Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 9 học kì 2. Giáo án soạn chuẩn theo cv 3280 và cv 5512 mới nhất, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.
Trang 1học kì I để xây dựng nên chủ đề: VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
- Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ gắn kết
gữa các phần Văn bản - tiếng Việt - Tập làm văn, giúp cho các em học tốt môn Ngữvăn, qua đó cũng giúp các em học sinh hiểu được:
+ Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số vănbản nhật dụng phản ánh vấn đề hội nhập và bản sách văn hóa dân tộc
+ Hệ thống hóa những hiểu biết cơ bản về văn bản nghị luận: đặc điểm, nội dung,hình thức, các thức tạo lâp, cách tóm tắt
+ Hiểu thế nào là một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, về một
tư tưởng đạo lí
+ Nắm được yêu cầu, bố cục cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong một bài vănnghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, về một vấn đề tư tưởng đạo lí
+ Biết trình bày bài văn nghị luận về một về một sự việc, hiện tượng đời sống, vềmột tư tưởng đạo lí
- Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc - viết thành thạo, sử dụngthành thạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bản hoàn chỉnh,văn bản khi tạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc
- Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cái nhìnhoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìm tòi, họchỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động
B CÁC NỘI DUNG TÍCH HỢP THÀNH CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN DỰ KIẾN:
Trang 2Tuần Tiết Bài dạy Ghi chú
19 1, 2 Bàn về đọc sách
3 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
4 Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống
5 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
20 6, 7 Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí
C MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức:
- Qua chủ đề “văn nghị luận xã hội” học sinh nắm được một số đặc điểm của văn
bản nghịa luận và các bước làm một bài văn nghị luận xã hội về một sự việc, hiện
tượng đời sống, về một tư tưởng đạo lí được thể hiện qua các văn bản: bàn về đọc sách, Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo
lí, Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
+ Thấy được tầm quan trọng của việc đọc sách trong cuộc sống và tác dụng cảu việcđọc sách là để nâng cao học vấn, việc đọc sách cần phải có phương pháp thì mới cóhiệu quả, học sinh cần biết lựa chọn sách đọc sao cho có ích và phù hợp nhất
+ Thấy được phương pháp lập luận chặt chẽ, sâu sắc, giàu tính thuyết phục của ChuQuang Tiềm
+ Đặc điểm yêu cầu của kiểu thành phần bài nghị luận về một sự việc, hiện tượngđời
+ Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
+ Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
+ Đặc điểm, yêu cầu của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
2 Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học:
Trang 3+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực chuyên biệt
+ Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng địnhbản thân
+ Năng lực phân tích ngôn ngữ, giao tiếp
+ Năng lực làm bài tâp, lắng nghe ,ghi tích cực
+ Năng lực làm việc độc lập, trình bày ý kiến cá nhân
+ Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh
- Hình thành thói quen tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý khi viết văn
- Thấy yêu thích cách viết văn nghị luận, biết vận dụng vào trong cuộc sống hàngngày kể cả trong giao tiếp hàng ngày
Yêu nước
- Yêu thiên nhiên, di sản, con người
- Tự hào và bảo vệ thiên nhiên, di sản, con người
Nhân ái
- Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện
- Tôn trọng sự khác biệt giữa con người và nền văn hóa
- Sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người
Chăm chỉ
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng
Trang 4Trách nhiệm: Bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường.
4 Nội dung tích hợp
* Tích hợp liên môn: Giáo dục công dân: Sự siêng năng kiên trì, bổ sung kiến thức
và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làm phong phú và làm sáng tỏ thêmchương trình chính khóa
Cách lập luận, sosánh, đối chiếu,nhấn mạnh lí docần thiết phải lựachọn sách để đọc
Lí lẽ sắc bén, lấyviệc đọc sách đểnói nhân cách conngười điều đó cótác dụng rất lớnvới bạn đọc
Trình bày suy nghĩquan điểm, tư tưởngcủa mình về nhữnghình ảnh thực tếtrong văn bản bằngmột đoạn văn
Phát biểu cảm nghĩ
về điều mà em thấythám thía nhất khihọc xong văn bản
Dựa vào vấn đề nổibật trong xã hội,đưa ra những luậnđiểm và luận cứ chomột vấn đề cục thể
Tìm hiểu thêmnhững văn bản cócùng chủ đề để thấy
rõ hơn những nọidung đang phản ánh
Nghiên cứu, phântích trình bày kếthợp với nội dungphần tiếng việt vàtập làm văn để tạolập lên một văn bản
có tính liên kết, chủchủ đề, có bố cục rõràng và mạch lạc
Trang 5sự việc, hiện tượngrong đời sống vànghị luận về một
tư tưởng đạo lí
Học sinh biết cáchlàm một bài văn vềnghị luận về một
sự việc, hiện tượngrong đời sống vànghị luận về một
tư tưởng đạo lí
Viết một đoạn vănnghị luận về vấn đềnổi bật: một đoạnvăn nghị luận vềmột sự việc, hiệntượng đời sống vànghị luận về một tưtưởng đạo lí
Tạo lập văn bản,viết được một bàivăn nghị luận vềmột sự việc, hiệntượng đời sống mộtbài văn nghị luận vềmột tư tưởng, đạo lí
- Đọc bài, soạn bài
- Sưu tầm những tài liệu có liên quan đến chủ đề
- Thực hiện các hướng dẫ khác theo yêu cầu của giáo viên
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1 Phương pháp, kĩ thuật dạy học.
