1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang

142 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM VĂN THIỆM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM VĂN THIỆM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

Ngành: Quản lý Giáo dục

Mã ngành: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH NGUYỄN VĂN HỘ

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, ngày 26 tháng 10 năm 2020

Tác giả luận văn

PHẠM VĂN THIỆM

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được

sự chỉ bảo tận tình, chân thành từ phía các giảng viên của Trường Đại học Sư phạm

- Đại học Thái Nguyên

Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo cũng như xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ đã hướng dẫn tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn theo đúng tiến độ, luôn tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Bắc Quang; các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Quang, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên các trường THPT trên địa bàn huyện Bắc Quang cùng bạn bè, người thân đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn

Mặc dù tác giả đã rất cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nên tác giả kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các nhà khoa học

để hoàn thiện luận văn được tốt hơn

Trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên ngày 20 tháng 10 năm 2020

TÁC GIẢ

PHẠM VĂN THIỆM

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5

1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Tư vấn tâm lý học đường, hoạt động tư vấn tâm lý học đường 11

1.2.3 Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường 13

1.3 Hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT 14

1.3.1 Đặc điểm khó khăn tâm lý của học sinh THPT 14

1.3.2 Vai trò của hoạt dộng tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT 16

1.3.3 Mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động tư vẩn tâm lý học đường ở trường THPT 17

Trang 6

1.4 Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT 25

1.4.1 Lập kế hoạch quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT 25

1.4.2 Tổ chức triển khai hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT 26

1.4.3 Kiểm tra, đánh giá hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT 29

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT 30

1.5.1 Các yếu tố khách quan 30

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 31

Tiểu kết chương 1 33

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG 34

2.1 Khái quát về đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 34

2.1.1 Vị trí địa lý tự nhiên và dân số, những nhân tố chủ yếu tác động đến công tác giáo dục trên địa bàn huyện Bắc Quang 34

2.1.2 Tình hình thực hiện nhiệm vụ giáo dục THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 36

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 40

2.2.1 Mục đích khảo sát 40

2.2.2 Nội dung khảo sát 40

2.2.3 Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu 41

2.3 Kết quả khảo sát thực trạng 42

2.3.1 Thực trạng hoạt động tư vấn tâm lý học đường tại các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 42

2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung quản quản lý hoạt động tư vấn tâm lý ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 62

2.3.3 Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 77

Trang 7

2.4 Đánh giá chung 80

2.4.1 Điểm mạnh 80

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 81

Tiểu kết chương 2 83

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẨN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG 84

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 84

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 84

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 84

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 85

3.1.4 Nguyên tắc phối hợp giữa kế thừa và phát triển 85

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 86

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 86

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động tư vấn tâm lý học đường 86

3.3.2 Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên chủ nhiệm lớp về kỹ năng tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 88

3.2.3 Chỉ đạo đổi mới hình thức, nội dung tổ chức hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 91

3.2.4 Tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT 93

3.2.5 Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động tư vấn tâm lý học đường cho học sinh ở các trường THPT 95

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 98

3.4 Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất 98

3.4.1 Mục đích 98

Trang 8

3.4.2 Nội dung và cách tiến hành 99

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 100

3.4.4 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 102

Kết luận chương 3 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Quy mô số lớp, số học sinh của các trường THPT huyện

Bảng 2.5 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động tư

vấn tâm lý học đường ở trường THPT 44

Bảng 2.6 Đánh giá CBQL &GV về thực trạng nội dung tư vấn tâm lý học

đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 49 Bảng 2.7 Đánh giá của HS về thực trạng nội dung tư vấn tâm lý học

đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 53

Bảng 2.8 Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động tư vấn tâm lý

học đường cho HS các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 56 Bảng 2.9 Thực trạng nhu cầu tư vấn tâm lý học đường của học sinh

các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 61 Bảng 2.10 Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động tư vấn tâm lý ở

các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 65 Bảng 2.11 Thực trạng tổ chức quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường

ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 68 Bảng 2.12 Thực trạng chỉ đạo quản lý hoạt động tư vấn tâm lý ở các

trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 70 Bảng 2.13 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động tư vấn tâm lý ở

các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 75

Trang 11

Bảng 2.14 Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tư vấn

tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 78 Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp

100quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 100 Bảng 3.3 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 102

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Bảng 3.1 Biểu đồ tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản

lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT

huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 101

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tư vấn tâm lý cho học sinh là một lĩnh vực ứng dụng của tham vấn tâm lý trong trường học nhằm mục đích trợ giúp về tâm lý, sức khỏe, giáo dục và các vấn đề nảy sinh trong đời sống xã hội cho học sinh Những năm gần đây, hoạt động tư vấn lâm lý trong trường học được các cấp ngành rất quan tâm, Bộ GD&ĐT đã có văn bản chỉ đạo rất cụ thể đó là Thông tư 31/2017/TT- BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông Văn bản trên là hành lang pháp lý quan trọng để cho công tác tư vấn lâm lý học sinh được các nhà trường quan tâm đúng mức

Xã hội ngày nay đã và đang trên đà phát triển kéo theo nhiều vấn đề xã hội ngày càng phức tạp hơn, điều đó đã ảnh hưởng đến tâm lý và hệ thống giá trị của nhiều tầng lớp, trong đó có lứa tuổi học sinh Bên cạnh đó, hoạt động giáo dục và dạy học trong các nhà trường hiện nay còn nhiều bất cập cũng tạo nên sức ép rất lớn tới các em học sinh Do đó, nhiều học sinh gặp khó khăn trong cuộc sống và học tập, định hướng giá trị sống, nghề nghiệp và ứng xử để đáp ứng được các kỳ vọng, yêu cầu của gia đình, xã hội Trong số đố nhiều học sinh rơi vào tình trạng căng thẳng, dồn nén lo âu, thậm chí có biểu hiện rối loạn tâm lý

Hiện nay, tại Hà Giang, hoạt động tư vấn tâm lý học đường đã được nhiều cấp ngành quan tâm, trong đó Sở GD&ĐT Hà Giang đã có văn bản chỉ đạo đến các nhà trường để tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý cho học sinh Cụ thể là Văn bản số 265/SGDĐT-GDTrH ngày 13 tháng 3 năm 2019, hướng dẫn công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông Văn bản số 1128/SGDĐT-GDTrH, ngày

09/9/2019 của Sở GD&ĐT Hà Giang, V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH

năm học 2019 - 2020 Từ đó, các cấp học nói chung và các trường THPT nói riêng đã triển khai hoạt động tư vấn học đường trong các hoạt động giáo dục nhằm hỗ trợ tâm

lý cho học sinh Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động tư vấn chủ yếu vẫn là kiêm nhiệm chưa được đào tạo bài bản chuyên nghiệp, còn thiếu hụt nhiều về kiến thức và kỹ năng tham vấn, hoạt động tư vấn tâm lý mới bước đầu được triển khai

Trang 14

trong trường học nên còn nhiều bỡ ngỡ, khó khăn Trong khi đó, học sinh phổ thông trung học là lứa tuổi còn non nớt nhiều mặt, kinh nghiệm và kỹ năng sống chưa nhiều, nhiều em có rất nhiều khúc mắc trong học tập, tâm sinh lý, trong các mối quan hệ mà các em không thể tự giải quyết được, nhất là học sinh vùng sâu vùng xa có nhiều bất cập về nhận thức do đó những khó khăn của học sinh còn nhiều hơn nữa

Chính vì những lý do trên, với kinh nghiệm thực tế tại đơn vị và công tác quản

lý của bản thân kết hợp với những kiến thức khoa học quản lý được trang bị trong

khoá học thạc sỹ quản lý giáo dục, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động tư vấn tâm lý cho học sinh ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, đề tài đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tư vấn tâm lý cho học sinh ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn tâm lý và đáp ứng tốt nhu cầu được tư vấn tâm lý của học sinh

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang đã được triển khai từ năm học 2018-2019, bước đầu các nhà trường

đã những kết quả trong công tác hỗ trợ, tư vấn tâm lý cho học sinh tuy nhiên hoạt động này vẫn còn những hạn chế và bất cập như: trình độ tư vấn tâm lý của giáo viên còn hạn chế; các hình thức tư vấn tâm lý học đường chưa phù hợp; học sinh còn e ngại khi đến phòng tư vấn tâm lý học đường… có nhiều nguyên nhân dẫn đến

Trang 15

thực trạng như vậy, trong đó có nguyên nhân hạn chế là do công tác quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường chưa hiệu quả, từ đó nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường cho học sinh ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang một cách sáng tạo, thiết thực, phù hợp với thực tế ở địa phương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác tư vấn tâm lý học đường trong các nhà trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường

ở trường THPT

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường

ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các

trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

6.2 Giới hạn về khách thể điều tra và địa bàn khảo sát

Về khách thể điều tra: Tiến hành khảo sát trên 45 CBQLGD, 91 CBGV và

286 học sinh

Về địa bàn khảo sát: Nghiên cứu thực tiễn tư vấn tâm lý cho học sinh ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang tại 05 trường THPT gồm: THPT Tân Quang; THPT Kim Ngọc; THPT Việt Vinh; THPT Hùng An; THCS-THPT Liên Hiệp

Thời gian nghiên cứu đề tài: tháng 8/2019 đến tháng 8/2020

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tổng hợp, hệ thống hoá, phân tích những vấn đề có lên quan đến đề tài luận văn trong các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước thu thông thông tin, dữ

Trang 16

liệu để xây dựng cơ sở lý thuyết của đề tài luận văn

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp phỏng vấn

Trao đổi, phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang để có thêm những thông tin về thực trạng hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT trên dịa bàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Phương pháp này được sử dụng với mục đích khảo sát nhu cầu, nhận thức,

sự đánh giá của các khách thể điều tra về các hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

