Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, dạy học nhóm Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não Tiến trình?. Hoạt động của GV&H[r]
Trang 1Ngày soạn: 28 /1/2018
Ngày dạy: /1/2018 Tiết 45
Bài 37: TẢO I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu rõ được môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp
- Tập nhận biết một số tảo thường gặp qua tranh vẽ và vật mẫu (nếu có)
- Phân biệt được một tảo có dạng giống cây (rong mơ) với một cây xanh thực sự
- Hiểu rõ một số lời ích của tảo
2 Kĩ năng:
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về các nhóm thực vật
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận biết
KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đặc điểm cấu tạo , sinh sản , phát triển, môi trường sống và vai trò của cây rêu
- Kĩ năng lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin trình bày trước tổ nhóm lớp
3 Thái độ:
- HS nhận thức được sự đa dạng phong phú của giới thực vật và ý nghĩa của sự đa
dạng phong phú đó trong tự nhiên và đời sống con người từ đó giáo dục HS ý thức bảo
vệ đa dạng thực vật
THGDĐ: Có trách nhiệm bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, góp
phần giảm nhẹ tác hại của BĐKH
4 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, hợp tác
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh tảo xoắn, rong mơ và một số tảo khác
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
III.PHƯƠNG PHÁP – KTDH được sử dụng:
Phương pháp trực quan phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
Kỹ thuật động não, đọc tích cực, giao nhiệm vụ
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Câu 1: Các cây sống trong
môi trường nước thường có
những đặc điểm hình thái
Lá ở trên mặt nước có phiến lá to (súng, …), lá chìm trong nước có phiến lá nhỏ, hình kim (rong đuôi chó,…)
Có cuống lá phình to, xốp để chứa khí giúp cây nổi trong
Trang 2như thế nào? Nêu ví dụ.
Câu 2: Cây sống ở sa mạc có
những đặc điểm gì? Cho ví
dụ
nước như cây bèo tây
Cây xương rồng sống ở sa mạc có lá biến thành gai để giảm thoát hơi nước, thân mọng nước để dự trữ nước, thân có màu xanh do tế bào có chứa diệp lục tham gia quang hợp thay cho lá Ngoài ra, một số loài cây còn có
rễ phát triển ăn sâu vào đất để tìm nguồn nước
3 Bài mới:
* Vào bài: Trên mặt nước ao hồ thường có váng màu lục hoặc màu vàng, váng đó do những cơ thể thực vật rất nhỏ bé là Tảo tạo nên Tảo còn gồm những cơ thể lớn hơn sống ở nước ngọt và nước mặn Cụ thể thế nào ta cùng nghiên cứu bài hôm nay:
* Các hoạt động:
Hoạt động 1: Cấu tạo của tảo (17 phút)
Mục tiêu: Thấy được tảo xoắn có cấu tạo đơn giản là một sợi gồm nhiều tế bào Nắm được đặc điểm bên ngoài của rong mơ
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, dạy học nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não
Tiến trình
a Quan sát tảo xoắn
- GV giới thiệu tảo xoắn và nơi ở qua đoạn video
- GV hướng dẫn HS quan sát một sợi tảo trên tranh yêu
cầu HS trả lời câu hỏi :
1 Mỗi sợi tảo xoắn có cấu tạo như thế nào ?
Có vách tế bào, nhân tế bào, thể màu.
2 Vì sao tảo xoắn có màu lục?
Vì thể màu chứa diệp lục.
- GV nhận xét
- GV giảng giải: Tên gọi là tảo xoắn do chất nguyên sinh
có dải xoắn chứa diệp lục
+ Tảo xoắn có 2 cách sinh sản: sinh sản sinh dưỡng bằng
cách đứt đoạn và tiếp hợp
b Quan sát rong mơ:
- GV giới thiệu môi trường sống của rong mơ
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh rong mơ, trả lời câu
hỏi :
1 Rong mơ có cấu tạo như thế nào?
1.Cấu tạo của tảo
a Quan sát tảo xoắn:
Cơ thể tảo xoắn là một sợi gồm nhiều tế bào hình chữ nhật
b Quan sát rong mơ:
Rong mơ có hình dạng giống một cây nhưng chưa có
rễ, thân, lá thật sự
Trang 3HS mô tả theo sự hiểu biết
2 Vì sao rong mơ có màu nâu?
Vì trong tế bào ngoài chất diệp lục còn có chất màu phụ
màu nâu
3 So sánh hình dạng cấu tạo ngoài của rong mơ với cây
bàng?
