tạo điều kiện cho các gen quy định các tính trạng quý nằm trên hai NST khác nhau của cặp tương đồng có thể cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.. Trong mỗi loài, sự chọn lọc nhân tạo có thể đ
Trang 1LUYỆN THI THPTQG
Thầy THỊNH NAM
ĐT: 09888 06555
(Đề thi gồm 7 trang)
ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM 2017
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Để nhận đề theo tuần các em theo dõi face book: Thịnh Văn Nam (Thầy Thịnh Nam)
Địa chỉ lớp học offline:
Số 11, ngách 98, ngõ 72, Tôn Thất Tùng (Trung tâm LTĐH Minh Đức)
Hoặc: Số 8, ngõ 17, Tạ uang u (Trung tâm LTĐH Ti n Đạt
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng đầu vào là năng lượng chủ yếu, được bổ sung
thêm nguồn vật chất và năng lượng khác?
A Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới B Hệ sinh thái ruộng lúa
C Hệ sinh thái rạn san hô D Hệ sinh thái đồng rêu hàn đới
Câu 2: Bảng sau đây mô tả đặc điểm của một số quy luật di truyền ở cấp độ cơ thể
1 Phân li độc lập
a giúp các gen nằm trên cùng một NST luôn phân li cùng nhau trong giảm phân và tổ hợp cùng nhau trong thụ tinh
2 Di truyền liên kết không hoàn toàn
b tạo điều kiện cho các gen quy định các tính trạng quý nằm trên hai NST khác nhau của cặp tương đồng
có thể cùng nằm trên một nhiễm sắc thể
3 Di truyền liên kết hoàn toàn c tạo điều kiện các gen không alen tổ hợp ngẫu nhiên
trong giảm phân
Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án đúng là
A 1-b, 2-c, 3-a B 1-c, 2-b, 3-a C 1-a, 2-c, 3-b D 1-c, 2-a, 3-b Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Gai của hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn
gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng
B Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bọ cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa
được xem là cơ quan tương tự
C Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ
thể bay
D Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng
khác nhau
Câu 4: Phát biểu không đúng khi nói về tạo giống thực vật bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn là
A Phương pháp này có hiệu quả cao khi chọn các dạng cây có các đặc tính như kháng thuốc diệt cỏ, chịu
lạnh
B Các dòng đơn bội được sử dụng trực tiếp để cho mọc thành cây và nhân lên tạo ra giống có năng suất
cao
C Các dòng nhận được khi lưỡng bội hoá đều thuần chủng, tính trạng chọn lọc được sẽ rất ổn định
D Các hạt phấn riêng lẻ có thể mọc trên môi trường nuôi nhân tạo thành các dòng tế bào đơn bội
Câu 5: Theo Darwin thì điều nào quan trọng nhất làm cho vật nuôi, cây trồng phân li tính trạng?
A Trên mỗi giống, con người đi sâu khai thác một đặc điểm có lợi nào đó, làm cho nó khác xa với tổ tiên
B Việc loại bỏ những dạng trung gian không đáng chú ý đã làm phân hoá nhanh chóng dạng gốc
Mã đề thi: 211
Trang 2C Trong mỗi loài vật nuôi hay cây trồng, sự chọn lọc nhân tạo có thể được tiến hành theo những hướng
khác nhau
D Trong mỗi loài, sự chọn lọc nhân tạo có thể được tiến hành theo một hướng xác định để khai thác một
đặc điểm
Câu 6: Ở một loài thú xét 4 gen: gen I và gen II cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 1 và biết quần
thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử về các gen này Gen III nằm trên X và không có alen tương ứng nằm trên Y và gen IV nằm trên đoạn tương đồng của X và Y Biết quần thể này tạo tối đa 9 loại tinh trùng về các gen trên NST giới tính Biết không có đột biến xảy ra Số loại kiểu gen tối đa có thể có của quần thể và các loại gen trên là:
Câu 7: Trong các câu sau đây khi nói vê đột biến điểm:
(1) Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hóa
(2) Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen cấu trúc
(3) Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến điểm là có hại
(4) Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nuclêôtit là gây hại ít nhất cho cơ thể sinh vật
(5) Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm là trung tính
(6) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen mà nó tồn tại
Có bao nhiêu câu đúng?
