1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án sô hoc và hình hoc lớp 6 tuần 28

19 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 246,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác; Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; đức tính trung thực, cẩn thận, chính xác, sáng [r]

Trang 1

Ngày soạn: 1/03 /2018

Ngày giảng:

Tiết 80

TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS biết các tính chất cơ bản của phép cộng phân số: Giao hoán, kết hợp,

cộng với số 0

2.Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng các tính chất trên để tính được hợp lý, nhất là khi cộng

nhiều phân số

3.Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;có đức tính trung thực, cần

cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4.Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic.

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo; các thao tác tư duy: so sánh, tương tự

5 Năng lực cần đạt:

- Phát triển năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo,giao tiếp, hợp tác, sử dung ngôn ngữ,tính toán

II Chuẩn bị của GV và HS:

* Giáo viên: Bảng phụ

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời

IV Tiến trình dạy học- Giáo dục:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2.Kiểm tra bài cũ: ( 7phút)

Câu hỏi:

HS1: a) Trình bày quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu, không cùng mẫu

b) Thực hiện phép tính: 3

2

2 5

3 vµ 5

3

Đáp án: a) Quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu số:Muốn cộng hai phân số

không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu rồi cộng các tử

và giữ nguyên mẫu chung

+ Quy tắc cộng 2 phân số có cùng mẫu số:Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số , ta

cộng tử giữ nguyên mẫu số

Trang 2

b) Thực hiện phép tính: 3

2

2 5

3 vµ 5

3

15

1 15

9 15

10

5

3

3

2

15

1 15

10 15

9 3

2 5

3

HS2: Thực hiện phép tính:

Đáp án: Thực hiện phép tính:

3 6

3 6

2 4

3 2

1

3

1

 

7 12

9 12

2 4

3 6

1

4

3 4

2 3

1 4

3 2

1

3

1

7 12

3 12

4 4

1 3

1

2 5

0 5

2 0

5

3 Giảng bài mới:

Đặt vấn để ( 3phút): GV: Phép cộng số nguyên có những tính chất cơ bản gì?

HS: 1) Tính chất giao hoán a + b = b + a

2) Tính chất kết hợp (a + b) + c = a + (b + c)

3) Cộng với số 0 : a + 0 = a

4) Cộng với số đối: a + (-a) = 0

GV: Treo bảng phụ ghi các tính chất trên và dạng tổng quát => Ôn lại kiến thức cho

HS Giới thiệu: đây là bài ?1/27 SGK

- Phép cộng số nguyên có các tính chất trên, còn phép cộng phân số có những tính

chất gì, ta tìm hiểu bài "Tính chất cơ bản của phân số".

* Hoạt động 1: Các tính chất

- Thời gian:10 phút

- Mục tiêu: HS biết các tính chất cơ bản của phép cộng phân số: Giao hoán, kết hợp, cộng với số 0

- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề,vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời

? Em hãy cho biết phép cộng số nguyên có

những tính chất gì? Nêu dạng tổng quát?

HS: Phép cộng số Z có các tính chất:

+ Giao hoán: a + b = b + a

+ Kết hợp: (a + b) + c = a + (b +c)

+ Cộng với số 0: a + 0 = 0 + a = a

+ Cộng với số đối: a + (-a) = 0

GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày bài tập

?1

Phép cộng các số nguyên có các tính chất sau:

+ giao hoán;

+ kết hợp;

+ cộng với số không;

+ cộng với số đối

1 Các tính chất

Trang 3

Em hãy điền số và dấu thích hợp (<; >; =)

vào ô trống: a)

b)

So sánh:

HS: Lên bảng trình bày

? Từ bài tập trên em rút ra nhận xét gì?

HS: Khi đổi các số hạng trong một tổng thì

tổng không thay đổi

GV: Phép cộng phân số có tính chất giao

a d

c d

c b

a

GV: Cho HS làm bài tập 2:

Em hãy điền số và dấu thích hợp (>; <; =)

vào ô trống:

1

3

) + 2 

1

2

1 3

1

(

3

2

1 3

1 3

2



2

1 3

1 3

2

? Em rút ra nhận xét gì?

HS: Cộng một tổng hai số với một số thứ ba,

cũng bằng cộng số thứ nhất với tổng của số

thứ hai và số thứ ba

GV: Phép cộng phân số có tính chất kết hợp



q

p d

c b

a q

p d

c b

a

GV: Cho HS làm bài tập

Em hãy điền số và dấu thích hợp (>; <; =)

vào ô trống sau:

a) 3  0 

2

; b)  3 

2 0

So sánh: 3 0

2

3

2

0 

? Em rút ra nhận xét gì?

