ĐẬT VẤN ĐẾ ^ tiếp của bửc xạ mặt trời...Các nghiên cứu đã chửng Sự suỵ giảm tang ozon iàm gia tăng cường độ tia minh một trong những cơ chế bảo vệ địa y khỏi tác hại ụ [r]
Trang 1KHẢO SÁT KHẢ NĂNG BẢO VỆ KHỎI TIA uv CỦA MYCOSPORINE - HỢP CHẤT TỪ ĐỊA Y D E R M A T O C A R P O N M I N I A T U M (L.) w MANN
Ts Nguyễn Thị Thu Trâm (Bộ môn Hóa học, Trường Đại học YDược cần Thơ),
Ts Chollet-Krugler Marylène, Ts Lohézic-Le Dévéhat Frangoise, Rouaud Isabelle'
GS Boustie Joel (Trường Đại học Rennes 1)
TÓM TẢT
_ Đặt vắn đề: Trước những tâc hại của tia uv, việc tìm kiểm nguồn dược liệu từ các hợp chất thiên nhiên có khả năng bảo vệ khỏi bức xạ này đẫ và đang là mối quan tâm hàng đầu.
Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát khả năng bảo vệ khỏi tia u v của mycosporìne và cao chiết nước của đia y Dermatocarpon miniatum (L.) w Mann.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Địa y được thu hái tại vùng Bretagne, Pháp Khả năng bảo vệ khỏi tia
u y được đánh giá thông qua khả năng sàng lọc bức xạ, độ bên và đọc tính tế bào tròng trường hợp có và không
có chiếu xạ u y theo hướng dẫn OECD 432 cấ u trúc của chất tinh khiết được xác định bằng các phươnq pháp phổ rĩỹhiệm: ESI-HRMS, NMR, IR và UV-VIS.
Kết quả: chúng tôi cô lập lần đầu tiên hai mycosporine: mycosporine glutaminol (1) và mycosporine glutamicol (2) trong địa y D miniatum Hai mycosporìne và cao chiết nuúc ban tinh chế ngăn hiệu quả tia UVB Các mẫu thừ vân ổn định khi cường độ chiếu xạ thử nghiệm lên đến 5J/m2 và không gây độc tỉnh trên dòng tế bào HaCaT trong cả hai trường hợp có và không có chiếu xạ UVA.
Kết luận: Kết quà hứa hẹn khả năng ứng dụng càc mycosporine và cao chiết nước bàn tinh chế trong các mỹ phầm chống nắng.
Từ khóa: Địa y, Dermatocarpon, mycosporines, độc tính tế bào
SUMMARY
MYCOSPORINES - PHOTOPROTECTIVÈ COMPOUNDS IN THE LICHEN DERMATOCARPON MINIATUM
(L.) w MANN
Nguyen Thi Thu Tram1 Chollet-Krugler Maryỉène2, Lohézic-Le Dévéhat Franọoise2,
Rouaud Isabelle2, Boustie Joêi2
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2 University of Rennes 1
Background: The substantial loss in the stratospheric ozone layer and consequent increase in solar ultraviolet radiation on the earth’s surface have augmented the interest in searching for natural photoprotective compounds Objectives: study on photoprotective properties o f isolated mycosporines in the lichen Dermatocarpon
m iniatum (L) w Mann and aqueous extracts containing such compounds.
Materials and methods: Lichen M/as collected in Bretagne, France Photoprotective properties were investigated by UV-fiiters, photostability and photocytotoxicity according to the OECD guideline 432 The structures were elucidated by ESI-HRMS, NMR, IR and UV-VIS spectra.
Results: two mycosporines: mycosporine glutaminol (1) and mycosporine glutamicol (2), were isolated fo r the first time in the lichen D.miniatum The two mycosporines and the semi-purified aqueous extract can be considered as eligible UVB filters Such test samples were found stable until 5J/m2 UVA and UVB radiations Moreover, these mycosporines and semi purified extract did not induce any phototoxicity on HaCaT cells exposed
to UVA radiations.