Câu 8: Có 1 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen ABdeff
abde tiến hành giảm phân bình thường hình
thành tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
Câu 9: Nếu kích thước của quần thể giảm xuống mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm và có
thể bị diệt vong Có các phát biểu sau đây:
(1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm mạnh, khả năng chống chọi với thay đổi của môi trường giảm
(3) Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp cá thể cái
(4) Quần thể tăng trưởng theo đường cong hình chữ J
Số phương án trả lời đúng là
Câu 10: Ở hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật phù du, trong đó sinh khối của quần thể giáp
xác luôn lớn hơn sinh khối của quần thể thực vật phù du nhưng giáp xác vẫn không thiếu thức ăn Có các phát biểu sau:
(1) Giáp xác sử dụng thức ăn tiết kiệm nên tiêu thụ rất ít thực vật phù du
(2) Giáp xác là động vật tiêu thụ nên luôn có sinh khối lớn hơn con mồi
(3) Thực vật phù du có chu trình sống ngắn, tốc độ sinh sản nhanh
(4) Thực vật phù du chứa nhiều chất dinh dưỡng cho nên giáp xác sử dụng rất ít thức ăn
Số phát biểu đúng là:
Câu 11: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Một
quần thể thế hệ xuất phát (P) có 10% cây hoa trắng Sau một thế hệ thấy số cây hoa trắng trong quần thể chiếm tỉ lệ 9% Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Đây là loài thực vật tự thụ phấn
B Ở thế hệ xuất phát cây có kiểu gen đồng hợp chiếm 50%
Trang 3C Ở F3 trong số các cây hoa đỏ cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 53,8%
D Ở đời F3 cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 40%
Câu 12: Cho các phát biểu sau:
(1) Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc bằng chứng sinh học phân tử
(2) Bằng chứng sinh học phân tử là so sánh giữa các loài về cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit
(3) Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β -Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là bằng chứng tế bào học
(4) So sánh sự giống và khác nhau trong cấu tạo các cơ quan là bằng chứng giải phẫu so sánh
Có bao nhiêu nhận xét nào sau đây đúng:
Câu 13: Xét 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên NST thường, P thuần chủng lông đen, dài × lông
trắng, ngắn F1 thu được đồng loạt lông xám, dài F1 tạp giao, F2 thu được 48 lông đen, dài; 95 lông xám, dài;
46 lông trắng, ngắn Quy luật di truyền chi phối 2 tính trạng trên là :
A Liên kết gen hoàn toàn B Tác động đa hiệu của gen
C Di truyền phân li độc lập D Hoán vị gen
Câu 14: Nhận định nào sau đây là đúng về năng lượng trong hệ sinh thái?
A Năng lượng trong hệ sinh thái bị thất thoát chủ yếu qua chất thải và các bộ phận bị rơi rụng (lá cây,
rụng lông, lột xác…)
B Dòng năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi
trường
C Sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao hơn tích lũy năng lượng nhiều hơn so với sinh vật ở bậc dinh dưỡng
thấp hơn
D Nếu một chuỗi thức ăn bắt đầu bằng thực vật thì động vật ăn thực vật có mức năng lượng cao nhất
trong chuỗi thức ăn
Câu 15: Nhận định nào dưới đây là sai theo quan niệm của tiến hóa hiện đại?
A Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và qua đó gián tiếp tác động làm biến đổi tần số kiểu
gen qua đó làm biến đổi tần số alen trong quần thể
B Không bao giờ loại bỏ hết alen lặn ra khỏi quần thể bởi tác động của chọn lọc tự nhiên
C Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nhiều cá thể mang kiểu hình thích nghi với môi trường
D Chọn lọc chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tấn số alen của quần thể
Câu 16: Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự cách li có vai trò
A làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới
B góp phần thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc
C xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa 2 quần thể đã phân li
D tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài , các họ
Câu 17: Nhận định nào sau đây đúng?