7.2.3 Phương pháp lấy ý kiến của các chuyên gia

Phương pháp này được sử dụng với mục đích xin ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản lý, các giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm về việc xây dựng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường các trường THPT, đồng thời kiểm tra tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

7.3 Các phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Sử dụng một số công thức toán thống kê như tính trung bình cộng, tính phần trăm để xử lý các kết quả nghiên cứu thực tiễn

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục các tài liệu tham khảo và Phụ lục thì Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Về các xu hướng nghiên cứu tư vấn tâm lý học đường

* Xu hướng thứ nhất: nghiên cứu thực trạng nhu cầu tư vấn tâm lý học đường

Nội dung nghiên cứu: Thường tập trung vào nhu cầu tư vấn, các vấn đề cần tư vấn, số lần đến phòng tâm lý học đường, nguyên nhân cản trở đến các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn Những đánh giá theo nghiên cứu của xu hướng này cho thấy học sinh cần được hỗ trợ tâm lý thường là bạo lực học đường, các mối quan

hệ xã hội, định hướng giá trị, bắt nạt học đường, kĩ năng giải quyết các vấn đề, khó khăn trong học tập, giá trị sống, kỹ năng sống Các kết quả nghiên cứu khẳng định rằng, tần suất đến phòng tâm lý học đường của học sinh là khá hạn chế vì họ bị cản trở bởi nhiều nguyên nhân, như: suy nghĩ đến phòng tư vấn tâm

lý là có vấn đề, lo ngại về tính bảo mật của thông tin cá nhân, học sinh không đủ thời gian vì lịch học tại trường bị khép kín, sự phức tạp của một số quy trình tư vấn tâm lý, nhiều giáo viên tư vấn lúng túng và không hỗ trợ thỏa đáng cho học sinh do nghiệp vụ tư vấn còn hạn chế

* Xu hướng thứ hai: phát triển các thang đo về nhu cầu tư vấn, tư vấn tâm lý

Mới đầu, những nghiên cứu về nhu cầu tư vấn tâm lý theo xu hướng điều tra được thực hiện dựa trên một số công cụ và phương pháp đơn giản như phỏng vấn theo nhóm, phỏng vấn trọng tâm và bảng hỏi, các công cụ đánh giá về nhu cầu ở học sinh Từ đó, nhằm đánh giá chính xác, khách quan và khoa học về thực trạng nhu cầu tư vấn, tư vấn tâm lý ở học sinh, các nhà khoa học tâm lý đã xây dựng và phát triển các thang đo về nhu cầu tư vấn, tư vấn tâm lý để đảm bảo độ tin cậy

Ở Châu Phi, thang đo "The Students Counseling Needs Scale” (Thang đo

nhu cầu tư vấn cho học sinh) của Nyutu (2007) được sử dụng khá phổ biến Thang

đo này cũng được chính Nyutu & Gysbers (2010) sử dụng trong một nghiên cứu

gân đây: “Nhu cầu tư vấn của học sinh trung học phô thông Kenya” nghiên cứu

được thực hiện trên học sinh THPT ở Kenya Nghiên cứu một lần nữa khẳng định

Trang 18

tầm quan trọng của việc sử dụng công cụ đánh giá để xác định nhu cầu tư vấn tại Kenya thay cho các công cụ đánh giá nhu cầu chung ở học sinh, sinh viên Xu hướng này vẫn dang rất dược khuyến khích tại các nước Châu Á và Châu Phi

Riêng ở các nước Châu Âu và Mỹ, các nghiên cứu về phát triển thang đo và công

cụ đánh giá nhu cầu tư vấn, tư vấn tâm lý học đường đang dần được chú trọng Các công

cụ này hỗ trợ rất lớn cho các nhà tư vấn xây dựng mô hình tư vấn, đáp ứng đúng nhu cầu

của học sinh, sinh viên như McGannon, Carey & Dimmitt (2007) có nhận định: “Tư vấn học đường có tiềm lực to lớn trong việc giúp học sinh, sinh viên đạt các tiêu chuẩn cao hơn trong các lĩnh vực học đường và cuộc sống; điều này phần lớn phụ thuộc vào các công cụ đo lường nhu cầu tư vấn, hỗ trợ tâm lý và các phương pháp cải thiện hành vi của học sinh, sinh viên” (Corey Gerald (1991), Theory and Practice of Counserling and

Psychotherapy, Brooks/Cole Publishing Company) (dẫn theo [18])

* Xu hướng thứ ba: nghiên cứu xây dựng các mô hình tư vấn tâm lý học đường thay đổi nội dung, chương trình hoạt động tư vấn học đường

Ở Mỹ có mô hình tư vấn học sinh dựa trên kinh nghiệm; mô hình tư vấn của Trường Illinois, mô hình tư vấn của Trường đại học tổng hợp Winsconsin và đặc biệt là mô hình tư vấn chuyển đổi của các tác giả Eschenauer và Chen - Hayes dành cho các trường học ở đô thị Bên cạnh đó, còn có các mô hình tâm lý học đường như mô hình phân phối dịch vụ tâm lý học, trường học 3 tầng (năm 2008), mô hình dịch vụ tư vấn học đường tích hợp và toàn diện (năm 2010)

Ở Pháp đã hình thành một mạng lưới hỗ trợ đặc biệt (RASED) Đây là mô hình trợ giúp đặc biệt bao gồm những hoạt động cùng nhau phòng ngừa và khắc phục khi giáo viên không có biện pháp thay thế nào Mạng lưới RASED có hai nhiệm vụ chính là phòng ngừa và hỗ trợ

Ở Singapore có mô hình Dịch vụ chăm sóc học sinh (Student Care Service

- SCS) Ở Trung Quốc có mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần tại các nhà trường cho học sinh các cấp Các nghiên cứu đã cho thấy được nội dung, đặc điểm, biểu hiện, mức độ của nhu cầu được tư vấn hỗ trợ tâm lý học đường cho học sinh khi học sinh có khó khăn tâm lý Các nghiên cứu này nói chung đều có thể được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch chẩn đoán, phòng ngừa và can thiệp sớm trong học đường

Trang 19

Hiện nay, Hiệp hội các nhà Tâm lý học đường ở nước Mỹ được xem là kiểu mẫu cho các chương trình tư vấn hỗ trợ tâm lý học đường của hầu hết các nước trên thế giới Hiệp hội này, hiện tại có hơn 23.000 hội viên trên toàn thế giới Các dịch

vụ tư vấn, hỗ trợ tâm lý học đường đã trở nên phổ biến và không thể thiếu dược trong các trường học, các cơ sở đào tạo ở các nước phát triển như Anh, Pháp, Nga, Đức và nhiều quốc gia khác trên thể giới

Như vậy, trên thế giới các nghiên cứu theo ba khuynh hướng trên đã góp phần giúp các nhà quản lý ở các trường phổ thông và đại học có cơ sở để tìm các biện pháp tổ chức hoạt động tư vấn tâm lý học đường cho học sinh một cách bài bản, khoa học và hiệu quả nhất

1.1.2 Về nghiên cứu tâm lý học đường hiện nay

Để triển khai tốt các vấn đề nghiên cứu theo hướng mới, việc cập nhật lí luận mới, việc khai thác lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật đo đạc, đánh giá hiện đại từ nước ngoài có ý nghĩa quan trọng và đã được quan tâm thực hiện Cụ thể có các công trình nghiên cứu hiện nay như sau:

* Đối với lứa tuổi Mầm non, nhiều đề tài nghiên cứu đã được đánh giá

nghiệm thu cùng với hàng chục luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ Tâm lí học: Hồ Lam Hồng (2002), Đặc trưng tâm lí trong hoạt động ngôn ngữ của lứa tuổi Mầm non (5-

6 tuổi); Ngô Công Hoàn (2002; 2005), (Nguyễn Thị Như Mai, 2001), Nghiên cứu tâm - vận động ở trẻ em 5-6 tuổi” Đặc biệt, công trình nghiên cứu dài hơi trên trẻ

từ 0 đến 6 tuổi do Trung tâm Nghiên cứu lứa tuổi trước tuổi học, Viện Khoa học Giáo dục, tiến hành theo một hệ thống 3 đề tài nghiên cứu cấp Bộ nối tiếp nhau được bắt đầu từ năm 1996, nhằm vào 3 độ tuổi của trẻ đã tập trung vào làm rõ các đặc điểm phát triển tâm - vận động và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ (do PGS.TS Hàn Nguyệt Kim Chi làm chủ nhiệm)

* Đối với lứa tuổi học sinh phổ thông, nhiều công trình nghiên cứu ở các

cấp độ khác nhau đã được triển khai đánh giá về sự phát triển các chức năng tâm lí

ở học sinh, nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc thiết kế nội dung chương trình… phù hợp với học sinh

Trang 20

Feldman, RS (2003), “Những vấn đề trọng yếu trong tâm lý học”, NXB Thống kê, Hà Nội Grace J Craig, Don Baucum, Matxcơva (2009), “Tâm lý học phát triển” (người dịch TS Hoàng Mộc Lan và cs), Khoa Tâm lý học, ĐHKHXH & NV (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội Rubinstein, S.I (2001) “Giáo dục và sự phát triển xúc cảm”, NXB Giáo dục, Hà Nội Trần Thị Minh Đức (2008), “Các thực nghiệm trong