Giống: hình dạng giống một cây
Khác: chưa có rễ, thân, lá thật sự.
- GV nhận xét
- GV cần nhấn mạnh: Mặc dầu rong mơ cũng có dạng
giống một cây với “thân”, “rễ”, “lá” nhưng đó không
phải là thân, lá, rễ thật sự (nó bám vào đáy là nhờ giá
bám ở gốc) Rong mơ chưa có thân, lá,… thật sự vì ở các
bộ phận đó chưa phân biệt các loại mô, đặc biệt chưa có
mô dẫn (do dó nó phải sống trong nước); bộ phận giống
quả chỉ là phao nổi, bên trong chứa khí, giúp rong mơ có
thể đứng thẳng trong nước
HS so sánh:
giống nhau: cơ thể đa bào, chưa có thân, rễ, lá, có thể
màu trong cấu tạo tế bào;
khác nhau: hình dạng, màu sắc - GV yêu cầu HS so
sánh cấu tạo của tảo xoắn và rong mơ
Hoạt động 2: Một vài tảo khác thường gặp( 10 phút)
Mục tiêu : Thấy được tính đa dạng của tảo, nêu được đặc điểm chung của tảo
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não
Tiến trình
- GV Chiếu một số hình ảnh -> giới thiệu một số tảo
khác
- GV cung cấp thêm một vài loài tảo quí hiếm có ở Việt
Nam:
+ Rong hồng vân: thuộc ngành Tảo đỏ, gặp ở Khánh
Hòa, Ninh Thuận, có giá trị làm thuốc trị đại tràng, trĩ
và dùng làm thực phẩm
+ Rong mơ mềm: thuộc ngành Tảo nâu, gặp ở Cẩm
Phả, đảo Cô Tô (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng),
Khánh Hòa, làm thuốc trị đái tháo đường, bướu cổ, làm
2 Một vài tảo khác thường gặp
a.Tảo đơn bào
- Tảo silic, tảo tiểu cầu
b Tảo đa bào: Rong mơ
Tảo là thực vật bậc thấp mà
cơ thể gồm một hay nhiều tế bào, cấu tạo đơn giản, có diệp
Trang 4nguyên liệu chế biến alginat dùng trong công nghiệp
Gv Qua việc tìm hiểu một số loại tảo, em hãy nêu đặc
điểm chung của tảo?
lục chưa có rễ, thân, lá Hầu hết tảo sống ở nước
Hoạt động 3: Vai trò của tảo ( 5 phút)
Mục tiêu : Nắm được vai trò của tảo trong nước
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, dạy học nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não
Tiến trình
Gv Chiếu cho hs quan sát một số loại tảo và vai trò của
chúng
Hs Theo dõi, ghi nhớ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
1 Tảo sống trong nước có lợi gì?
2.Với đời sống con người tảo có lợi gì?
3 Khi nào tảo có thể gây hại?
- GV nhận xét
- GV cung cấp thêm thông tin về:
+ Hiện tượng “nước nở hoa”
+ Ở vùng biển người ta thường vớt rong mơ về để làm
phân bón
+ Một số vai trò của tảo
Gv Nêu câu hỏi liên hệ, giáo dục đạo đức học sinh
Em đã được ăn những thực phẩm làm được làm từ tảo?
Em có thích được ăn những thực phẩm đó không?
Hs Kể một số thực phẩm được ăn như: thạch rau câu,
rong biển
Vậy em cần làm gì để bảo vệ môi trường sống cho tảo?
Hs Nêu các biện pháp bản thân có thể làm
Gv Giáo dục hóc sinh cần có trách nhiệm bảo vệ thiên
nhiên, bảo vệ môi trường
3.Vai trò của tảo
* Lợi ích:
- Tạo ra oxi và cung cấp thức
ăn cho các ĐV ở nước
- Làm thức ăn cho người và gia súc
- Cung cấp nguyên liệu cho làm phân bón, làm thuốc và nguyên liệu trong công nghiệp
* Tác hại: làm nhiễm bẩn nguồn nước, quấn quanh gốc cây lúa làm khó đẻ nhánh,…
4 Củng cố ( 5 phút)
Đánh dấu vào câu trả lời đúng :
Câu 1: Cơ thể của tảo có cấu tạo : Câu 2: Tảo là thực vật bậc thấp vì:
a Cơ thể có cấu tạo đơn bào a Tất cả đều là đơn bào
c Chưa có rễ, thân, lá c Có dạng đơn bào và đa bào
5 – Dặn dò : (2 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách.
