Hiểu được 6 loại văn bản với mục đích giao tiếp khác nhau và phương thức biểu đạt khác nhau, biết lựa chọn các phương thức biểu đạt phù hợp để đạt được mục đích cao trong giao tiếp.. - K[r]
Trang 1Ngày soạn: 20 8.2015 Tuần 1
Ngày giảng: 24 8 2015 Tiết 1
CON RỒNG - CHÁU TIÊN (Truyền thuyết thời vua Hùng)
I.Mục tiêu
Kiến thức: Bước đầu nắm được về thể loại truyền thuyết , hiểu được quan niệm của
người Việt cổ về giống nòi dân tộc qua truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên “
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
Kỹ năng: nghe, nói, đọc diễn cảm, viết, phân tích tác phẩm văn học dân gian, học
sinh biết kể chuyện theo ngữ điệu của mình
- Rèn kỹ năng sống: Tự nhận thức, xác định giá trị của bản thân, xác định đượcmục tiêu
Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc , tình yêu thương đoàn kết
II Chuẩn bị: GV: Sưu tầm các câu chuyện nguồn gốc dân tộc như: Quả bầu
mẹ ,Quả trứng to nở ra con người, Kinh và Ba Na là anh em, tranh ảnh
HS:Luyện đọc, kể soạn bài theo câu hỏi ở phần đọc và hiểu văn bản,sưu tầm tranh ảnh nói về nòi giống
III Phương pháp: đọc diễn cảm, kể sáng tạo, hỏi đáp, phân tích
IV.Tiến trình dạy học – giáo dục
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : Sự chuẩn bị sách vở, đồ dùng của học sinh (3’).
3 Bài mới : * Hoạt động 1: Giới thiệu bài :(1’) phương pháp thuyết trình
”Con Rồng cháu Tiên “là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi truyềnthuyết về thời đại các Vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt Nam nóichung Truyện có nội dung và nghệ thuật độc đáo như thế nào, bài học hôm nay côtrò ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 2( 5'): phương pháp vấn đáp tái hiện
? Đọc phần chú thích và trình bày hiểu biết của em về truyền
thuyết ?
HS: Truyền thuyết là loại truyện dân gian truyền miệng kể về các
nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
Gv bổ sung: Trong sách ngữ văn 6 tập 1 chúng ta tập trung tìm
hiểu về một số truyền thuyết thời đại vua Hùng.Thời đại mở đầu
lịch sử Việt Nam Những truyền thuyết này gắn với nguồn gốc
dân tộc và công cuộc dựng nước, giữ nước thời đại Hùng Vương
So với truyền thuyết thời kỳ đầu dựng nước, truyền thuyết về sau
ít có yếu tố hoang đường hơn
? Truyền thuyết có những đặc điểm nào?
HS: Nêu GV chốt : VB thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết
thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu
Hoạt động 3 (28'): PP vấn đáp, tái hiện, thuyết trình
Gv: Tổ chức cho học sinh tiếp nhận văn bản bằng cách
I T
ì m hiểuchung
về thể loại truyền thuyết
(SGK)
II Đọc hiểu văn bản
1.Đọc, kể, tìm hiểu
Trang 2yêu cầu HS đọc: đọc to,rõ ràng, mạch lạc, nhấn giọng vào những
chi tiết li kỳ, tưởng tượng, cố gắng thể hiện lời đối thoại của Lạc
Long Quân và Âu Cơ
HS: Kể lại câu chuyện
? Truyện có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung của từng đoạn?
HS: 3 đoạn: Đ1: Từ đầu cung điện Long Trang: Giới thiệu
LLQ- AC
Đ2: Tiếp lên đường: Việc kết duyên và chia tay giữa LLQ - AC
Đ3: Cũn lại: Sự nghiệp khai mở nước Văn Lang
GV: cho h/s nhận xét phần chia đoạn của bạn
GV: Cô nhất trí với cách chia đoạn của bạn và ba đoạn truyện này
tương ứng với ba phần của một bài TLV Dựa vào ba phần đó em
hãy kể ngắn gọn truyện ?
? Nguồn gốc của Lạc Long Quân và Âu Cơ
? Đọc lại từ đầu đến cung điện Long trang
? Mở đầu văn bản tác giả đân gian đã giới thiệu về ai ?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ
? Người xưa đó giới thiệu Lạc Long Quân ntn?
- Tên: Lạc Long Quân
- Nguồn gốc: Nòi Rồng, là vị thần, con trai thần Long Nữ ngự trị
nơi biển khơi
- Hình dáng: Mình Rồng
- Đặc điểm: ở dưới nước, thỉnh thoảng lên cạn, khoẻ mạnh
- Việc làm: Giúp dân
- Tài năng: Phép lạ
? Với những chi tiết này cho thấy LLQ xuất thân từ nguồn gốc
ntn?
- Nguồn gốc cao quý
? Hình dáng và nếp sống sinh hoạt của LLQ có điều gì kỳ lạ?