Tâm lý học xã hội”, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội

Năm 2006, tác giả Nguyễn Thị Oanh xuất bản cuốn sách “Tư vấn tâm lý học đường" được Nhà xuất bản Trẻ phát hành trên toàn quốc Trong nội dung cuốn sách

tác giả cũng chỉ rõ nguyên tắc tư vấn tàm lý học đường, quy trình và kỹ năng, kỹ thuật cần thiết dể tiến hành công tác tư vẩn tâm lý Có thể nói cuốn sách này xuất bản cùng với chuyên mục tư vấn học dường do báo Phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh (tác giả Nguyễn Thị Oanh phụ trách) đã nhận được sự hưởng ứng rất nhiệt tình của đông đảo học sinh, phụ huynh và các trường học

Năm 2013, tác giả Nguyễn Công Khanh đã xuất bản cuốn sách “Tư vấn tâm

lý tuổi vị thành niên” Nội dung cuốn sách đề cập tới những đặc trưng tâm lý cơ bản

của trẻ tuổi vị thành niên; nghệ thuật giao tiếp ứng xử với bạn bè, cha mẹ; học cách phòng tránh những hiểm họa từ xa; trắc nghiệm tâm lý để tự biết mình

Năm 2013, tác giả Trương Thị Hằng đã nghiên cứu: “Biện pháp quản lý hoạt động tư vẩn tâm lý học đường cho học sinh THPT Đinh Tiên Hoàng, quận Ba Đình, Hà Nội” Công trình nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại trong quản lý công

tác tư vấn tâm lý học đường như: cán bộ quản lý, giáo viên làm công tác tư vấn tâm lý học đường còn thiếu về kỹ năng tư vấn; việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo triển khai, kiểm tra đánh giá hoạt động tư vấn tâm lý học đường còn tồn tại nhiều hạn chế

Năm 2019, tác giả Nguyễn Thị Tình nghiên cứu: “Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai" Kết quả

nghiên cứu cho thấy công tác quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường đã có nhiều sự thay đổi song vẫn còn tồn tại những hạn chế như việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện tư vấn tâm lý học đường còn mang tính hình thức, chưa đi vào chiều sâu, cơ sở vật chất của các phòng tư vấn vẫn chưa được đầu tư đúng mức, chưa thường xuyên, chưa chủ động tìm hiểu vấn đề của học sinh khi xây dựng nội dung tham vấn

Trang 21

Các công trình nghiên cứu nêu trên đã được xây dựng và triển khai trên cơ

sở phương pháp luận Mác-xít và bám sát đường lối phát triển giáo dục của Đảng

ta, đồng thời có sự cập nhật thường xuyên thành tựu nghiên cứu tâm lý giáo dục của thế giới để phát triển và hội nhập, kế thừa, vận dụng, phát triển lí luận và các phương pháp đo lường, đánh giá hiện đại của nước ngoài vào nghiên cứu trên học sinh Việt Nam…

Mặc dù đã có những thành tựu nhất định, song khi đi sâu vào các hoạt động

tư vấn tâm lý học đường ở cấp THPT miền núi (Hà Giang) thì các công trình nghiên cứu còn khá trừu tượng, những khảo nghiệm thực tiễn chưa mang tính đặc thù do đề tài nghiên cứu còn rộng, đối tượng là học sinh ở phạm vi lớn Vì vậy, để nắm bắt kịp thời và sâu sắc cho vấn đề tư vấn tâm lý học đường hiện nay nói

chung, bản thân tôi mong muốn đề tài: “Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Bắc Quang, tỉnh hà Giang”, sẽ góp phần xây

dựng bức tranh toàn cảnh về công tác Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường

ở các trường THPT huyện Bắc Quang nói riêng, và các trường THPT ở khu vực miền núi phía bắc hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là hoạt động vốn có của xã hội ở bất kỳ trình độ nào Quản lý là loại lao động đặc biệt sẽ điều khiển mọi quá trình lao động, phát triển xã hội

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, ví dụ:

- Mary Parker Follet: "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác" [dẫn theo [9]]

- Robert Albanese: "Quản lý là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để đạt được mục tiêu của tổ chức" (dẫn theo [9])

- Harolk Kootz & Cyryl O'Donell: "Quản lý là việc thiết lập và duy trì môi trường nơi mà cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu hiệu và có kết quả, nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm" [15]

Trang 22

- Robert Kreitner: "Quản lý là tiến trình làm việc với và thông qua người khác

để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi Trong tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc của việc sử dụng các nguồn lực giới hạn"

(dẫn theo [9])

- Harol Koontz: "Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác" (dẫn theo [20])

- Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã

đề ra" [10]

- "Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức" [8]

Từ những quan niệm này cho thấy, quản lý là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức Đó là quá trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung

Quản lý một đơn vị với tư cách là hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống và từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thể người nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Bản chất của quản lý được biểu hiện qua chức năng quản lý với bốn chức năng cơ bản mà lí luận quản lý hiện đại đã chỉ ra, đó là: lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra đánh giá Bốn chức năng này có quan hệ mật thiết với nhau và tạo thành một chu trình quản lý

Nói tóm lại: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được các mục tiêu đặt ra trong điều

kiện biến động của môi trường

Trang 23

1.2.2 Tư vấn tâm lý học đường, hoạt động tư vấn tâm lý học đường

1.2.2.1 Tư vấn tâm lý học đường

* Tư vấn

Tư vấn mang ý nghĩa như giảng giải, đưa ra lời khuyên (tư vấn luật, tư vấn kiến trúc …) hoặc được xem như quá trình tham khảo về lời khuyên hay sự trao đổi quan điểm về vấn đề nào đó để đi đến một quyết định

Theo từ điển tiếng Việt: Góp ý kiến về những vấn đề được hỏi đến, nhưng không có quyền quyết định

Theo tác giả Phùng Thị Hằng, "Tư vấn là đưa ra lời khuyên hoặc đóng góp ý kiến về những vấn đề được hỏi đến nhưng không có quyền quyết định" [12]

Theo tác giả Phạm Tất Dong và Nguyễn Như Át, tư vấn được hiểu là: “Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động “chất xám” cung ứng cho khách hàng những lời khuyên đúng dấn và thích hợp chứ không phải là lời khuyên chung chung với một tình huống, một thời gian nhất định Và những lời khuyên, đóng góp ý kiến nhà tư vấn đưa ra chỉ thích hợp với một tình huống cụ thể, một chủ thê cụ thể tồn tại trong một hoàn cảnh và một thời gian cụ thể chứ nó không thích họp với một hoàn cảnh khác, một chủ thể khác và một thời gian khác Tư vấn không chỉ đơn thuần là đưa ra lời khuyên mà còn phải chỉ vẽ hướng thực hiện lời khuyên đưa ra

sao cho có thể đạt được hiệu quả cao nhất” [6]

Tác giả Phạm Vũ Dũng cho rằng: "Tư vấn được định nghĩa là sự phán quyết, khẳng định của chuyên gia với tư cách một lời khuyên giúp cho chủ thể giải qưyêt một vấn đề nào đó Tư vấn dược hiểu là quá trình tìm hiểu vấn đề của khách hàng, đưa ra các giải pháp và lời khuyên để họ có khả năng tự quyết định một phương án hành động tốt nhất Hiểu theo cách này tư vấn không chỉ giúp cá nhân nâng cao hiểu biết, mà còn là sự hướng dẫn để giúp cá nhân đưa ra được sự lựa chọn tốt nhất cho vấn đề của họ Với cách tiếp cận này thì tư vấn chính là quá trình đưa ra giải pháp giúp đối tượng được tư vấn giải quyết vấn đề mình đang gặp phải" [7; tr.25]

Từ những nội dung trên có thể thấy tư vấn là sự trợ giúp về mặt tâm lý, giúp nâng cao khả năng hành động cho cá nhân; mục tiêu của tư vấn là cung cấp giải pháp giải quyết vấn đề; tư vấn là mối quan hệ tự nguyện, bình đẳng và tin cậy;

Trang 24

người thực hiện tư vấn là người có kiến thức về chuyên môn mà họ tiến hành tư vấn, có kỹ năng cũng như thái độ đạo đức cần thiết của hoạt động; đối tượng được

tư vấn là người đang gặp khó khăn trong giải quyết vấn đề và cần có sự trợ giúp

* Tư vấn tâm lý học đường:

Khi đề cập đến tư vấn, hướng dẫn cho học sinh trong trường học, khái niệm

thường được nhắc đến là “tư vấn tâm lý học đường”

Theo tác giả Lê Sơn, Lê Hồng Minh "Tư vấn tâm lý học đường bao gồm cả ý nghĩa hướng dẫn và tư vấn tâm lý Hướng dẫn, cố vấn, cung cấp thông tin hướng nghiệp: trắc nghiệm, thông tin về kết quả trắc nghiệm tâm lý, tích cách con người, thông tin về thị trường lao động, về thế giới nghề nghiệp liên quan; tư vấn tâm lý, phát triển nhân cách (tư vấn phát triển, lắng nghe, khơi dậy )".[dẫn theo 2]

Theo thời gian và kinh nghiệm, hoạt động hướng nghiệp và tư vân tâm lý trong nhà trường không chỉ là hoạt động đơn lẻ, mà là hoạt động nhằm xúc tác, thúc đẩy nhiều hoạt động khác trong trường học, dưới sự lãnh đạo giáo dục đặc biệt của Hiệu trưởng, dưới hình thức một chương trình tổng thể tư vấn học đường

Tư vấn tâm lý học đường được xem là sự trợ giúp, hướng dẫn của giáo viên đến học sinh trong toàn bộ quá trình giáo dục khi học sinh có mong muốn, nhu cầu được tư vấn hay khi học sinh gặp khó khăn trong học tập, trong tham gia các hoạt động ở trường học