HS: Một phân số cộng với 0 thì bằng chính

a) Tính chất giao hoán:

a d

c d

c b

a

Ví dụ:

=

=3 1

b) Tính chất kết hợp:



q

p d

c b

a q

p d

c b a

Ví dụ:

1 3

1 3

2

2

1 3

1 3

2

=6 5

c) Cộng với số 0:

a b

a 0 0 b

a

Ví dụ:

3 0

2

2

0 

= 3 2

Trang 4

GV: Phép cộng có tính chất cộng với số 0

a b

a 0 0

b

a

Vậy phép cộng phân số có các tính chất

tương tự như phép cộng số nguyên Yêu cầu

HS nhắc lại các tính chất trên

GV: Nhấn mạnh các tính chất trên không

những đúng với tổng hai phân số mà còn

đúng với tổng nhiều số hạng

* Hoạt động 2: Áp dụng

- Thời gian:15 phút

- Mục tiêu: + HS biết các tính chất cơ bản của phép cộng phân số: Giao hoán, kết hợp, cộng với số 0

+ Có kỹ năng vận dụng các tính chất trên để tính được hợp lý, nhất là khi cộng nhiều phân số

- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa

- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ.

GV: Giới thiệu: Nhờ các tính chất

giao hoán, kết hợp của phép cộng

mà khi cộng nhiều phân số, ta có

thể đổi chỗ hoặc nhóm các phân số

lại theo bất cứ cách làm nào sao

cho thuận tiện trong việc tính toán

Ví dụ: Tính tổng

5 5

3 4

1 7

2 4

3

GV: Gọi HS lên bảng trình bày và

nêu các bước làm

HS:

5

3 7

5 7

2 4

1

4

3

(T.c giao hoán)

3 7

5 7

2 4

1 4

3

(T.c kết hợp)

2 Áp dụng

Ví dụ: Tính tổng:

7

5 5

3 4

1 7

2 4

3

Giải:

5

3 7

5 7

2 4

1 4

3

3 7

5 7

2 4

1 4

3

= (-1) + 1 + 5

3

= 0 + 5

3

= 5 3

Trang 5

=(-1) + 1+ 5

3

= 0 + 5

3

= 5

3

(Cộng với số 0)

GV Lưu ý:

*Khi cộng nhiều phân số ta có thể:

+Đổi chỗ các số hạng

+Thay một số số hạng bằng tổng

riêng của chúng

*Khi nhóm các số hạng, phải kèm

theo dấu của chúng

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm

?2SGK

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày

và nêu cách làm

HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV

GV: Gọi 1 hs lên bảng

GV: Cho HS cả lớp nhận xét các

nhóm làm bài

?2 Tính nhanh:

17 23 17 19 23

17 17 23 23 19 17 23 19 19

B    

( 1)

C       

4 Củng cố:( 6phút)

- Nhắc lại các tính chất của phép cộng phân số? Dạng tổng quát?

- Bài tập: Bài 47/28 SGK

a             

b            

5 Hướng dẫn về nhà: (3phút)

- Học các tính chất của phép cộng phân số

- Làm bài tập 48, 49, 50, 51, 52, 53, /28, 29,SGK

V Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Ngày soạn: 02/03 /2018

Ngày giảng:

Tiết 81

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức đã học.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng làm bài tập.

3 Thái độ: Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; đức tính trung thực, cẩn thận, chính xác, sáng tạo

4.Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic.

Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

5 Năng lực cần đạt: Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, sáng tạo, tự quản lí,

giao tiếp, hợp tác, sử dung ngôn ngữ, tính toán

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập

2 Học sinh: Bảng nhóm.

III Phương pháp- Kĩ thuật dạy hoc

- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, đặt câu hỏi

IV Tiến trình dạy học- Giáo dục:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (10phút)

HS1: Phát biểu các tính chất cơ bản của phép cộng phân số và viết dạng tổng quát Chữa bài 49 (SGK/29)

HS2: Chữa bài 52 (SGK/29)

Đáp án: Bài 49 (SGK/29) Sau 30 phút Hùng đi được quãng đường là:

36

8 36

9 36

12

9

2

4

1

3

1

36

29

(quãng đường)

HS2: Chữa bài tập 52( SGK/29

Đáp án: Bài 52 (SGK/29)

a

27

6

23

7

5

3

14

5

3

4

5 2

b

27

5

23

4

10

7

7

2

3

2

5 6

a + b

27

11

23

11

10

13

14

5 8

Trang 7

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1 Bài tập điền phân số, bài tập đúng sai

- Thời gian: 16 phút

- Mục đích: + Củng cố lại kiến thức đã học

+ Rèn luyện kỹ năng làm bài tập

- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ.