Trang 5- Đọc phần Em có biết ?
- Vẽ hình 37.1, 37.3 SGK tr.123, 124 vào tập
- Mỗi HS chuẩn bị: mẫu cây rêu, kính lúp cầm tay
V.RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 28 /1/2018
Ngày dạy: /1/2018 Tiết 46
Bài 38: RÊU – CÂY RÊU I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được rêu là thực vật đã có thân, lá nhưng cấu tạo đơn giản
- HS xác định được môi trường sống của rêu liên quan tới cấu tạo của chúng
- Hiểu được rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử là cơ quan sinh sản của rêu
- Thấy được vai trò của rêu trong tự nhiên
2 Kĩ năng:
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về các nhóm thực vật
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận biết
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đặc điểm cấu tạo , sinh sản , phát triển, môi trường sống và vai trò của cây rêu
- Kĩ năng lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin trình bày trước tổ nhóm lớp
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
- THGDĐ: Có trách nhiệm bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên
4.Năng lực cần đạt:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác
II.
CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to cây rêu và cây rêu mang túi bào tử
- Vật mẫu: cây rêu và kính lúp cầm tay
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Vật mẫu: cây rêu và kính lúp cầm tay
III.PHƯƠNG PHÁP – KTDH được sử dụng:
Phương pháp trực quan, đàm thoại, phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
Kỹ thuật đọc tích cực, chia nhóm, trình bày 1 phút
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 61.Ổn định lớp ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu 1: So sánh đặc điểm cấu
tạo của tảo xoắn và rong mơ
Tại sao không thể coi rong mơ
như một cây xanh thật sự?Nêu
vai trò của tảo
Giống nhau: cơ thể đa bào, chưa có thân, rễ, lá, có thể màu trong cấu tạo tế bào
Khác nhau: hình dạng, màu sắc Rong mơ có hình dạng giống một cây nhưng chưa có
rễ, thân, lá thật sự
* Lợi ích:
* Tác hại
3 Bài mới:
* Vào bài: Giáo viên giới thiệu rêu là nhóm thực vật lên cạn đầu tiên, cơ thể có cấu tạo đơn giản
* Các hoạt động:
Hoạt động 1: Môi trường sống của rêu( 2 phút)
Mục tiêu: Xác định được môi trường sống của rêu
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não
Tiến trình
- GV : Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của hs
Gv Nêu câu hỏi: Em lấy mẫu rêu ở đâu?
Hs Chân tường, bờ giếng
Gv Nêu câu hỏi :
Cây rêu sống ở đâu ?
Hs Vận dụng kiến thức khi tìm mẫu vật nêu được
Sống nơi ẩm ướt
Gv Yêu cầu hs cầm kính lúp lên quan sát 1 cây rêu
Trình bày đặc điểm bên ngoài của rêu
Hs Quan sát nêu được: Hình dạng giống cây
1,Môi trường sống của rêu
Rêu sống ở nơi ẩm ướt
Hoạt động 2: Quan sát cây rêu (13 phút)
Mục tiêu : Phân biệt được các bộ phận của cây rêu và đặc điểm chính của mỗi bộ phận Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, dạy học nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não
Tiến trình
Trang 7Hoạt động của GV&HS Nội dung
- GV chiếu nhiệm vụ yêu cầu hs thực hiện
+ Tách rời 1-2 cây rêu quan sát bằng kính lúp
+ Quan sát đối chiếu tranh cây rêu
+ Phát hiện các bộ phận của cây rêu
- HS hoạt động theo nhóm:
+ Tách rời 1-2 cây rêu quan sát bằng kính lúp
+ Quan sát đối chiếu tranh cây rêu
- Phát hiện các bộ phận của cây rêu
Gv Gọi 1-2 nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Cho HS đọc đoạn thông tin, GV giảng giải:
Rễ giả: có khả năng hút nước
Thân, lá chưa có mạch dẫn, nên chỉ sống nơi đất ẩm
ướt
- Yêu cầu so sánh rêu với rong mơ và cây bàng, trả
lời câu hỏi:
+ Tại sao xếp rêu vào nhóm thực vật bậc cao?
