1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

28468 HƯỚNG dẫn xây DỰNG QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG QUẢN lý RỪNG CỘNG ĐỒNG

27 83 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 270,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở Rừngđược Nhà nước giao cho cộng đồng quản lý, bảo vệ và sử dụng theo kế hoạch đãđược thôn bản xây dựng và đã được các cấp chính quyền xã, huyện phê duyệt.Cộng đồng sẽ cùng nha

Trang 1

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG

Đặt vấn đề

Bản hướng dẫn này được xây dựng nhằm giới thiệu những nội dung chủyếu trong việc xây dựng quy chế hoạt động quản lý bảo vệ rừng của cộng đồngdân cư thôn do chính người dân trong cộng đồng xây dựng Trên cơ sở Rừngđược Nhà nước giao cho cộng đồng quản lý, bảo vệ và sử dụng theo kế hoạch đãđược thôn bản xây dựng và đã được các cấp chính quyền (xã, huyện) phê duyệt.Cộng đồng sẽ cùng nhau họp bàn, xây dựng nội quy, quy chế hoạt động, làm rõquyền hạn cũng như trách nhiệm của mỗi thành viên trong cộng đồng cũng nhưmỗi thành viên trong Ban quản lý rừng cộng đồng nhằm thực hiện quản lý, bảo

vệ, phát triển và sử dụng rừng một cách có hiệu quả

Trong từng phần hướng dẫn, chúng tôi đều làm rõ về các bước thực hiệnxây dựng Quy chế hoạt động quản lý, kèm theo là các tài liệu của một số thônbản đã xây dựng Quy chế hoạt động quản lý rừng cộng đồng để các học viên cóthể tham khảo và vận dung Nội dung tập trung vào các phần: Những Quy địnhchung về Quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên trong cộng đồng và BanQuản lý rừng cộng đồng thôn; Trách nhiệm Bảo vệ và quản lý rừng cộng đồngthôn; trách nhiệm về Quản lý, sử dụng Quỹ phát triển rừng thôn; Các hình thức

xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại; các Điều khoản thực hiện, chức năngquyền hạn của các cấp chính quyền trong việc hỗ trợ cộng đồng QLBVR Đồngthời, giới thiệu các Mẫu về Tờ trình xin phê duyệt Quy chế hoạt động QLRCĐthôn, Mẫu Quyết định phê duyệt Quy chế hoạt động QLRCĐ của UBND xã

Mặc dù tài liệu được biên soạn được dựa trên các Thông tư, Hướng dẫn,các quy định của ngành và đặc biệt là từ kinh nghiệm của các dự án KFW nhưngcũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong có sự đóng góp ýkiến của tất cả các bên tham gia và những ai quan tâm để chúng tôi hoàn thành tàiliệu hướng dẫn này Chi tiết xin được gửi về Phòng kĩ thuật, Ban Quản lý dự ánKhu vực Phong Nha Kẻ Bàng, số 9, đường Quang Trung, Thành phố Đồng Hới,tỉnh Quảng Bình

Nhóm biên soạn tài liệu

Trang 2

Phần thứ nhất NHỮNG THÔNG TIN CHUNG

Áp dụng có điều chỉnh từ các tài liệu sau:

Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 (Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 6thông qua ngày 03/12/2004)

Nghị định số 23/2006/NĐ - CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hànhLuật Bảo vệ và Phát triển rừng

Quyết định số 106/2006/BNN-PTNT về việc xây dựng và quản lý sử dụngrừng cộng đồng

Quyết định số 186/2000/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng

Nghị định số 99/2009/CP ngày 25 tháng 6 năm 2009 về việc sử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vào bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Thông tư số 70/2007/TT-BNN của Bộ NN&PTNT ngày 01 tháng 8 năm

2007 về Hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện Quy ước bảo vệ và phát triểnrừng trong cộng đồng dân cư thôn

Quyết định sô 550/QĐ-QLR, ngày 8 tháng 5 năm 2007 của Cục trưởngCục lâm nghiệp về hướng dẫn xây dựng Quy ước bảo vệ và phát triển rừng cộngđồng dân cư thôn”