A Các đoạn mang gen trong 2 nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không tương đồng với nhau
B Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen qui định tính đực hoặc tính cái, còn có các gen qui định các
tính trạng thường
C Ở động vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới đực mang cặp nhiễm sắc thể
giới tính XY
D Ở các loài thực vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY còn giới đực mang cặp
nhiễm sắc thể giới tính XX
Câu 18: Ở 1 quần thể động vật giao phối ngẫu nhiên, xét 2 cặp gen phân li độc lập có tần số tương đối như
sau:
a = 0,2; A = 0,8 ; b = 0,3; B = 0,7 Khi quần thể cân bằng di truyền tỉ lệ kiểu gen Aabb là bao nhiêu?
Trang 4A 32% B 15,68% C 13,44% D 2,88%
Câu 19: Kết quả của diễn thế nguyên sinh thường dẫn tới
A thay đổi hẳn cấu trúc của quần xã B hình thành quần xã tương đối ổn định
C quần xã bị suy thoái D sự tan rã của quần xã
Câu 20: Dấu hiệu chung của các nhân tố tiến hóa: đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên là
A làm thay đổi tần số alen của quần thể B làm phát sinh những kiểu gen mới trong quần thể
C làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể D làm phát sinh những biến dị mới trong quần thể Câu 21: Khi nguồn sống suy giảm hoặc có dịch bệnh, các cá thể thuộc nhóm tuổi bị chết nhiều nhất ở quần
thể thường là
A nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm tuổi đang sinh sản
B nhóm tuổi sau sinh sản và nhóm tuổi đang sinh sản
C nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản
D nhóm tuổi đang sinh sản
Câu 22: Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là
A Các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao
B Các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã thấp
C Các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã thấp
D Các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã cao
Câu 23: Ở một loài lưỡng bội, một một cơ thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, khi giảm phân có thể
tạo ra tối đa 768 loại giao tử Biết rằng trong quá trình giảm phân có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra trao đổi chéo một điểm, cặp nhiễm sắc thể giới tính bị rối loạn giảm phân 2 ở tất cả các tế bào, các cặp còn lại không trao đổi chéo và đột biến Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là
A 2n = 16 B 2n =12 C 2n = 8 D 2n = 10
Câu 24: Hạt phấn của loài thực vật A có 7 NST Các tế bào rễ của loài thực vật B có 22 NST Thụ phấn loài
B bằng hạt phấn loài A, người ta thu được một số cây lai bất thụ Các cây lai bất thụ
(1) không thể trở thành loài mới vì không sinh sản được
(2) có thể trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản sinh dưỡng
(3) không thể trở thành loài mới vì có NST không tương đồng
(4) có thể trở thành loài mới nếu có sự đa bội hóa tự nhiên thành cây hữu thụ
Số đáp nội dung án đúng là :
Câu 25: Khi nghiên cứu về di truyền người thu được một số kết quả sau:
(1) Các năng khiếu toán học, âm nhạc, hội họa có cơ sở di truyền đa gen, đồng thời chịu ảnh
hưởng nhiều của môi trường
(2) Hội chứng Đao, hội chứng Tơcnơ do đột biến số lượng NST
(3) Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X
(4) Các đặc điểm tâm lí, tuổi thọ chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
(5) Tính trạng về nhóm máu hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu gen
(6) Tóc quăn trội hơn tóc thẳng
Có bao nhiêu kết quả thu được thông qua phương pháp nghiên cứu phả hệ?