Đối với giáo viên, tư vấn tâm lý là một nhiệm vụ, để thực hiện tốt nhiệm vụ này đòi hỏi giáo viên phải có những kiến thức và kỹ năng nhất định mới có thể thực hiện thành công nhiệm vụ tư vấn tâm lý cho học sinh của mình

sinh, các vị phụ huynh hoặc thầy cô giáo, tự tìm hiểu mình, biết được những đặc điểm tính cách, những năng lực bản thân và những hành vi của họ đã ảnh hưởng đến những người khác như thế nào Đồng thời giúp họ chọn cách giải quyết vấn đề tối

ưu trong định hướng phát triển của những người này khi có nhu cầu

Tư vấn viên trường học được đánh giá chuyên nghiệp hay không qua mối quan hệ tư vấn tâm lý mà nhà tư vấn tạo được với học sinh, phụ huynh và quý thầy

cô trong nhà trường, từ đó góp phần làm tốt hoạt động giáo dục học sinh và mối

Trang 25

1.2.2.2 Hoạt động tư vấn tâm lý học đường

Hoạt động tư vấn tâm lý trong nhà trường phải đảm bảo triển khai các hoạt động chính đó là: dự báo, khảo sát những vấn đề tâm lý có thể xẩy ra ở học sinh và thực hiện hoạt động phòng ngừa; sàng lọc phát hiện sớm những học sinh có khó khăn tâm lý và thực hiện hoạt động tư vấn cho học sinh (tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm); thực hiện chuyển các ca học sinh có khó khăn tâm lý (những ca mà phòng

tư vấn tâm lý học đường không giải quyết được) tới những địa chỉ tham vấn tin cậy Trong hoạt động tư vấn tâm lý học đường cần được phối hợp với nhiều lực lượng khác nhau như ban giám hiệu, phụ huynh, các tổ chức xã hội khác

Như vậy, hoạt động tư vấn tâm lý học đường là hoạt động có mục đích

phòng ngừa, hỗ trợ người học nâng cao năng lực tự giải quyết khó khăn trong học tập và cuộc sống, các mối quan hệ xã hội, định hướng nghề nghiệp; rèn luyện kỹ năng sống; tăng cường sức khỏe cả về thể chất và tinh thần, giúp người học hoàn thiện về nhân cách; ngoài ra còn trợ giúp cha mẹ học sinh, nhà trường và các tổ chức xã hội trong giáo dục người học; phát hiện sớm và phát triển các chương trình phòng ngừa, can thiệp thích hợp hướng đến thực hiện các mục tiêu giáo dục trong nhà trường

1.2.3 Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường

Từ các khái niệm: quản lý, quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường, có thể hiểu là: sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến hoạt động

tư vấn tâm lý học đường, nhằm giúp hoạt động này diễn ra một cách có hiệu quả

Hiệu trưởng nhà trường cần nắm vững các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT,

Sở GD&ĐT và thực tiễn của đơn vị về việc tổ chức tư vấn tâm lý cho học sinh ở các trường THPT để triển khai và cụ thể hóa các hoạt động tư vấn tâm lý học đường trong nhà trường, từng bước thực hiện việc quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường cho học sinh theo các nội dung mà Hiệu trưởng cần thực hiện đó là: Xây dựng kế hoạch; Tổ chức, chỉ đạo; kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động TVTL; bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tham gia vào Tổ tư vấn tâm lý học đường; chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị cho hoạt động tư vấn tâm lý học đường; sơ kết, tổng kết hoạt động hàng năm để rút ra bài học kinh nghiệm

Trang 26

Về sự phát triển trí tuệ: Do cơ thể các em đã được hoàn thiện, đặc biệt là hệ

thần kinh phát triển mạnh tạo điều kiện cho sự phát triển các năng lực trí tuệ Năng lực phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa phát triển cao giúp cho các em có thể lĩnh hội mọi khái niệm phức tạp và trừu tượng Các em thích khái quát, thích tìm hiểu những quy luật và nguyên tắc chung của các hiện tượng hàng ngày, của những tri thức phải tiếp thu Các em có khả năng phán đoán và giải quyết vấn đề một cách rất nhanh

Về sự phát triển tự ý thức: học sinh ở giai đoạn lứa tuổi học sinh THPT không chỉ tự ý thức về cái tôi của mình mà còn nhận thức vị trí của mình trong tương lai Xuất hiện khuynh hướng phân tích và tự đánh giá bản thân mình một cách độc lập Học sinh THPT có nguyện vọng thể hiện cá tính của mình trước mọi người một cách độc đáo, tìm cách để người khác quan tâm đến mình hoặc làm điều

gì đó nổi bật

- Về sự phát triển tình cảm: Tình bạn ở giai đoạn lứa tuổi này có thể vượt qua mọi thử thách và có thể kéo dài suốt cuộc đời Ở lứa tuổi 15, 16 nam nữ thanh niên đều coi tình bạn là những mối quan hệ quan trọng nhất của con người Phạm vi quan hệ bạn bè được mở rộng: bên cạnh các nhóm thuần nhất có khá nhiều nhóm pha trộn (cả nam và nữ) Giai đoạn lứa tuổi này, nhu cầu về tình bạn khác giới được tăng cường, xuất hiện nhu cầu chân chính về tình yêu và tình cảm với bạn khác giới sâu sắc hình thành Tình yêu nam nữ, một loại tình cảm rất đặc trưng, bắt đầu xuất hiện ở độ tuổi này Một điều rất rõ mà khoa học và thực tiễn cuộc sống đã khẳng định lại ở độ tuổi này, sự chín muồi về sinh lý, về tình dục

đã đi trước một bước, còn sự trưởng thành về tâm lý, về xã hội, kinh nghiệm sống chậm hơn nhiều

Trang 27

Về xu hướng nghề nghiệp và hoạt động giao tiếp của HS THPT: Học sinh THPT có nhu cầu lựa chọn vị trí xã hội trong tương lai cho bản thân và các phương thức đạt tới vị trí xã hội ấy Càng cuối cấp học thì xu hướng nghề nghiệp càng được thể hiện rõ rệt và mang tính ổn định hơn Nhu cầu giao tiếp với bạn bè cùng lứa tuổi trong tập thể phát triển mạnh Trong tập thể, các em thấy được vị trí, trách nhiệm của mình và các em cũng cảm thấy mình cần cho tập thê Khi giao tiếp trong nhóm

bạn sẽ xảy ra hiện tượng phân cực, có những người được nhiều người yêu mến và

có những người ít được bạn bè yêu mến Điều đó làm cho các em phải suy nghĩ về nhân cách của mình và tìm cách điều chỉnh bản thân

1.3.1.2 Khó khăn tâm lý của học sinh THPT

* Khó khăn tâm lý của học sinh thể hiện ở 4 mặt:

+ Những khó khăn trong nhận thức cản trở các em trong hoạt động của mình, như tư duy, trí nhớ,

+ Những khó khăn trong cảm xúc là những cảm xúc tiêu cực cản trở hoạt động của các em như sự lo lắng, buồn rầu, căng thẳng,

+ Những khó khăn trong hành vi cản trở hoạt động của các em như: gây gổ, chống đối,

+ Và những khó khăn trong sinh lý có liên quan đến giấc ngủ, ăn uống, hô hấp, nội tiết,

* Đặc điểm khó khăn tâm lý ở học sinh gồm:

- Tâm lý chứa đựng nhiều mâu thuẫn: Mâu thuẫn ngay trong nhận thức và nhu cầu nội tại của trẻ trong quá trình phát triển; mâu thuẫn giữa trẻ em với người lớn trong quan niệm và cách hành xử của người lớn đối với trẻ;

- Khó khăn trong xây dựng mối quan hệ với người lớn: HS THPT luôn muốn được khẳng định và thừa nhận “sự người lớn” của mình Nhu cầu tự khẳng định mình

là một con người có quyền bình đẳng với người lớn, muốn độc lập, tự quyết

- Tâm lý tự ti, mặc cảm của lứa tuổi học sinh THPT: Ở giai đoạn này, các em

có sự tự đánh giá bản thân Sự ảnh hưởng lớn từ mối quan hệ bạn bè - Lứa tuổi này hoạt động giao tiếp với bạn bè chiếm ưu thế Giúp các em thỏa mãn nhiều nhu cầu, trong đó có nhu cầu tự khẳng định bản thân

Trang 28

- Khó khăn về học tập: Chương trình học ở bậc học THPT khác và yêu cầu

về kiến thức nặng hơn rất nhiều so với học ở bậc tiểu học

- Sự cô đơn cũng là tính chất khá đặc trưng của trẻ vị thành niên Trẻ vị thành niên cô đơn vì khao khát cần mối thân tình nhưng chưa có đủ kỹ năng xã hội hoặc mối quan hệ trưởng thành để đáp ứng nhu cầu đó Những vấn đề khác của trẻ

vị thành niên thường thấy là: các hành vi bất thường (Guliver, 1990; Alan Sroufe, 1999) [dẫn theo 25]

1.3.2 Vai trò của hoạt dộng tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT

Học sinh THPT có nhu cầu tư vấn tâm lý, nhu cầu tư vấn tâm lý của học sinh

là động lực thúc đẩy học sinh tìm kiếm đến nhà tham vấn học đường/giáo viên tham vấn trò chuyện, chia sẻ, thấu cảm trợ giúp trước những khó khăn tâm lý mà các em không tự giải quyết được Những khó khăn và vấn đề này nếu không được giải quyết đúng hướng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng học tập cũng như cuộc sống của học sinh Do đó công tác hoạt động tư vấn tâm lý cần đáp ứng những đòi hỏi của con người: Được có thông tin; Được tháo gỡ những khó khăn; Được tôn trọng; Được giải tỏa; Được chăm sóc sức khỏe tinh thần