Quyết định số 1641/QĐ-BNN-HTQT ngày 05 tháng 6 năm 2006 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt dự án “Chương trình thí điểm lâm nghiệp cộng đồng 2006-2007”

Quyết định của UNBD Huyện về việc giao rừng và đất lâm nghiệp chocộng đồng dân cư thôn quản lý

Các quy định, luật tục truyền thống và kinh nghiệm quản lý, bảo vệ và pháttriển rừng của thôn và nội dung các cuộc họp dân, đã được cộng đồng biểu quyếtthống nhất lần cuối về quy ước bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng thôn

Các Bản Quy chế hoạt động Quản lý rừng của các dự án KFW đang thựchiện tại Việt Nam

I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1 Văn bản này hướng dẫn nội dung, trình tự các bước xây dựng Quy chếhoạt động về quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn (sau đây gọi là Quy chếquản lý rừng cộng đồng - QCQLRCĐ)

Trang 3

2 Hướng dẫn này áp dụng cho các xã thuộc khuôn khổ dự án “Bảo tồn và

Quản lý Bền vững Nguồn tài nguyên Thiên nhiên, khu vực Vườn Quốc Gia Phong Nha-Kẻ Bàng”.

II MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

Mỗi cộng đồng cần phải tự xây dựng được bản Quy chế hoạt động về quản lýrừng cộng đồng cho thôn/bản mình, giúp cho việc quản lý điêu hành và tổ chứcthực hiện các hoạt động về quản lý rừng cộng đồng hiệu quả, đạt được mục tiêucủa dự án và đúng luật Vì vậy, yêu cầu đặt ra là việc xây dựng Quy chế hoạtđộng về QLRCĐ phải do cộng đồng họp bàn, tự nguyện và tự chủ xây dựng, có

sự hỗ trợ của kiểm lâm địa bàn, cán bộ lâm nghiệp, cán bộ Tư pháp địa phương,

cán bộ dự án Khu vực Phong Nha – Kẻ Bàng (sau đây gọi tắt là Người hỗ trợ).

Cụ thể hóa các quy định về quyền hạn cũng như trách nhiệm của mỗi thànhviên trong cộng đồng cũng như mỗi thành viên trong Ban quản lý rừng cộng đồngtrong quá trình tham gia các hoạt động về quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụngrừng cộng đồng bền vững, hiệu quả và theo đúng quy định của Nhà nước

Ban quản lý rừng cộng đồng thôn, đứng đầu là Trưởng Ban/ Trưởng thôn

2 Phối hợp xây dựng quy ước

Người hỗ trợ, các bên liên quan

IV KẾT QUẢ XÂY DỰNG QUY CHẾ

Mỗi thôn bản tự xây dựng được Bản quy chế hoạt động về quản lý bảo vệrừng cộng đồng cho thôn mình được cộng đồng nhất trí, thông qua và Ủy bannhân dân xã công nhận

Trang 4

Phần thứ hai NỘI DUNG, TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC XÂY DỰNG QUY CHẾ

A CÁC BƯỚC XÂY DỰNG QUY CHẾ

B NỘI DUNG, TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC XÂY DỰNG QUY CHẾ

I BƯỚC MỘT: CHUẨN BỊ

1 Kết quả cần đạt được

1.1 Các tài liệu liên quan được thu thập và nghiên cứu

1.2 Xác định nhiệm vụ cụ thể của Ban QLRCĐ trong việc xây dựng Quy chế

1.3 Xác định vai trò, trách nhiệm của Trưởng thôn, Trưởng Ban quản lý rừng

và Người hỗ trợ

1.4 Lập kế hoạch xây dựng quy chế: tốt nhất là kết hợp ngay sau khi bản Quyước về bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng đã được cộng đồng thông qua

2 Nội dung và cách tiến hành

2.1 Thu thập và nghiên cứu tài liệu

Người hỗ trợ cùng Trưởng thôn/ Trưởng Ban Quản lý rừng thu thập các tài liệu sau:

- Quyết định giao rừng và đất lâm nghiệp cho cộng đồng của UBND huyện

Trang 5

- Kế hoạch quản lý rừng 5 năm và hàng năm của cộng đồng.