Conclusion: the results suggest an application of mycosponnes and semi-purified aqueous extract in UV- protecting cosmetics.
Keywords: Lichen, Dermatocarpon, mycosporines, photoprotective properties
ĐẬT VẤN ĐẾ ^ tiếp của bửc xạ mặt trời Các nghiên cứu đã chửng
Sự suỵ giảm tang ozon iàm gia tăng cường độ tia minh một trong những cơ chế bảo vệ địa y khỏi tác hại
ụ v đến bề mặt trái đất đưa đến nhiều hệ íụy như tăng của tia u v là sản sinh ra các hợp chầỉ có khả năng tỉjệ ụng thư da, mất cân băng hệ sinh thái động thực sàng lọc bức xạ này, trong đó có các mycosporine vật biển Thực trạng này đã không ngừng thuc đẩy [2,3] Mycosporine la nhóm hợp chất tan tốt trong việc tìm kiếm các hợp chất thiên nhiên có khả năng nước, trọng lượng phân tử nho (thông thường nho bảo vệ khỏi tác hại của bức xạ u v Địa y, là loài thực hơn 400 Da) Mycosporine hấp thu cực đại bức xạ tử vật bậc tháp đặc biệt, là kết quả cộng sinh giữa tảo lục ngoại trong vùng 310 nm - 320 nm, với hẹ số hấp ỉhu và/hoặc vi khuẩn lam với nấm [1Ị Địa y được đặc biệt mol !ớn (s = 20000 - 34000 M '\c rrÒ do cẩu trúc chứa chú ý do có thẻ tồn tại ờ những điều kiện vô cùng khắc cyciohexenone liên kết với nitrogen của một amino nghiệt như trên những đỉnh núi cao quanh năm tuyết acid hoặc amino alcol [4], Mycosporine hiện diện trong phủ hay trên sa mạc khô cằn, nơi chịu ảnh hưởng trực nhiều loài sinh vật như nám, vi khuẩn lam, san ho,
6 4 9
Trang 2-Gần đây, nhỏm hợp chất này được tìm thấy trong địa y
lam (cyanoíichen - cộng sính giữa vi khuẩn lam va
nắm) [5] nhưng chưa được công bố írong địa y íục
(chlórõiichen - cộng sinh giữa íảo lục và nấm), mặc dù
địa y lục chiếm gần 90% tổng số các loài địa y Phần
lớn chất chuyển hóa thứ cấp trong địa y lục là các
phenoi, vốn được xem ià nhóm hợp chấí bảo vệ địa y
Khỏi tác hại của tỉa u v như dèpside, depsidõne,
dibenzofuran, xanthone, anthraquinone [2,6] Tuy
nhiên, các nghiên cứu về thành phần hóa học của địa
y iục thuộc chi Dermatocarpon (Verrucariaceae) cho
thấy chúng không chứa các phenol [7-10] Do đó, giả
thuyết đặt ra là có thể các mycosporine tồn tại trong
chi Dermatocarpon và giữ vai trò bẩo vệ địa y này khồí
tác hại của bức xạ u v
Mục tiêu nghiên cứu:
1) Cô lập va xác định cấu trúc của mycosporine từ
loài địa y Dermatocarpon miniatum (L.) w Martn.
2) Khảo sát đặc tỉnh bảo vệ khỏi tia u v của
mycosporine cô lập được và cao chiết nước của địa y
D.miniatum.
