Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sản phẩm sản xuất chủ yếu của Công ty là các thiết bị điện có cấu tạo rất phức tạp, do nhiều chi tiết hợp thành nên vật liệu để sản xuất mặt hàn
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ
ĐIỆN VẠN XUÂN2.1 Kế toán chi phí sản xuất
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sản phẩm sản xuất chủ yếu của Công ty là các thiết bị điện có cấu tạo rất phức tạp, do nhiều chi tiết hợp thành nên vật liệu để sản xuất mặt hàng này rất đa dạng và phong phú: Sứ cầu dao, cầu chì từ 10-35KV, Thân ống cầu chì
BK, Đầu đồng BK, sắt thép các loại, ống thép áp lực, Dây chì SI 10KV- 35KV, Tôn tấm 1-2 ly
Căn cứ vào vai trò, tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất, vật liệu của Công ty được phân loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nên thực thể của sản phẩm, bao gồm
+ Các loại thép: Thép L (30-40, 30 -60 ), thép lá, ống thép …
+ Các loại sứ phục vụ cho sản xuất cầu dao, cầu chì,…
+ Aptomat, tụ điện, biến dòng điện, cho lắp ráp tủ phân phối điện
+ Dây nhôm trần cho sản xuất cáp điện
- Nguyên vật liệu phụ: Là những loại nguyên vật liệu được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để chế tạo sản phẩm bao gồm: bu lông, ốc vít, đồng dây, đồng thanh cái, dây điện, dung môi ( chiếm khoảng 10% tổng giá thành sản phẩm)
NVL là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm của Công
ty (65%-70%), Công ty chỉ tin tưởng các nhà cung cấp có uy tín như: Công ty Thiết bị đo điện, Công ty cổ phần thép HN, Công ty khí cụ điện 1, Công ty Cổ phần Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn, Công ty Thiết bị điện Lộc Xuân Và cũng
Trang 2Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
có một số loại nguyên vật liệu nhập khẩu như: chống sét van hạ thế, dây chì, thân ống chì
Đặc điểm của các thiết bị điện là phải đảm bảo mức độ chính xác cao
Do đó Công ty phải xây dựng định mức nguyên vật liệu đảm bảo thực hiện đúng theo tiêu chuẩn
Công ty có một mảng sản xuất theo đơn đặt hàng trên cơ sở định mức
kỹ thuật quy định cho thiết bị điện nên tuỳ theo yêu cầu của khách hàng mà phòng kỹ thuật thêm hoặc bớt lượng NVL cần thiết để đáp ứng đúng theo đơn hàng và đảm bảo độ chính xác
- Công ty sử dụng phương pháp tính giá nhập trước – xuất trước (FIFO)
để tính giá NVL xuất dùng Tức là nguyên vật liệu nhập kho trước thì được xuất sử dụng trước, giá xuất dùng là giá NVL nhập trước Giá trị hàng tồn kho
là giá của hàng hóa ở những lần nhập cuối Công ty hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
Ví dụ : Tính giá NVL Đồng cầu dao xuất 12Kg để sản xuất 5 bộ cầu dao
cách ly trung thế 22/24 KV- chém đứng- bệ rời ngày 1/9/2007 như sau:
Từ bảng kê nhập- xuất- tồn NVL, ta tính được đơn giá NVL xuất dùng
là 65,000đ; số lượng 12 Kg, vậy tổng thành tiền là 780,000đ
Trang 3Biểu 2.1: Bảng kê xuất -nhập -tồn Nguyên vật liệu quý 3
NVL: §ång cÇu dao
VT: VN
Trang 4Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
* Chứng từ sử dụng
Tất cả nhu cầu sử dụng đều phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất, tức là căn cứ vào lệnh sản xuất và định mức tiêu hao NVL để làm thủ tục xuất kho
Vì vậy các chứng từ quan trọng mà Công ty sử dụng là:
+ Phiếu xuất kho ( mẫu số 02- VT theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC)+ Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa
+ Bảng kê xuất nguyên vật liệu
* Tài khoản sử dụng
Theo quyết định 48-BTC thì Công ty không sử dụng TK 621 để phản ánh chi phí NVL trực tiếp mà sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang” Kết cấu TK này như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm
Bên Có: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Trình tự hạch toán
Khi khách hàng đặt hàng tại Công ty Dựa vào định mức tiêu hao sản phẩm đã có sẵn, Công ty xây dựng dự toán sản xuất sản phẩm theo định mức cho một sản phẩm do phòng kỹ thuật lập