Câu 26: Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp:
(1) Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
(2) Do sự tác động qua lại giữa các gen không alen
(3) Do sự không phân li của các cặp nhiễm sắc thể ở kì sau của quá trình phân bào
(4) Do sự hoán vị gen ở kì đầu của phân bào I giảm phân
Trang 5(5) Do sự ảnh hưởng của điều kiện môi trường
Số nội dung đúng là:
Câu 27: Hình bên dưới mô tả cấu trúc của operôn ở sinh vật nhân sơ theo mô hình điều hoà operôn
Lac đã được Jacob và Monod – 2 nhà khoa học người Pháp phát hiện ở vi khuẩn E coli vào năm
1961 Quan sát hình và cho biết trong các thông tin dưới đây, có bao nhiêu thông tin đúng?
(1) Gen điều hoà (R) nằm cạnh nhóm gen cấu trúc mang thông tin mã hoá cho prôtêin ức chế
(2) Vùng vận hành (O) nằm trước nhóm gen cấu trúc, là nơi enzime phiên mã bám vào để khởi động phiên mã
(3) Ôperôn bao gồm 3 thành phần được sắp xếp theo trình tự liên tục là: Vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
(4) Vùng khởi động (P) của operôn Lac nằm kế vùng vận hành (O) liên kết với ARN pôlimeraza để tiến hành phiên mã
(5) Gen điều hoà (R) nằm trước gen vận hành (O) và có thể điều khiển nó thông qua hoạt động của
prôtêin ức chế
Câu 28: Tay - xách là một bệnh di truyền đơn gen ở người do gen lặn gây ra, người có kiểu gen đồng hợp tử
về alen gây bệnh thường chết trước tuổi trưởng thành Cho sơ đồ phả hệ sau đây:
Xác suất mỗi người con do cặp vợ, chồng người phụ nữ ở thế hệ III sinh ra mắc bệnh Tay-xách là bao nhiêu? Biết rằng bố đẻ của người vợ đến từ một quần thể không có alen gây bệnh; không có đột biến
A 1
1
1
1
18
Câu 29: Ở gà, xét tính trạng màu lông do 1 gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn Cho gà trống
lông đen giao phối với gà mái lông vằn, thu được F1 gồm 50% gà trống lông vằn và 50% gà mái lông đen, cho F1 giao phối ngẫu nhiên tạo ra F2, cho F2 giao phối ngẫu nhiên tạo ra F3 Dự đoán nào sau đây đúng?
A Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình màu lông
B Tỉ lệ gà trống dị hợp ở F3 chiếm 25%
C Ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là 3 con lông vằn : 1 con lông đen
D Tỉ lệ gà không mang alen lặn ở F3 chiếm 25%
Câu 30: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với b thân thấp hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn Quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền: 0,3Ab/ab:0,3Ab/aB:0,4ab/ab
Biết rằng các cá thể có kiểu hình hoa trắng, thân thấp không có khả năng sinh sản
Theo lí thuyết, sau 1 thế hệ, tỉ lệ cây hoa trắng thân cao là:
Câu 31: Hình ảnh dưới đây cho biết mô hình cấu trúc ADN do J Watson và C Crick công bố năm
1953 Hãy quan sát hình và cho biết trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
Trang 6(1) ADN được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung Trên cùng 1 mạch A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô,
G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô
(2) Đường kính của phân tử ADN là 2 nanomet
(3) Mỗi chu kì xoắn dài 34AO gồm 20 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ (A T) (G X) đặc thù
(4) ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại bazơ nitơ A, T, G, X
(5) Các nuclêôtit trên cùng mạch liên kết với nhau bằng liên kết yếu, điều này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình nhân đôi ADN
(6) ADN gồm hai mạch đối song song: 5’OH – 3’P và 3’OH – 5’P, xoắn đều xung quanh một trục
Câu 32: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định vỏ hạt xanh, các gen phân li độc lập với nhau Cho cây thân cao, hoa đỏ, hạt vàng có kiểu gen dị hợp cả 3 cặp gen tự thụ phấn được F1 Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F2 cho giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F2 Nếu không có đột biến
và chọn lọc, tính theo lí thuyết, khả năng xuất hiện kiểu hình thân cao, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F2 là
Câu 33: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen B quy định
thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp Cho giao phối cây lưỡng bội thuần chủng khác nhau về hai tính trạng trên thu được F1 Xử lí cônsixin với các cây F1, sau đó cho 2 cây F1 giao phấn với nhau thu được đời con F2 có kiểu hình phân li theo tỉ l ệ 121 : 11 :11 : 1 Các phép lai có thể cho kết quả trên gồm:
Có mấy trường hợp mà cặp bố mẹ F1 phù hợp với kết quả F2?