- Thần mình rồng, thường sống dưới nước, thỉnh thoảng lên cạn
+ sức khoẻ vô địch
+ Nhiều phép lạ
? Qua những chi tiết trên em có nhận xét gì về nhân vật LLQ?
? Với tài năng, sức mạnh phi thường ấy, Lạc Long Quân có những
hành động gì để giúp dân?
- Giúp dân diệt: Ngư Tinh, Mộc Tinh, Hồ Tinh
- Giúp dân làm ăn: Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi
- Hình thành nếp sống văn hoá cho dân (dạy cách ăn ở)
? Qua lời giới thiệu đó, em hiểu gì về LLQ? (là vị thần ntn?)
Lạc Long Quân: Là một vị thần có tài năng, sức khoẻ phi thường
GV:Sau mỗi lần giúp dân, thần thường trở về thuỷ cung
chú thích
2 Kết cấu -bố cục:
3 đoạn
3 Phân tích a.Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu
Cơ
Trang 3? Đọc chú thích (2) cho biết “ Thuỷ cung” là nơi nào ?
- Thuỷ cung: Cung điện dưới nước
? Nếu cô thay vào câu văn từ “ thuỷcung” bằng cụm từ “cung điện
dưới nước với mẹ” có được không? ý nghĩa câu có gì khác ?
- Có thể thay đổi nhưng ý nghĩa câu không thay đổi Nhưng nếu
dùng “thuỷ cung” thì sắc thái ý nghĩa trang trọng hơn
- GV: Nhân vật LLQ thì như vậy còn nhân vật thứ 2 mà truyện kể
đến đó là Âu Cơ Vậy Âu Cơ được giới thiệu với những nét nào
lớn lao, đẹp đẽ ?
- Nguồn gốc: Thuộc dòng dõi Thần Nông, ở vùng núi cao
Phương Bắc
GV: Thần Nông: Vị thần của nghề nông dạy dân cách trồng trọt,
cấy cày, (một nhân vật thần thoại, truyền thuyết )
? Âu Cơ là người như thế nào ?
- Là người xinh đẹp tuyệt trần, thích du ngoạn nơi có hoa thơm cỏ
lạ
GV Khi nghe tiếng vùng đất Lạc có nhiều hoa thơm cỏ lạ, nàng
bèn tìm đến thăm
? Em có nhận xét gì về nhân vật Âu Cơ ?
HS: - Âu Cơ là người thuộc dòng dõi cao sang, rất xinh đẹp
GV:Từ nguồn gốc cao quý, lại có nhan sắc xinh đẹp tuyệt trần,
thích đến nơi có hoa thơm cỏ lạ, có nếp sống thanh cao
GV chuyển: Thế rồi, một trai tài, một gái sắc đó gặp nhau:
LLQ-ÂC
? Cuộc gặp gỡ này đó đem lại kết quả gì ?
- Hai người đem lòng yêu nhau rồi kết duyên vợ chồng
? Trong phần mở đầu truyện, cách giới thiệu nhân vật của tác giả,
có gì đáng chú ý? Nêu tác dụng của cách giới thiệu ấy?
Tác giả dùng những chi tiết kỳ lạ, lớn lao nhằm tạo sự hấp dẫn
người đọc
? Thông thường, chuyện nam nữ kết hôn bao giờ cũng có kết quả
bằng sự sinh con đẻ cái ? Việc sinh nở của Âu Cơ có gì kỳ lạ ?
- Nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng
- Trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào đẹp đẽ lạ
- Đây là những chi tiết kỡ ảo, tưởng tượng, hoang đường
? Em hiểu tưởng tượng kỳ ảo có nghĩa là ntn ?
- Là những chi tiết không có thật
Cả hai đều có nguồngốc cao quý hỡnhdạng kỳ lạ, lớn lao,đẹp đẽ, có tài năng
và đức độ
b Việc kết duyên và chia tay giữa Lạc Long Quân và Âu
Cơ
Trang 4? Vậy xây dựng những chi tiết kỳ ảo hoang đường này, tác giả dân
gian nhằm mục đích gì ?
- Nhằm tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật và sự
kiện
GV: Ở đây, các chi tiết sự việc đó được tác giả dân gian hư cấu,
tạo ra yếu tố thần kỳ, kỳ lạ vừa để tăng thêm tích hấp dẫn của tác
phẩm vừa tôn thêm niềm tôn kính, vẻ đẹp linh thiêng của nguồn
gốc dân tộc
? H/s đọc tiếp đoạn truyện ; “Thế rồi lên đường”
? Đoạn truyện cho biết điều gì đó xảy ra với gia đình LLQvà ÂC?
- LLQ vốn nòi Rồng quen sống giới nước đành giã biệt đàn con
về thuỷ cung Âu Cơ một mình nuôi đàn con chờ mong buồn tủi
? Trong tình cảnh ấy, Âu Cơ đó làm gì ?