- Tham khảo các Văn bản của Nhà nước như: Quyết định số PTNT, Quyết định số 186/2000/QĐ-TTg Nghị định số 99/2009/CP và một sốvăn bản khác của ngành

106/2006/BNN Các quy định, luật tục truyền thống và kinh nghiệm quản lý, bảo vệ và pháttriển rừng của thôn và nội dung các cuộc họp dân, đã được cộng đồng biểu quyếtthống nhất lần cuối về quy ước bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng thôn

2.2 Họp thống nhất chủ trương xây dựng Quy chế

- Thành phần tham gia: Trưởng thôn, Già làng, Bí thư chi bộ, các thành viênBan Quản lý rừng, đại diện các đoàn thể như Chi hội Phụ nữ, nông dân, cựuchiến binh, người cao tuổi, Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên, Người hỗ trợ

- Thời gian và địa điểm: Một buổi, tại thôn

- Nội dung và kết quả cuộc họp:

+ Thảo luận nội dung: Tại sao thôn lại phải xây dựng quy chế hoạt động quản

lý rừng cộng đồng, chủ trương xây dựng quy chế là gì

+ Thảo luận xác định nhiệm vụ cụ thể của Ban quản lý rừng trong việc xâydựng quy chế như: phải nghiên cứu, phân tích các tài liệu đã thu thập, lập kếhoạch xây dựng quy chế, dự thảo quy chế, tiếp thu ý kiến góp ý của người dântrong thôn, chỉnh sửa, hoàn chỉnh, thông qua các hộ trong thôn (họp thông quaquy chế) và trình duyệt bản Quy chế

+ Xác định vai trò của Trưởng thôn, Trưởng Ban Quản lý rừng là người chủtrì các cuộc họp của cộng đồng, thay mặt cộng đồng thôn trình Chủ tịch UBND

xã bản Quy chế chế hoạt động quản lý rừng cộng đồng

+ Phân công nhiệm vụ các thành viên trong Ban quản lý rừng trong việc xâydựng Quy chế

+ Xác định vai trò của Người hỗ trợ: chỉ là người thúc đẩy, hỗ trợ cho Trưởngthôn, Trưởng Ban quản lý rừng để các cuộc họp đạt hiệu quả Đồng thời, cùngBan quản lý rừng hoàn chỉnh việc xây dựng Quy chế để Trưởng thôn, TrưởngBan quản lý rừng trình UBND xã công nhận Quy chế hoạt động quản lý rừng củacộng đồng

Kết quả phải có Biên bản cuộc họp Trong biên bản nêu rõ những nội dung đãthống nhất (ít nhất có > 50% số người tham gia cuộc họp tán thành) và nhữngkiến nghị đề xuất các bên liên quan Biên bản được đọc lại cho mọi người cùngnghe trước khi cuộc họp kết thúc Trưởng thôn, Trưởng Ban quản lý rừng và thư

ký sẽ ký vào biên bản cuộc họp

Trang 6

a) Mục tiêu xây dựng Quy chế hoạt động quản lý rừng cộng đồng

b) Chức năng, trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của Ban quản lý rừng cộngđồng, các thành viện trong ban Quản lý

c) Trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của mỗi thành viên trong cộng đồng

và sự tham gia của họ trong các hoạt động về QLRCĐ

d) Nhiệm kỳ của Ban QLRCĐ, hình thức bầu chọn/ bãi nhiệm các thànhviên trong BQLRCĐ

e) Các vấn đề về cơ chế hỗ trợ công lao động khi các thành viên trong cộngđồng tham gia các hoạt động về quản lý, tuần tra bảo vệ rừng, trồng rừngcộng đồng và các hoạt động lâm sinh, khai thác rừng

f) Chức năng, quyền hạn, trách nhiệm hỗ trợ quản lý bảo vệ rừng của cộngđồng, chính quyền địa phương các cấp

g) Trách nhiệm của cộng đồng và các cơ quan quản lý trong mỗi chu kỳđiều tra, đánh giá rừng và xây dựng kế hoạch quản lý rừng theo chu kì 5năm và hang năm

h) Quyền lợi của cộng đồng trong việc sử dụng rừng (tỉa thưa, khai thác )i) Các vấn đề về tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm

j) Các vấn đề về quản lý quỹ phát triển rừng cộng đồng

k) Các hình thức xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại

l) Các điều khoản thực hiện

m) Các vấn đề khó khăn/ giải pháp liên quan đến công tác chỉ đạo, điềuhành, tổ chức thực hiện các hoạt động về quản lý rừng cộng đồng

n) Các biện pháp thúc đẩy, và chế tài

o) Việc phổ biến quy chế

2 Thành phần tham gia

Trang 7

Ban Quản lý rừng cộng đồng thống nhất với Trưởng thôn về thời gian, địađiểm và phân công trong điều hành họp thôn Thành phần họp thôn gồm có:

- Đại diện UBND, Hội đồng nhân dân xã, Người hỗ trợ

- Trưởng thôn, Già làng, đại diện các Đoàn thể như Hội phụ nữ, nông dân,cựu chiến binh, người cao tuổi, đại diện các hộ gia đình Yêu cầu ít nhất có >50% đại diện hộ gia đình trong thôn tham gia, trong đó tỉ lệ nữ >30%

3 Địa điểm, thời gian họp

Buổi họp thôn được tổ chức tại thôn (nhà văn hóa hay hội trường thôn hoặcnhà Trưởng thôn ) Thời gian họp có thể 1 – 2 ngày và diễn ra liên tục hoặckhông liên tục, tùy theo tình hình cụ thể của thôn

4 Nôi dung và cách tiến hành

4.1 Mở đầu cuộc họp

- Trưởng thôn chào đón tất cả mọi người tham gia cuộc họp thôn và giải thíchmục đích cuộc họp, giới thiệu chương trình xây dựng Quy chế, giới thiệu ngườichủ trì cuộc họp, Người hỗ trợ và để bà con tự giới thiệu về họ

- Thống nhất thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và một số vấn đề khác nếucần

- Thăm dò ý kiến bà con tại sao phải xây dựng Quy chế hoạt động QLR Giảithích về tầm quan trọng trong việc vận hành của công tác tổ chức quản lý, chỉđạo, điều hành, quy chế hoạt động của Ban QLRCĐ, trách nhiệm của mỗi thànhviên trong cộng đồng vv trong việc thực hiện quản lý, bảo vệ và phát triển RCĐ

- Giải thích các bước xây dựng bản Quy chế (cần được chuẩn bị trên giấy Ao)

- Giải thích cho bà con những yêu cầu cơ bản đối với việc xây dựng Quy chế,làm cho họ hiểu rằng việc xây dựng Quy chế hoạt động là từ chính người dân, dodân trong thôn bản xây dựng, trên cơ sở đóng góp ý kiến của tất cả các thành viêntham gia họp, nhất là ý kiến của phụ nữ, người nghèo và người neo đơn

- Hỏi các thành viên xem còn có ý kiến hay thắc mắc nào khác và cần giảithích rõ nếu thấy cần thiết

4.2 Nội dung chính cuộc họp xây dựng Quy chế

a) Thảo luận mục tiêu xây dựng bản Quy chế

- Kết quả cần đạt được: Thống nhất được mục tiêu của Quy chế

- Cách tiến hành:

+ Trưởng thôn giải thích mục tiêu và tiến trình của cuộc họp;

Trang 8

+ Chia thành các nhóm thảo luận về mục tiêu Quy chế Các thành viên dựhọp phát biểu ý kiến của mình về mục tiêu Quy chế

- Người hỗ trợ có thể gợi ý các vấn đề: tại sao phải xây dựng Quy chế, nộidung quy chế nhằm đạt được mục tiêu gì

+ Mỗi nhóm chọn một đại diện lên trình bày kết quả thảo luận trước toànthể các thành viên dự họp;

+ Trưởng thôn phân tích các ý kiến khác nhau, sau đó thống nhất mục tiêu

và giải thích rõ mục tiêu sẽ được thể hiện rõ trong các nội dung Quy chế

b) Thảo luận và làm rõ từng nội dung về quy chế hoạt động của Ban QLRCĐ, các thành viên trong cộng đồng, chức năng nhiệm vụ của các cấp chính quyền và sự hỗ trợ của họ

