1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

KẾ HOẠCH ÔN TẬP MÔN VĂN 7 TUẦN 30- 32- Cô Nga

13 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 31,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Để làm sáng tỏ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã sử dụng các dẫn chứng như thế nào.. Những dẫn chứng chỉ có tác giả mới biếtD[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH ÔN TẬP VÀ TỰ LUYỆN TUẦN 30

MÔN NGỮ VĂN 7 Tiết 89: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT)

*Hướng dẫn học bài:

Bước 1: Đọc kĩ bài Thêm trạng ngữ cho câu (TT)

SGK Ngữ văn trang 45,46,47 Sau khi đọc xong

cần nắm được các nội dung sau:

*Bước 2: *Bước 3:

- Thực hiện yêu cầu ở bài tập 1 và 2 mục I.1 –

SGK / 45, 46 ? Nêu công dụng của trạng ngữ?

- Thực hiện yêu cầu ở bài tập 1 và 2 mục II Qua

đó em cho biết khi nào cần tách trạng ngữ thành

câu riêng ?

- Nắm vững Ghi nhớ trong SGK

- Vận dụng kiến thức đã hiểu để làm phần Luyện tập trong SGK T47 +

48 vào vở.

SƠ ĐỒ KIẾN THỨC

THÊM TRẠNG NGỮ

CHO CÂU

Công dụng Tách TN thành câu riêng Xác định hoàn cảnh, điều

kiện diễn ra sự việc nêu trong câu …

Trong trường hợp để nhấn mạnh ý, chuyển ý

Nối kết các câu, các đoạn với nhau…

Thể hện những tình huống, cảm xúc nhất định…

……

……

……

II, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC; LÀM THÊM CÁC BÀI TẬP (LÀM RA VỞ NỘP CHO CÔ VÀO THỨ 5 TUẦN SAU NGÀY 09/04/2020)

Bài 1: Xác định trạng ngữ trong những câu dưới đây:

a, Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng lên trắng mênh mông

b, Trên thì trời xanh, dưới thì nước xanh

c, Một hôm

d, Buổi sáng hôm ấy

Trang 2

e, Chiều chiều

g, Đứng bên đó

Bài 2:

Dựa vào kiến thức đã học, em hãy:

- Phân loại các trạng ngữ vừa tìm được ở trên

- Kể tên những loại trạng ngữ khác mà em biết

-TIẾT 90: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

-TIẾT 91: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

Hướng dẫn học bài:

- Đọc kĩ các câu hỏi mục I trong SGK Ngữ văn

trang 48đến 50

- Trả lời các câu hỏi SGK trang 48 đến 50

- Nắm vững phần

Ghi nhớ trong SGK trang 50

- Vận dụng kiến thức đã hiểu để làm phần Luyện tập trong SGK

T51vào vở Soạn văn

I, SƠ ĐỒ KIẾN THỨC

CÁC BƯỚC LÀM

BÀI VĂN LẬP

MINH

B1.Tìm hiểu đề và tìm ý B3 Viết bài

B2 Lập dàn bài B4 Đọc lại và sửa chữa

- MB

- TB

- KB

Kết luận: ghi nhớ sgk T50 Kết luận : ghi nhớ sgk T50

Trang 3

II, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC; LÀM THÊM CÁC BÀI TẬP (LÀM RA VỞ NỘP CHO

CÔ VÀO THỨ 5 TUẦN SAU NGÀY 09/04/2020)

Câu 1: Trong bài văn chứng minh, chúng ta chỉ sử dụng thao tác chứng minh không cần giải thích vấn đề chứng minh.Đúng hay sai?

A Đúng B.Sai

Câu 2: Trong phần mở bài của bài văn chứng minh,người viết phải nêu lên nội dung gì?

A Nêu được các dẫn chứng cần sử dụng khi chứng minh

B Nêu được các luận điểm cần chứng minh

C Nêu được các lí lẽ cần sử dụng trong bài văn chứng minh

D Nêu được các vấn đề cần nghị luận và định hướng chứng minh

Câu 3: Trong phần thân bài của bài văn chứng minh,người viết cần phải làm gì?

A Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn

B Chỉ cần nêu các dẫn chứng được sử dụng trong bài viết

C.Chỉ cần gọi tên luận điểm được chứng minh

D Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh

Câu 4: Lời văn phần kết bài nên hô ứng với lời văn của phần nào?