Dạng 1: Điền số thích hợp và ô trống

Bài: 53/30SGK: “Xây tường”

GV: Em hãy xây bức tường bằng cách điền

các phân số thích hợp vào các “viên gạch”

theo quy tắc sau: a = b +c

? Hãy nêu cách xây như thế nào?

HS: Trong nhóm 3 ô: a, b, c; nếu biết 2 ô sẽ

suy ra ô thứ 3

GV: Gọi lần lượt 2 HS lên điền vào bảng

HS: Hai em lên điền., cả lớp làm vào vở

(HS1: 2 dòng dưới; HS2: 3 dòng trên)

Dạng 2: Sửa chữa lỗi sai

GV: Treo đề bài 54/30 sgk lên bảng phụ

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 54 sgk

HS: Cả lớp quan sát, đọc và kiểm tra Sau đó,

từng HS lên trả lời, cần sữa lên bảng sữa lại

cho đúng

GV: Tổng kết trên bảng

Dạng 1: Điền số thích hợp và ô trống.

Bài: 53/30SGK: “Xây tường”

a = b + c

Dạng 2: Sửa chữa lỗi sai Bài 54/30 SGK:

4 5

1 5

3

(Sai)

2 5

1 5

12 13

2 13

(Đúng)

1 6 3

6

1 6

4 6

1 3

2

(Đúng)

6 17

6

17 0

6

2

17

4

17

4 17

17 1

17

1

17

3 17

7 17

 11 17

a

Trang 8

Dạng 3: Điền vào ô trống thích hợp Chú ý

rút gọn (nếu có )

GV: Cho HS sinh hoạt nhóm bài 55/30 SGK:

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày (Áp dụng qui tắc

cộng hai phân số cùng mẫu, khác mẫu, tính

chất giao hoán của phép cộng phân số => kết

quả )

GV: Cho cả lớp nhận xét, ghi điểm

2 3

2 5

2 3

4 15

6 15

(Sai)

2 3

2 5

2 3

16 15

6 15

Dạng 3: Điền vào ô trống thích hợp Chú ý rút gọn (nếu có ) Bài 55/30 SGK:

+

2

1

9

5 36

1 18

11

2

1

-1

18

1 36

17

9

10

9

5 18

1 9

10 12

7 18

1

36

1 36

17

12

7 18

1 12

7

18

11

9

10

18

1

 12

7

9

11

Hoạt động 2 Bài tập tính nhanh

- Thời gian: 15 phút

- Mục đích: + Củng cố lại kiến thức đã học

+ Rèn luyện kỹ năng làm bài tập

- Hình thức dạy học: Dạy học phân hóa

- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, vấn đáp, gợi mở

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời

Dạng 3: Tính nhanh

GV: đưa lên bài 56/31 sgk bảng phụ, yêu

cầu cả lớp cùng làm

? Để tính nhanh giá trị các biểu thức A, B,

chúng ta vận dụng các kiến thức nào đã

học?

HS: Ta vận dụng các tính chất giao hoán và

kết hợp của phép cộng các phân số để tính

Dạng 3: Tính nhanh Bài 56/31 (SGK) Tính nhanh giá trị

các biểu thức sau:

a A    A     

b B    B     

Trang 9

nhanh giá trị của biểu thức A, B, C.

GV: Gọi 3 hs lên bảng giải bài tập

HS: nhận xét và nêu lí do từng bước làm

c C   C     

4 Củng cố:(5phút) Câu hỏi trắc nghiệm

GV: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức và làm 1 bài tập trắc nghiệm

HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm

? Nhắc lại quy tắc cộng phân số? Tính chất cơ bản của phép cộng phân số

? Bài tập trắc nghiệm: Trong các câu sau Hãy chọn câu đúng

Muốn cộng hai phân số 3

2

và 5

3

ta làm như sau:

a) Cộng tử với tử, cộng mẫu với mẫu (Câu sai)

b) Nhân mẫu của phân số 3

2

với 5, nhân mẫu của phân số 5

3

với 3 rồi cộng hai tử lại

(Câu sai)

c) Nhân cả tử và mẫu của phân số 3

2

với 5, nhân cả tử và mẫu của phân số 5

3

với 3, rồi

cộng hai tử mới lại, giữ nguyên mẫu chung (Câu đúng).