- Âu Cơ gọi chồng lên than thở: “Sao chàng các con”? Trước
lời than thở trách móc của ÂC, LLQ đó giải quyết ntn? LLQ phân
trần:
+ Ta vốn nòi Rồng ở dưới nước
+ Nàng dòng tiên ở trên cạn, tính tình tập quán khác nhau
- Chàng quyết định: Ta đưa 50 con xuống biển, nàng đưa 50 con
lên núi chia nhau cai quản, giúp nhau khi có việc
GV:Tập quán là từ Hán việt chỉ những thói quen đó sống từ lâu
trong nếp sống phong tục Ở đây, sự trái ngược về phong tục, tập
quán nếp sống đó được giải quyết một cách thoả đáng nhưng đầy
tình nghĩa thuỷ chung và thể hiện sự đoàn kết gắn bó
? Cuộc chia tay của gia đình LLQ - ÂC phản ánh điều gì ?
GV: giới thiệu tranh
? Bức tranh miêu tả cảnh gì?
- ÂC và LLQ chia tay nhau
? Hãy dựa vào bức tranh tưởng tượng miêu tả cuộc chia tay của
gia đình họ và nêu cảm nghĩ của em ?
- Bức tranh nói lên cuộc chia tay của ÂC và LLQ đầy lưu luyến
và cảm động
? Truyện được kết thúc ntn?
? Truyện “Con Rồng cháu Tiên “ có những đặc sắc gì về nghệ
thuật ?
? Truyện kể nhằm giải thích cho ta biết điều gì ?
? Chi tiết nào trong truyện làm em thích nhất ? vì sao ?
GV: Đây chính là nội dung phần ghi nhớ sgk về nhà các em cần
học thuộc
Hoạt động 3 ( 3'): GV sử dụng kĩ thuật động não.
hướng dẫn HS luyện tập câu hỏi 1
Đây là những chitiết kỳ lạ hoangđường, tưởng tượng
kỡ ảo Cuộc chia taygiữa LLQ và ÂCdẫn đến sự thành lậpnhà nước Văn Lang-nhà nước đầu tiêntrong lịch sử
4.Tổng kết a.Nghệ thuật :
Truyện kể sinh độnghấp dẫn, có nhiều chi tiết hoang đường, kỳ ảo chứng
tỏ trí tưởng tượng phong phú
b.Nội dung :
truyện giải thích sựsuy tôn nguồn gốcgiống nòi và thểhiện ý nghĩa đoànkết và thống nhấtcủa cộng đồng
c.Ghi nhớ: (SGK)
III Luyện tập:
Trang 54 Củng cố:(2') GV hệ thống nội dung bài học
5 Hướng dẫn về nhà (2’): - Kể lại truyện, sưu tầm những truyện có nội dung
tương tự, - Soạn bài Bánh Chưng Bánh Giầy
V RKN
Ngày soạn: 20.8.2015 Tiết 2
Ngày giảng: .8.2015 BÁNH CHƯNG - BÁNH GIẦY ( Truyền thuyết) I Mục tiêu - Kiến thức: Giáo viên giúp học sinh hiểu: nội dung ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản Bánh Chưng, bánh Giày - Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, kể chuyện, phân tích tác phẩm tự sự dân gian - Rèn kỹ năng sống: Tự nhận thức, xác định giá trị của bản thân, xác định được mục tiêu - Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về truyền thuyết dân tộc, biết yêu lao động, tôn kính trời đất, tổ tiên II.Chuẩn bị: GV: Sưu tầm tranh ảnh nói về cảnh nhân dân ta gói bánh chưng, bánh giày trong ngày tết Đọc tài liệu tham khảo, soạn giáo án - HS: Luyện đọc, kể, sưu tầm tranh ảnh III.Phương pháp: Đọc diễn cảm, hỏi đáp, kể sáng tạo IV.Tiến trình dạy học- giáo dục 1 Ổn định tổ chức (1') 2 Kiểm tra bài cũ: ( 4') ? Kể tóm tắt truyện “ Con Rồng Cháu Tiên” và nêu ý nghĩa của truyện? GV cho h/s kể lại theo bài học đã tóm tắt 3 .Bài mới Hoạt động 1(1’)
* GV giới thiệu : Người Việt Nam ta từ xưa đó có phong tục ngày tết thường: “ Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh ” Ngày nay hình ảnh cây nêu, tràng pháo, câu đối đỏ ít xuất hiện trong ngày tết, nhưng hình ảnh “ Bánh chưng xanh” vẫn xuất hiện phổ biến trong các gia đình, trong ngày tết.Vậy: bánh chưng – bánh giày có nội dung ý nghĩa như thế nào, giờ học hôm nay chúng ta sẽ tìm hi u truy n thuy t ó ểu truyền thuyết đó ền thuyết đó ết đó đó
Hoạt động 2( 5’): pp vấn đáp tái hiện
? Em hãy nhắc lại khái niệm về thể loại truyền thuyết ?