- Kết quả cần đạt được: Thảo luận, thống nhất được các vấn đề về chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng đối tượng

- Nội dung và cách tiến hành:

+ Trưởng thôn giải thích rõ các mục tiêu, thời gian cần thiết và vai trò củacác thành viên tham gia họp;

+ Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về các vấn đề như chức năng,nhiệm vụ, quyền lợi, trách nhiệm của Ban quản lý rừng cộng đồng nói chung vàmỗi thành viên trong Ban QLRCDĐ một cách cụ thể

+ Nhiệm vụ, quyền lợi, trách nhiệm của mỗi thành viên trong cộng đồngthôn

+ Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương,như quyền triệu tập cuộc họp, quản lý quỹ RCĐ, xử lý các trường hợp vi phạmQuy ước BV&PTR

+ Nhiệm kỳ của Ban QLRCĐ: 2 năm cho mỗi nhiệm kỳ

+ Số lượng các thành viện trong BQLRCĐ thôn

+ Hình thức bầu chọn các thành viên trong BQLRCĐ như thực hiện bầuchọn công khai, dân chủ, thông qua đề cử và bỏ phiếu bình chọn

+ Thảo luận và thống nhất Qui định về quyền tham gia QLRCĐ và quyền biểu quyết của các thành viên

+ Thống nhất quy định về tỉ lệ tối thiểu đại diện các thành viên công đồng khi tổ chức cuộc họp có biểu quyết, độ tuổi được tham gia biểu quyết (ví dụ từ 18tủi trở lên)

Trang 9

+ Thống nhất các điều khoản về hình thức phạt cảnh cáo khai trừ các thànhviên trong Ban QLRCĐ khi không hoàn thành nhiệm vụ, lợi dụng hoặc vi phạmquy chế hoạt động của Ban QLRCĐ.

- Đại diện của mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận và khuyến khíchnhững thành viên khác đóng góp ý kiến, đưa ra các câu hỏi và trả lời;

+ Nếu các thành viên tham gia đồng ý với bảng phân tích vấn đề/thực trạngthì Trưởng thôn, người hỗ trợ cần tóm tắt kết quả và ghi rõ các vấn đề khó khănlên giấy A0

+ Trưởng thôn, cán bộ hỗ trợ tóm tắt, giải thích rõ ràng các kết quả thảoluận đã thống nhất ghi trên giấy A0 được đưa vào biên bản họp và sẽ được đưavào xây dựng Quy chế

c) Thảo luận về cơ chế hỗ trợ công lao động khi các thành viên trong cộng đồng tham gia các hoạt động về quản lý, tuần tra bảo vệ rừng, trồng rừng cộng đồng và các hoạt động lâm sinh, khai thác rừng

- Kết quả cần đạt được: chỉ rõ nhiệm vụ trong việc tổ chức bảo vệ rừng củamỗi tổ chức, cá nhân trong cộng đồng và các cấp chính quyền địa phương

- Nội dung và cách tiến hành:

+ Trưởng thôn, cán bộ hỗ trợ giải thích rõ nhiệm vụ của mỗi thành viên, tổchức trong việc bảo vệ rừng, hạn chế phá rừng và tác hại của việc phá rừng, cháyrừng công tác tuần tra bảo vệ rừng, trồng rừng cộng đồng và các hoạt động lâmsinh, khai thác rừng;

+ Trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi khi các thành viên tham gia các hoạtđộng bảo vệ và phát triển RCĐ thôn

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận;

+ Các thành viên tham gia họp đặt câu hỏi và cùng thảo luận để đi đếnthống nhất, ghi trên giấy A0;

+ Trưởng thôn, cán bộ hỗ trợ tóm tắt ý kiến đã thống nhất ghi trên giấy A0được đưa vào biên bản họp

d) Thảo luận về trách nhiệm của các thành viên trong các hoạt động như tham gia điều tra rừng cộng đồng, lập kế hoạch quản lý rừng 5 năm và hàng năm.