d) Nhân cả tử và mẫu của phân số 3

2

với 5, nhân cả tử và mẫu của phân số 5

3

với 3 rồi

cộng tử với tử, mẫu với mẫu (Câu sai)

5 Hướng dẫn về nhà: (3phút)

+ Bài tập 57 (31 SGK) Bài 69, 70, 71, 73 <14 SBT>

+ Ôn lại số đối của 1 số nguyên, phép trừ số nguyên

+ Đọc trước bài: Phép trừ phân số

V Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Ngày soạn: 03/03/2018

Ngày giang:

Tiết 82

PHÉP TRỪ PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được khái niệm số đối của một phân số để vận dụng vào phép trừ

phân số

- Nắm được qui tắc trừ hai phân số bằng cách đưa về phép cộng để tính

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính chính xác và cẩn thận.

3 Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; đức tính trung thực, cần cù,

vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo

4 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic.

Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

5 Năng lực cần đạt:

- Phát triển năng lực: Tự học, giảiquyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dung ngôn ngữ,tính toán

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Bảng phụ.

2 Học sinh: Học và làm bài ở nhà.

III Phương pháp- Kĩ thuật dạy hoc

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, đặt câu hỏi

IV Tiến trình dạy học- Giáo dục:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (10phút)

HS1: Phát biểu qui tắc phép cộng phân số (cùng mẫu, khác mẫu)

HS2: Tính a) 5

3 5

3 

2 3

2

4 5

4

) 3 ( 3 5

3 5

3

2 3

2 3

2 3

2

2 5

4 18

4

5

45

26 45

10 45

36

Trang 11

3 Giảng bài mới:

Đặt vấn đề: (2 phút) Trong tập Z các số nguyên, ta có thể thay phép trừ bằng

phép cộng với số đối của số trừ Ví dụ: 3 – 5 = 3 + (-5) = -2 Vậy có thể thay phép trừ phân số bằng phép cộng phân số được không? Đó chính là nội dung của bài hôm nay

* Hoạt động 1: Số đối

- Thời gian: 11 phút

- Mục tiêu: + HS nắm được khái niệm số đối của một phân số để vận dụng vào phép trừ phân số

+ HS biết cách tìm số đối của một phân số, nắm được kí hiệu số đối của một phân số

- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

GV: Từ bài làm bài cũ ta có:

0

Ta nói:

3

5

là số đối của phân số

3

5 và cũng nói

3

5 là số đối của phân số

3 5

; => Hai phân

số

3

5

3

5 là hai phân số đối nhau

Tương tự như trên, em hãy làm ?1 ; ?2

- Treo bảng phụ cho HS đứng tại chỗ điền vào

chỗ trống

? Tìm số đối của phân số

a

b ? Vì sao?

HS:

? Vậy khi nào thì hai số gọi là đối nhau?

HS: Nếu tổng của chúng bằng 0

GV: Đó chính là định nghĩa hai số đối nhau ?

Em hãy phát biểu định nghĩa trên?

HS: Đọc định nghĩa SGK

1.Số đối:

- Làm ?1

- Làm ?2

* Định nghĩa: (SGK)

Hai số gọi là đối nhau nếu

Trang 12

GV: Giới thiệu ký hiệu số đối của phân số

? Tìm số đối của

a b

 ? Vì sao?

HS: Số đối của

a b

 là

a b

Vì:

0

GV: Hãy so sánh 3 phân số:

;

 ? vì sao?

HS:

 vì chúng đều là số đối của phân số

a

b

Gv cho HS làm bài 58/33 SGK

GV: Cho HS sinh hoạt nhóm

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

tổng của chúng bằng 0

Ký hiệu: Số đối của phân số

Bài tập 58 trang 33 SGK

Số đối của

2

3 là 23

Số đối của -7 là 7

Số đối của

3 5

3 5

Số đối của

4 7

 là

4 7

Số đối của 116 là116

Số đối của 0 là 0

Số đối của 112 là -112

* Hoạt động 2: Phép trừ phân số

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu: Nắm được qui tắc trừ hai phân số bằng cách đưa về phép cộng để tính

- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm.

GV: Cho HS làm ?3theo nhóm

HS: Hoạt động nhóm và đại diện nhóm lên

bảng trình bày

3  9 9  9 9

2 Phép trừ phân số:

?3 Tính và so sánh

Ngày đăng: 03/02/2021, 08:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w