1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

41 906 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Môn Phân Tích Hoạt Động Tài Chính
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Phân Tích Tài Chính
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 136,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục đích của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp: + Đánh giá cụ thể, chính xác các kết quả tài chính mà doanh nghiệp đã đạtđược cũng như những rủi ro trong kinh doanh m

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

I MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

1 Mục đích

- Trước hết ta phải hiểu phân tích là gì? Phân tích là tiến hành phân chia cáichung, cái toàn bộ thành các phần, các bộ phận khác nhau để nghiên cứu sâu sắc sựvật, hiện tượng và quá trình nhằm nhận biết mối quan hệ giữa các sự vật, hiệntượng và quá trình đó

- Vậy phân tích hoạt động tài chính là quá trình kiểm tra đối chiếu và so sánh

về tình hình tài chính hiện hành với quá khứ

- Mục đích của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp:

+ Đánh giá cụ thể, chính xác các kết quả tài chính mà doanh nghiệp đã đạtđược cũng như những rủi ro trong kinh doanh mà doanh nghiệp mắc phải

+ Xác định rõ những mặt mạnh mà doanh nghiệp đã đạt được và tìm hiểunguyên nhân ảnh hưởng không tốt đến quá trình kinh doanh Từ đó doanh nghiệplên những kế hoạch phù hợp hơn để phát triển tốt hơn trong tương lai

2 Ý nghĩa

Phân tích hoạt động tài chính cung cấp những thông tin cần thiết cho nhữngđối tượng đang quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp để họ có nhữngquyết định cần thiết phù hợp với lợi ích kinh tế khác nhau

Như chúng ta đã biết có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chínhdoanh nghiệp nhưng có thể tập hợp các đối tượng chủ yếu sau đây:

- Các nhà quản lý doanh nghiệp

Trang 2

Những đối tượng nói trên quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

vì lợi ích riêng của họ, do đó hơn ai hết họ rất cần những thông tin về thực trạng tàichính của doanh nghiệp Chính vì vậy việc phân tích hoạt động tài chính của doanhnghiệp là vô cùng cần thiết và quan trọng

II TÀI LIỆU DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Bảng cân đối kế toán của Công ty kinh doanh phát triển Nhà Hà Nội năm 2002

TỔNG CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI

CÔNG TY KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI

-*-Mẫu số B01-Dn Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

-II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 371.925 492.062

-III Các khoản phải thu 130 3.103.198 1.790.887

Trang 3

Tài sản Mã

số

Số đầu năm

Số cuối năm

3 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 133 72.354 84.293

-2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 4.721.434 5.211.072

4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 1.211.922 1.014.652

-5 Các khoản cầm cố, ký cước, ký quỹ ngắn hạn 155 55.130 107.177

-B TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN 200 20.399.894 21.505.099

Trang 4

Tài sản Mã

số

Số đầu năm

Số cuối năm

-II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220 1.230.199 1.577.431

-III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 2.256.883 1.755.414

IV Các khoản ký quỹ, ký cước dài hạn 240 -

-Tổng cộng tài sản 250 33.621.062 35.050.992 (250 = 100+200)

Trang 5

Tài sản Mã

số

Số đầu năm

Số cuối năm

-8 Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 114.009 1.020.923

7 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 417 542.346 308.810

II Nguồn kinh phí, quỹ khác 420 665.184 623.967

1 Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm 421 152.808 29.326

Trang 6

-Tài sản Mã

số

Số đầu năm

Số cuối năm

Tổng cộng nguồn vốn (430=300+400)

427 33.621.062 35.050.992

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Đơn vị tính: nghìn đồng

-2 Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công 117.321 120.654

2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty kinh doanh phát triển Nhà Hà Nội năm 2002

TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI

CÔNG TY KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI

Mẫu số B02-DN Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 7

-6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

-9 Lợi nhuận hoạt động tài chính

-13 Tổng lợi nhuận trước thuế

-3 Một số tài liệu bổ sung của năm 2001 là:

- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn ở thời điểm đầu năm là 14.301.424 (nđ)

- Các khoản phải thu đầu năm là 2.893.215 (nđ)

- Hàng tồn kho đầu năm là 7.172.628 (nđ)

III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI

1 Phân tích bảng cân đối kế toán

Trang 8

Bảng cân đối kế toán là báo cáo kế toán chủ yếu, phản ánh tổng quát tài sảncủa doanh nghiệp theo hai phần cân đối với nhau: Tài sản và nguồn hình thành củatài sản tại thời điểm lập báo cáo.