- Kết quả cần đạt được: Thống nhất các quy định cụ thể về trách nhiệmđiều tra rừng phục vụ lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng 5 năm và hàng năm

- Nội dung và cách tiến hành:

Trang 10

+ Trưởng thôn giải thích rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗithành viên trong cộng đồng tham gia vào hoạt động điều tra rừng cộng đồng, lập

kế hoạch quản lý rừng 5 năm và hàng năm

+ Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, công tác quản lý và hỗ trợ của cáccấp chính quyền để thúc đẩy hoạt động điều tra rừng cộng đồng, lập kế hoạchquản lý rừng 5 năm và hàng năm

+ Tổng hợp kết quả thảo luận để đưa vào Quy chế trên giấy A0 và thốngnhất các điểm chung và cùng thảo luận, thống nhất

- Trưởng thôn tóm tắt kết quả; giải thích rõ rằng các kết quả thống nhấttrên giấy A0 sẽ được đưa vào Quy chế

đ) Thảo luận và thống nhất về Chức năng, quyền hạn, trách nhiệm hỗ trợ quản lý bảo vệ rừng cộng đồng của chính quyền địa phương các cấp.

- Cấp xã: Chức năng, quyền hạn, trách nhiệm hỗ trợ quản lý bảo vệ rừngcủa cộng đồng của UBND xã như: quyền tổ chức các cuộc họp với đại diện cấphuyện với thôn về các vấn đề liên quan đến BV&PT rừng,

- Hỗ trợ giải quyết các trường hợp vi phạm nghiêm trọng mà vượt khảnăng giải quyết của cộng đồng hoặc bảo cáo cấp cao hơn để kịp thời giải quyết

- Cấp huyện: Chức năng, quyền hạn, trách nhiệm hỗ trợ quản lý bảo vệrừng cộng đồng của UBND huyện/ Hạt Kiểm lâm, Phòng Tài nguyên môi trườngnhư: vấn đề tranh chấp ranh giới, xử lý các vụ vi phạm nghiêm trọng về bảo vệrừng, phổ biến thông tin và tuyên truyền về bảo vệ rừng

e) Xây dựng quy chế về t iÕp thÞ vµ tiªu thô l©m s¶n

- Kết quả cần đạt được: Thống nhất các quy định cụ thể về công tác tiếp thị

và tiêu thụ sản phẩm

- Nội dung và cách tiến hành:

+ Trưởng thôn giải thích rõ quyền, nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi thànhviên trong cộng đồng tham gia vào hoạt động tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm

+ Quyền, nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan, chính quyền địa phương

hỗ trợ thôn bản về tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm

+ Tổng hợp kết quả thảo luận để đưa vào Quy chế trên giấy A0 và thốngnhất các điểm chung và cùng thảo luận, thống nhất

- Trưởng thôn tóm tắt kết quả; giải thích rõ rằng các kết quả thống nhấttrên giấy A0 sẽ được đưa vào Quy chế

Trang 11

f) Xây dựng Quy chế về chia sẻ lợi ích từ rừng cộng đồng đem lại

- Kết quả cần đạt được: Thống nhất các quy định cụ thể về quyền đượcchia sẻ lợi ích của mỗi thành viên trong cộng đồng, thống nhất mức đóng góp xâydựng quỹ phát triển rừng thôn Thống nhất các khoản thu, chi, trích nộp, giảiquyết các vấn đề về tranh chấp

- Nội dung và cách tiến hành:

+ Trưởng thôn giải thích rõ quyền lợi, nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗithành viên trong cộng đồng về cơ chế hưởng lợi, chia sẻ lợi ích cũng như cácđóng góp vào việc xây dựng và phát triển quỹ rừng cộng đồng

+ Quyền, nhiệm vụ, trách nhiệm của BQLRCĐ thôn trong việc thu chi,trích nộp quỹ phát triển RCĐ thôn, đề xuất mức đóng góp gây quỹ

+ Trách nhiệm của UBND xã trong các vấn đề về tranh chấp, chia sẻ lợiích khi cộng đồng yêu cầu

+ Tổng hợp kết quả thảo luận để đưa vào Quy chế trên giấy A0 và thốngnhất các điểm chung và cùng thảo luận, thống nhất