ĐÓI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
1 Đối tượng nghiên cứu: Địa y
Dermatocarponminiatum (L.) w Mann ổược thu hái
trên đá, gần bờ biển thuộc vùng Moêỉan, Bretagne,
Pháp vào tháng 09/2013 Địa y được định danh bởi
nhà thực vật học Jean-Yves Monnat, Trường Đại học
Bretagne Sud, Pháp Mẫu địa y được lưu írữ tại
PhòngThực vạt học, Khoa Dược, Trường Đại học
Rennes 1, Pháp với ký hiệu JB/13/004
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Hóa chắt, th ie t b ị
Các hóa chất sử dụng thuộc hãng Sigma, đạt độ
tinh khiết 97-99%
Sắc ký cột nhanh được thực hiện trên hệ thống
SPOT Flash Liquid Chromatography (Armen
Instrument)
Phổ hồng ngoại IR được đo trên máy PerkỉnElmer
UATR Two Infrared Spectrophotometer Phổ tử ngoại
khả kiến UV-ViS được đo trên máy Uvikon 931 U V -
VlSSpectrophotometer, cuvet 1cm Phồ cộng hưởng
từ hạt nhân NMR được đo trên máy Bruker DMX 500
MHz Khối phổ độ phân giải cao ESI-HRMS được đo
trên máy Micromass ZabspecTOF Bán điều chế
mycosporine được thực hiện trên hệ thống HPLC-DAD
Shimadzu LC-2ỎAD, đầu dò PDA 254, 310, 330 và
360 nm
Hệ thống u v síratalinker 2400 (Stratagene, USA)
tạo bưc xạ ỉư ngoại dùng trong thử nghiệm độ bền
2.2 Cô lạp và xác đ ĩnh cấu trú c của hai
m ycosporíne
Bột địa y khô (m=120g) được chiết với nước (3 X
500 mL, 4 Ó, 12h), sau khi lọc, cô quay thu được 4.0 g
cao chiết nước thố (DM1) Cao chiết này được hòa tan
vào 8 mL nước và tiến hành sắc ký cộí trao đổi ion
(DOWEX 50W-X8, 80g) Giải ly VỚM5Õ mL nước đề
loại cốc hợp chất đường và polyol Thêm 40 mL NaCl
200 mg/mL^iếp tục giảĩ ly với nước Gom các phân
đoạn chứa mycosponne (được nhận biết bằng sẳc ký
lớp mỏng (CHCỈ3/ MeOH/ H20 6/4/1) và soi dưới u v
312 nm), cô quay, loại muối, thu được 1.2 g caọ chiết nước ban tinh chế (DM2) Cao chiết này được tiến hành sắc ký cột nhanh (Chromabond® Flash RS 15 g SiOH Ref 732801, Macherey-Nagel) giải ly với dung môi A (ACN/ CH3COONH4 50 mM 90:10, pH 5.36) và dung môi B (ẦCN/ H20 / CH3COONH4 50 mM 50:40:10, pH 5.36) theo chương trình sau: 100% A trong 5 phút, tăng dần tuyến tính 0-100% B trong 20 phút, giữ 100% B trong 15 phúí tiếp theo, tốc độ dòng
10 mL/phút, mỗi ống nghiệm thu 10 mL Phân đoạn từ ống thư 5-9 chứa mycosporine được tiếp tục thực hiện HPLC bán điều chế (cộỉ Prevail C18 5 Ịjm, 250*10.0 mm) với dung môi A (H20 ) và dung môi B (ACN) được thiết lập theo chương trình sau: 100% A tròng 15 phút, 100-50% A trong 1 phút, giữ 50% A trong 10 phút, 50- 100% A trong 1 phút, giữ 100% A trong 5 phút Lưu lượng 2 mL/phứt Hợp chất 2 (m=7.5 mg) thu được tại R( 7.76 phút, hợp chất 1 (m=6.0mg) thú được tại Rt 19.20 phút