- Phần tài sản phản ánh toàn bộ, giá trị của tài sản hiện có của doanh nghiệpbao gồm tài sản lưu động, đầu tư ngắn hạn (loại A) và tài sản cố định, đầu tư dàihạn (loại B) Mỗi loại nó lại bao gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau được sắp xếp theomột trình tự phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý

- Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành của tài sản, bao gồm nợ phảitrả (loại A) và nguồn vốn chủ sở hữu (loại B) Mỗi loại lại bao gồm các chỉ tiêukhác nhau và cũng được sắp xếp theo một trình tự thích hợp phù hợp với yêu cầucủa công tác quản lý

Để phân tích tình hình tài chính của Công ty kinh doanh phát triển Nhà HàNội thì việc phân tích các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán là rất quan trọng Tacần phải tiến hành phân tích bảng cân đối theo chiều ngang và phân tích theo chiềudọc

+ Phân tích theo chiều ngang là việc so sánh giữa số cuối kỳ và số đầu nămcủa từng chỉ tiêu Từ đó ta có thể biết được mức độ biến động tăng hay giảm củatừng chỉ tiêu, từ đó rút ra các kết luận cần thiết cho công tác quản lý

Phân tích theo chiều ngang biểu hiện thông qua chỉ tiêu chênh lệch tuyệt đối

và chênh lệch tương đối

 Chênh lệch tuyệt đối: được biểu hiện dưới hình thái tiền, đơn vị tính là đơn

vị tiền tệ, chênh lệch tuyệt đối có thể âm (-), dương (+)

Công thức tính:

Chênh lệch tuyệt đối = Số cuối kỳ - Số đầu năm

 Chênh lệch tương đối: được biểu hiện dưới hình thái tỷ lệ, đơn vị tính làphần trăm %, chênh lệch tương đối có thể âm (-), dương (+)

Công thức tính:

Chênh lệchtương đối =

Chênh lệch tuyệt đối

Trang 9

+ Phân tích theo chiều dọc là việc so sánh tỷ trọng tỷ trọng của từng chỉ tiêuchiếm trong tổng số, cho phép ta nghiên cứu được mặt kết cấu của từng loại tàisản, mà kết cấu của từng loại tài sản cũng phản ánh kết cấu vốn của công ty Từviệc tìm hiểu kết cấu nguồn vốn, ta rút ra được kết luận cần thiết về việc phân bổnguồn vốn sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty.

0 +4,25 100 100

-II Các khoản đầu tư tài

Trang 10

Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối kỳ

Chênh lệch () Tỷ trọng

(%) Tiền % năm Đầu Cuối kỳ

- Vốn kinh doanh đơn vị

trực thuộc

5 Các khoản phải thu

Trang 11

Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối kỳ

Chênh lệch () Tỷ trọng

(%) Tiền % năm Đầu Cuối kỳ

-B TSCĐ VÀ ĐẦU TƯ DÀI

Trang 12

Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối kỳ

Chênh lệch () Tỷ trọng

(%) Tiền % năm Đầu Cuối kỳ Cộng nguồn vốn 33.621.062 35.050.992 +

Trang 13

Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối kỳ

Chênh lệch () Tỷ trọng

(%) Tiền % năm Đầu Cuối kỳ

1.1 Phân tích theo chiều ngang

1.1.1 Phần tài sản

Tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm đã tăng thêm 1.429.930 (nđ) với tỷ lệtăng tương ứng là 4,25% Số tăng nói trên phản ánh số tăng về quy mô tài sản củacông ty Nguyên nhân tăng tổng tài sản là do TSLĐ và đầu tư ngắn hạn tăng323.671 (nđ) với tỷ lệ tăng tương ứng là 2,45% và TSCĐ và đầu tư dài hạn tăng1.105.205 với tỷ lệ tăng tương ứng là 5,42%