- Phương pháp: gợi mở, thảo luận nhóm, thảo luận theo cặp đôi, nêu vấn đề, giảiquyết vấn đề, bình giảng, thuyết trình
Trang 6- Kĩ thuật: động não, tia chớp, trình bày 1 phút, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật hỏichuyên gia, đọc tích cực, viết tích cực,
2 Phương tiện dạy học.
Sgk, máy tính có kết nối tivi
Bài giảng điện tử
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả
Trang 7- Xác định được mục đích và nội dung chính của văn bản
* Viết :
- Viết văn bản tự sự (về một truyền thuyết, câu chuyện được nghe, được chứng kiến,được tham gia…)
* Nói và nghe
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập
- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lại đượcnội dung đó
- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấpdẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài
- Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe
3 Phẩm chất:
- Say mê đọc sách và đọc đúng phương pháp, lựa chọn sách cho phù hợp
- Yêu quê hương đất nước
- Tự lập, tự tin, tự chủ
4 Tích hợp liên môn:
- Môn GDCD: Sự siêng năng kiên trì
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu, phim trong, bảng phụ
- Một số nhận định, đánh giá về sách và vai trò, tầm quan trọng của sách
- Chân dung Chu Quang Tiềm (nếu có)
2 Chuẩn bị của học sinh
- Tự đọc và tóm tắt tác phẩm ở nhà
- Tự truy cập các thông tin trên mạng về tác giả, tác phẩm
- Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc - hiểu văn bản ra vở bài tập
Trang 8- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.
- Liên hệ, kết nối những hiểu biết của bản thân với chủ đề của bài học.
- Nêu và bảo vệ được quan điểm của bản thân bằng ngôn ngữ nói về một vấn đề xãhội liên quan đến nội dung của bài học
b) Nội dung hoạt động:
- HS xem vi deo Chia sẻ quan điểm của cá nhân
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ nói theo phương thức nghị luận
d)
Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS xem video về Ngày hội đọc sách-“Quyển sách tôi yêu”
Ngày hội đọc sách - -Quyển sách tôi yêu-.mp4
- Suy nghĩ của em sau khi xem video?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, chia sẻ quan điểm của cá nhân
Trang 9* Báo cáo kết quả:
- HS chia sẻ quan điểm của cá nhân
* Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.
Cách 1:
Các em đều biết nước Anh có một kịch gia nổi tiếng thế giới là W Sếch-xpia, ông
có một câu danh ngôn “Sách là chất dinh dưỡng của toàn nhân loại”, ông còn nói
“Cuộc sống không có sách như không có ánh sáng; trong trí tuệ không có sách giốngnhư chim không có cánh” Cách so sánh này rất hình tượng, nói lên được tầm quantrọng của sách, đọc sách Gorki có câu “Hãy yêu quý sách, nó là nguồn tri thức củabạn”
Nhưng đọc sách không dễ, đọc sách hiệu quả lại là một vấn đề được mọingười quan tâm, bàn đến Góc nhìn của Chu Quang Tiềm sẽ ít nhiều giúp chúng tahiểu hơn về vai trò, ý nghĩa và cách đọc sách làm sao có hiệu quả
Cách 2:
1 Em hãy nêu tên và tóm tắt nội dung cuốn sách mà em thích nhất?
2 Với em, sách có tác dụng như thế nào?
Đọc sách là quá trình tích lũy kiến thức, nâng cao hiểu biết Giáo sư, tiến sĩChu Quang Tiềm nhà mĩ học và lí luận văn học Trung Quốc đã nhiều lần bàn về vấn
đề đọc sách, phương pháp đọc sách Ông muốn truyền lại cho thế hệ con cháu nhữngsuy nghĩ sâu sắc và kinh nghiệm phong phú của bản thân Để hiểu được điều nàychúng ta cùng tìm hiểu văn bản dịch của nhà văn để thấy được giá trị khoa học, thựctiễn của nó
HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội
- Yêu sách, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Intenet để mở rộng hiểu biết,
có phương pháp đọc sách hiệu quả
Trang 10- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từcác nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản
- Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản
- Đọc và phân tích văn bản
- Tổng kết về văn bản
c) Sản phẩm học tập:
- Những nét khái quát về tác giả và văn bản
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả
d)
Tổ chức thực hiện :
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếubài tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiếnthức, chuyển giao nhiệm vụ mới
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s Nội dung cần đạt
- Người huyện Đông Thành,
tỉnh An Huy- Trung Quốc
- Học qua rất nhiều trường
Cao đẳng và Đại học nổi tiếng
ở trong nước và thế giới như:
Anh- Pháp…
- Giữ nhiều chức vụ quan
trọng trong lĩnh vực văn hoá
văn nghệ ở Trung Quốc
? Em hãy cho biết xuất xứ
không phải là lần đầu Bài
viết này là kết quả của quá
trình tích lũy kinh nghiệm,
dày công suy nghĩ, là những
lời văn tâm huyết của người
đi trước muốn truyền lại cho
các thế hệ sau Đây cũng là
vấn đề bức xúc trong thị
trường sách hiện nay đang tự
- Đọc
- Nêu theo vốn hiểu biết
và đọc phần chú thích.HSkhác bổ sung Quan sát chân dung tác giả
- HS trình bày
- HS trình bày hiểu biết
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả, tác phẩm
- Chu Quang Tiềm( 1897 - 1986 ), quê ởTrung Quốc
- Nhà mĩ học và lí luậnvăn học nổi tiếng củaTrung Quốc
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ: Trích trong
cuốn “Doanh nhân TrungQuốc bàn về niềm vuinỗi buồn của việc đọcsách” Bắc Kinh- năm
1995, do Trần Đình Sửdịch
Trang 12do phát triển và phát triển rất
mạnh, có ít nhiều ảnh hưởng
xấu tới một bộ phận không
nhỏ thanh thiếu niên & cả học
sinh chúng ta
? Tên của văn bản “Bàn về đọc
sách” cho thấy kiểu văn bản
- PTBĐ chính: Nghị luận
- Đọc
- Học vấn: những hiểubiết thu nhận được quaquá trình học tập
- Học thuật: hệ thống kiếnthức khoa học
- vô thưởng vô phạt
- Đoạn 1: Từ đầu đến
“phát hiện ra thế giớimới”
- Đoạn 2: Từ tiếp đến
- Kiểu văn bản: nghịluận
Trang 13GV: những luận điểm trên tập
+ Luận điểm 3:
Phương pháp đọc sách
II Đọc - hiểu văn bản.
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.
* Theo dõi và đọc lại phần 1: “… thế giới mới”
+ Ý nghĩacủa việc đọcsách:
+ Học vấn không chỉ làchuyện đọc sách, nhưng đọcsách vẫn là một con đườngquan trọng của học vấn
+ Bởi vì học vấn không chỉ làviệc cá nhân mà là việc củatoàn nhân loại
+ Đọc sách là muốn trả món
nợ đối với thành quả củanhân loại trong quá khứ là ônlại những kinh nghiệm, tưtưởng của nhân loại tích luỹmấy nghìn năm trong mấychục năm ngắn ngủi là mìnhhưởng thụ các kiến thức, lờidạy mà biết bao người trong
Trang 14quá khứ đã khổ công tìmkiếm mới thu nhận được.
? Qua lời bàn của tác giả, ta
thấy sách có tầm quan trọng
và tác dụng gì trên con đường
phát triển của nhân loại?
* Giá trị của sách: Sách có ý
nghĩa vô cùng quan trọng trên
con đường phát triển của nhân
loại bởi nó chính là kho tàng
kiến thức quí báu, là di sản
tinh thần mà loài người đúc
kết được trong hàng nghìn
năm
? Em hiểu như thế nào về ý
kiến của tác giả “Sách là kho
tàng quý báu cất giữ tài sản
tinh thần của nhân loại”?
? Vì sao tác giả lại quả quyết
rằng: “ Nếu chúng ta mong
tiến lên điểm xuất phát”?
? Nếu chúng ta xóa bỏ hết
các thành quả nhân loại đã
đạt trong quá khứ thì sẽ như
thế nào ?