Gv: Tổ chức cho học sinh tiếp nhận văn bản bằng cách
Gv nêu yêu cầu đọc: Đây là truyện ngắn truyền thuyết, cần đọc to rõ ràng, chú ý phõn biệt được giọng các nhân vật: Thần ,Vua
Trang 6Gv đọc mẫu – h/s đọc – nhận xét cách đọc
Học sinh tìm hiểu các chú thích
? Văn bản có thể chia làm mấyđoạn? Nêu nội dung chính từng đoạn?
+ Đ1:“Từ đầu chứng giám”: ý định truyền ngôi của Vua Hùng
+ Đ 2:“Các Lang hình tròn”: Lang Liêu và các hoàng tử làm lễ vật
+ Đ3: Còn lại: giải thích tục lệ làm bánh.
Gv nhấn mạnh : Đoạn 1:Giới thiệu ý định của Vua Hùng chọn người nối ngôi – câu
đố của nhà vua
Đoạn 2: Quá trình thi tài giải đố –Lang Liêu thắng cuộc
Đoạn 3: Giải thích phong tục làm Bánh Chưng –Bánh giầy ngày tết
Hoạt động 3 (27’): pp vấn đáp, vấn đáp tỡm tũi,thảo luận
? Mở đầu câu chuyện tác giả dân gian giới thiệu với chúng ta nhân vật chính nào ?
- Giới thiệu Vua Hùng
? Vua Hùng cú ý định gì?
- Có ý định truyền ngôi
? ý định của Vua Hùng nảy sinh trong hoàn cảnh nào?
- Giặc ngoài đó dẹp yên, vua đó già.
? Khi muốn truyền ngôi cho con, nhà Vua có điều gì băn khoăn?
- Vua có 20 người con không biết chọn ai cho xứng đáng
Gv ý của Vua nối ngôi phải là người nối chí Vua, không nhất thiết phải là con trưởng
? Điều đó chứng tỏ Vua mong muốn người nối ngôi là người ntn?
GV: đây là suy nghĩ, ý định đúng đắn và hết sức tiến bộ trong các triều đại thời Hùng Vương Thường thỡ người nối ngôi Vua là con trưởng.Vua đó phỏ lệ đó với ý định tìm cho được người có đức, tài nối chí Vua.
? Để chọn được người nối ngôi như ý,nhà Vua đã ra đk gì ?
- Nhân ngày lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý Vua thì được nối ngôi
GV: Tiên Vương là một từ Hán Việt được chú thích (4) nêu nghĩa: Tiên Vương: từ tôn xưng Vua đời trước đó mất thường cùng một triều
GV Tiên: Trước trái nghĩa với hậu (sau) Muốn hiểu rõ từ này giờ tiếng việt ta tìm hiểu tiếp
? Theo em,việc làm của Hùng Vương là việc làm ntn?
- Việc làm của Hùng Vương là hợp lý, phù hợp với thời đại lúc bấy giờ
GV: Và như vậy, lời ra điều kiện của vua có gì đó bí ẩn như một câu đố để thử tài, đây thực là điều rất khó cho các hoàng tử con vua
Gv chuyển: Vậy để giải được câu đố của vua cha, các hoàng tử đó làm gì? Ta chuyển sang phần 2.
? Trước yêu cầu của vua các hoàng tử đó làm gì?(đọc chú thích 6 )
GV: Cho hs thảo luận ? Việc các lang đua nhau tìm lễ vật quý thật hậu chứng tỏ điều gì.
- Đua nhau làm lễ thật hậu, thật ngon để lễ Tiên Vương
HS thảo luận gv định hướng:- Các lang không hiểu ý vua cha , dường như chỉ suy
Trang 7nghĩ theo kiểu thông thường.
- GV: Hậu: ở đây là cỗ to hơn mức bỡnh thường
? Trong số các hoàng tử, ai là người buồn nhất, lo lắng nhất? vì sao?
- Lang Liêu buồn nhất, lo lắng nhất.
+ Mẹ bị vua cha ghẻ lạnh, sớm phải ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa khoai, nên trong nhà chỉ có khoai lúa
Gv dẫn: Trong lúc buồn lo lắng nhất đó, Lang Liêu đó được thần mách bảo: Hãy làm bánh bằng gạo mà lễ Tiên Vương.
? Theo em, vì sao trong số các lang, duy nhất chỉ có Lang Liêu được thần giúp đỡ?
- Vì chàng thiệt thòi nhất, mồ côi, ở riêng, lao động vất vả
- Vì chàng sống gần gũi với người lao động, thấu hiểu cuộc sống và giá trị thành quả lao động
- GV gọi h/s đọc lại lời mách bảo của thần thật diễn cảm
? Em có suy nghĩ gì về lái mách bảo của thần?
- Thần đó cho Lang Liêu biết hạt gạo là thứ quý nhất.Vì nó nuôi sống con người tự tay làm ra
GV: Đó là một mách bảo, Lang Liêu đó làm gì? Em có nhận xét gì về cách làm bánh của Lang Liêu?