Trang 14

a Xét chi tiết từng phần trong TSLĐ và đầu tư ngắn hạn ta thấy rằng:

+ Tiền trong công ty tăng rất lớn 1.158.478 (nđ) với tỷ lệ tăng 42,7% Mặc dùtiền gửi ngân hàng có giảm 160.400 (nđ) với tỷ lệ giảm 6,33% nhưng đã khônglàm cho tiền giảm vì tiền mặt tại quỹ tăng 318.878 (nđ) với tỷ lệ tăng rất lớn176,76% Tiền mặt tăng rất lớn sẽ phục vụ tốt trong việc chi tiêu của công ty sẽkhông phải rút tiền gửi để mua sắm, như vậy sẽ thuận tiện hơn

+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn cũng tăng 120.387 (nđ) với tỷ lệ tăngtương ứng là 32,37% Trong khoản đầu tư ngắn hạn công ty chỉ có đầu tư khác.Đầu tư khác ở đây công ty chủ yếu là góp vốn thời hạn ngắn ngày với các công tyxây dựng khác như Công ty xây dựng số 1, Công ty xuất nhập khẩu xây dựng.Điều này chứng tỏ công ty đã biết sử dụng đồng vốn của mình nhằm sinh được lợinhuận cao

+ Các khoản phải thu có xu hướng giảm dần về cuối năm, giảm 1.312.311(nđ) với tỷ lệ giảm 42,29% Nguyên nhân chính làm cho khoản phải thu giảm là dophải thu của khách hàng giảm 1.489.289 (nđ) với tỷ lệ giảm tương ứng là 55,56%.Tuy các khoản trả trước cho người bán tăng 218.866 (nđ) với tỷ lệ 245%; VATđược khấu trừ tăng 11.939 (nđ) với tỷ lệ 16,5%; phải thu nội bộ tăng 25.765 (nđ)với tỷ lệ 13,3% nhưng khoản phải thu khách hàng đã giảm với số tiền quá lớn bùđắp hết số tăng làm cho khoản phải thu giảm khá nhiều Qua đây ta có thể thấyđược phương thức thu nợ khách hàng của công ty là rất tốt Công ty đã có nhữngbiện pháp thích hợp đối với khách hàng nợ lâu như có thể đổi nguyên vật liệu, mualại những máy thi công còn sử dụng tốt nhằm thu nợ của họ Đây là một cách rấtkhôn khéo mà các công ty cần phải biết đối phó trước những khách hàng để vừakhông mất lòng họ mà lại thu được nợ

+ Hàng tồn kho tăng 200.714 (nđ) với tỷ lệ tăng 3,13% Nguyên nhân là donguyên vật liệu tồn kho tăng 489.638 (nđ) với tỷ lệ tăng 10,37% Nguyên vật liệutăng do: thứ nhất là công ty đã mua nguyên vật liệu của công ty có nhu cầu bán vềcuối năm với giá thấp hơn, thứ hai là công ty đã mua nguyên vật liệu sỏi khôngdùng hết trong năm Việc tận dụng để mua nguyên vật liệu thấp hơn là hoàn toàn

có lý của công ty, như vậy giá thành chi phí thấp, lợi nhuận cao Công cụ dụng cụtồn kho giảm 91.654 với tỷ lệ 19,33%, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giảm

Trang 15

197.270 với tỷ lệ 16,28% Điều này cho thấy càng về cuối năm việc nghiệm thucác công trình càng nhiều, chứng tỏ tiến độ thi công đã nâng lên khiến cho vòngquay của vốn ngắn lại Đây là vấn đề mà tất cả các công ty đều mong muốn đặcbiệt là các công ty xây dựng vì như vậy các công trình sẽ sớm được đưa vào sửdụng phục vụ cho lợi ích xã hội, cá nhân.