Các nhà khoa học Việt Nam đã tiến hành một nghiên cứu về các vấn đề của học sinh trung học đang gặp phải từ năm 2017 đến 2020 GS.TS Huỳnh Văn Sơn cho biết: “Khảo sát trên trên 1800 khách thể là HS, 2400 khách thể là GV, CBQL giáo dục địa phương, kết quả cho thấy học sinh trung học gặp phải các vấn đề ở các lĩnh vực: vấn đề trong học tập, giao tiếp, hướng nghiệp, giới tính, nhận thức bản thân và stress ở mức trung bình hướng dần đến mức khác Ở mỗi khối lớp từ khối 6 đến khối

12, có khoảng 1/3 học sinh cho rằng mình đang gặp phải ít nhất 4 trong 6 vấn đề đã nêu Rõ ràng, đây là vấn đề không còn là số ít…” [32]

Vì những lý do như vậy hoạt động tư vấn tâm lý học đường có vai trò rất quan trọng đối với bản thân học sinh, gia đình, nhà trường và xã hội

Đối với bản thân học sinh: Thông qua các hoạt động tư vấn tâm lý, học sinh hình thành được năng lực bản thân, tăng cường sức khỏe tinh thần, thể chất của bản thân; rèn luyện kỹ năng thích ứng với môi trường học đường, xã hội, giao tiếp ứng xử trong tình bạn, tình yêu, cha mẹ, thầy cô; tự chăm sóc và ứng phó với các khó khăn tâm lý ở từng giai đoạn lứa tuổi; định hướng phương pháp học tập, định hướng nghề nghiệp …

Trang 29

Đối với phụ huynh: Tư vấn học đường là cầu nối giữa học sinh, giáo viên,

bạn bè với gia đình học sinh Qua đó, phụ huynh nắm được đặc điểm tâm sinh lý, những khó khăn tâm lý của con em mình, để từ đó có những biện pháp can thiệp phòng ngừa, hoặc có sự phối hợp với các bên có liên quan để giúp đỡ những khó khăn tâm lý cho con em mình

Đối với nhà trường: Hoạt động tư vấn tâm lý học đường, tư vấn cho Ban

giám hiệu nhà trường về định hướng các hoạt động giáo dục trong nhà trường thông qua việc cung cấp những thông tin khảo sát thực trạng, những kết quả thu được từ các nghiên cứu tại các trường; tư vấn cho giáo viên trong việc phối hợp với phụ huynh học sinh và các lực lượng khác để tiến hành các hoạt động phòng ngừa, phát hiện sớm hoặc can thiệp chuyên sâu cho học sinh Các hoạt động hỗ trợ tâm lý góp phần tạo tiếng nói chung, kết nối nguồn lực của toàn trường trong định hướng giáo dục học sinh

1.3.3 Mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT

1.3.3.1 Mục tiêu của tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT

Mục tiêu của hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT được quy định tại Điều 3, Thông tư 31/2017/TT-BGDĐT về hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cụ thể như sau:

Phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp (khi cần thiết) đối với học sinh đang gặp phải khó khăn về tâm lý trong học tập và cuộc sống để tìm hướng giải quyết phù hợp, giảm thiểu tác động tiêu cực có thể xảy ra; góp phần xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường

Hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng sống; tăng cường ý chí, niềm tin, bản lĩnh, thái độ ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ xã hội; rèn luyện sức khỏe thể chất

và tinh thần, góp phần xây dựng và hoàn thiện nhân cách

1.3.3.2 Nội dung, nhiệm vụ của hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT

Học sinh THPT là lứa tuổi đang trong giai đoạn hoàn thiện nhân cách Vì vậy, trước nhiều vấn đề đặt ra trong đời sống, học tập, tu dưỡng khi phải lựa chọn một giải pháp các em thường gặp nhiều khó khăn, nhất là trong điều kiện xã hội

Trang 30

hiện tại Trong các nghiên cứu gần đây cho thấy thực tế học sinh THPT thiếu cả tri thức và kỹ năng để đối diện với những thách thức vượt ra khỏi phạm vi hiểu biết của các em Khi học sinh không thể giải quyết được hoặc giải quyết không triệt để các khó khăn tâm lý gặp phải sẽ dẫn tới những tác động có tính tiêu cực đến quá trình phát triển nhân cách của trẻ

Tác giả Nguyễn Thị Trâm Anh thì nội dung tham vấn học đường rất đa dạng

và được tập trung thành các nhóm vấn đề: 1 Vấn đề học tập (khó khăn học tập, phương pháp học tập, mối quan hệ với thầy cô giáo ); 2 Mối quan hệ với gia đình (xung đột gia đình, vai trò và vị thế trong gia đình ); 3 Mối quan hệ bạn bè; 4 Mối quan hệ thân mật (Tình yêu tuổi học trò); 5 Vấn đề hướng nghiệp; 6 Định hướng giá trị (lý tưởng, đam mê, sự lựa chọn các giá trị sống ); 7 Vấn đề giới tính và sức khỏe

[dẫn theo 3]

Theo tác giả Lê Thục Anh trong bài viết “Tâm lý học đường và sự cần thiết trợ giúp tâm lý trong nhà trường phổ thông hiện nay” đề cập đến nội dung của hoạt động trợ giúp tâm lý trong trường học gồm có 3 cấp độ:

(1) Cấp độ 1: Các hoạt động dịch vụ phổ biến, tác động đến tất cả hoặc một

số lượng lớn HS trong trường học Các dịch vụ ở cấp độ này mang tính chất phòng ngừa và làm lành mạnh hóa môi trường trường học để giảm thiểu những vấn đề khó khăn HS có thể gặp phải Nếu chuyên viên tâm lý, GV và nhà trường làm tốt các hoạt động có tính chất phòng ngừa ở cấp độ này thì có thể giúp giảm bớt thách thức

và khó khăn khi phải thực hiện những hoạt động hỗ trợ ở các cấp độ cao hơn;

(2) Cấp độ 2: Cung cấp các dịch vụ phát hiện sớm Ở cấp độ này, các dịch vụ hướng tới những HS mà các dịch vụ phổ biến có tính phòng ngừa đã không gây được ảnh hưởng một cách tích cực; các em này cần được can thiệp (tham vấn/trị liệu trực tiếp) Những HS này có thể có những khó khăn trong học tập như thành quả thấp, thiếu khả năng tập trung chú ý, thiếu động cơ học tập; hoặc có những vấn

đề liên quan đến thái độ cư xử, hành vi không thích hợp

(3) Cấp độ 3: Là cấp độ hoạt động hỗ trợ tâm lý chuyên sâu Dịch vụ ở cấp

độ này tập trung vào những HS có nhu cầu và cần thiết phải có những can thiệp chuyên sâu Nhóm này gồm những HS có các vấn đề khó khăn nghiêm trọng về sức

Trang 31

khỏe tâm thần hoặc có những hành vi quá mức như bắt nạt, tấn công, phá hoại người hoặc tài sản của nhà trường Những HS này sẽ được hưởng các biện pháp can thiệp tại trường hoặc được chuyên viên tâm lý, GV hoặc PH chuyển ra trị liệu ở các

cơ sở lâm sàng ngoài trường trong những trường hợp cần thiết [2]

Theo thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT, ban hành ngày 18/12/2017 hướng dẫn các trường phổ thông triển khai thực hiện công tác, hỗ trợ, tư vấn tâm lý học đường cho học sinh đề cập đến các nội dung sau: (1) Tư vấn tâm lý lứa tuổi, giới tính, hôn nhân, gia đình, sức khỏe sinh sản vị thành niên phù hợp với lứa tuổi; (2)

Tư vấn, giáo dục kỹ năng, biện pháp ứng xử văn hóa, phòng, chống bạo lực, xâm hại và xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; (3)Tư vấn tăng cường khả năng ứng phó, giải quyết vấn đề phát sinh trong mối quan hệ gia đình, thầy cô, bạn bè và các mối quan hệ xã hội khác; (4) Tư vấn kỹ năng, phương pháp học tập hiệu quả và định hướng nghề nghiệp; (5) Tư vấn tâm lý đối với học sinh gặp khó khăn cần hỗ trợ, can thiệp, giải quyết kịp thời; (6) Giới thiệu, hỗ trợ đưa học sinh đến các cơ sở, chuyên gia điều trị tâm lý đối với các trường họp học sinh bị rối loạn tâm lý nằm ngoài khả năng tư vấn của nhà trường

Đối với phụ huynh: Thông qua hoạt động tư vấn tâm lý giúp phụ huynh học sinh hiểu được những đặc điểm tâm lý đặc trưng của học sinh, biết phát hiện những khó khăn về tâm, sinh lý của các em, từ đó biết phối hợp với các lực lượng có liên quan trong những hoạt động như phòng ngừa khó khăn tâm lý, can thiệp sớm hoặc can thiệp chuyên sâu cho học sinh trong một số trường hợp cần thiết

Đối với giáo viên: hoạt động tư vấn tâm lý nâng cao kỹ năng của giáo viên trong việc trợ giúp, tư vấn cho học sinh về: tâm sinh lý lứa tuổi; giúp học sinh học tập hiệu quả; kỷ luật tích cực; tư vấn hướng nghiệp; đồng hành cùng học sinh

* Nhiệm vụ của nhà tư vấn tâm lý học đường:

Thứ nhất, tiến hành chẩn đoán TLHĐ Nhiệm vụ này có tính chất định hướng cho các hoạt động của nhà tâm lý trong trường học;

