Các chương trình, dự án đều có các hoạt động nhằm: 1 Thiết lập quyền sử dụng rừng và đất rừng cho cộng đồng thông qua việc giao đất giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừn
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BQLDA KHU VỰC PN - KB Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số 03/BC-DAPNKB Quảng Bình, ngày 08 tháng 7 năm 2013.
BÁO CÁO Đánh giá tình hình thực hiện và các giải pháp thúc đẩy hoạt động quản lý rừng cộng đồng.
(Đính kèm Công văn số192/DAPNKB ngày 08/7/2013 của BQL Dự án khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng).
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo thống kê của Cục Kiểm lâm năm 2012, cả nước có khoảng 2% diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã được giao cho cộng đồng quản lý Tuy nhiên trên thực tế, bên cạnh những diện tích rừng do Nhà nước chính thức giao cho các cộng đồng, vẫn có rất nhiều diện tích rừng đang được các cộng đồng quản lý không chính thức Cùng với tổ chức, hộ gia đình thì cộng đồng là một chủ thể quan trọng,
đã và đang quản lý một diện tích rừng và đất lâm nghiệp lớn trên toàn quốc.
Từ sau năm 1993, với những thay đổi trong chính sách quản lý lâm nghiệp theo hướng nhiều thành phần kinh tế tham gia, nhiều chương trình, dự án ODA đã thí điểm các sáng kiến quản lý rừng cộng đồng (đến 2009 đã có hơn 16 chương trình, dự án) Các chương trình, dự án đều có các hoạt động nhằm: (1) Thiết lập quyền sử dụng rừng và đất rừng cho cộng đồng thông qua việc giao đất giao rừng
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng; (2) Đánh giá tài nguyên, nhu cầu của cộng đồng và xây dựng kế hoạch quản lý rừng cộng đồng; (3) Hỗ trợ, phát triển năng lực quản lý và kỹ thuật của cộng đồng để thực hiện kế hoạch và (4) Thiết lập,
hỗ trợ hệ thống tạo động lực cho cộng đồng tham gia quản lý rừng lâu dài thông qua hỗ trợ tài chính, xây dựng cơ chế sử dụng tài nguyên rừng và chia sẻ lợi ích Quản lý rừng cộng đồng là một trong những nội dung hoạt động của Dự án khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng Từ ngày 15 đến 21/5/2012, Đoàn công tác của Ngân hàng phát triển Đức đã đến Quảng Bình và tiến hành đợt đánh giá giữa kỳ về
Trang 2tiến độ Dự án Theo Biên bản thoả thuận ký ngày 21/5/2012 giữa Đoàn công tác và UBND tỉnh, để tiếp tục triển khai Dự án, một trong những nhiệm vụ được tỉnh cam kết thực hiện là giao rừng cho cộng đồng quản lý với tổng diện tích 11.900 ha
II KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG NĂM 2012
1 Những kết quả đạt được
1.1 Xây dựng tài liệu tạm thời để thực hiện các mô hình
Trên cơ sở các văn bản của Nhà nước ban hành và tham khảo các dự án tương đồng, BQL Dự án phối hợp Văn phòng Tư vấn AHT đã xây dựng các bộ tài liệu tạm thời phục vụ cho hoạt động liên quan đến giao rừng và quản lý rừng cộng đồng trong phạm vi Dự án như: Tài liệu tập huấn về điều tra rừng có sự tham gia, lập hồ sơ giao rừng và cấp giấy chứng nhận QSDĐ lâm nghiệp cho rừng cộng đồng; Các tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch quản lý rừng, xây dựng Quy ước bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng, xây dựng Quy chế hoạt động quản lý rừng cộng đồng.
Một số tài liệu đang được hoàn thiện hoặc dạng bản thảo đề cương xây dựng, phục vụ cho các hoạt động tiếp theo như: Hướng dẫn mở tài khoản tiền gửi cho quỹ phát triển rừng thôn/ bản (đang trình KFW phê duyệt); Nghiên cứu xây dựng Biểu
đồ kĩ thuật cho thiết lập mô hình rừng ổn định; Hướng dẫn quy chế quản lý, sử dụng/ giám sát tài khoản tiền gửi (quỹ) rừng cộng đồng và quy chế thu chi tài chính; Hướng dẫn các hoạt động lâm sinh áp dụng cho quản lý rừng cộng đồng…
1.2 Công tác tuyên truyền; đào tạo, tập huấn; tham quan học tập
Từ yêu cầu thực tiễn và mục tiêu của Dự án là giúp cán bộ dự án, cán bộ cơ quan đối tác, cán bộ Ban thực thi cấp xã, Ban quản lý rừng cộng đồng thôn bản hiểu được nội dung và phương pháp để có thể chủ động trong việc thực hiện các bước của quá trình thực hiện Quản lý rừng cộng đồng Dự án phối hợp với văn phòng tư vấn AHT đã tổ chức các khóa tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực cho các cán bộ và cộng đồng trong Quản lý rừng Từ đó đảm nhận việc hỗ trợ cộng đồng thôn/bản thực hiện quản lý rừng có hiệu quả.