? Theo tác giả, đọc sách là
- Sách đã ghi chép, côđúc, lưu truyền mọi trithức, mọi thành tựu màloài người tìm tòi, tích lũyđược qua từng thời đại
+ Sách trở thành kho tàngquý báu của di sản tinhthần mà loài người thulượm, suy ngẫm suốt mấynghìn năm nay nhữngcuón sách có giá trị có thểxem là những cột mốc trêncon đường phát triển họcthuật của nhân loại
- Tủ sách của nhân loại: đồ
sộ, có giá trị
+ Sách là những giá trịquý giá, là tinh hoa trí tuệ
tư tưởng, tâm hồn củanhân loại được mọi thế hệcẩn thận lưu giữ
- Vì sách lưu giữ thành tựuhọc vấn
- Nếu không đọc sách sẽkhông có tri thức, khôngtiếp cận được đời sống xãhội
-> lạc hậu & dần dần bịloại bỏ
- Sách kết tinh học vấntrên mọi lĩnh vực của đời
- Tầm quan trọng: Đọcsách là con đườngquan trọng của họcvấn
Trang 15hưởng thụ, là chuẩn bị trên
con đường học vấn Em hiểu
ý kiến này như thế nào?
? Từ vai trò, tác dụng của
sách đối với con người, tác
giả đã cho thấy đọc sách có ý
nghĩa như thế nào ?
Để tiến lên con người phảidựa vào di sản học vấnnày
- Đọc sách là con đườngtích luỹ, nâng cao vốn trithức
+ Đọc sách là sự chuẩn bị
để có thể làm cuộc trườngchinh vạn dặm trên conđường học vấn, để pháthiện thế giới mới Khôngthể tiến lên thu được cácthành tựu mới trên conđường văn hoá học thuậtnếu như không biết kếthừa, xuất phát từ nhữngthành tựu đã qua
- (SGK- 4), Đọc sách là
muốn trả món nợ đối vớithành quả nhân loại trongquá khứ là ôn lại kinhnghiệm, … nhằm phát hiện
ra thế giới mới
- Tác giả sơ kể về ý nghĩa,tác dụng của việc đọc sáchbằng 1 hình ảnh ví ngầm
“làm được cuộc trườngchinh vạn dặm” thật thú vị
Việc đọc sách nhằm nângcao nhận thức, bồi bổ trítuệ, phát triển tâm hồn,
- Ý nghĩa của việc đọcsách
+ Sách có ý nghĩa vôcùng quan trọng trêncon đường phát triểncủa nhân loại
+ Đọc sách là conđường q/trọng để tíchluỹ và nâng cao vốn trithức
Trang 16? Từ “ trường chinh” ở đây
được hiểu theo nghĩa như thế
nào ?
* GV bổ sung: Đối với mỗi
con người, đọc sách cũng
chính là sự chuẩn bị để có thể
làm cuộc trường chinh vạn
dặm trên con đường học vấn,
đi phát hiện thế giới mới
Không thể thu được các thành
tựu mới nếu như không biết
kế thừa thành tựu của các
nhân loại, đọc sách là cách tạo
học vấn, muốn tiến lên trên
con đường học vấn không thể
không đọc sách, là sự hưởng
thụ các kiến thức, thành quả
của bao người đã khổ công
tìm kiếm mới thu nhận
được…
tình cảm, rèn giũa hoạtđộng để lớn lên về tinhthần, trưởng thành trongcuộc sống của mỗi chúng
ta vốn là 1 ý niệm trừutượng, trở nên cụ thể, dễhiểu, lôi cuốn, hấp dẫn
- Đưa ý khái quát-> Tìm lí
lẽ phân tích làm rõ luậnđiểm
+ Dùng các câu ghép cócặp quan hệ từ mang ýkhẳng định: Nếu- thì
=>lập luận chắt chẽhợp lí và kín kẽ sâusắc, giàu sức thuyếtphục
Trang 17* Giáo viên: Tác giả lấy
thành quả của nhân loại trong
quá khứ làm xuất phát điểm
dể phát hiện cái mới của thời
đại “ Nếu xoá bỏ hết thành
quả của nhân loại đạt được
trong quá khứ thì chưa biết
những cuốn sách nổi tiếng
của văn học Việt Nam & văn
Héc-+ Thép đã tôi thế NicolaiAlekseyevich
đấy-+ Nhật kí trong tù- Hồ ChíMinh
+ Những người khốn Vích To- Huy -Gô
khổ-+ Truyện Kiều - NguyễnDu
+ Lục Vân Tiên- NguyễnĐình Chiểu
+ Thủy Hử - Thi Nại Am
- Cũng nằm trong di sản đó,
vì đó là một phần tinh hoacủa nhân loại trong các lĩnhvực khoa học tự nhiên vàkhoa học xã hội mà em cómay mắn được tiếp nhận
Trang 18* GV: Sách làm cho tôi gắn
bó với thế giới, cuộc đời càng
trở nên rực rỡ có ý nghĩa
hơn Sách làm cho khắp trái
đất tràn ngập nỗi buồn nhớ cái
tốt đẹp hơn Mỗi cuốn sách
đều là tâm hồn được ghi lại ”
* Giáo viên củng cố nội
dung luận điểm 1.