Cấu trúc của 1 và 2 được xác định bằng phổ ESI- HRMS, NMR, IR và UV-VISÌ
-C huẩn bị mẫu
Cáchplia Qliii lương paraffin (10“) 4- mrờc (20g) ■!' sodium dodecỵl sulfate ]0%(l(lg)
Nhữ titoiiggốc(St)
NM tương (lĩig) 250-(2.5V)sóng DMSO (111L) 2 J" siêu ảm EtOH chuinđciì 50mL
MlulráDg{S3)
Sĩ !»iL ĐMSO 20pL EtOH clmán<5«i25ntL
Mầu đo (S4)C= Mpg/mL
S2 20) iL EiOlỉ c!mẩnđct)25mL
p ' = 10: phần trăm của mẫu thử nghiệm trong nhũ tương íheo tiêu chuẩn Châu Âu
HĨnh 1: Qui trình chuẩn bị mẫu cho đánh giá khả năng sàng lọc bức xạ u v
- Cách đo và tính toán: Độ hấp thu quang (Ax) của
mẫu được đo ở bước sóng từ 290 nm -400 rim Tat cả mẫu đo được lặp lại hai íần và iấy kết quả trung bình
Ba hợp chất methyibenzylidene camphor, avobenzone
và octocrylene được dùng làm chất chứng đương Khả năng sàng lọc bức xạ u v được ổánh giá thông qua kết quả tính toán các giá trị UV-PF (UV Protecíion Factor), UVA-PF (UVA Protection Factor), ũ c (the critical wavelength), chỉ số SUI (the spectral Uniformity Index)
và chì so ISP (the Ideal Spectral Profile) Giá trí UV-PF
!à giá trị trung bình được tính theo các giá trị (E^x lakhác nhau cùa Mexico, Melbourne^ CỎLIPA International 2006 và COLIPA UVA 2007 [11]
Trang 3Khả năng sàng lọc bức xạ u v được dự đoán theo hinh 2.
430
Z E sb.đ;.
A ( 0 = 1 0 'T (1) u v - P F - Ja
T: độ tniyềa qua "Ẹ * EJ>T>.à>
3S0
f.290A í
(2) UVA - PF p MĨZữ _
400
Z E J J , A
220
(3)
?V; = 0.9JA ( Ầ ) d  (4) SUI
-3 S0 I ,
I k-Ã|
290
■*00
X !a ĩ ~ I
(5) 1SP - ■«x> x i o o (6)
f A ,
290
Âx : độ hấp thu quang tnm g bình từ 290 nm - 385 nm Sau 385 rnn, Â , được tinh theo công thức:
: _ , 4 0 0
-A i ~ A 3 S Í x
15 (7)
không (hóa thòa
thóa
khòng
thòa
> '>70 IÌN1 Ị———
m a m
xct licji I
khôn;
thỏa
khỏng thòa
Hình 2: Qui trình dự đoán khả năng sàng lọc bức xạ u v của mẫu th ử nghiệm {11]
2.4 Độ bền d ư ớ i ch iế u xạ u v
- Mâu khảo sát (nồng độ 40 ụg/mL) được đặt ỉrong đĩa peíri đường kính 3 cm và được chiếu xa UVA và UVB với các liều lưựng khác nhau: 0.5 J/m2, 1J/m , 2J/m , 3J/m , 4J/m2 và 5J/m2 Trước và sau khi chiếu xạ 80 ụL mâu khảo sát được thu vào các vial, trữ ở 0°c đến khi được phân tích độ ổn dmh bang HPLC dựa tren độ giảm cap của diện tích pic ở bước sóng 290 nm cho Trolox (chất chứng dương) và 310 nm cho mycosporine