Trang 3Từ năm 2012 đến nay, Sau hội thảo cấp tỉnh về Xây dựng định hướng thực hiện hoạt động Quản lý rừng cộng đồng tại Dự án khu vực Phong Nha – Kẻ Bàng; Dự án
đã tổ chức các 01 khóa đào tạo, tập huấn cho các đội ngũ giảng viên nguồn, các cán bộ ban ngành có liên quan và 07 khóa tập huấn hỗ trợ cộng đồng 3 thôn bản làm điểm về Quản lý rừng cộng đồng (Lập kế hoạch quản lý rừng; Xây dựng quy ước Bảo vệ phát triển rừng; Quy chế quản lý rừng cộng đồng); Tổ chức 08 đợt truyền thông cho hơn
360 lượt người tại 2 huyện (Quảng Ninh và Bố Trạch), 3 xã (Trường Sơn, Thượng Hóa, Trung Hóa) và 3 bản (Cổ Tràng, Phú Minh, Thanh Liêm 1).
Năm 2012, Dự án tổ chức 01 chuyến tham quan học tập kinh nghiệm về quản lý rừng cộng đồng tại 2 tỉnh Thừa Thiên Huế và và Bình Định; năm 2013 Dự án đã tổ chức 1 chuyến tham quan, học tập tại Quảng Ngãi và Đăk Lăk cho đại diện cộng đồng
11 thôn bản và các cán bộ liên quan
1.3 Các tổ chức được thành lập và đi vào hoạt động
Thực hiện thoả thuận giữa UBND tỉnh và Đoàn đánh giá giữa kì của KfW tại Biên bản cuộc họp ngày 21/5/2012 về việc các hoạt động dự án cần thiết có sự phối hợp và hỗ trợ thực hiện bởi các cơ quan chuyên môn và được phân cấp thực hiện cho các cơ quan đó, BQL đã tích cực phối hợp, đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT xúc tiến thực hiện Ngày 12/09/2012, Sở Nông nghiệp và PTNT có Quyết định số 494/QĐ-SNN về việc thành lập Ban thực thi Lâm nghiệp cộng đồng, làm đầu mối của Sở trong việc phối hợp với BQL Dự án triển khai các hoạt động liên quan đến lâm nghiệp cộng đồng
Căn cứ các hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT và yêu cầu thực tế, BQL
Dự án đã tích cực phối hợp, hỗ trợ và đến nay đã các tổ chức liên quan vùng dự án
đã được thành lập và đi vào hoạt động bao gồm: Ban chỉ đạo, Tổ công tác giao rừng các huyện Quảng Ninh, Minh Hoá; Hội đồng giao rừng và Tổ công tác giao rừng các xã Trường Sơn (huyện Quảng Ninh) và Trung Hoá, Thượng Hoá (huyện Minh Hoá); Ban quản lý rừng cộng đồng các thôn bản: Cổ Tràng (xã Trường Sơn),
Trang 4Thanh Liêm 1 (xã Trung Hoá) và Phú Minh (xã Thượng Hoá) Thực tế cho thấy, hoạt động của các Ban chỉ đạo và Tổ công tác giao rừng huyện; Hội đồng giao rừng
và Tổ công tác giao rừng các xã bước đầu có hiệu quả, kết quả cụ thể là xúc tiến nhanh việc tham mưu Quyết định giao rừng cho cộng đồng và tổ chức giao rừng trên thực địa Phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các hoạt động của Dự án và các đơn vị Tư vấn trên địa bàn; Tuyên truyền, vận động người dân trong các cộng đồng hiểu, hưởng ứng và tích cực tham gia các hoạt động có liên quan
1.4 Kết quả giao rừng cho cộng đồng kế hoạch 2012
a Diện tích giao, hiện trạng các khu rừng được giao