A.Thân bài B.Mở bài

C Cả thân bài và Mở bài D A,B,C đều sai

Câu 5: Theo quy trình tạo lập văn bản làm văn nghị luận thì sau bước tìm hiểu đề bài để định hướng cho bài làm sẽ đến bước nào?

A Lập dàn ý đại cương

B Xác định lí lẽ cho bài văn

Trang 4

C Tìm dẫn chứng cho bài văn.

D Viết thành bài văn hoàn chỉnh

-TIẾT 92: LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH Hướng dẫn học bài:

- Đọc kĩ đề văn trong SGK Ngữ văn trang 51

- Trả lời các câu hỏi SGK trang51

- Nắm vững phần

Ghi nhớ trong SGK trang 50 ( của tiết trước)

- Vận dụng kiến thức đã hiểu để làm yêu cầu của mục I.1 SGK trăng 51, 52

I, SƠ ĐỒ KIẾN THỨC ( Xem lại tiết 91)

II, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC; LÀM THÊM CÁC BÀI TẬP (LÀM VỞ NỘP CHO CÔ VÀO THỨ 5 TUẦN SAU NGÀY 09/04/2020)

Câu 1: Câu mở đầu một bài văn nghị luận không làm nhiệm vụ gì?

A Nêu rõ luận điểm cần chứng minh

B Liên kết đoạn văn đã viết ở trên với đoạn văn sẽ viết ở dưới

C Nêu ra những dẫn chứng để chứng minh cho luận điểm mà đoạn văn sẽ làm sáng tỏ D.Cả A,B,C đều sai

Câu 2: Cho đề bài sau:

Rừng mang lại nhiều lợi ích cho con người.Vì vậy, con người phải bảo vệ rừng Em hãy

chứng minh ý kiến trên

Trong các luận điểm nêu ra sau đây, lụân điểm nào không phù hợp với bài văn viết về đề tài này?

Trang 5

A Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, cung cấp cho con người nguồn lâm sản lớn

B Rừng là hệ sinh thái quan trọng, góp phần điều hoà khí hậu trên trái đất

C Rừng là môi trường du lịch hấp dẫn với con người

D Con người có thể khai thác thật nhiều tài nguyên rừng mà không cần phải trồng cây gây rừng

Câu 3: Cho đề bài sau: “Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào,mọi người chúng ta đều biết…”(Phạm Văn Đồng)

Dựa vào những hiểu biết của bản thân và qua thực tế sáng tác văn học của Bác, em hãy chứng minh nhận định trên

Cách diễn đạt nào trong hai cách sau cũng đặt ra những nhiệm vụ nghị luận giống với đề bài trên ?

A Chứng minh rằng Bác Hồ là một người vô cùng giản dị cả trong đời sống cũng như trong sáng tác văn học

B Ông Phạm Văn Đồng cho rằng: “ Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biêt…” hãy giải thích ý kiến trên

Câu 4: Dòng nào không phải là luận điểm có trong đề bài nêu ra ở câu 8?

A.Bác giản dị trong đời sống, tác phong sinh hoạt

B Bác giản dị trong quan hệ với mọi người, trong từng câu nói và bài viết

C trong văn thơ của mình,Bác Hồ cũng biểu hiện sự giản dị đó

D Các nhà thơ, nhà văn khác viết nhiều về sự giản dị của Bác Hồ

Câu 5: Cách nào trong các cách sau đây dùng để chứng minh cho một luận điểm trong phép lập luận chứng minh ?

A Chỉ cần nêu các dẫn chứng dùng để chứng minh và phân tích các dẫn chứng ấy

Trang 6

B Nêu rõ luận điểm cần chứng minh, những dẫn chứng dùng để chứng minh và những câu văn gắn kết dẫn chứng với kết luận cần đạt tới

C Chỉ cần nêu những dẫn chứng dùng để chứng minh và những câu văn gắn kết dẫn chứng với kết luận cần đạt tới

D chỉ cần nêu luận điểm và những kết luận cần đạt tới

Câu 6: Thao tác nào không thực hiện trong phần kết luận của phép lập luận chứng minh ?