- Chàng ngẫm nghĩ và tạo ra hai loại bánh khác nhau
- Lang Liêu làm bánh cầu kỳ ,công phu, lựa chọn chất liệu ngon
- Cách làm bánh đó thể hiện sự thông minh tháo vát và rất sáng tạo
? Cách làm bánh này là hoàn toàn do Lang Liêu nghĩ ra chứ không phải là thần chỉ dẫn hay làm giúp Lang Liêu ?
- Đây là cách thần để cho Lang Liêu bộc lộ trí tuệ, sự hiểu biết, khả năng giành được quyền kế vị vua cha xứng đáng.
- Rất phù hợp hoàn cảnh của Lang Liêu vì chàng không có gì ngoài lúa gạọ
? Đến ngày lễ tế Tiên Vương, điều gì đã xảy ra ?
- Vua Hùng chỉ lướt qua những món sơn hào hải vị và dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, sau đó chọn hai thứ bánh đem cúng Tiên Vương
? Vì sao vua không chọn những thứ ngon, quý hiếm mà lại chọn hai thứ bánh của Lang Liêu để tế trời đất ?
- Vì thứ bánh được làm ra bằng hạt gạo –sản phẩm lao động của nghề nông.
- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu – xa: Tượng trưng trời, tượng trưng đất tượng trưng cầm thú muôn loài - Hai thứ bánh là thành quả của bàn tay lao động cần cù trí thông minh sáng tạo cũng như lòng hiếu thảo của Lang Liêu
? Điều đó chứng tỏ Lang Liêu là người ntn?
GV:Và từ đó, Lang Liêu được vua cha truyền ngôi, tục làm bánh chưng, bánh giày ngày tết cũng ra đời từ đó
? KC “ bánh chưng, bánh giầy” người xưa nhằm mục đích gì?
? Văn bản “bánh chưng, bánh giày” có những đặc sắc gì về nghệ thuật?
- ý nghĩa mỗi loại bánh và sự thắng cuộc của Lang Liêu thể hiện một cá nhân sâu sắc độc đáo với nghề nông
Trang 8? Thể hiện thái độ của nhân dân: Ca ngợi nền văn minh lúa nước thủa ban đầu, ca ngợi đề cao lao động sáng tạo nghề nông, thể hiện sự tôn kính đất, trời, tổ tiên, ca ngợi con người LĐ
Hoạt động 4: (3'): GV HD HS thảo luận câu hỏi 1 SGK
Trang 9Vua muốn chọn người có tài, có đức để truyền ngôi: Dùng câu đố để thử tài
b.Cuộc thi tài giải đố
Trang 10- Cùng với lời mách bảo của thần,sự thụng minh sáng tạo của mình Lang Liêu làm bánh lễ Tiên Vương nên chàng được chọn nối ngôi vua
- Nắm cốt truyện, kể chi tiết nội dung bằng ngôn ngữ của mình
- Soạn bài: Thánh Gióng
V RKN
Trang 11
Ngày soạn: 20.8.2015 Tiết 3
Ngày giảng: 8.2015 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT.
I Mục tiêu
- Kiến thức: Giúp học sinh nắm chắc được khái niệm về từ , đơn vị cấu tạo từ, biết
phừn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ tiếng việt
- Thái độ: Giáo dục ý thức dùng từ để đặt câu đúng, chích xác, ý thức trau dồi vốn
từ trong giao tiếp
- Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận biết từ đơn, từ ghép, từ láy phân biệt sự giống và
khác nhau giữa các từ loại trên
+ Kĩ năng sống: Ra quyết định, giao tiếp
II Chuẩn bị: GV: Tìm VD trong VB đó học, bảng phụ ghi VD, sưu tầm bảng từ
loại Trò : Đọc kỹ bài học sách giáo khoa
III Phương pháp: quan sát, thực hành, qui nạp, phân tích tình huống, thực hành
có hướng dẫn, động não
IV.Tiến trình dạy học – giáo dục
1 ổn định tổ chức (1’ ) Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (2’ ) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới: Hoạt động 1(1’) GV giới thiệu bài
Hoạt động 2 (7') PP vấn đáp, vấn đáp tìm tòi,kĩ thuật động não
GV ghi ngữ liệu lên bảng phụ
? Hãy lập bảng các tiếng và các t theo m u m i c t m c sau ừ theo mẫu ở mỗi cột mục sau ẫu ở mỗi cột mục sau ở mỗi cột mục sau ỗi cột mục sau ột mục sau ục sau
? Trong ví dụ trên có bao nhiêu tiếng, có bao nhiêu từ ?
- 12 tiếng - 9 từ
Gv Mặc dù câu văn trên có 12 tiếng nhưng chỉ có 9 từ Vì trong
câu văn có những đơn vị vừa là từ, vừa là tiếng như : Thần, dạy,
dân
? quan sát bảng phân loại, em thấy có nhận xét gì về số lượng
tiếng trong từ ?