+ Tài sản lưu động khác tăng 157.403 (nđ) với tỷ lệ tăng tương ứng là25,15% Trong đó tạm ứng tăng 194.088 (nđ) với tỷ lệ tăng 45,43% tạm ứng ở đâychủ yếu là tạm ứng cho cán bộ mua nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình thi công.Các khoản ký cược ngắn hạn cũng tăng 52.047 với tỷ lệ 94,41% chứng tỏ công tykhông chỉ giỏi trong xây dựng mà còn nắm vững trong kinh doanh Càng cuối nămviệc ký cược các công trình mới càng nhiều hứa hẹn một năm mới nhiều công trìnhmới được xây dựng

b Xét chi tiết trong phần TSCĐ và đầu tư dài hạn ta thấy rằng:

+ TSCĐ tăng 1.250.442 (nđ) với tỷ lệ tăng tương ứng là 7,39%, TSCĐ tăngtoàn bộ là do TSCĐ hữu hình tăng 1.250.442 (nđ) với tỷ lệ 7,39% TSCĐ chủ yếu

là máy móc thi công được mua sắm mới cụ thể là công ty đã mua 2 máy vận thăng,

3 máy ủi san lấp nền, 1 tháp cẩu Qua việc mua sắm TSCĐ ta thấy công ty luôn đổimới để hướng tới công nghiệp hoá, hiện đại hoá phù hợp với sự phát triển của đấtnước nói chungvà ngành xây dựng nói riêng Đây là điểm nổi bật của công ty màcác công ty xây dựng khác nên tham khảo

+ Đầu tư dài hạn ở công ty là do góp vốn liên doanh tăng 347.232 (nđ) với tỷ

lệ tăng tương ứng 28,23% Công ty đã tìm hiểm những đối tác kinh doanh là cácđơn vị có tiếng trong làng xây dựng là Tổng công ty xây dựng Sông Đà, Công ty

Hạ tầng kỹ thuật 19 Không chỉ góp vốn để thu lại lợi nhuận mà công ty còn gópvốn để được học hỏi những kinh nghiệm của các bậc trên nhằm nâng cao kiếnthức, tích luỹ kinh nghiệm trong nghề xây dựng

+ Chi phí XDCB dở dang giảm 501.469 (nđ) tương ứng với tỷ lệ 22,22% cho

ta thấy công ty đã hoàn thành được khối lượng xây dựng cơ bản về cuối năm

1.1.2 Phần nguồn vốn

Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành của tài sản, do vậy nên tổng tàisản luôn luôn bằng tổng nguồn vốn Vì tổng tài sản cuối kỳ tăng nên tổng nguồn

Trang 16

vốn cuối năm cũng tăng đúng bằng tài sản 1.429.930 (nđ) với tỷ lệ tăng tương ứng

là 4,25% Nguyên nhân chủ yếu khiến tổng nguồn vốn tăng là nợ phải trả tăng2.958.920 (nđ) với tỷ lệ tăng tương ứng là 17,69% mặc dù nguồn vốn chủ sở hữu

có giảm 1.528.990 (nđ) với tỷ lệ giảm 9,05%

a Xét chi tiết phần nợ phải trả ta thấy:

+ Nợ ngắn hạn tăng 3.998.570 (nđ) với tỷ lệ tăng tương ứng là 28,02% Trong

đó người mua trả trước tăng 2.286.630 (nđ) với tỷ lệ rất lớn 1.083% Đây là vấn đềcần phải tìm hiểu tại sao người mua trả trước lớn vậy? Thứ nhất là do chất lượng,thời gian thi công của công ty luôn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong hợp đồng vìvậy các bạn hàng luôn tìm tới công ty, đây là một điểm rất đáng tự hào Thứ hai là

do công ty có mối quan hệ làm ăn rộng nên việc ép các bạn hàng trả trước tiền làkhông khó Mặc dù trên thực tế là hơi bạo lực nhưng trong cơ chế thị trường thìviệc dùng danh tiếng, thời cơ là hoàn toàn hợp lý Nợ ngắn hạn tăng cho ta thấycông ty có xu hướng chuyển từ vay dài hạn sang ngắn hạn, khả năng chu chuyểncủa đồng tiền được rút ngắn, giá trị sử dụng của đồng tiền được nâng cao