■ tii6u Kiẹn H r LO
1% acid[ acetic): dung môi B (ACN) 50:50 (v/v) Tốc độ dòng 0.5 mL/phut The tích bơm mâu 30 uL
/ A r M ^ u ? ^ í í 2 SPc0n !ĨẴ : cột Kineíex HIỈJC 100 A í2-6 ỉ m> 100X4 60 mm), dung môi giải ly gồm dung môi A
^ C N : CH3COONH4 50 mM 90:10, pH 5 36) và dung môi BjAC N : HạO: CH3COONH4 5Ọ mM 5^40:10 pH 5 36) đượclập trình nhự sau: 100% A trong 2 phui, 0-100% B từ 2 đến 4 phut, 100% B từ 4 den 12 phut 0-100% A tư
12 đen 14 phút, cộí được cân bằng iại với dung mỏi A trong 2 phút Tốc độ dòng 1 mL/phút Thể tích bơm mâu
Cách tính toán
% Còn lại (Trolox) xĩoq
A / -^tữtaỉo (8) % Còn ỉại (Mycosporine) —-— xioo (9)
A x: d i ệ n t í c h p ỉ c t ạ i X J / m ^
A0: diện tích pic tại 0 J/m2
Atota!X: dịện tích pỉc của Trolox và của sản phẩm giảm cấp tại X J/m2
A(0(aio: diện tích pic của Trolox và của sản phẩm giảm cấp tại 0 J/m2
“ bf ° : ^ CJ ínhA bào c v à 'sau,iíhi chi®u xạ u v í ‘ (SJAn2, 50 phút) cùa mẫu thử nghiệm
S h o o , l i ; t HíaC?T ‘ĩ eo í ướng dẫn của PÉCD SỐ 432 với chlorpromazine là chất chứng dương [12] Sau khỉ ủ 24h lượng tế bào sống được xác định bằng phương pháp Neutral Red Uptake Chúng toi xác định chi so photo-irritancy factor (PIF) để dự đoán độc tính te bao cua rnâu khao sát Nếu PIF>5 mâu được
I C b ( u v ) ( 1 0 ) h o ặ c O T - ( 1 1 )
PIF
6 5 1
Trang 4-KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 Xác định cấu trú c của hai m ycosporíne
M ycospòrine glutam lnol (1): chất bột, không
màu; Rf 0.30, silica gel 60 F254, ÒHCI3/ MeOH/ H20 (6/
4/1); u v Amax 310 (H20 , £ = 12542); IR vmax cm‘1: 3141,
2987, 1661, 1652, 1531, 1403, 1066; ESÍ-HRMS: m/z
303.1551 [M+H]+ (Cìs^aNsOe 303.15506)
K H Ị Ị n A S n n ạ Ị n i Ị „ 1 r > U Ẩ ị U A Ị l U A , „ A , ,
i V i y u O o j j w i I I I C g i i i l c i M H u u i [ Ĩ Ị C n c ũ u ụ ĩ , K n u i l y H i ữ U ,
Rf 0.23, siíica gel 60 F254, CHCI3/ MeOH/ H20 (6 /4 /1 );
u v Àmax 310 (H20, £ = 17248); IR w crrT: 3354,
2935, 1650, 1557, 1404, 1120, 1024; rH NMR (D20,
500 MHz): ỐH 2.89 (1H, d, J = 17.1 Hz, H-4), 2.77 (1H,
d, J = 17.3 Hz, H-4), 2.67 (1H, d, J = 16.9 Hz, H-6),
2.41 (1H, d, J = 16.9 Hz, H-6), 3.53 (2H, s, H-7), 3.57
(3H, s, H-8), 3.73 (1H,m, H-9), 3.70 (1H, dd, J = 4.1,
11.6Hz, H-ÍO), 3.56 (1H, m, H-10), 1.88 (1H, m, H-11),
1.75 (1H, m, H-11), 2.29 (2H, m, H-12); 1ầc NMR (D2Ó,
125 MHz) ổc 185.53 (C, C-1), 130.09 (C, C-2), 158Ĩ89