- Từ có 1 tiếng, 2 tiếng
? Vậy giữa tiếng và từ cú gì khác nhau
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là đơn vị cấu tạo nên câu( 1 từ có thể là 1 tiếng, 2 tiếng
hoặc 3, 4 tiếng )
I.Từ là gì ?
1.Khảo sát, phân tíchngữ liệu
- Câu văn đó cho cú 12tiếng, 9 từ
Trang 12GV:Bài học hôm nay chúng ta chỉ xét về chức năng và cấu tạo
của từ
? Qua tìm hiểu ví dụ em hiểu từ là gì?
Hoạt động 3 (10') PP vấn đáp,thuyết trình kĩ thuật động não.
- Cho HS quan sát vì dụ phần I
? căn cứ kiến thức đó học ở lớp 5 cho biết những từ chỉ có1
tiếng có thể gọi là từ?
? Vậy em hiểu thế nào là từ đơn
GV: Về cấu tạo ngữ pháp từ đơn chỉ gồm có 1 tiếng nhưng là
tiếng có nghĩa
?Vỡ sao em biết đó là những từ đơn ?
- Vỡ những từ này chỉ cú một tiếng cú nghĩa, cú thể dựng độc
? Vậy giữa các từ láy và từ ghộp cú gì giống và khác nhau ?
+ Giống : đều là từ phức có cấu tạo từ hai tiếng trở lên
+ Khỏc : Từ ghép giữa các tiếng có mối quan hệ về nghĩa
Từ láy giữa các tiếng có quan hệ về âm ( láy lại âm )
Gv Gọi h/s đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 4 (20') GV dùng pp nêu và giải quyết vấn đề
? Đọc và xác định yêu cầu bài tập 1/ sgk
? Đây là câu văn trích trong văn bản nào ?
- Con Rồng Cháu Tiên
? Các từ “nguồn gốc, con cháu” thuộc kiểu cấu tạo từ nào ?
- Thuộc kiểu cấu tạo từ ghộp
- Câu văn đó cho cú 6 từđơn ( từ có 1 tiếng), 3 từphức( từ có 2 tiếng)
- Từ phức được chiathành từ ghép và từ láy
2 Ghi nhớ : SGK
III.Luyện tậpBài tập 1
a Từ “ nguồn gốc, conchỏu” thuộc kiểu cấutạo từ ghép
b Các từ đồng nghĩavới nguồn gốc: Gốc gác,cội nguồn, tổ tiên, chaông, nũi giống, gốc rễ,huyết thống
Trang 13- Đồng nghĩa với nguồn gốc: Gốc gác, cội nguồn, tổ tiên, cha
ông, nòi giống, gốc rễ, huyết thống
? Tì thêm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Con cháu,
Gợi ý: Qui tắc1: Theo giới tính ( Nam trước ,nữ sau )
Vd : ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím …
Qui tắc2: Theo tôn ti, trật tự ( Bậc trên trước, bậc dưới sau )
Vd :Cha anh, cha con ông cháu, bà cháu, cậu cháu, bố con
? H/s đọc yêu cầu bài tập sgk GV hướng dẫn HS làm miệng ng d n HS l m mi ng ẫu ở mỗi cột mục sau àm miệng ện tập
Nêu cách chế biến bánh
Nêu tên chất liệu bánh
Nêu tính chất của bánh
Nêu hình dáng của bánh
Nêu hương vị của bánh
bánh rán, nướng, hấp, cuốn ,xèo Bánh nếp, tẻ, khoai, ngô, đậuxanh, gai
Bánh dẻo, phồng, xốp, cứng ,mềmBánh gối, ống, tai voi, sừng bũ,cuốn trứng …
Bánh ngọt, mặn, thập cẩm …
GV “dùng KT khăn phủ bàn”
? Từ láy được in đậm trong các câu sau miêu tả cái gì?
- Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc
c Các từ ghộp chỉ quan
hệ thân thuộc:
Cha mẹ, cụ dỡ, chú bác,cậu mợ, chù thím, anh
em, cha con, vợ chồng
Bài tập 3
Bài tập 4: Từ “ thút thít”miêu tả tiếng khóc
4 Củng cố: (2) ? Đơn vị cấu tạo từ tiếng việt là gì ? Thế nào là từ ghép ? cho ví dụ
? Thế nào là từ láy ? Cho vớ dụ
5 Hướng dẫn học bài ( 2’ ):
- Học thuộc phần ghi nhớ sgk - Làm lại các BT5,6
- Đọc bài : Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt
GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Mục tiêu: bài học giúp học sinh
- Kiến thức: Hiểu được văn bản , mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt Hiểu
được 6 loại văn bản với mục đích giao tiếp khác nhau và phương thức biểu đạt
Trang 14khác nhau, biết lựa chọn các phương thức biểu đạt phù hợp để đạt được mục đích
cao trong giao tiếp
- Kĩ năng: Rèn kỹ năng tạo văn bản
+ KN sống; Giao tiếp, ứng xử, tự nhận thức
- Thái độ: Hiểu được 2 văn bản đó học thuộc văn bản tự sự
II Chuẩn bị: GV: Nghiên cứu giáo án Chuẩn bị một số công văn, thiếp mời, biên
lai, hoá đơn, lời cảm ơn Bảng phụ chép một số đoạn văn bản thuộc những phương
thức biểu đạt khác nhau
- HS: Tìm hiểu trước bài học
III Phương pháp : quy nạp, hực hành, tích hợp, phân tích tình huống mẫu, thực
hành có hướng dẫn
IV.Tiến trình dạy học – giáo dục:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’): Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới Hoạt động 1(2')
GV giới thiệu : Hàng ngày các em vẫn thường đọc sách báo, truyện, viết đơn xin
nghỉ học nhưng có thể các em chưa hiểu được sự khác nhau giữa các văn bản và
cũng chưa hiểu được việc đọc, viết, nghe, nói đó là để làm gì? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em tr l i.ả lời ời.