- Trưởng thôn tóm tắt kết qủa; giải thích rõ rằng các kết quả thống nhấttrên giấy A0 sẽ được đưa vào Quy chế

g) Thảo luận Quy chế về khen thưởng, xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại

- Thảo luận về mức độ xử phạt và bồi thường thiệt hại: ví dụ như phạt cảnh cáo,khai trừ, cấm sử dụng các lâm sản, bồi thường tiền mặt hay hiện vật, truy tố

- Thông báo với cấp trên về trường hợp thành viên bị khai trừ

Viết các kết quả thảo luận lên giấy khổ lớn A0;

+ Thống nhất các kết quả thảo luận về các thủ tục xử phạt và bồi thường;

+ Trưởng thôn tóm tắt kết quả, giải thích các kết quả sẽ được đưa vào Quy ước

h) Thảo luận của thành viên cộng đồng

- Kết quả cần đạt được: thảo luận, thống nhất được trách nhiệm của cácthành viên cộng đồng trong quá trình thực hiện quản lý rừng công đồng

- Nội dung và cách tiến hành:

+ Thảo luận về việc tuân thủ quy định trong kế hoạch QLRCĐ, Nghị quyếtcác cuộc họp thôn

+ Thảo luận về việc tuân thủ các quy định về khai thác lâm sản, đóng góptài chính, tham gia biểu quyết, góp ý về quản lý rừng

Trang 12

+ Tham gia biểu quyết trong các cuộc họp thôn, thống nhất hình thức trảcông cho Ban QLRCĐ.

- Viết các kết quả thảo luận lên giấy A0 và thảo luận để thống nhất các điểm chung;

- Trưởng thôn tóm tắt và giải thích rõ kết quả thống nhất sẽ được đưa vào Quy chế

i) Thảo luận việc phổ biến Quy chế hoạt động QLRCĐ

Yêu cầu quan trọng là mỗi thành viên trong cộng đồng cần phải nắm rõ nộidung của bản Quy chế hoạt động nên cần phải thông báo đầy đủ về nội dung củabản Quy chế cho tất cả mọi người dân trong cộng đồng được biết

- Kết quả cần đạt được: xác định phương pháp tốt nhất để phổ biến Quychế hoạt đông cho cộng đồng

- Nội dung và cách tiến hành:

+ Trưởng thôn giải thích rõ về mục đích, thời gian cần thiết và vai trò củacác thành viên tham gia;

+ Thảo luận chung hoặc thảo luận theo nhóm để chọn phương án tốt nhấtcho việc phổ biến Quy chế hoạt động cho toàn thể cộng đồng như họp thôn, insao bản Quy chế và phát cho tất cả các hộ gia đình trong thôn

+ Xác định ai sẽ chịu trách nhiệm về việc phổ biến Quy chế hoạt động + Xác định nguồn lực cần thiết đảm bảo việc phổ biến đạt hiệu quả cao.+ Trưởng thôn tóm tắt các kết quả thảo luận chung và tổng kết

Chú ý:

- Tuỳ theo điều kiện của cộng đồng, việc xây dựng Quy chế có thể được bốtrí thời gian theo chuyên về xây dựng Quy chế và có thể lồng ghép vào cuộc họpbàn nhiều nội dung khác nhau nhưng cần bảo đảm thảo luận để thống nhất nộidung bản Quy chế

- Trong quá trình thảo luận, Người hỗ trợ phải tích cực thúc đẩy, hỗ trợTrưởng thôn và gợi ý các vấn đề cần tập trung thảo luận và trình bày tóm tắt cácquy định liên quan, liên hệ thực tế địa phương và ví dụ địa phương khác đề minhhọa thêm

- Cuối mỗi buổi họp, Trưởng thôn cần tóm tắt, giải thích các nội dung đãthống nhất và đề xuất lần họp tiếp theo Thư ký ghi lại kết quả thảo luận và kếtluận của Trưởng thôn có sự hợp tác của Người hỗ trợ

III BƯỚC BA: DỰ THẢO, HOÀN CHỈNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY CHẾ

