgk T42
Kết luận 1: ghi nhớ chấm 2,3
sgk T42
II, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC; LÀM THÊM CÁC BÀI TẬP (LÀM RA GIẤY NỘP CHO CÔ VÀO THỨ 2 TUẦN SAU NGÀY 23/03/2020)
Câu 1: Luận điểm “ có hiểu đời mới hiểu văn” được chứng minh bằng những dẫn
chứng và lí lẽ nào?
Câu 2: Tìm luận điểm, luận cứ, lập luận cho đề văn “ bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc
sống của chúng ta”
Câu 3: Hãy viết 1 đoạn văn (15 câu)chứng minh câu tục ngữ “ có chí thì nên”
Trang 4TIẾT 87 + 88 :TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Hướng dẫn học bài:
- Đọc kĩ các câu hỏi và đoạn văn trong SGK
Ngữ văn trang 41đến 42
- Trả lời các câu hỏi SGK trang 41,42
- Nắm vững
phần Ghi nhớ trong SGK trang 42
- Vận dụng kiến thức đã hiểu để làm
phần Luyện tập trong
SGK T43 vào
vở Soạn văn
I, SƠ ĐỒ KIẾN THỨC
Mục đích và
phương pháp
chứng minh
Trong đời sông Trong văn bản nghị luận
Có những trường hợp ta cần xác nhận 1 sự thật nào đó
Người ta chỉ dùng lí lẽ, d.c (thay bằng vật chứng, nhân chứng) để k.đ 1 nhận định, 1 luận điểm nào đó là đúng đắn
Đưa ra những bằng chứng để thuyết phục, bằng chứng ấy
có thể là người (nhân chứng), vật (vật chứng), sự việc, số liệu
Bài văn nghị luận: Đừng sợ
vấp ngã
-Luận điểm chính: đừng sợ vấp ngã
-Phương pháp lập luân:đưa ra 1 loạt dẫn chứng, lí lẽ để thuyết phục
Kết luận 1: ghi nhớ chấm 1
sgk T42
Kết luận 1: ghi nhớ chấm 2,3
sgk T42
II, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC; LÀM THÊM CÁC BÀI TẬP (LÀM RA GIẤY NỘP CHO CÔ VÀO THỨ 2 TUẦN SAU NGÀY 23/03/2020)
Câu 1: Chứng minh Tiếng Việt là thứ tiếng đáng yêu.
Câu 2: Tìm luận điểm, luận cứ, lập luận cho đề văn “ gần mực thì đen, gần đèn thì
sáng”.
Câu 3: Hãy viết 1 đoạn văn (15 – 20 câu)chứng minh câu tục ngữ “ lá lành đùm lá
rách”