Hoạt động 2(10') GV: Dùng pp vấn đáp
Gv nêu câu hỏi ý a,b,c trong sách giáo khoa
- Sẽ nói, viết cho bạn điều em muốn khuyên để bạn biết
? Vậy khi muốn biểu đạt được tư tưởng, tình cảm, suy nghĩ của
mình với bạn và ý nguyện muốn khuyờn bạn một cách đầy đủ,
em phải làm gì?
- Em phải nói có đầu có đuôi, nói mạch lạc, có lý lẽ, phù hợp
GV: Như vậy, khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, 1 lời
khuyên một cách đầy đủ, trọn vẹn mạch lạc, lí lẽ phải phù hợp ta
phải nói có đầu có đuôi, có lập luận chặt chẽ tức là phải tạo lập
một văn bản
? Vậy muốn bạn tiếp nhận được lời khuyên tư tưởng, tình cảm,
em phải sử dụng phương tiện nào?
- Sử dụng phương tiện ngôn ngữ ( nói, viết )
GV: hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tình cảm giữa con người
với con người, người nói với người nghe ta gọi là giao tiếp
? Em hiểu thế nào là giao tiếp
GV: Dùng bảng phụ ghi ví dụ :
VD: Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai ( ca dao )
- HS đọc ví dụ
? Theo em câu ca dao trên được sáng tác ra để làm gì
- Để khuyên răn mọi người
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1Văn bản và mục đích giao tiếp
a Khảo sát,phân tích ngữ liệu
- câu ca dao là 1 vănbản
+Trọn vẹn về nội dung +Hoàn chỉnh về hìnhthức
Trang 15? Qua câu ca dao, người xưa muốn khuyên răn ta điều gì?
- ND: Phải luôn giữ vững lập trường, quan điểm phải vững tâm,
bền chí không được thay đổi khi người khác thay đổi
GV: " Chí " là chí hướng, hoài bão, lý tưởng
? Giữa 2 câu 6 và câu 8 câu ca dao trên quan hệ với nhau ntn?
- Chúng liên kết với nhau về luật và ý trong cách gieo vần về ý:
Cõu 1 nêu ý, câu 2 giải thích, nói rõ ý cho câu 1
GV: Như vậy, câu ca dao trên tuy ngắn gọn nhưng đó có ý rõ
ràng, có lập luận ( gọn nhưng đó có ý ) chặt chẽ, biểu đạt trọn
vẹn một ý Vì vậy hai câu ca dao có thể là một văn bản
? Văn bản " Con rồng Cháu Tiên và Bánh Chưng bánh giầy”
sáng tác ra để làm gì?
? Bức thư em viết cho bạn bè, người thân có phải là văn bản
không? vì sao?
- Bức thư là một văn bản viết chủ đề xuyên suốt là thông báo
tình hình và quan tâm tới người nhận thư
? Qua tìm hiểu các ví dụ trên em hiểu văn bản là gì?
? Em hiểu mục đích giao tiếp là gì
- Là cái mục đích mà người nói viết muốn đạt được khi giao
tiếp
VD: Mời : Trong thiếp mời
Đề nghị yêu cầu : Trong đơn
Bày tỏ tình cảm : Trong thư
Hoạt động 3 (10'): PP nêu vấn đề
Người ta chia các loại văn bản Tiếng Việt ra làm 6 loại văn bản
ứng với 6 phương thức biểu đạt khác nhau và 6 mục đích khác
nhau
GV: Đưa bảng phụ đã kẻ sẵn khung diễn giải điền vào từng cột
mục những nội dung sau đây
2 Miờu tả Tái hiện trạng thái sự
việc, con người
Tả cảnh con đường,dòng sông, ngôitrườngvv
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm
xúc
Thơ trữ tình, văn tế, lời chia buồn
4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, Giải thích : Gần
2 Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
a Khảo sát,phân tích ngữ liệu
- có 6 kiểu văn bản
Trang 16bàn luận mực
Chứng minh: Cócông
5 Thuyết
minh
Giới thiệu đặc điểm,tính chất, phươngthức
Thuyết minh di tích lịch sử , đồ dùng, con vật vv
chớnh,
cụng vụ
Trình bày ý muốn, ýđịnh nào đó Thể hiệnquyền hạn giữa ngườivới người
Giấy mời , bài báo
đơn , lệnh
GV: Gọi học sinh đọc bảng thống kê
? Em cho biết có mấy loại văn bản Sự khác biệt giữa mỗi loại
văn bản ấy?