Thứ hai, tiến hành các hoạt động dự phòng và phát triển TLHĐ Đây là một phần cơ bản trong hoạt động trợ giúp TLHĐ Nhiệm vụ này được triển khai trên tất

cả HS trong một trường học với mục tiêu là tạo ra những điều kiện tâm lý - xã hội thuận lợi để HS có thể phát triển tốt nhất về mọi mặt và nâng cao được chất lượng cuộc sống tinh thần của mình

Trang 32

Thứ ba, thực hiện các hoạt động hỗ trợ, tư vấn, tham vấn tâm lý cho HS, GV

và PH Hoạt động này nhằm đến giúp cho trẻ giải quyết các vấn đề trên cơ sở thế mạnh của các em

Thứ tư, tiến hành trị liệu: Đối với một số vấn đề như rối loạn hành vi… ở mức nhẹ của HS thì nhà TLHĐ cùng với GV trong trường cũng có thể tiến hành can thiệp (và thậm chí uy quyền của thầy cô giáo với sự tư vấn của nhà TLHĐ sẽ giúp cho việc can thiệp có kết quả tốt nhanh hơn) mà chưa cần đến sự trợ giúp của các nhà chuyên môn khác

Thứ năm, thực hiện hoạt động điều phối mạng lưới giúp cho HS, PH hoặc

GV (có thể là ban giám hiệu nhà trường) nhận được sự giúp đỡ về xã hội - tâm lý của các cơ sở trợ giúp ngoài khuôn khổ trường học [2]

1.3.3.3 Phương pháp tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT

Các cuộc tư vấn tâm lý được diễn ra theo một quá trình với những bước kế tiếp nhau Việc xác định rõ các bước trong tư vấn tâm lý sẽ giúp các tư vấn viên TLHĐ đạt hiệu quả tối ưu Vì mỗi giai đoạn của quá trình TVTLHĐ có những mục tiêu riêng của chúng và đó là những mục tiêu cụ thể mà khi hoàn thành nó cán bộ TVTL và người được TVTL sẽ đạt được mục tiêu của toàn bộ quá trình Phương pháp tư vấn tâm lý học đường gồm 03 giai đoạn

* Giai đoạn 1 Thiết lập quan hệ

Mục đích của giai đoạn này là tạo mối quan hệ tin tưởng, xác định sơ bộ vấn

đề, xây dựng mục tiêu, kế hoạch TVTL Có thể nói, tìm đến dịch vụ TVTL là lựa chọn sau cùng của người được TVTL sau khi đã tận dụng những nguồn trợ giúp khác từ gia đình, bạn bè nên nhiều người hết sức hoang mang, đắn đo, có người

kỳ vọng quá nhiều, có người không dám đặt nhiều hy vọng vào dịch vụ TVTL Cán

bộ TVTL lại chưa hiểu rõ hoàn cảnh và khả năng của người đến tư vấn Vì vậy hai bên cần đi đến được sự thỏa thuận về tính chất đặc trưng của dịch vụ tư vấn, những điều kiện được áp dụng cho hai phía, các thủ tục thao tác và những vấn đề nảy sinh xung quanh quá trình TVTL Tất cả những cái đó sẽ được thể hiện trong quá trình TVTL Cấu trúc thiết kế quá trình TVTL là một sự hiểu biết từ hai phía, giúp giải thích rõ, cụ thể về quan hệ tư vấn viên và người được tư vấn; vai trò của của mỗi bên trong quá trình tư vấn

Trang 33

Các đề mục cần có của quá trình TVTL: địa chỉ, số điện thoại; giới thiệu ngắn gọn về mục đích của quá trình TVTL; kinh nghiệm và chức năng của người tư vấn; hình thức vận hành và các bước thao tác trong suốt quá trình TVTL; trách nhiệm và quyền lợi của người được TVTL; lịch hẹn ca TVTL; thời gian của suốt quá trình TVTL (1 tuần, 1 tháng hay 3 tháng …); thủ tục giới thiệu TVTL mới hay dịch vụ khác nếu cần thiết; Hồ sơ người được TVTL và việc quản lý hồ sơ; vấn đề bảo mật tin tức

Yếu tố chủ động của người được TVTL (tinh thần hợp tác) là một nhân tố quyết định trong quá trình tư vấn tâm lý Một người được TVTL không có thiện chí

sẽ không có kết quả khả quan trong quá trình tư vấn Tư vấn viên tâm lý học đường

cần hiểu rằng, không phải người nào cũng sẵn sàng hợp tác Nhiều người trái lại rất thụ động, đắn đo và lưỡng lự trong việc cộng tác với tư vấn viên, thậm chí có người chống đối lại (Chẳng hạn như những học sinh được giáo viên hoặc cha mẹ yêu cầu đến gặp cán bộ tư vấn TLHĐ) Trong trường hợp này cán bộ tư vấn phải đánh giá được tinh thần hợp tác của thân chủ Một số biểu hiện sau thể hiện thân chủ chưa hợp tác: Nói ít và có dấu hiệu không muôn nói chuyện, nói rời rạc; nội dung của những đối thoại, có vẻ chống đối, bài xích, thiếu hợp tác; kiểu đối thoại nhát gừng, không tập trung; thái độ tiêu cực đối với cán bộ tư vấn Để thiết lập được mối quan hệ với thân chủ, cán bộ tư vấn học đường nên nhập cuộc với HS, người đến tư vấn, mặc dù người đến tỏ ra khó chịu, nóng nảy, bất nhã; luôn coi đây là phản ứng

tự nhiên của họ, nên có thể giữ được thái độ điềm tĩnh; bày tỏ thái độ thông cảm, chấp nhận sẽ gây được thiện cảm trong tương lai; khéo léo thuyết phục, tuy nhiên tư

vấn viên phải chủ động và bình tĩnh

Một số điều tư vấn viên tâm lý học đường nên tránh: Cho lời khuyên ngay lập tức; lên lớp hay giảng dạy; hỏi quá nhiều những câu hỏi không liên quan, ngoài lề; kể chuyện cá nhân, đời riêng của mình

Những thao tác cần tránh khi tư vấn: ngắt câu thân chủ; trông ngang, trông ngửa; ngồi quá xa; dạy đời; hắt, xỉ mũi; vuốt đuôi; liếc mắt, xếch mé; chê bai; nhăn mặt; đùa giỡn khiếm nhã; mắng mỏ; vào hùa; cắn môi; xăm xoi, quá nhiều câu tại sao; chỉ trỏ không ngớt; ra lệnh, cửa quyền; trả lời điện thoại; ra lệnh người ban ơn;

Trang 34

cắn hạt dưa; nghĩ quá xa, đọc quá sâu ý người khác; dùng tiếng lóng; ngáp vặt; đi lạc đề, huyên thuyên; nhắm mắt; ra điều mình thông minh, uyên bác; làm ra vẻ hối hả; phân tích quá mức cần thiết; kể chuyện bản thân quá nhiều; xem nhẹ hoặc gạt bừa chuyện thân chủ

* Giai đoạn 2: Thực hiện quá trình tư vấn tâm lý học đường

Bồi dưỡng và phát triển để mối quan hệ ngày càng phát triển (chú ý đây là mối quan hệ có tính trị liệu) Chính thông qua sự tương tác này mà tư vấn viên TLHĐ giúp người được TVTL thay đổi Cụ thể là người được TVTL có cách nhìn mới về đời sống của họ, lối tư duy mới, cách nghĩ mới, cảm xúc mới, từ đó dẫn đến hành vi mới lành mạnh và tích cực

Thay đổi cách nhìn, thiết kế lại khung tư duy suy nghĩ và hành vi trong quá khứ thường là tiêu cực thông qua các kỹ thuật trị liệu có thể khám phá những vấn đề này, giúp thân chủ nhìn nhận lại vấn đề một cách tích cực hơn, cung cấp một cách nhìn mới Điều quan trọng là làm cho người được TVTL tự nhận ra những suy nghĩ

và hành vi cũ, thiếu lành mạnh của mình đã tạo nên những hệ quả tiêu cực, muốn thay đổi, đồng thời tư vấn viên tâm lý học đường cũng kích thích họ thay đổi nên hình thành được khung tư duy mới

Thuyết phục: Bao gồm những hướng dẫn có chọn lọc, có trọng tâm về những điều cần làm, việc nên làm Thuyết phục ở đây không phải là áp đặt Thuyết phục có

ý nghĩa như việc kích thích và động viên người đến TVTL làm theo những thao tác đúng, nói cách khác đây là quá trình động viên chuyện nên làm và gạt bỏ những thói quen trong tư duy và hành vi trong quá khứ Liều lượng thuyết phục nên tăng dần, bắt đầu là những động viên nhỏ, sau tăng dần thành những đối chiếu nghiêm túc hơn vì người được TVTL cần có thời gian để thích nghi với hoàn cảnh và lịch hoạt động mới

Mối quan hệ đúng nghĩa trong tư vấn tâm lý học đường: Là một quan hệ có

tổ chức, có tinh thần tôn trọng và có tính trung thực xuất phát từ cả hai phía dù người được TVTL chủ yếu là HS và tư vấn viên chủ yếu là GV, đồng thời luôn đi sát mục tiêu xử lý vấn đề một cách hiệu quả, không tạo ra sự gắn kết quá sâu giữa tư vấn viên và người được TVTL