+ Nợ dài hạn lại có xu hướng giảm về cuối năm 763.008 (nđ) với tỷ lệ giảmtương ứng là 36,52% Nợ dài hạn giảm là do vay dài hạn giảm 763.008 (nđ) với tỷ

lệ 36,52% Điều này chứng tỏ công ty không cần phải vay dài hạn với số lượngnhiều nữa mà đã khống chế được chuyển từ vay dài hạn sang vay ngắn hạn, phùhợp với nội dung phân tích ở trên

+ Nợ khác cũng giảm 276.642 (nđ) với tỷ lệ giảm tương ứng 76,33%, trong

đó là do chi phí phải trả giảm 276.642 (nđ) với tỷ lệ 76,33% chứng tỏ công ty đãtiết kiệm được chi phí, hạ giá thành công trình Đây là điều mà tất cả các doanhnghiệp luôn hướng tới Hạ thấp chi phí thì lợi nhuận mới tăng, thu nhập của công

ty mới cao, cải thiện tốt các hoạt động cho công ty

b Xét phần nguồn vốn chủ sở hữu ta thấy:

Nhìn chung nguồn vốn chủ sở hữu giảm 1.528.990 (nđ) với tỷ lệ giảm tươngứng là 9,05% Nguồn vốn chủ sở hữu giảm ta thấy khả năng tự chủ về vốn cũnggiảm, công ty còn phải phụ thuộc vào các đơn vị cho vay Đây là vấn đề còn chưatốt, công ty cần phải khắc phục Nguyên nhân làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu làdo:

Trang 17

+ Nguồn vốn, quỹ giảm 1.487.773 (nđ) với tỷ lệ giảm tương ứng là 9,16%.Trong đó nguồn vốn kinh doanh giảm 1.126.924 (nđ) với tỷ lệ 7,53% Nguồn vốnkinh doanh giảm làm cho các quỹ cũng giảm.

+ Nguồn kinh phí, quỹ khác cũng giảm 41.217 (nđ) với tỷ lệ giảm tương ứng

là 6,2% Trong đó có Quỹ trợ cấp mất việc làm giảm 123.482 (nđ) với tỷ lệ80,81%; Quỹ khen thưởng phúc lợi tăng 82.256(nđ) với tỷ lệ tăng là 16,05% Quađây ta thấy càng về cuối năm đời sống cán bộ công nhân viên càng được cải thiện.Đời sống được nâng cao thì họ sẽ dốc toàn tâm, toàn sức vào công việc Đây làviệc làm sáng suốt của ban lãnh đạo công ty, những người đã quan tâm đến cuộcsống của mỗi cá nhân trong công ty

1.2 Phân tích theo chiều dọc

1.2.1 Phần tài sản

TSLĐ và đầu tư ngắn hạn giảm từ 39,82% xuống 38,65%, đã giảm 0,67%,ngược lại TSCĐ và đầu tư dài hạn tăng từ 60,68% lên 61,35% đã tăng 0,67% Cụthể tiền tăng từ 8,07% lên 11,04% Điều này cho thấy tiền tăng làm vốn của công

ty bị ứ đọng, tuy nhiên tiền tăng làm cho khả năng chủ động thanh toán của công ty

là rất lớn Các khoản phải thu lại có xu hướng giảm từ 9,32% xuống 5,11% Chứng

tỏ cuối kỳ công ty đã có kế hoạch trong việc thu nợ rất tốt Lý do làm các khoảnphải thu giảm chủ yếu là do khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khácgiảm rất lớn