GV: Tuỳ theo mục đích yêu cầu khi giao tiếp mà ta phải chọn
loại văn bản nào cho hợp lý
Hoạt động 4( 15'): PP vận dụng, thực hành
GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 GV sử dụng pp nêu và
giải quyết vấn đề
? Đoạn văn A trích trong văn bản nào , của ai
- Trích trong văn bản Tấm Cám - Văn học dân gian
? Đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt nào ? Vì sao em biết
đoạn văn thuộc phương thức tự sự?
- Vì đoạn văn có các sự việc, có diễn biến trọn vẹn, 1 SV từ đầu
đến cuối
GV: Hay các sự việc diễn biến chọn một sự việc theo trình tự
thời gian
Đoạn văn B thuộc phương thức biểu đạt nào ?
? Vì sao em biết đoạn văn được trình bày theo PT miêu tả?
- Vì tác giả tái hiện lại trạng thái ánh trăng hình ảnh dòng sông
trong đêm trăng
GV: Tương tự như vậy cho học sinh tự lý giải tiếp phần C, D và
tự trao đổi nhóm Cử đại diện các nhóm trỡnh bày đáp án
Gọi học sinh đọc bài tập 2 SGK GV sử dụng “kĩ thuật khăn phủ
- Đoạn văn d: Thuyếtminh
Bài tập 2:
VB “ Con Rồng, cháuTiên” thuộc kiểu vănbản tự sự
4 Củng cố: (2') Gọi h/s đọc phần ghi nhớ sgk.
? Thế nào là văn bản ? Có những văn bản nào thường gặp
5 Hướng dẫn học bài ( 2') - Học thuộc phần ghi nhớ sgk.
- làm tiếp bài tập còn lại
V RKN
Trang 17
Trang 18
Hoạt động 2( 6'): Dựng phương pháp vấn đáp tái hiện
? Đọc phần chú thích và trình bày hiểu biết của em về
truyền thuyết ?
HS: Truyền thuyết là loại truyện dân gian truyền miệng
kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử
thời quỏ khứ
Gv bổ sung: Trong sách ngữ văn 6 tập 1 chúng ta tập
trung tỡm hiểu về một số truyền thuyết thời đại vua
Hùng.Thời đại mở đầu lịch sử Việt Nam Những truyền
thuyết này gắn với nguồn gốc dân tộc và công cuộc dựng
nước, giữ nước thời đại Hùng Vương So với truyền
thuyết thời kỳ đầu dựng nước, truyền thuyết về sau ít có
yếu tố hoang đường hơn.
? Truyền thuyết có những đặc điểm nào?
HS: Nêu GV chốt : VB thuộc nhóm các tác phẩm truyền
thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu.
Hoạt động 3 (10'): PP vấn đáp, tái hiện
Gv: Tổ chức cho học sinh tiếp nhận văn bản bằng cách
yêu cầu HS đọc: đọc to,rừ ràng, mạch lạc, nhấn giọng
vào những chi tiết li kỳ, tưởng tượng, cố gắng thể hiện
lời đối thoại của Lạc Long Quân và Âu Cơ
HS: Kể lại cõu chuyện
? Truyện có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung của từng
Đ3: Cũn lại: Sự nghiệp khai mở nước Văn Lang.
GV: cho h/s nhận xét phần chia đoạn của bạn
GV: Cô nhất trí với cách chia đoạn của bạn và ba đoạn
truyện này tương ứng với ba phần của một bài TLV.
Dựa vào ba phần đó em hóy kể ngắn gọn truyện ?
II Đọc hiểu văn
Cơ
Trang 19? Đọc lại từ đầu đến cung điện Long trang
? Mở đầu văn bản tác giả đân gian đó giới thiệu về ai ?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ
? Người xưa đó giới thiệu Lạc Long Quõn ntn?
- Tờn: Lạc Long Quõn.
- Nguồn gốc: Nũi Rồng, là vị thần, con trai thần Long
Nữ ngự trị nơi biển khơi.
- Nguồn gốc cao quớ.
? Hỡnh dỏng và nếp sống sinh hoạt của LLQ cú điều gỡ
- Giúp dân diệt: Ngư Tinh, Mộc Tinh, Hồ Tinh.
- Giúp dân làm ăn: Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi
- Hỡnh thành nếp sống văn hoá cho dân (dạy cách ăn ở) ? Qua lời giới thiệu đó, em hiểu gỡ về LLQ? (ễng là vị thần ntn)
Lạc Long Quân: Là một vị thần có tài năng, sức khoẻ phi thường.
GV:Sau mỗi lần giúp dân, thần thường trở về thuỷ cung.