Ngày 23/11/2012, BQL Dự án ký hợp đồng với Đơn vị Tư vấn là Phân viện ĐTQHR Trung Trung Bộ về điều tra rừng có sự tham gia và lập hồ sơ giao rừng cộng đồng Tháng 5/2013, UBND các huyện Quảng Ninh, Minh Hoá đã có quyết định giao rừng và đất lâm nghiệp cho cộng đồng như sau cho cộng đồng các thôn bản: Bản Cổ Tràng (xã Trường Sơn), thôn Thanh Liêm 1 (xã Trung Hoá) và bản Phú Minh (xã Thượng Hoá) với tổng diện tích 1.866,596 ha (Trong đó diện tích giao tại bản Cổ Tràng là 207,152 ha, bản Phú Minh là 803,868 ha, thôn Thanh Liêm 1 là 855,576 ha) Đối tượng rừng và đất lâm nghiệp được giao thuộc quy hoạch rừng sản xuất, rừng trước khi giao chủ yếu do xã quản lý (Theo Thông tư Liên tịch số 07/2011/TTLTBNNPTNTBTNMT ngày 29/02/2011 của Liên bộ Nông nghiệp -PTNT và Tài nguyên – MT) Riêng tại thôn Thanh Liêm 1 có một số diện tích trước đây đã giao cho hộ gia đình, tuy nhiên do sử dụng không hiệu quả nên các chủ rừng là
hộ gia đình đã thống nhất chuyển diện tích này vào Quản lý rừng cộng đồng Đây là một bước tiến quan trọng trong tiến trình quản lý rừng, khi người dân nhận thấy được
và tham gia vào hình thức quản lý mà họ cho rằng sẽ hiệu quả hơn.
b Tổ chức thực hiện Quyết định giao rừng và các công việc tiếp theo
Sau khi có Quyết định giao rừng tại 3 mô hình, Dự án đã hỗ trợ UBND xã
và các thôn bản thực hiện quyết định của UBND huyện về giao rừng cho cộng đồng
Trang 5theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước Kết quả đã bàn giao hiện trường, cắm mốc trên thực địa và bản giao hồ sơ, bản đồ cho cộng đồng 3 thôn bản (có biên bản giao rừng) Các cộng đồng đã nhận biết cụ thể ngoài thực địa về phạm vi ranh giới, hiện trạng khu rừng được giao
c Xây dựng cẩm nang tài chính.
Dự án hỗ trợ cộng đồng Quản lý rừng thông qua một tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng với mức khoảng 25 Euro/1ha cho 6 năm, để phục vụ cho các hoạt động tuần tra bảo vệ rừng, mua sắm dụng cụ thiết bị tuần tra và hỗ trợ hoạt động của Ban quản lý rừng cộng đồng Dự kiến sau 6 năm được Dự án tài trợ, Quỹ phát triển rừng thôn bản sẽ được tiếp tục như một quỹ quay vòng với nguồn vốn được bổ sung từ các cơ chế chia sẻ lợi ích Để thực hiện công việc trên Dự án đã hoàn thiện bản thảo Cẩm nang thủ tục tài khoản tiền gửi cho cộng đồng thôn/bản tham gia Dự
án Mục tiêu là nhằm thiết lập các thủ tục tài chính phù hợp với quy định của KfW.
2 Những khó khăn, tồn tại, hạn chế
2.1 Về tài liệu
Dự án đã xây dựng bộ tài liệu truyền thông về Quản lý rừng cộng đồng trong khuôn khổ dự án và đã thực hiện tuyên truyền thí điểm tại 03 bản Quá trình thực hiện cho thấy còn một số khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT như: Các tiêu chí phân loại rừng theo Quyết định 34/2009 và theo Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng QPN6-84 khó áp dụng thống nhất, gây khó khăn khi thực hiện điều tra rừng (tiêu chí trữ lượng và một số tiêu chí phân trạng thái rừng tự nhiên không thống nhất) Việc xây dựng Quy chế quản lý rừng cộng đồng chưa có hướng dẫn mang tính Quốc gia mà chỉ mới được nêu khái quát trong Quyết định 186/2006-QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý rừng
Các tài liệu biên sọan hầu hết đang ở dạng bản thảo và tạm thời sử dụng, chưa được chính thức hóa để áp dụng cho toàn dự án và trên địa bàn tỉnh Một số tài liệu cần thiết khác chưa được soạn thảo để hướng dẫn thực hiện theo lộ trình dự án.