A Thông báo luận điểm đã chứng minh xong

B Tóm tắt lại tất cả các vấn đề đã chứng minh ở phần thân bài

C nêu ý nghĩa công việc chứng minh với thực tế đời sống

D Có thể liên hệ vấn đề chứng minh với cuộc sống của bản thân(nếu cần)

-KẾ HOẠCH ÔN TẬP VÀ TỰ LUYỆN TUẦN 31 TIẾT 93: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ

( Phạm Văn Đồng)

Hướng dẫn học bài:

Bước 1: Đọc kĩ trong SGK Ngữ văn trang 52

đến 54 Sau khi đọc xong văn bản cần nắm được

các nội dung sau:

*Bước 2: Đối với

phần Chú thích cần

nắm được các thông tin:

*Bước 3:

- VB được viết theo phương thức biểu đạt nào?

(nghị luận chứng minh)

- Văn bản đưa ra vấn đề nghị luận chính là gì?

(Đức tính giản dị của Bác Hồ)

- Văn bản có thể chia bố cục như thế nào? (2

phần)

- Tác giả chứng minh trên những phương diện

- Tác giả Phạm Văn Đồng

- Hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm

- Hiểu các từ khó

- Làm phần

“Đọc – hiểu văn bản”

(SGK – 55) vào vở soạn văn

- Nắm vững

Trang 7

nào ? phần “Ghi

nhớ”

I SƠ ĐỒ KIẾN THỨC

Giản dị là đức tính nổi bật

của Bác Hồ

Dẫn chứng cụ thể

Thấm đượm tình cảm chân thành

Nhận xét sâu sắc

Biểu hiện (chứng minh)

Trong đời sống Trong quan hệ với mọi

người, trong lời nói & bài

viết

Bữa cơm

Ngữ pháp dần uyển chuyển

……

II, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC; LÀM THÊM CÁC BÀI TẬP (LÀM RA VỞ NỘP CHO

CÔ VÀO THỨ 5 TUẦN SAU NGÀY 09/04/2020)

Câu 1: Bài viết “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả đã đề cập đến sự giản dị của Bác ở những phương diện nào ?

A Bữa ăn, công việc

B Đồ dùng, căn nhà

C Quan hệ với mọi người và trong lời nói, bài viết

D Cả ba phương diện trên

Câu 2: Phép lập luận nào được sử dụng chủ yếu trong bài văn ?

A Chứng minh B Bình giảng

C Bình luận D Phân tích

Trang 8

Câu 3: Để làm sáng tỏ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã sử dụng các dẫn chứng như thế nào ?

A Những dẫn chứng chỉ có tác giả mới biết

B Những dẫn chứng cụ thể, phong phú, toàn diện và xác thực

C Những dẫn chứng đối lập với nhau

D Những dẫn chứng lấy từ các sáng tác thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Câu 4: Giản dị là một đức tính, một phẩm chất nổi bật và nhất quán trong lối sống, sinh hoạt, trong quan hệ với mọi người, trong công việc và cả trong lời nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh Điều đó đúng hay sai ?

A Đúng B Sai

Câu 5: Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả đã dựa trên những cơ sở nào ?

A Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ của Bác

B Sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả

C Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm yêu kính chân thành, thân thiết của tác giả đối với đời sống hàng ngày và công việc của Bác Hồ

D Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ

-TIẾT 94: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH

Tiết trước các em đã học và luyện viết đoạn văn chứng minh Để nắm chắc chắn hơn, các em ôn lại lý thuyết tiết 91, 92.

II, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC; LÀM THÊM CÁC BÀI TẬP (LÀM RA VỞ NỘP CHO

CÔ VÀO THỨ 5 TUẦN SAU NGÀY 09/04/2020)

Lập dàn ý chứng minh câu tục ngữ: Không thầy đó mày làm nên?

-TIẾT 95,96 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

Trang 9

Thưc hiện đè số 1 trong SGK trang 58 ( làm ra giấy và ghim vào vở bài tập).

-KẾ HOẠCH ÔN TẬP VÀ TỰ LUYỆN TUẦN 32 TIẾT 97: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

(Hoài Thanh)

Hướng dẫn học bài:

Bước 1: Đọc kĩ trong SGK Ngữ văn trang 60

đến 61 Sau khi đọc xong văn bản cần nắm được

các nội dung sau:

*Bước 2: Đối với

phần Chú thích cần

nắm được các thông tin:

*Bước 3:

- VB được viết theo phương thức biểu đạt nào?

(nghị luận chứng minh)

- Văn bản đưa ra vấn đề nghị luận chính là gì?