(C, C-3), 33:45 (CH2, C-4), 72.05 (C, C-5), 42.61 {CH2,
C-6), 67.58 (CH2, C-7), 59.14 (CH3.C-8), 55.14 (CH, C-
9), 64.24 (CH2, C-10), 27.37 (CH2, C-11), 31.43 (CH2,
C-12), 181.71 (C, C-13); ESI-HRMS: m/z 326.1198
[M +N af (C13H21N 0 7Na 326.12157), m/z 304.1392
[M+H]+(C13H22NÒ7304.13963)
Bồng 1: Giá trị các chỉ số và dự đoán khả năng
mycosporine alutaminol (1) mycosporine glutamicol (2)
Hình 3: Cau trúc cùa mycosporine 1 va 2
Trong nghiên cứu này, chúng tôi cô lập lần đầu tiên
hai mycosporine từ địa y iục D.miniatum Địa y là loài
thực vật cộng sinh đặc biệt nên việc tìm hiểu phần nào
có liên quan đến sinh tồng hợp mycosporine là điều
cần được làm rõ Theo các nghiên cưu trước đây,
mycosporỉne chì được tìm thẩy trong địa y lam, trong
đó vi khuần lam được xem la phần sẩn sinh ra các
hợp chất này đầu tiển trong địa y Mặt khác các dẫn
xủẩt glycoside của 1 và 2 từng được tlm thấy trong
các loại nấm Ascomycetous, hợp chất 1 có trong VI
khuẩn lam thuộc loài Lepỉoíyngbya sp., hợp chất 2 có
trong vi khuẩn lam Degelia plumbea [13] nhưng chưa
từng có công bố nao về sự hiện diện cua các
mycosporine trong ỉảo lục Vì thề kết quả cùa chúng tôi
m inh chứng rằng phần nấm có thề lồ phần đóng vaĩ írò
sinh tồng hợp mycosporìne írong địa y D miniatum.
2 Khả năng sàng lọc bức xạ UV: Chúng tôi thử
nghiệm khả năng sàng lọc bức xạ u v của dịch chiết
nước thô (DM1), dịch chiết nước bán tinh chế (DM2)
và hai mycospórine cô lập được Kết quả được trình
bày trong bảng 1 cho thẩý hợp chấí 1, 2 và dịch chiết
nước bán tinh chế DM2 có thể đóng vai trờ là bộ lọc tốt
bức xạ UVB, trong khi dịch chiết nước thô DJVI1 hầu
như không có ìác dụng sàng lọc Dịch chiết DM2 sàng
lọc hiệu quả UVB hơn dịch chiết DM1 do chứa hàm
lượng mycosporine cao hơn [13]
Dịch chiết/
Mycosporìne
UV-PF Ac
UVA-PF SUI ISP
1.1 375 1.0 1.7 62
1° 10.9 347 2.9 1.0 111 2° 6.1 327 1.3 1.0 110 4~MBCC 3.5 324 1.2 0.9 117 Avobenzone0 1.8 377 3.9 2.3 47 Octocryíene® 7.4 336 1.7 1.3 84
bán tinh chế cùa địa y D.miniatum
1: mycosporine glutaminol, 2: mycosporine glutamicol
4-MBC: 4-methylbenzylidene camphor UV-PF: u v Protection Factor, UVA-PF: UVA Protection Factor
Ac: critical wavelength, SUI: Spectral Uniformity Index, ISP: Ideal Spectral Profile
a: không xét tiếp (UV-PF < 1.5)
ó: chỉ lọc UVB (UV-PF > 1.5, í c < 370 nm, UVA-PF
< 2, SUI <1.2, iSP > 90)
c' ơ' vằ e: là các chất chứng dương lưu hành trên thị
trường lần lựợt lọc tốt UVB, UVA và (UVA+UVB)