2.2 Công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, tham quan học tập
Để thực hiện tốt công tác tuyên truyền cũng như triển khai các công việc cụ thể về Quản lý rừng cộng đồng tại các thôn/bản, đội ngũ giảng viên nguồn/ tuyên
Trang 6truyền viên hết sức quan trọng Tuy nhiên hiện nay các công tác nâng cao năng lực cho đội ngũ này vẫn còn ít, hiệu quả hoạt động chưa cao
Việc tăng cường năng lực cho cộng đồng mới chỉ dừng tại ở tuyên truyền Trong khi đó, việc xây dựng đội ngũ kỹ thuật viên, tuyên truyền viên cấp xã, thôn/bản
là người địa phương hay kiểm lâm địa bàn còn hết sức hạn chế Hiệu quả của các chuyến tham quan, học tập chỉ mới dừng lại ở việc thu thập được các kinh nghiệm, cách triển khai thực hiện ở tỉnh bạn Việc áp dụng, phổ biến thông tin thu thập được để vận dụng vào thực tế của cộng đồng vẫn cần thời gian để kiểm chứng.
Do quản lý rừng cộng đồng là vấn đề còn khá mới nên về kỹ thuật, năng lực điều hành điều hành và tổ chức thực hiện ở tất cả các cấp còn hạn chế Do đó, việc giao lưu, thăm quan học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm là rất cần thiết cho các đối tượng liên quan Mặc dù Dự án đã tổ chức một số chuyến đi thăm quan, học tập nhưng vẫn là quá ít so với yêu cầu khối lượng công việc và thành phần tham gia Bình quân mỗi cộng đồng mới có 1 đại diện được đi tham quan, học tập.
2.3 Việc thành lập và hoạt động của các tổ chức liên quan
Như trên đã trình bày, theo thoả thuận giữa UBND tỉnh và Đoàn đánh giá giữa kỳ của KfW cũng như căn cứ các hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT, các
tổ chức liên quan đến quản lý rừng cộng đồng đã được thành lập và đi vào hoạt động Tuy nhiên, qua thực tế cũng đã đặt ra những vấn đề cần có sự chia sẽ, thống nhất và hợp tác tích cực để hoạt động của các tổ chức này ngày càng phát huy hiệu quả:
* Ban Thực thi Lâm nghiệp cộng đồng: Được Sở Nông nghiệp và PTNT
quyết định thành lập ngày 12/9/2012 Tại Hội nghị ra mắt các Ban thực thi Lâm nghiệp cộng đồng và Thực thi Pháp luật do BQL Dự án tổ chức ngày 28/12/2012, các bên đã thống nhất việc các Ban thực thi xây dựng quy chế hoạt động trình Sở Nông nghiệp và PTNT quyết định ban hành theo tinh thần Quyết định số 1739/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 của 1739/QĐ-UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của BQL Dự án Tuy nhiên đến nay nội dung trên vẫn chưa được thực hiện
Trang 7* Đối với các Ban chỉ đạo, Tổ công tác giao rừng cấp huyện và các Hội đồng giao rừng, tổ công tác giao rừng cấp xã: Cần tiếp tục được kiện toàn để tiếp
tục chỉ đạo, thực hiện tốt việc giao rừng cộng đồng kế hoạch năm 2013 Đối với cấp huyện, chỉ cần thành lập Ban chỉ đạo và Tổ công tác giao rừng cấp huyện đảm nhận nhiệm vụ trên địa bàn huyện, không nhất thiết cụ thể đến từng xã
* Đối với các Ban quản lý rừng cộng đồng thôn bản: Các thôn bản có kế
hoạch giao rừng cộng đồng năm 2012 đã chủ động bầu BQL rừng cộng đồng lâm thời, sau khi tổ chức nhận rừng theo quyết định của UBND huyện, các cộng đồng
đã họp kiện toàn lại các BQL rừng cộng đồng chính thức đề nghị UBND xã công nhận nhưng đến nay chưa có kết quả cụ thể
Thời gian qua, các BQL rừng cộng đồng đã có nhiều cố gắng và tham gia tích cực trong các hoạt động có liên quan Tuy nhiên tính chủ động của các Ban trong việc phối hợp với các cơ quan chức năng để quản lý, bảo vệ rừng và việc thực hiện chế độ báo cáo vẫn còn hạn chế BQL rừng cộng đồng thôn với cơ cấu hiện tại còn cồng kềnh Điều đáng quan tâm là lực lượng bảo vệ rừng cộng đồng thôn chưa