( Nguồn gốc, cốt yếu của văn chương)

- Văn bản có thể chia bố cục như thế nào? (3

phần)

- Tác giả chứng minh trên những phương diện

nào ?

- Tác giả Hoài Thanh

- Hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm

- Hiểu các từ khó

- Làm phần

“Đọc – hiểu văn bản”

(SGK – 62, 63) vào vở soạn văn

- Nắm vững

phần “Ghi nhớ”

II SƠ ĐỒ KIẾN THỨC

Ý nghĩa của văn chương

Lí lẽ

Giàu sức thuyết phục

Cảm xúc Hình ảnh Dẫn chứng

Biểu hiện (chứng minh) Nguồn gốc Là tình cảm, là lòng vị tha

Nhiệm vụ Sáng tạo ra sự sống, gây

những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có

Trang 10

Công dụng Đời sống nhân loại sẽ nghèo

nàn nếu thiếu văn chương

……

II, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC; LÀM THÊM CÁC BÀI TẬP (LÀM RA VỞ NỘP CHO

CÔ VÀO THỨ 5 TUẦN SAU NGÀY 09/04/2020)

Câu 1: Tác giả của văn bản Ý nghĩa văn chương là ?

A Phạm Văn Đồng

B Hồ Chí Minh

C Hoài Thanh

D Xuân Diệu

Câu 2: Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết của mình ?

A Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương

B Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương

C Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

D Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học

Câu 3: Tác phẩm nổi tiếng nhất của Hoài Thanh là ?

A Thi nhân Việt Nam

B Nhân văn Việt Nam

C Có một nền văn hóa Việt Nam

D Nam Bộ mến yêu

Câu 4: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

Trang 11

A Cuộc sống lao động của con người.

B Tình yêu lao động của con người

C Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài

D Do lực lượng thần thánh tạo ra

Câu 5: Công dụng nào của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình?

A Văn chương giúp cho người gần người hơn

B Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha

C Văn chương là loại hình giải trí của con người

D Văn chương dự báo những điều xảy ra trong tương lai

-TIẾT 98: KIỂM TRA VĂN

-TIẾT 99, 100: CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

*Hướng dẫn học bài:

Bước 1: Đọc kĩ yêu cầu bài tập 1 và 2 muc I trong

SGK Ngữ văn trang 57 Sau khi đọc xong cần nắm

được các nội dung sau:

- thế nào là câu chủ động? câu bị đông?

*Bước 2: *Bước 3:

- Thực hiện yêu cầu ở bài tập 1 và 2 mục II – SGK

57 ? Nêu mục đích của việc chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động?

- Nắm vững Ghi nhớ trong SGK

Vận dụng kiến thức đã hiểu để làm phần Luyện

Trang 12

tập trong SGK – 58 vào vở.

SƠ ĐỒ KIẾN THỨC

CÂU CHỦ ĐỘNG VÀ BỊ

ĐỘNG

Câu chủ động Câu bị động

Có chủ ngữ chỉ người, vật Có chủ ngữ chỉ người,vật Thực hiện một hoạt động

Được hoạt động của người, vật khác hướng vào

Hướng vào người hoặc vật khác

……

……

II, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC; LÀM THÊM CÁC BÀI TẬP (LÀM RA VỞ NỘP CHO CÔ VÀO THỨ 5 TUẦN SAU NGÀY 09/04/2020)

Bài 1: Hãy biến đổi những câu sau đây thành câu bị động:

- Thầy hiệu trưởng là người đã xây dựng ngôi trường này từ những năm đầu kháng chiến chống Mĩ

- Họ làm tất cả mái nhà bằng cỏ tranh và lá cọ

- Sáng sáng cô gái dắt chú chó đi dạo quanh bờ hồ

- Người ta dựng hàng rào chắn quanh cây cổ thụ đó

Bài 2: Chuyển đổi các câu dưới đây từ bị động thành câu chủ động

- Bèo bị gió đẩy trôi dạt vào bờ

- Chú chim nhỏ bị bắn gãy cánh bởi những người thợ săn tham lam

- Đô thị hóa ngày càng sâu rộng đang thu hẹp sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn

- Hoa màu bị khô héo do hạn hán kéo dài

Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn về chủ đề cuốn sách yêu thích có sử dụng câu chủ động

và bị động

Ngày đăng: 03/02/2021, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w