Câu 34: Cho các phát biểu sau:
(1) Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
(2) Động lực của chọn lọc nhân tạo là đấu tranh sinh tồn của các giống vật nuôi cây trồng
(3) Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá phân ly
(4) Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng trực tiếp để nghiên cứu mối quan hệ họ hàng của các loài sinh vật
(5) Bằng chứng hoá thạch là bằng chứng trực tiếp nghiên cứu mối quan hệ họ hàng giữa các loài
Số phát biểu đúng là
Câu 35: Ở 1 loài côn trùng, con đực: XY, con cái: XX Khi cho P thuần chủng con đực cánh đen lai với
con cái cánh đốm thu được F1 toàn cánh đen Cho F1 giao phối với nhau, F2 có tỉ lệ 3 cánh đen : 1 cánh
Trang 7đốm trong đó cánh đốm toàn là con cái Biết rằng tính trạng do 1 gen qui định, gen A qui định cánh đen trội hoàn toàn so với gen a qui định cánh đốm Có bao nhiêu giải thích nào sau đây có nội dung đúng?
(1) Gen qui định màu sắc cánh nằm trên NST giới tính (2) Kiểu gen của con cái P là Xa
Xa (3) Kiểu gen của con đực F1 là XaY (4) Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1 : 1 : 1 : 1
Câu 36: Ở một loài thực vật, khi cho tự thụ phấn các cây F1 dị hợp 3 cặp gen với nhau, thu được F2 có tỉ
lệ kiểu hình là 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép : 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn : 25,5% hoa trắng, dạng kép : 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn Biết rằng tính trạng dạng hoa do một cặp gen qui định
Trong các phát biểu sau, số phát biểu đúng là
(1) màu hoa chịu sự tương tác bổ sung của 2 cặp gen không alen
(2) có 3 cặp gen chi phối 2 tính trạng
(3) có sự phối hợp giữa tương tác gen và liên kết hoàn toàn
(4) dạng kép trội hoàn toàn so với dạng đơn
Câu 37: Để sản xuất insulin trên quy mô công nhiệp người ta chuyển gen mã hóa insulin ở người vào vi
khuẩn E coli bằng cách phiên mã ngược mARN của gen người thành AND rồi mới tạo ADN tái tổ hợp và chuyển vào E coli
(1) ADN của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn
(2) Gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn
(3) Sẽ tạo ra được sản phẩm mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E coli phù hợp với ADN tái tổ hợp mang gen người
(4) Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E coli không phù hợp với hệ gen người
Số đáp án đúng trong các giải thích sau về cơ sở khoa học của việc làm trên là:
Câu 38: Cho các phương pháp sau:
(1) Lai các dòng thuần có kiểu gen khác nhau (2) Gây đột biến rồi chọn lọc
(5) Nhân bản vô tính ở động vật (6) Tạo giống sinh vật biến đổi gen
Trong các phương pháp kể trên có bao nhiêu phương pháp được sử dụng để tạo giống mới?
Câu 39: Cho các nhận định sau:
(1) Riboxom tách thành 2 tiểu đơn vị sau khi hoàn thành dịch mã
(2) Mạch gốc là mạch mang thông tin di truyền
(3) Nguyên tắc bổ sung không thể hiện trong quá trình dịch mã
(4) Sự điều hòa hoạt động của gen chỉ xảy ra ở cấp độ phiên mã
(5) Quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân chuẩn xảy ra đồng thời
(6) Có bao nhiêu riboxom tham gia dịch mã sẽ có bấy nhiêu phân tử protein được tổng hợp
Có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định trên?
Câu 40: Trong những cơ chế hình thành loài sau:
(1) Hình thành loài bằng đột biến tự đa bội (2) Hình thành loài bằng cách li tập tính
(3) Hình thành loài bằng cách li sinh thái (4) Hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa
Có bao nhiêu cơ chế có thể xảy ra ở cả động vật và thực vật?
-HẾT -