Trang 35

* Giai đoạn 3 Kết thúc

Quá trình TVTL kết thúc khi tư vấn viên và thân chủ nhận thấy cuộc TVTL

đã đạt được thành công, các thỏa thận trước đó đã được thực hiện Đó là khi người được TVTL đã đạt được những mục tiêu về tư duy, cảm xúc và hành vi, khi mà người được TVTL đã có những tiến bộ rõ rệt trong việc làm chủ cuộc sống của mình, có kỹ năng xử lý vấn đề khó khăn, đưa ra được những quyết định sáng suốt

và lành mạnh Cuộc tư vấn cũng có thể kết thúc khi quan hệ tư vấn không hiệu quả hoặc có những vấn đề phát sinh vượt quá khả năng của tư vấn viên TLHĐ

Kết thúc quá trình tư vấn với ấn tượng tốt: Đó là khi kết thúc như một bước

mở đầu sang một giai đoạn mới của người được TVTL, giai đoạn áp dụng những kinh nghiệm họ đã thu nhận được vào đời sống thực tế Hai bên cùng nhất trí ghi nhận những kinh nghiệm tích cực

1.3.3.4 Hình thức tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT

* Căn cứ theo tính chất tư vấn tâm lý có các hình thức tư vấn sau:

Tư vấn trực tiếp: Là hình thức tư vấn trong đó tư vấn viên và học sinh trò

chuyện với nhau một cách trực tiếp Về địa điểm để tư vấn trực tiếp có thể ở một địa điểm phù hợp trong khuôn viên nhà trường, phòng tư vấn của trường Tư vấn trực tiếp có thể diễn ra theo các hình thức:

Tư vấn trực tiếp tại phòng tư vấn: Đây là hình thức tư vấn viên và học sinh đối thoại trực diện Hình thức này được đánh giá là có hiệu quả nhất, bởi vì, thông qua hình thức này tư vấn viên có thể khám phá những xúc cảm phức tạp của học sinh, từ đó, có thể hiểu sâu sắc hơn về những khó khăn tâm lý của học sinh Hình thức này đòi hỏi tư vấn viên phải sử dụng phối hợp và linh hoạt các kỹ năng tư vấn

để hỗ trợ học sinh.Với hình thức này, nguyên tắc giữ bí mật thông tin tuyệt đối được thực hiện Có thể sử dụng hình thức này cho tư vấn cá nhân hoặc tư vấn nhóm

Tư vấn trực tiếp trước lớp: Với hình thức này, việc tư vấn diễn ra tại lớp học, trong không gian của lớp học Hình thức này thường phù hợp với nhu cầu tư vấn của nhóm nhỏ học sinh (lớp học)

Tư vấn trước toàn trường: Tư vấn diễn ra trong buổi tập trung trên sân trường, hội trường Hình thức này thường phù hợp với nhu cầu tư vấn của nhóm lớn học sinh (học sinh toàn trường)

Trang 36

Tư vấn gián tiếp: Đây là hình thức tư vấn viên và học sinh không đối thoại

trực tiếp mà thông qua yếu tố trung gian như điện thoại, internet Với những hình thức này, thông tin có tính chất một chiều, các kỹ năng tư vấn không được huy động

sử dụng một cách có hiệu quả

* Căn cứ theo đối tượng tư vấn có các hình thức tư vấn sau:

Tư vấn cá nhân: Là quá trình trao đổi mang tính bí mật giữa tư vấn viên và

cá nhân người được tư vấn (học sinh, giáo viên, phụ huynh ) nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến học sinh như xúc cảm (lo sợ, chán nản, đau khổ ), bạo hành, vấn đề sức khỏe sinh sản, học hành sa sút

Tư vấn nhóm: Là hình thức tư vấn dành cho các học sinh hoặc các đối tượng khác

nhau nhưng có cùng nhu cầu, cùng mối quan tâm VÍ dụ như tư vấn hướng nghiệp

Tư vấn gia đình: Là hình thức tư vấn viên trò chuyện, thảo luận cùng với cá

nhân học sinh và các thành viên trong gia đình về những vấn đề của gia đình có liên quan đến khó khăn tâm lý ở học sinh Hình thức này giúp tư vấn viên hiểu được nguyên nhân của những khó khăn tâm lý ở học sinh, hiểu được cách nhìn nhận của mỗi thành viên trong gia đình về vấn đề thảo luận, từ đó tìm kiếm các biện pháp hỗ trợ học sinh một cách phù hợp [9]

1.3.4 Kết quả hoạt động tư vấn và điều kiện thực hiện tư vấn tâm lý học đường

1.3.4.1 Kết quả hoạt động tư vấn tâm lý học đường

Kết quả hoạt động tư vấn học đường là minh chứng tính hiệu quả của hoạt động tư vấn tâm lý trong các nhà trường, để hướng tới các giá trị đó người hiệu trưởng cần xác định được những nội dung cần phải đạt được

Kết quả của hoạt động tư vấn tâm lý là nâng cao sức khỏe về mặt thể chất và tinh thần, tâm lý học sinh, người được tư vấn tâm lý

Sự hài lòng của học sinh, phụ huynh, đồng nghiệp về hoạt động TVTL Có các giá trị bổ sung về năng lực và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh Có các giá trị bổ sung đối với công tác giáo dục, bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong trường học

Tạo được mối liên hệ giữa hoạt động TVTL với các dịch vụ có liên quan.Những kết quả trên sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường

Trang 37

1.3.4.2 Điều kiện thực hiện tư vấn tâm lý học đường

Điều kiện thực hiện tư vấn tâm lý học đường bao gồm các nội dung: Nhà trường

có Tổ Tư vấn, hỗ trợ học sinh và bố trí cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm để thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh Thành phần Tổ Tư vấn, hỗ trợ học sinh gồm: Đại diện lãnh đạo nhà trường làm Tổ trưởng; thành viên là cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn tâm lý, nhân viên y tế trường học, cán bộ, giáo viên phụ trách công tác Đoàn, Đội, đại diện cha mẹ học sinh và một số học sinh là cán bộ lớp, cán bộ Đoàn, Đội

Cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn cho học sinh phải là người có kinh nghiệm và được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ tư vấn tâm lý (có chứng chỉ nghiệp vụ tư vấn tâm lý học đường theo chương trình do Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành) Giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn tâm lý được hưởng định mức giảm tiết dạy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nhà trường bố trí phòng tư vấn tâm lý riêng (đối với trường tiểu học có thể bố trí phòng hoặc góc tư vấn tùy theo quy mô và điều kiện nhà trường) đảm bảo tính riêng

tư, kín đáo, dễ tiếp cận và phù hợp để tổ chức hoạt động tư vấn; trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu, học liệu cần thiết để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ tư vấn

Kinh phí thực hiện công tác tư vấn tâm lý: Bố trí từ nguồn chi thường xuyên của nhà trường; các khoản tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; các nguồn thu hợp pháp khác

1.4 Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT

1.4.1 Lập kế hoạch quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT

Người Hiệu trưởng lập kế hoạch quản lý giáo dục vừa là để thực hiện đúng chức năng quản lý, vừa là để thực hiện một trong những nhiệm vụ quan trọng trong lãnh đạo quản lý một nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục Hiệu trưởng là người có trách nhiệm cao nhất trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, theo đó việc lập kế hoạch nhà trường nói chung và lập kế hoạch quản lý hoạt động TVTL học đường là một nội dung quan trọng của Hiệu trưởng

Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Để thực hiện được chức năng này, Hiệu trưởng cần xác định rõ mục tiêu phát triển giáo dục để từ đó ra quyết định thực hiện nhằm đạt hiệu quả cao nhất Nhằm xây dựng được kế hoạch

Trang 38

cho quá trình quản lý hoạt động TVTL học đường một cách cụ thể, chi tiết và khoa học, nội dung kế hoạch cần hướng tới là:

Xác định mục tiêu, kế hoạch của hoạt động tư vấn tâm lí học đường Cần chỉ

ra được hoạt động tư vấn tâm lý học đường của giáo viên nhằm vào đối tượng nào, học sinh trong nhà trường khi tiếp cận với các hoạt động này có được những nhận thức, kỹ năng cụ thể nào, hình thành được những phương pháp gì… từ đó xây dựng

kế hoạch quản lý hoạt động tư vấn tâm lý một cách chi tiết, cụ thể

Dự kiến các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực và thời gian) cho hoạt động tư vấn tâm lý học đường Đây là khâu tổ chức nhằm định hướng được các lực lượng của nhà trường tham gia hoạt động tư vấn tâm lý cho học sinh (nhân lực) Ngoài ra dự kiến nguồn kinh phí cho hoạt động TVTL ở nguồn nào, dự chi bao nhiêu (tài lực), các phương tiện, trang thiết bị phục vụ, cơ sở vật chất gồm những gì, dự trù mua sắm, huy động nguồn cơ sở vật chất sẵn có (vật lực), xác định thời lượng hoạt động TVTL học đường vào những khoảng thời gian nào …

Dự kiến các biện pháp và hình thức tổ chức tư vấn tâm lý học đường cho học sinh Các hoạt động TVTL cần có những biện pháp và hình thức tư vấn tâm lý phù hợp, dự kiến cho mỗi hoạt động như theo nhóm, tập thể hay cá nhân hay phối hợp với gia đình hoặc các lực lượng khác, các biện pháp đánh giá như thế nào …

Xác định đặc điểm của môi trường học đường và dự đoán những khó khăn tâm lí của học sinh Xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường

1.4.2 Tổ chức triển khai hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT

Để thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động TVTL học đường cho học sinh của nhà trường, công việc tiếp theo người Hiệu trưởng phải tiến hành đó là tổ chức triển khai hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT, theo đó việc cần triển khai

là tổ chức nhân sự, bộ máy quản lý với những vai trò, nhiệm vụ, chức năng rõ ràng, logic, phù hợp với mục tiêu giáo dục của nhà trường, phù hợp với phương thức hoạt động, quyền hạn của từng bộ phận Từ đó giúp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường cùng làm việc, cùng phối hợp một cách nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệu quả cao Quá trình tổ chức hướng tới các mục tiêu của hoạt động TVTL học đường trong nhà trường gồm các nội dung cụ thể:

Trang 39

Xác định và xây dựng đội ngũ giáo viên có năng lực thực hiện hoạt động tư vấn tâm lí học đường bao gồm: Giáo viên có chuyên môn về tâm lý học đường đã được bồi dưỡng năng lực TVTL, giáo viên chủ nhiệm, Đoàn thanh niên, học sinh, đại diện CMHS

Tiếp theo là thành lập tổ tư vấn học đường và ban hành quy chế hoạt động: lựa chọn đội ngũ tham gia Tổ tư vấn gồm những giáo viên có kỹ năng và phương pháp tư vấn tâm lý; những học sinh năng động, phẩm chất và năng lực tốt được bạn

bè quý mến, đại diện CMHS là người có uy tín, am hiểu các hoạt động giáo dục, sẵn sàng vì nhà trường, học sinh

Xây dựng và ban hành quy chế hoạt động để người thực hiện định hình khuôn khổ và trách nhiệm của cá nhân trong việc thực thi công việc

Tổ chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong tổ tư vấn học đường nhà trường: nội dung nhiệm vụ phù hợp với năng lực của các thành viên, khối lượng công việc phù hợp, thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành hợp lý Xây dựng cơ chế phối hợp với các lực lượng tham gia hoạt động tư vấn tâm lý: Tổ tư vấn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, các phòng ban, ban đại diện CMHS, đoàn thanh niên, các tổ chức ngoài nhà trường

Thực hiện tốt chức năng tổ chức là sự thành công cơ bản của quá trình quản

lý hoạt động TVTL học đường, để thành công khi thực hiện chức năng này, Hiệu trưởng cần chú ý đến việc xây dựng văn hóa làm việc của tổ chức, biết động viên và thưởng phạt thích đáng, phát huy tối đa tiềm năng của nhân viên Huy động các nguồn lực khác nhau phục vụ hoạt động tư vấn tâm lý học đường: các nguồn lực về

cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật, tài liệu Thực hiện tốt chế độ chính sách cho những người làm công tác tư vấn tâm lý học dường Tạo điều kiện cho những người làm công tác tư vấn tâm lý học đường tham gia các lớp học bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ về tư vấn tâm lý học đường; Tổ chức tập huấn, hội thảo…

Để mục tiêu của kế hoạch quản lý HĐTVTL cho học sinh trở thành hiện thực thì bước quan trọng tiếp theo mà người Hiệu trưởng phải thực hiện đó là lãnh đạo, chỉ đạo toàn thể nhà trường hoạt động theo kế hoạch đã đề ra Đây là quá trình sử dụng phạm vi quyền lực quản lý của người hiệu trưởng tác động đến các đối tượng

Trang 40

liên quan (đối tượng bị quản lý) một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu TVTL cho học sinh của nhà trường Điều này đòi hỏi người hiệu trưởng phải có năng lực quản lý vững vàng và nghệ thuật quản lý tài tình, luôn chủ động, sáng tạo phát huy vai trò của người định hướng, tổ chức, điều khiển, đánh giá công tác tư vấn tâm lý học đường thường xuyên, kịp thời

Nhìn chung, chức năng chỉ đạo thường bao gồm các nội dung là: Chỉ huy và hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ TVTL tới đội ngũ tham gia quá trình TVTL cho học sinh; Đôn đốc, khích lệ đội ngũ TVTL nhiệt tình, tích cực, trách nhiệm trong các HĐTVTL; Kiểm tra, giám sát và đánh giá các HĐTVTL ở các giai đoạn khác nhau trong năm học, rút ra các bài học kinh nghiệm để qua đó có sự điều chỉnh hoặc uốn nắn kịp thời các hoạt động TVTL nhằm thường xuyên duy trì tốt các hoạt động TVTL và từng bước nâng cao chất lượng hoạt động TVTL trong nhà trường

Bên cạnh đó, người Hiệu trưởng cũng cần luôn quan tâm, tạo điều kiện về CSVC, trang thiết bị hoạt động và nhất là bố trí nguồn lực kinh phí phù hợp để giúp cho hệ thống quản lý và đội ngũ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ luôn được hỗ trợ trong quá trình triển khai các hoạt động TVTL học đường

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT

Chức năng chỉ đạo trong quá trình quản lý giáo dục là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao Trong quá trình tổ chức quản lý hoạt động TVTL học đường, Hiệu trưởng thực hiện vai trò chỉ đạo của người quản lý Thực chất đó là quá trình Hiệu trưởng điều hành và hướng dẫn việc triển khai hoạt động nhằm đạt mục tiêu của quản lý trên cơ sở phát huy sức mạnh của các nguồn lực Chức năng chỉ đạo bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

Thực hiện quyền chỉ đạo và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ tư vấn tâm lý học đường của nhà trường tới cán bộ, giáo viên

Thường xuyên đôn đốc, động viên và kích thích các GV tích cực ừiển khai, duy trì các hoạt động tư vấn tâm lý học đường một cách hệ thống nhằm nâng cao năng lực cho lực lượng GV làm công tác tư vấn tâm lý học đường

Ngày đăng: 03/02/2021, 10:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Liên Anh (2009), Kỹ năng tư vấn pháp luật của luật sư, Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học xã hội vùng Trung Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng tư vấn pháp luật của luật sư
Tác giả: Chu Liên Anh
Năm: 2009
2. Lê Thục Anh (2017), “Tâm lý học đường và sự cần thiết trợ giúp tâm lý trong nhà trường phổ thông hiện nay” , Tạp chí khoa học ĐH Vinh, Tập 46, Số 3B (2017), tr. 12-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đường và sự cần thiết trợ giúp tâm lý trong nhà trường phổ thông hiện nay” , "Tạp chí khoa học ĐH Vinh
Tác giả: Lê Thục Anh (2017), “Tâm lý học đường và sự cần thiết trợ giúp tâm lý trong nhà trường phổ thông hiện nay” , Tạp chí khoa học ĐH Vinh, Tập 46, Số 3B
Năm: 2017
3. Phạm Thanh Bình (2014), Nhu cầu tham vẩn tâm lý học đường của học sinh trung học cơ sở, Luận án tiến sĩ tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu tham vẩn tâm lý học đường của học sinh trung học cơ sở
Tác giả: Phạm Thanh Bình
Năm: 2014
4. Bộ Giáo dục - Đào tạo (2009), Chương trình giáo dục phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục - Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
5. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Quản lý nhà trường, Tài liệu giảng dạy dành cho học viên cao học quản lý giáo dục, Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2003
6. Phạm Tất Dong (1984), Tâm lý học lao động, Cục Đào tạo bồi dưỡng, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lao động
Tác giả: Phạm Tất Dong
Năm: 1984
7. Phạm Vũ Dũng, Từ điển tâm lý học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tâm lý học
Nhà XB: NXB Giáo dục
8. Nguyễn Minh Đạo (2001), Khoa học quản lý, tập I, Trường ĐH KTQD, Hà Nội 2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Năm: 2001
9. Trần Thị Minh Đức (2016), Giáo trình tham vấn tâm lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tham vấn tâm lý
Tác giả: Trần Thị Minh Đức
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội)
Năm: 2016
10. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
11. Trần Thị Giồng (1996), Tầm quan trọng của tham vấn, Tài liệu tập huấn trẻ em làm trái pháp luật, Tổ chức cứu trợ trẻ em Thụy Điển - ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em, Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm quan trọng của tham vấn
Tác giả: Trần Thị Giồng
Năm: 1996
12. Phùng Thị Hằng (2017), Giáo viên THCS với công tác tư vấn học sinh trong trường THCS, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên THCS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo viên THCS với công tác tư vấn học sinh trong trường THCS
Tác giả: Phùng Thị Hằng
Năm: 2017
13. Trương Thị Hằng (2013), Biện pháp quản lý hoạt động tư vẩn tâm lý học đường cho học sinh THPT Đinh Tiên Hoàng, quận Ba Đình, Hà Nội, Luận văn Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động tư vẩn tâm lý học đường cho học sinh THPT Đinh Tiên Hoàng, quận Ba Đình, Hà Nội
Tác giả: Trương Thị Hằng
Năm: 2013
14. Harol Koontz (1993), Những vấn đề cốt yếu của quản lý. NXB khoa học - Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harol Koontz
Nhà XB: NXB khoa học - Kỹ thuật
Năm: 1993
15. Harold. Koontz, Cyril O'Donnell và Heiz Weihrich (1992), Những vẩn đề cốt lõi của quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vẩn đề cốt lõi của quản lý
Tác giả: Harold. Koontz, Cyril O'Donnell và Heiz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
16. Hà Sỹ Hồ (1995), Những bài giảng về quản lý trường học, tập II, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sỹ Hồ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
17. Nguyễn Văn Hộ (2004), Giáo dục học đại cương, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2004
18. Ngô Công Hoàn, Nguyễn Thị Thanh Bình, Nguyễn Thị Kim Quý (2007), Những trắc nghiệm tâm lý tập 1,2, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những trắc nghiệm tâm lý tập 1,2
Tác giả: Ngô Công Hoàn, Nguyễn Thị Thanh Bình, Nguyễn Thị Kim Quý
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2007
19. Nguyễn Công Khanh (chủ biên) (2012), Tư vấn tâm lý tuổi vị thành niên, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn tâm lý tuổi vị thành niên
Tác giả: Nguyễn Công Khanh (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2012
20. Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w