có hỗ trợ gì (ví dụ như quần áo đi rừng, dụng cụ trang bị cho việc tuần tra bảo vệ rừng và thù lao chi trả chưa cụ thể )
Hiện nay, rừng đã được giao cho cộng đồng ở 3 thôn bản, các BQL rừng cộng đồng cũng đã được bầu nhưng chưa được UBND xã chính thức công nhận; cộng đồng các thôn/bản được nhận rừng chưa hoàn thành việc xây dựng Kế hoạch quản lý rừng 5 năm; Quy ước bảo vệ phát triển rừng và Quy chế quản lý rừng cộng đồng chưa được trình cho cơ quan thẩm quyền phê duyệt, công nhận
Đến thời điểm hiện tại, các cộng đồng được giao rừng vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trong khi đó theo quy định, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho cộng đồng là một trong những nội
Trang 8dung bắt buộc để mở Tài khoản tiền gửi cho rừng cộng đồng, là điều kiện để cộng đồng tham gia các chương trình, hoạt động có liên quan
Vấn đề phức tạp phát sinh là rừng sau khi giao cho cộng đồng đứng trước nguy cơ bị xâm hại do các đối tượng phá rừng trái phép cho rằng cộng đồng khó có khả năng ngăn chặn và xử lý Trong khi đó, các cộng đồng chưa được hỗ trợ kịp thời để ngăn chặn, xử lý những trường hợp nêu trên
III KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG NĂM 2013.
1 Các nội dung hoạt động và giải pháp thực hiện.
1.1 Rà soát, điều chỉnh kế hoạch tổng thể về giao rừng cộng đồng.
Theo Hiệp định thực hiện Dự án, diện tích rừng giao cho cộng đồng là 11.900ha Trong khi đó, theo kết quả quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp các xã vùng
Dự án, tổng diện tích giao cho cộng đồng là trên 10.700 ha Qua thực tế cũng cho thấy mặc dù đã được quy hoạch nhưng có một số diện tích phân bố xa dân cư, địa hình phức tạp, đi lại khó khăn Trong khi đó, giao rừng cho cộng đồng là vấn đề mới, cần tiếp tục vừa thực hiện vừa hoàn thiện các thủ tục, quy trình liên quan Vì vậy, cần thiết phải rà soát, điều chỉnh kế hoạch tổng thể về giao rừng cộng đồng của Dự án.
Trong tổng số 39 thôn bản của 8 xã thuộc 03 huyện có diện tích quy hoạch giao rừng cho cộng đồng, có 03 thôn, bản đã thực hiện; 08 thôn bản đưa vào kế hoạch thực hiện năm 2013 của Dự án Đối với các thôn bản còn lại, Dự án phối hợp với các địa phương và các cơ quan chức năng để thống nhất rà soát, điều chỉnh cho phù hợp (đề xuất không đưa vào kế hoạch với những diện tích không đảm bảo tiêu chí của Dự án hoặc không có khả năng thực hiện).
1.2 Hoạt động tập huấn, truyền thông, tham quan học tập.
* Tập huấn: Kế hoạch tập huấn năm 2013 đã được phê duyệt nhưng chưa
thực hiện bao gồm: 01 lớp cho cán bộ cấp tỉnh, 03 lớp cho cán bộ cấp huyện về quản lý vốn hỗ trợ và quản lý rừng cộng đồng; 08 lớp cho các BQL rừng cộng đồng thôn bản và cán bộ liên quan cấp xã, huyện về lập kế hoạch quản lý rừng cộng
Trang 9đồng (KH 5 năm và hàng năm) theo Quyết định 106/2006/QĐ-TTg; xây dựng Quy chế hoạt động quản lý rừng cộng đồng và Quy ước Bảo vệ và PTR cộng đồng (theo Quyết định 106/2006/QĐ-TTg).; 01 lớp cho BQL rừng cộng đồng của 11 thôn bản
về mở tài khoản tiền gửi 02 lớp cho BQL rừng cộng đồng của 11 thôn bản và cán
bộ liên quan cấp xã, huyện về kỹ năng, nội dung truyền thông về quản lý rừng cộng đồng; 03 lớp tập huấn nghiệp vụ tuần tra bảo vệ rừng cho tổ tuần tra bảo vệ rừng, ban quản lý rừng của 3 cộng đồng thôn bản đã được giao rừng.