Ví dụ : Để sản xuất một lô cầu dao cách ly 22/24KV NT- 400A chém
đứng- bệ rời, định mức tiêu hao nguyên vật liệu như sau:
Trang 5Biểu 2.2: Định mức cầu dao cách ly trung thế 22/24KV-NT
chém đứng-bệ rời Tháng 09/2007
TT Tên chi tiết sản phẩm SL Quy cách vật tư ĐVT Trọng lượng thô
Trang 6Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Từ định mức tiêu hao nguyên vật liệu của sản phẩm của Công ty, phòng
kế hoạch lập dự toán sản xuất như Biểu 2.3
Biểu 2.3: Dự toán sản xuất
05 bộ cầu dao cách ly trung thế 22/24KV-chém đứng/ bệ rời
Trang 7Bằng chữ: Mười một triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng
CtyTNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
Lô 06-9A-Khu CN Hoàng Mai-HN
Mẫu số 02-VT(Ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 1 tháng 9 năm 2007 Nợ: 154
Số : 110 Có: 152
Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Hải
Địa chỉ(bộ phận): Xưởng sản xuất
Lý do xuất: xuất cho sản xuất Xuất tại kho: Kho Công ty
STT chất vật tư (sản phẩm, hàng hoá)Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm Mã số Đơn vị
tính
Số lượng
Yêu cầu Thực xuất
Căn cứ định mức tiêu hao NVL do phòng kỹ thuật lập tổ trưởng các ca viết phiếu xin lĩnh vật tư Phiếu này phải có chữ ký của quản đốc phân xưởng, lập thành 2 liên: phân xưởng lưu 1 liên, thủ kho giữ 1 liên Căn cứ vào đó, thủ
Trang 8Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
kho tiến hành kiểm tra xem kho có đáp ứng được yêu cầu vật tư cho sản xuất
và phù hợp định mức vật tư hay không Nếu đáp ứng được thì thủ kho đưa giấy phiếu lĩnh vật tư để viết phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho được lập cho từng lần xuất kho và được đánh số theo trình tự xuất trong tháng Phiếu xuất kho được lập 2 liên: liên 1 giao cho thủ kho; liên 2 lưu tại phòng kế toán Từ phiếu xuất kho thủ kho vào thẻ kho Kế toán tổng hợp các phiếu xuất kho và căn cứ vào định mức kỹ thuật do phòng
kế hoạch lập cho các loại sản phẩm trong để lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu (biểu 2.5) cho từng loại sản phẩm xuất bán Mẫu này do Công ty tự thay đổi cho phù hợp với mục đích sử dụng của Công ty mình Bảng phân bổ nguyên vật liệu chính là cơ sở để kế toán xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng loại sản phẩm
Tổng hợp các phiếu xuất kho tháng 09/2007, kế toán định khoản:
Nợ TK 154 397,333,400
Có TK 152 397,333,400
Kế toán căn cứ vào chứng từ để vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK
154 (Biểu 2.6) và sổ nhật ký chung (Biểu 2.7)
Trang 9Biểu 2.4: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu Trích tháng 9/2007 ĐVT: VNĐ
Cầu dao cách
ly 22/24KV chém đứng-rời
Trang 10Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Trang 11Như vậy nhìn trên bảng phân bổ nguyên vật liệu ta sẽ thấy chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất cầu dao cách ly 22/24KV-NT, chém đứng/ bệ rời
là 6,958,465đ
Biểu 2.5.
Cty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
Lô 06-9A- Khu CN Hoàng Mai-HN
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
- Chi phí NVLTT
578,864,988
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang ……đến……
- Ngày mở sổ:……… ………
Ngày 30 tháng 09 năm 2007 Người ghi sổ Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Sổ chi phí SXKD do Công ty tự thay đổi cho phù hợp với mô hình và khối lượng nghiệp vụ kế toán của mình Số liệu chi tiết mỗi lần xuất đã thể
Trang 12Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
hiện ở Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 152, ở Sổ chi phí sản xuất kinh doanh kế toán chỉ thể hiện số tổng và ghi một lần vào cuối kỳ
Biểu 2.6.
Cty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân Mẫu số S03-DNN
Lô 06-9A- Khu CN Hoàng Mai-HN
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Trích tháng 9/2007
….
97,333,400 13,976,764 102,032,600
………….