3 Độ bền dư ớ i chiếu xạ UV: Một trong những đặc tính quan trọng của các hợp chất đóng vai trò ngăn bức xạ u v là phải ổn định, không bị biến đồi hay giam cấp dưới bức xạ đó Độ bến cùa dịch chiết nước
và hai mycosporine được đánh giá thông qua việc chiếu xạ UVA và UVB với 6 liều iừợng khác nhau, kết quả phân tích bằng HPLC chỉ ra rằng dịch chiết DM2, mycósporine 1 và 2 vẫn bền vững, không bị giảm cấp tạí các liều chiếu xạ Trong khi đó sản phẩm giảm cẩp cùa Trolox (chất chứng dương) đã xuất hiện ở mức 0.5 J/m2, khi liều chiếu xạ UVA và UVB tằng lên 5 J/m2, tỉ lệ giảm cẳpjần iượt là 10% và 19%
4 Độc tính tế bào: Theo các nghiên cứu lâm sàng, nhiều hợp chất ở liều lượng không gây độc tính
tế bào nhưng có thể trở thành độc tính dưới bức xạ
u v [14] Chung íôi thử nghiệm độ an toàn cùa dịch chiết nước DM1, DM2, mycosporine 1 và 2 trên dòng
tế bào HaCaT trong cả hai trường hợp có và không có chiếu xạ UVA Kết quả trình bày tronq bảng 2 cho thấy không có mẫu thử nào gây độc tính te bào írong cả hai trường hợp có và không có chiếu xạ UVA vì các giá trị PIF cùa chúng « 5
Dịch chiết/
Mycosporine
Đôc tính trên dòng tế bào
HaCaT
IC50 ± SD (ug/mL)
Photo- Irritancy Factor (PIF)
- UVA +UVA DM1 >40 >40 Ì K
>40 >40 1°
2 30.00 ±6.00 27.00 ± 4.00 1.11* Chlorpromazine® 22.00 ± 0.50 3.50 ± 0.00 6.29c
bán tinh chế của địa y D.miniatum
1: mycosporine glutamỉnol, glutamicoi
achất chứng dương
2: mycosporine
Trang 5bCông thức tính P1F = Cmax(-UV)/Cmax(+UV)
cCông ỉhức ỉính PIF = IC5ũ(-UV)/IC50(+UV)
KẾT LUẬN
Từ địa y D miniatum (L.) w Mann, chúng tôi đã cô
lập và xác định cấu trúc của hai mycosporine :
mycosporine glutamỉnol và mycosporine glutamicol
Sự hiện diện lần đầu tiên của nhóm hợp chất này
trong địa y iục đã góp phần giải thích sinh tồng hợp
của mycosporine trong địa y
Dịch chiết nước ban tinh chế và hai mycosporine
cô lập có khả năng sàng lọc tốt bức xạ UVB, cùng với
đặc tính bền vững, không gây độc tính íế bào nên hứa
hẹn khả năng ưng dụng chúng vào các mỹ phẩm
chống nắng
TAI LIỆU THAM KHẢO
1 Thomas H Nash ill, 2008 Lichen biology,
second edition, Cambridge University Press 1-3
2 Nguyen K-H, Cholleỉ-Krugler M, Gouauit N
Tomasi s, 2013 UV-proiectant metabolites fromlichens
and their symbiotic partners Nat Prod Rep, 30, 1490-
1508
3 Oren A, Gunde-Cimerman N, 2007
Mycosporines and mycosporine-iike amino acids: u v
protectants or multipurpose secondary metabolites?