TSCĐ và đầu tư dài hạn tăng nguyên nhân chủ yếu là do tài sản cố định hữuhình tăng từ 50,33% lên 51,84% Đây là biểu hiện rất tốt của công ty trong việc cảithiện, nâng cấp máy thi công để nâng cao chất lượng các công trình Đầu tư tàichính dài hạn cũng tăng từ 3,66% lên 4,5%, ở đây đầu tư tài chính dài hạn chỉ cógóp vốn liên doanh, chứng tỏ công ty đã mạnh dạn bỏ vốn ra để đầu tư nhằm sinhlợi nhuận

1.2.2 Phần nguồn vốn

Nhìn chung tổng nguồn vốn cuối năm so với đầu năm đã tăng Xét riêng từngkhoản trong nguồn vốn ta thấy như sau: Nợ phải trả tăng từ 49,74% lên 56,16%, đãtăng 6,42%, ngược lại nguồn vốn chủ sở hữu giảm từ 50,26% xuống 43,84%, đã

Trang 18

giảm đúng bằng khoản nợ phải trả tăng là 6,42% Nguyên nhân chủ yếu là cho Nợphải trả tăng là do nợ ngắn hạn tăng từ 42,45% lên 52,13% mặc dù nợ dài hạn và

nợ khác đã giảm nhưng không thể bù đắp nổi sức tăng quá lớn của nợ ngắn hạn.Nguồn vốn chủ sở hữu giảm là do nguồn vốn, quỹ và nguồn kinh phí, quỹ khácđều giảm Nguồn vốn chủ sở hữu giảm chứng tỏ khả năng chủ động về vốn củacông ty đã giảm, công ty phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay, đây là một điều bấtlợi trong sản xuất kinh doanh

Tóm lại, qua việc phân tích các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán năm 2002của Công ty kinh doanh phát triển Nhà Hà Nội cả về chiều ngang cũng như chiềudọc cho ta đánh giá được một cách khái quát tình hình tài chính của công ty Tìnhhình tài chính của công ty là tương đối ổn định, tuy có một số biến động nhưngbiến động đó là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

2 Phân tích tình hình đầu tư của công ty

2.1 Lý luận chung về phân tích tình hình đầu tư

Thông qua các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh trên bảng cân đối kế toán, ta cónhững đánh giá về tình hình tài chính của công ty Những kết luận được rút ra quaviệc đánh giá là rất cần thiết và hữu ích cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư, nhưng

họ không muốn dừng lại ở kết luận đó mà còn quan tâm đến khả năng kinh doanhcủa công ty thông qua tình hình đầu tư ngắn hạn, dài hạn của công ty

Để phân tích tình hình đầu tư của công ty, ta có thể phân tích theo các nộidung sau:

+ Đánh giá khái quát tình hình đầu tư+ Đánh giá cụ thể tình hình đầu tư+ Đánh giá hiệu quả của việc đầu tư

a Đánh giá khái quát tình hình đầu tư

Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình kinh tế của từng doanh nghiệp, ta có nhữnglựa chọn đúng đắn về tình hình đầu tư Ta phải xác định xem nên đầu tư ngắn hạn,hay dài hạn, đầu tư theo chiều rộng hay chiều sâu Khi lựa chọn hướng đầu tư taphải xem xét trên hai góc độ đó là hiệu quả kinh tế và rủi ro Từ đó ta có thể lập dự

án đầu tư phù hợp

Trang 19

Đối với doanh nghiệp xây dựng như Công ty kinh doanh phát triển Nhà HàNội ta phải tiến hành đầu tư ngắn hạn song song với đầu tư dài hạn Đầu tư ngắnhạn phục vụ cho việc mua sắm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của những côngtrình nghiệm thu trong thời gian ngắn Đầu tư dài hạn nhằm mục đích mua sắm máymóc thiết bị, TSCĐ phục vụ cho quá trình thi công.

b Đánh giá cụ thể tình hình đầu tư

Để đánh giá cụ thể tình hình đầu tư ta cần phải sử dụng 4 chỉ tiêu sau:

 Tỷ suất đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn

Tỷ suất về đầu tư

Chỉ tiêu này nó lên trong 100 đồng tài sản thì có bao nhiêu đồng dành cho đầu

tư tài chính ngắn hạn và dài hạn

Từ công thức tổng quát trên, có thể tách thành hai chỉ tiêu nhỏ sau đây:

+ Tỷ suất đầu tư tài chính ngắn hạn

Tỷ suất đầu tư tài

chính ngắn hạn =

Đầu tư tài chính ngắn hạn (IIA) Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (A) x 100

+ Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn

Tỷ suất đầu tư tài

chính dài hạn =

Đầu tư tài chính dài hạn (IIB) Tổng tài sản cố định và đầu tư dài hạn (B) x 100

 Tỷ suất đầu tư về tài sản cố định hữu hình

Tỷ suất đầu tư về

tài cố định hữu

Nguyên giá TSCĐ hữu hình (IB hữu

CP XDCB dở dang (IIIB) x 100Tổng tài sản (A+B)

Chỉ tiêu này nói lên cứ 100 đồng tài sản thì có bao nhiêu đồng dành cho tàisản cố định hữu hình Chỉ tiêu này phản ánh việc mở rộng hay thu hẹp quy mô đầu

tư chiều rộng hay chiều sâu

 Tỷ suất tự tài trợ tổng quát

Tỷ suất tự tài = Nguồn vốn chủ sở hữu (B) x 100

Trang 20

trợ tổng quát Tổng sản xuất (A+B)

Chỉ tiêu này nói lên rằng, cứ 100 đồng tài sản thì phần được bù đắp từ nguồnvốn chủ sở hữu là bao nhiêu đồng Chỉ tiêu này cho ta biết khả năng chủ động vềtài chính cao hay thấp

 Tỷ suất tự tài trợ về đầu tư TSCĐ hữu hình

dở dang (IB+IIIB)

Chỉ tiêu này nói lên trong 100 đồng tài sản cố định hữu hình, phần được bùđắp từ nguồn vốn chủ sở hữu là bao nhiêu đồng

c Đánh giá hiệu quả của việc đầu tư

Việc đánh giá hiệu quả vốn đầu tư của công ty còn được thể hiện thông qua sốlao động được tuyển dụng do sử dụng vốn đầu tư Mặt khác khi đánh giá hiệu quảvốn đầu tư ta còn phải kết hợp với việc đảm bảo an ninh quốc phòng cũng như vệsinh môi trường

Thông qua việc phân tích tình hình đầu tư, ta có thể có được những thông tincần thiết để lựa chọn và đưa ra quyết định sáng suốt sau:

+ Quyết định tiếp tục quy mô hay thu hẹp quy mô đầu tư

+ Quyết định điều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho thích ứng với thực tế và đòihỏi sao cho tăng được hiệu quả của vốn đầu tư

2.2 Phân tích tình hình đầu tư của Công ty kinh doanh phát triển Nhà Hà Nội

Căn cứ vào số liệu bảng cân đối kế toán năm 2002 của Công ty kinh doanhphát triển Nhà Hà Nội ta có bảng sau:

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY

Ngày đăng: 31/10/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng cân đối kế toán của Công ty kinh doanh phát triển Nhà Hà Nội  năm 2002 - BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Bảng cân đối kế toán của Công ty kinh doanh phát triển Nhà Hà Nội năm 2002 (Trang 2)
BẢNG PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
BẢNG PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 9)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH RỦI RO VỀ TÀI CHÍNH - BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH RỦI RO VỀ TÀI CHÍNH (Trang 24)
BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 26)
BẢNG PHÂN  TÍCH ĐẢM BẢO VỐN CÔNG THỨC 1 - BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1 (Trang 30)
BẢNG PHÂN  TÍCH ĐẢM BẢO VỐN CÔNG THỨC 2 - BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2 (Trang 30)
BẢNG PHÂN TÍCH SỨC SẢN XUẤT VÀ SỨC SINH LỜI  CỦA VỐN LƯU ĐỘNG - BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
BẢNG PHÂN TÍCH SỨC SẢN XUẤT VÀ SỨC SINH LỜI CỦA VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 34)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG - BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w