* Hoạt động truyền thông: Sau kết thúc 03 thôn/bản làm điểm và hoàn thành
các khoá tập huấn liên quan, Dự án sẽ xúc tiến việc chỉnh lý, hoàn thiện tài liệu nhằm đáp ứng công tác truyền thông về quản lý rừng cộng đồng đến tận người dân (bao gồm tài liệu phục vụ cho cán bộ tuyên truyền, tờ rơi, áp phích ở các trung tâm sinh hoạt hoạt cộng đồng và các điểm đông dân cư) Sau khi được tập huấn, các thành viên BQL rừng cộng đồng của thôn bản và cán bộ liên quan cấp xã, huyện sẽ đảm nhận việc truyền thông ở cộng đồng.
* Tham quan học tập: Đầu năm 2013, Dự án đã tổ chức thành công 01 chuyến
tham quan học tập về các phương pháp quản lý rừng cộng đồng, đối tượng tham gia
là đại diện các BQL rừng cộng đồng thôn bản, cán bộ liên quan cấp xã Trong thời gian còn lại của năm 2013, BQL Dự án tiếp tục liên hệ để tổ chức 01 chuyến tham quan học tập kinh nghiệm cho cán bộ BQL Dự án tỉnh, các ban ngành liên quan cấp tỉnh và huyện tham gia.
1.3 Điều tra rừng có sự tham gia và lập hồ sơ giao rừng cộng đồng.
Năm 2013 Dự án triển khai hoạt động điều tra rừng có sự tham gia và lập hồ
sơ giao rừng cho cộng đồng với tổng diện tích 2.367,16 ha tại 08 thôn bản:
- Bản Sắt (xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh): 345,47 ha.
- Thôn Thanh Liêm2 (xã Trung Hoá, huyện Minh Hoá): 709,91 ha.
- Bản La Trọng (xã Trọng Hoá, huyện Minh Hoá): 433,52 ha.
- Bản Phú Nhiêu (xã Thượng Hoá, huyện Minh Hoá): 247,16 ha.
Trang 10- Bản Cà Roòng 1 (xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch): 149,30 ha.
- Bản Cà Roòng 2 (xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch): 221,30 ha.
- Bản Bụt (xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch): 70,00 ha.
- Bản Nịu (xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch): 190,50 ha
Hiện nay dự án đang trình KfW để xin phê duyệt đơn giá điều tra rừng có
sự tham gia và lập hồ sơ giao rừng cộng đồng Sau khi được chấp thuận đơn giá nói trên, BQL Dự án sẽ tổ chức chọn nhà thầu tư vấn theo quy định để thực hiện.
1.4 Hỗ trợ cộng đồng thực hiện các hoạt động sau giao rừng
Đối với 3 thôn bản đã được UBND huyện quyết định giao rừng cho cộng đồng quản lý: Bản Cổ Tràng (xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh) 207,152 ha; bản Phú Minh (xã Thượng Hoá, huyện Minh Hoá) 803,868 ha và thôn Thanh Liêm 1 (xã Trung Hoá, huyện Minh Hoá) 855,576 ha, trong năm 2013 Dự án sẽ hỗ trợ thực hiện, đồng thời đề nghị các cơ quan liên quan, địa phương và cộng đồng theo chức năng nhiệm vụ quan tâm thực hiện các hoạt động sau:
- Cộng đồng các thôn bản sớm trình UBND xã quyết định công nhận BQL rừng cộng đồng (chính thức) Sau khi được công nhận, BQL rừng cộng đồng xây dựng quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, xúc tiến thành lập các tổ tuần tra bảo vệ rừng và tác tổ chức năng khác theo yêu cầu.
- Trên cơ sở các nội dung đã được tập huấn và yêu cầu thực tế, các Ban Điều phối Dự án huyện, Ban thực thi Dự án xã hỗ trợ cộng đồng xây dựng Kế hoạch quản
lý rừng 5 năm và hàng năm; Quy ước bảo vệ và Phát triển rừng; Quy chế quản lý bảo
vệ rừng cộng đồng trình cơ quan chức năng phê duyệt hoặc công nhận để thực hiện.
- BQL Dự án xúc tiến việc mở tài khoản tiền gửi cho Quỹ phát triển rừng thôn, bản Hỗ trợ cộng đồng xây dựng Quy chế quản lý tài khoản tiền gửi rừng cộng đồng.
1.5 Hoàn thiện tài liệu về Quản lý rừng cộng áp dụng cho Dự án.