- HS tự rút ra những đặc điểm chính trong cấu tạo
cây rêu
2.Quan sát cây rêu
- Thân ngắn, không phân nhánh
- Lá nhỏ mỏng
- Rễ giả có khả năng hút nước
- Chưa có mạch dẩn
Hoạt động 3:Túi bào tử và sự phát triển của rêu( 10 phút)
Mục tiêu : Biết được rêu sinh sản bằng bào tử và túi bào tử là cơ quan sinh sản nằm ở ngọn cây
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
Tiến trình
- Gvchiếu hình ảnh cây rêu mang túi bào tử, yêu
cầu HS quan sát
-> phân biệt được các phần của túi bào tử
- HS quan sát tranh theo hướng dẫn của GV, rút ra
nhận xét:
+ Túi bào tử có 2 phận: mũ ở trên, cuống ở dưới,
trong túi có bào tử
- GV yêu cầu HS quan sát tiếp hình 38.2, tìm thông
tin trả lời câu hỏi :
1.Cơ quan sinh sản của rêu là bộ phận nào ?
2 Rêu sinh sản bằng gì?
3 Trình bày sự phát triển của rêu ?
Hs Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
3.Túi bào tử và sự phát triển của rêu
- Cơ quan sinh sản là túi bào tử nằm ở ngọn cây
- Rêu sinh sản bằng bào tử
- Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêu
Trang 8Cơ quan sinh sản là túi bào tử nằm ở ngọn cây
Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêu
Rêu sinh sản bằng bào tử , bào tử nảy mầm phát
triển thành cây rêu
Gv Gọi hs trả lời, hs khác bổ sung
Gv Nhận xét, yêu cầu hs rút ra kết luận
Gv Chiếu sơ đồ chu trình phát triển của cây rêu
Dựa vào hình vẽ trình bày sự phát triển của rêu
bằng sơ đồ?
Hs Đại diện 1-2 hs trình bày, mỗi hs trình bày ngắn
gọn trong thời gian 1 phút
Gv Nhận xét, đánh giá cho điểm hs trình bày tốt
- Gọi các nhóm trả lời -lên bảng viết sơ đồ?
-G/v bổ sung -kết luận
- G/v : Giảng lại trên sơ đồ: Trong quá trình phát
triển đến 1 giai đoạn nhất định trên ngọn cây rêu có
cơ quan sinh sảnh/tính,cây rêu đực chứa tế bào sinh
dục đực(tinh trùng )cây rêu cái chứa tế bào sinh dục
cái(Trứng).Sau quá trình thụ tinh, hợp tử phát triển
thành túi bào tử và sinh sản vô tính bằng bào tử
Hoạt động 4:Vai trò của rêu( 5 phót)
Mục tiêu : Thấy được vai trò của rêu trong tự nhiên
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não
Tiến trình
Gv Gọi 1 hs đọc to thông tin sgk
GV yêu cầu HS tìm thông tin trả lời câu hỏi:
Rêu có vai trò như thế nào?
Hs Trình bày vai trò của rêu về mặt lợi ích , tác hại
Gv Chiếu cho hs một số thông tin mở rộng thêm về
vai trò của rêu như : Rêu tản dùng trị mụn nhọt, lở
ngứa; rêu hồng đài trị bệnh tim, thần kinh suy
nhược
Gv Nêu câu hỏi liên hệ, giáo dục đạo đức hs:
Em cần làm gì để bả vệ sự đa dạng của thức vật nói
chung và rêu nói riêng?
Hs Nêu các biện pháp
Gv Giáo dục hs cần có trách nhiệm bảo vệ môi
trường, bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động
4.Vai trò của rêu
Tạo thành chất mùn, lớp than bùn làm phân bón hoặc chất đốt
Trang 9cụ thể.
4 Củng cố ( 5 phút)
Điền vào chỗ chống những từ thích hợp :
Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu gồm có ,……… , chưa có thật
sự Trong thân và lá rêu chưa có Rêu sinh sản bằng .được chứa trong cơ quan này nằm ở cây rêu
Đáp án: Lần lượt từ cần điền thân, lá, rễ, mạch dẫn, bào tử, túi bào tử, ngọn
5 - Dặn dò : (2 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách
- Mỗi HS chuẩn bị: mẫu cây dương xỉ
V.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
********************************