FEMS Microbiol Lett, 269, 1-10
4 La Barre s, Rouliier c, Boustie J, 2014
Mycosporine-like amino acids (MAAs) in biological
photosystems Outstanding marine molecules, La Barre
s, Kornprobst J-M editors, WeinheimWiley-VCH, 333-349
5 Roullier c, Chollet-Krugler M, Pferschy-Wenzig
E-M, Anne Maillard A, Rechberger GN, Legouin-
Gargadennec B et al., 2011 Characterization and
identification of mycosporines-iike compounds in
cyanolichens isolation of mycosporine hydroxygiutamicoi
from Nephroma laevigatum Ach Phytochemistry, 72
1348-1357
6 Boustie J, Tomasi s, Grube M, 2010 Bioactive lichen metabolites: alpine habitats as an untapped source
Phytochem Rev, 10,287-307
7 Lindberg B, Misiorny A, Wachtmeister CA, 1953
Studies on the chemistry of lichens Acta Chem Scand, 7
591-595
8 Ramakrishnan s, Sankara s s , 1966 Amino-
acids of Dermatocarpon moulinsii Curr Sci, 35,284-285
9 Czeczuga B, Oiech M, 1990 Investigations on Carotenoids in Lichens XXV Studies of Carotenoids in
Lichens from Spitsbergen Phyton, 30, 235-245
10 Duman DC, Aras s, Atakoi 0 2008.Determination of usnic acid content in some lichen
species found in Anatolia J Appl Biol Sci, 2,41 -44
11 Lohézic-Le Dévéhat F, Legouin B, Malargé A, Couteau c , Coiffard L, 16-18 July 2010 Evaluation of a
new UV-filter screening method 4èmes ịoumées de
I'AFERP «D Biodiversité, chimie des substances naturelles
et medicaments" et 3ème Symposium franco-pakistanais, Besangon (France)
12 OECD Guideline for testing of chemicals, 2004
In vitro 3T3 NRU phototoxicity test, 432
13 Nguyen T X T Chollet-Krugler M, Lohézic-Le DévéhatP, Rouaud I, BoustieJ, 2015 Mycosporine-iike compounds in chiorolichens: isolation and photoprotective properties from Dermatocarpon luridum and
Dermatocarpon miniatum, Planta Medica Lett, 2,1-5
14 Penny J, 2008 In vitro phototoxicity assays,
Principles and practice o f skin toxicology, John Wiley &
Sons, Ltd, 169-181
TỔNG HỢP VÀ THỬ KHÁNG KHUẢN CÁC DẪN CHAT 2- BENZOYLBENZOFURAN
Nguyễn Thị Thu Trang
(Ths., B ộ m ôn Bào chế, Khoa Dược, Trường Đ ạ i họ c K ỹ thuạt ý - D ược Đà Nẵng)
TÓM TÁT
dụng kháng khuẩn tiềm năng đề có định hướng cho các nghiên cứu về sau Mục tiêu nghiên cứu: Tổng hợp 10 dân chất thuộc khung cấu trúc 2-benzoylbenzofumn Tinh chế, xác định độ tinh khiết, xác định cấu trúc và các thông số đặc trưng của các chắt tổng hợp được Thử tốc dụng kháng khuẩn các các dẫn chất tổng hợp được đề định hướng cho các nghiên cứu về sau.
Đổi tượng và phương pháp nghiên cứu: các dẫn chất của 2-benzoylbenzofuran được tổng hợp theo 3 bước:
Br2 C H C Ia ( T ^ l
v s p '
o ^0 0
OHC
X > R’
D M AP, H 20
80 ° c
A IC Is C H 2 C I2 , rt
o r H B r A c O H , 80 ° c
Kiếm nghiệm và xốc định cấu trúc các chất tổng hợp được Sau đó, thử hoạt tỉnh trên các chủng vi khuẩn: Staphylococcus aureus nhạy methicillin (MSSA), Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) Streptococcus faecalis, Escherichia coli và Pseudomonas aeruginosa.
Kết quả: Đã tổng hợp và xác định cấu trúc của 10 dẫn chất tổng hợp được Các chất sau khi tổng hợp được thử hoạt tính kháng khuẩn trên các chủng vi khuẩn đã chọn.
Kết luận: Nghiên cứu đã tiến hành tồng hợp được 10 'dẫn chất thuộc khung cấu trúc 2-benzoylbenzofuran Kết quả cho thấy một số dẫn chắt thể hiện hoạt tỉnh kháng khuẩn như AB1, AB2, AB3, AB1D, AB3D tạo tiền đề chò các nghiên cứu tiếp theo.
Từ khóa: khống khắng sinh
653