97,333,400 13,976,764 102,032,600
……… Cộng chuyển sang trang sau Ngày 30 tháng 9 năm 2007
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Cuối tháng, căn cứ số liệu trên sổ chi phí sản xuất kinh doanh và sổ Nhật ký chung, kế toán sẽ tổng hợp được số liệu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng 09/2007 là:
Biểu 2.7 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
tháng 09/2007 (trích)
ĐVT: VNĐ
Trang 132.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí tiền lương là một bộ phận quan trọng cấu thành nên chi phí sản xuất đồng thời là nguồn thu nhập chính của công nhân Đây là đòn bẩy kinh tế kích thích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố nâng cao năng suất lao động nhằm sử dụng lao động một cách có hiệu quả nhất
Ở Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng 10%-15% trong giá thành sản phẩm Về nội dung, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương cơ bản, lương phụ, các khoản phụ cấp khác và các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ được trích nộp theo quy định
Do đặc thù công nhân không chỉ sản xuất thuần túy từng loại sản phẩm
mà kết hợp sản xuất nhiều sản phẩm trong thời kỳ Do đó tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất không tính theo từng phân xưởng hay theo sản phẩm
mà trả lương theo thời gian
* Cách thức tính lương
Trang 14Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Việc tính và trả lương cho công nhân sản xuất của Công ty hàng tháng được thực hiện 2 lần ( lần 1 vào ngày 15, lần 2 vào ngày cuối tháng ngày 28,
Trích 6% BHYT, BHXH, 1%KPCĐ
Trong đó:
+ Lương cơ bản = 450,000 * Hệ số lương (Lương đóng bảo hiểm) + Bên cạnh đó thì công nhân làm thêm thì được tính theo hệ số 1,5 so với lương làm giờ hành chính Công thức tính như sau:
Tiền lương làm
thêm = Số ngày làm thêm * Đơn giá tiền lương một ngày công * Hệ số 1.5
Đơn giá tiền lương một ngày công = Lương cơ bản / Số ngày công chuẩn
Số ngày công chuẩn: theo quy định là 26 ngày
Ngoài các khoản lương cơ bản, công nhân còn được hưởng lương theo doanh thu( ví dụ Công ty quy định bằng tỷ lệ bao nhiêu của doanh thu tháng đó), lương phụ cấp, tiền cơm giữa ca 15.000đ/ suất Tháng nào doanh thu của doanh nghiệp càng cao thì công nhân sẽ được hưởng mức lương cao hơn Điều này sẽ kích thích công nhân làm việc chăm chỉ và có hiệu quả hơn
Hiện nay, việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện như sau:
+ 7% trừ vào tiền lương của công nhân sản xuất: 5% tính BHXH; 1% tính BHYT; 1% tính KPCĐ tính trên lương cơ bản
+ 19% Công ty trả và sau này sẽ kết chuyển vào giá thành sản phẩm BHXH = 15% Lương cơ bản
Trang 15BHYT = 2% Lương cơ bản
KPCĐ = 2% Lương cơ bản
* Chứng từ sử dụng
- Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán Công ty sử dụng các chứng từ sau: Bảng chấm công; Bảng tính lương; Phiếu nghỉ hưởng BHXH…
- Bảng phân bổ lương được phân bổ theo quan hệ với sản xuất Với những công nhân trực tiếp sản xuất sẽ được phân bổ vào TK154 để phục vụ tính giá thành sản xuất Còn lao động thuộc khối quản lý, hành chính văn phòng thì được phân bổ vào TK 642 “chi phí quản lý kinh doanh” để phục vụ cho việc xác định kết quả tiêu thụ
* Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tổng hợp chi phí về tiền lương cho CNTTSX, Công ty tập
hợp trực tiếp vào TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang’’
Kết cấu TK này như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trang 16Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
* Phương pháp hạch toán
Bảng chấm công được coi là chứng từ quan trọng hàng đầu để theo dõi thời gian lao động Bảng này được sử dụng để ghi chép toàn bộ thời gian làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của CNSX theo từng ngày và được lập cho toàn xưởng trong 1 tháng
Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng theo dõi làm thêm giờ, kế toán tiến hành tính tiền lương phải trả hàng tháng
Ví dụ: Ta thực hiện tính tiền lương cho công nhân Nguyễn Văn Hải
thuộc xưởng cơ khí nhận được vào tháng 9/2007 như sau:
Dựa vào bảng chấm công, bảng theo dõi làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH, kế toán tiến hành tập hợp lương:
Lương cơ bản: 780,000đ
Lương thời điểm: 400,000đ
Lương làm thêm: 2* 780,000/ 26 * 1.5= 90,000đ
Lương phụ cấp: 200,000đ
Tiền ăn ca: 15,000* 25= 375,000đ
Tổng thu nhập của công nhân Nguyễn Văn Hải tháng 09/2007:
Ngoài khoản trích theo lương mà công nhân phải đóng, Công ty còn tính 19% bao gồm BHYT, BHXH, KPCĐ mà doanh nghiệp chịu theo chế độ
Trang 17Nhà nước quy định Tuy nhiên không phải tất cả công nhân đều được đóng bảo hiểm mà chỉ một số công nhân có hợp đồng làm việc lâu dài trên 3 năm tại Công ty mới được Công ty đóng bảo hiểm Còn số công nhân với hợp đồng ngắn hạn thì Công ty không mua bảo hiểm
Chi phí nhân công trực tiếp chỉ được theo dõi chung cho toàn bộ phận sản xuất Nó không theo dõi cho từng sản phẩm hoặc từng phân xưởng sản xuất Tất cả tiền lương công nhân đều được tập hợp vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh mở cho TK 154 Cuối tháng kế toán phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho sản phẩm
Trang 18Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Biểu 2.8 Bảng chấm công Tháng 09/2007
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Ký hiệu chấm công: - Lương thời gian: + - Nghỉ lễ tết: L
Trang 19Chức vụ – Nghề nghiệp
Lương
cơ bản
Lương thời điểm
Ngày làm thêm
Lương làm thêm
Lương phụ cấp
Tiền ăn
ca 15000đ/
suất
BHX
H trả thay lương
Tổng TN nhận trong tháng
Trích nộp 6%
BHXH,B HYT 1%KPĐ
Thu nhập thực lĩnh
Tạm ứng
Ký nhận
Trang 20Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Trang 22Cuối tháng 9/2007 căn cứ vào bảng tính lương cho công nhân sản xuất cho thấy :
- Tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất là : 33,001,000đ
Theo bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương cho thấy:
- Các khoản trích BHXH, BHYT 19% phân bổ cho công nhân sản xuất là: 1,158,560đ (trừ hai nhân viên quản lý phân xưởng)
Kế toán tổng hợp lương và định khoản :
Trang 23Biểu 2.11.
Cty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
Lô 06-9A- Khu CN Hoàng Mai-HN
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Người ghi sổ
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng ( Ký, họ tên )
Trang 24Biểu 2.12 SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trích tháng 9/ 2007
ĐVT: VNĐNgày tháng
…
33,001,000 1,158,560
……
33,001,000
1,158,560
……….
Cuối tháng khi tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành, kế toán sẽ phân bổ tiền lương công nhân sản xuất cùng chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất nằm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Các khoản chi phí này bao gồm:
Chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí NVL xuất dùng cho phân xưởng
Chi phí công cụ dụng cụ phân bổ
Chi phí khấu hao TSCĐ của các phân xưởng
Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Tất cả các loại chi phí này được tập hợp theo thời điểm phát sinh chi phí, được xác định chung cho toàn bộ phận sản xuất Sau đó chi phí sản xuất
Trang 25chung trong Công ty được kế toán được phân bổ cho từng loại sản phẩm theo chi phí NVLTT.
* Chứng từ sử dụng
Chứng từ để kế toán cho những khoản phát sinh này chủ yếu là hoá đơn của người cung cấp và phiếu chi tiền mặt, Bảng tính và phân bổ khấu hao, phiếu xuất kho, hóa đơn tiền điện thoại…
* Tài khoản sử dụng
Kế toán tập hợp chi phí SXC vào TK 154 “ Chi phí sản xuất dở dang”Bên Nợ: tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng( lương và các khoản trích theo lương), chi phí NVL, CCDC phân bổ cho PX, hao mòn TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài
Bên Có: Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu
Là toàn bộ vật liệu xuất dùng cho các phân xưởng nhưng không tham gia trực tiếp vào sản xuất sản phẩm(các vật liệu này không có định mức sử dụng) Vật liệu xuất dùng cho phân xưởng chủ yếu để dùng vào việc sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị…
Khi có nhu cầu vật liệu dùng cho phân xưởng, phòng vật tư lập phiếu xuất kho theo mẫu ghi theo số lượng thực xuất Kế toán vật tư căn cứ vào phiếu xuất kho đối với các vật tư xuất từ kho, hóa đơn của người bán đối với vật tư mua ngoài sử dụng trực tiếp không qua kho, phiếu chi tiền mặt….tiến