1 Kết quả cần đạt được:

Trang 13

a) Bản dự thảo bản Quy chế được xây dựng;

b) Bản dự thảo Quy chế được cộng đồng tham gia, góp ý và thống nhấtthông qua; Trưởng thôn trình Chủ tịch UBND xã để xem xét báo cáo HĐND xãthông qua và UBND xã ra quyết định công nhận

c) Bản Quy chế được Ban điều phối dự án huyện, Ban thực thi lâm nghiệp

cộng đồng tham vấn trước khi trình UBND xã ra Quyết định công nhận

2 Nội dung và cách tiến hành

a) Dự thảo Quy chế

Sau khi được cộng đồng thông qua các nội dung chính Quy chế, Trưởngthôn/Trưởng Ban quản lý rừng và thư ký cuộc họp viết dự thảo Quy chế (thamkhảo mẫu tại phụ lục kèm theo), có sự tham gia của Người hỗ trợ

Cách tiến hành:

- Căn cứ vào kết quả các nội dung họp thôn đã thảo luận thống nhất, phântích, tổng hợp và thống nhất trong các thành viên của ban quản lý rừng về các nộidung cần quan tâm, tiến hành viết dự thảo Quy chế;

- Dự thảo Quy chế được các thành viên trong Ban quản lý rừng tham gia;Người hỗ trợ góp ý, cùng Thư ký tiếp thu sửa đổi, bổ sung Sau khi thấy cơ bảnhoàn chỉnh, Thư ký báo cáo Trưởng thôn/Trưởng Ban quản lý rừng về Bản dựthảo Quy chế

b) Hoàn chỉnh Quy chế

- Thư ký và Ban quản lý rừng hoàn chỉnh Quy chế và báo cáo Trưởng thôn

- Trưởng thôn mở cuộc họp cộng đồng đề thảo luận, thông qua lần cuối vớiđầy đủ thành phần và đảm bảo số lượng đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp

- Trưởng thôn trình bày và các đại biểu dự họp qua từng nội dung

- Lấy ý kiến biểu quyết của các thành viên dự họp Nếu có từ trên 50% sốngười dự họp biểu quyết tán thành thì Quy chế được thông qua

- Thư ký cuộc họp lập biên bản kết quả cuộc họp và lấy chữ ký của tất cảcác thành viên dự họp

c) Trình phê duyệt Quy chế

- Ban quản lý rừng cộng đồng, dưới sự cộng tác của Người hỗ trợ, hoànchỉnh lần cuối và báo cáo Trưởng thôn bản dự thảo Quy chế

- Trưởng thôn gửi biên bản họp thôn và bản dự thảo Quy chế cho Chủ tịchUBND xã xem xét báo cáo Hội đồng nhân dân xã

Ngày đăng: 03/02/2021, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngời dân trong thôn thành lập Quỹ Phát Triển Rừng Thôn (dới hình thức mở tài khoản tiền gửi ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để chi cho tất cả các hoạtđộng lâm nghiệp dới sự quản lý của BQLRCĐT Khác
2. BQLRCĐT đề xuất việc sử dụng Quỹ Phát Triển Rừng Thôn, sau đó cộng đồng thôn họp và quyết định thông qua biÓu quyÕt ®a sè Khác
4. Việc rút tiền để chi tiêu phải tuân theo qui định về quản lý quỹ của Dự án ngay cả sau khi Dự án kết thúc.Hộ gia đình Khác
1. Có quyền quyết định việc sử dụng Quỹ Bảo vệ và Phát Triển Rừng Thôn vào các hoạt động lâm nghiệp liên quan Khác
2. Có quyền giám sát và kiểm tra việc chi tiêu Quỹ Bảo vệ và Phát Triển Rừng Thôn Khác
3. Có nhiệm vụ phát hiện việc sử dụng không hợp lý Quỹ Bảo vệ và Phát Triển Rừng Thôn và thông báo cho chính quyền và các cơ quan có liên quan biết để xử lý các tranh chấp.BQLRC§T Khác
1. Có quyền đề xuất các chi tiêu cho các hoạt động lâm nghiệp liên quan Khác
2. Có nhiệm vụ quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát Triển Rừng Thôn Khác
3. Có nhiệm vụ thờng xuyên thông báo tình hình Quỹ Bảo vệ và Phát Triển Rừng Thôn trớc cộng đồng và cung cấp tất Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w