Một số học sinh hư lén lút bỏ học, rủ nhau đi vào quán internet để đánh điện
tử và đọc sách đen: ngôn tình, sách về giới tính, tình yêu tuổi mới lớn Đến lớpchúng truyền miệng nhau vẻ thích thú Mỗi lần nhóm bạn lại rủ thêm vài bạn thamgia Lớp trưởng biết chuyện liền đi theo thăm dò Nhóm học sinh hư phản đối, dèbỉu lớp trường, thậm chí khoe bà chủ quán để dọa nạt lớp trưởng Học kì đó do nghỉhọc nhiều nên các bạn hs hư chỉ đạt HS Tb, thậm chí còn có nhiều biểu hiện xấu:gây gổ cãi vã nhau, cặp kè từng đôi một Cô giáo được bạn lớp trưởng báo cáo liềnnhắc nhở, gặp gỡ từng gia đình, yêu cầu gd phối hợp quản lí, nhóm học sinh hư nhận
ra lỗi lầm khi tiếp xúc với văn hóa phẩm đen, các bạn hứa sửa chữa: Nói không với sách đen.
Dẫn dắt vào bài:
Trang 19* Giáo viên:Trong phần văn
bản tiếp theo, tác giả đã bộc lộ
? Ở luận điểm 2, tác giả đã có
những câu văn nào khái quát
? Tác giả đưa ra mấy luận cứ
để trình bày luận điểm ?
? Những dẫn chứng, lí lẽ nào
đã được tác giả chọn lựa để
làm sáng tỏ các luận cứ trên ?
- Trong tình hình hiệnnay, sách ngày càng nhiềuthì việc đọc sách cũngngày càng không dễ
+ Lịch sử phát triển, tinhthần nhân loại càng phongphú -> Đọc sách ngàycàng không dễ
+ Một là: Sách nhiềukhiến người ta khôngchuyên sâu
+ Hai là: Sách nhiều khiếnngười đọc lãng phí thờigian, sức lực, lạc hướng
* Luận cứ 1: Sách nhiềukhiến người đọc khôngchuyên sâu: dễ sa vào lối
“ ăn tươi nuốt sống” chứkhông kịp tiêu hóa, không
2 Tác hại của việc đọc sách không đúng phương pháp:
® Phê phán cách đọckhông chuyên sâu &cách đọc lạc hướng: lướtqua nhiều nhưng đọng lại
ít, tham lam, hời hợt, đọctràn lan, thiếu mục đích
Trang 20+ Lí lẽ: sách tuy đọc ít
* Luận cứ 2: Sách nhiều
dễ khiến người ta lạchướng: khó lựa chọn, lãngphí thời gian và sức lựcvới những cuốn khôngthật có ích
+ Dẫn chứng: Nhiềungười mới học
+ Lí lẽ: Chiếm lĩnh họcvấn, lĩnh vực nào, rấtnhiều nhưng thiết thực chỉ
có một số
+ Lí lẽ, dẫn chứng đanxen, giàu hình ảnh =>
người đọc dễ cảm nhậncái nguy hại của việc đọcsách mà không chuyênsâu
+ So sánh với cách đọcsách của người xưa: kĩcàng, nghiền ngẫm từngcâu, từng chữ cả đờidùng mãi không cạn
+ Hiện nay: đọc qua loa,
Trang 21? Tác hại của việc đọc lạc
hướng như thế nào?
? Cuối phần 2, tác giả ví việc
chiếm lĩnh học vấn với điều
truyện tranh, báo, tiểu thuyết
chương hồi, tâm lí, thơ hoặc
cả sách bói toán chẳng
những lãng phí tiền bạc, thời
gian, công sức đọc mà có khi
bị những quyển sách có nội
dung xấu, không phù hợp tiêm
nhiễm Người xưa thường nói
không kịp tiêu hóa, “ ăntươi nuốt sống” khôngbiết nghiền ngẫm
- Lãng phí thời gian, sứclực trên những cuốn sách
vô thưởng vô phạt
+ Bỏ lỡ mất dịp đọc nhữngcuốn sách quan trọng, cơbản
- Giống đánh trận – khôngtìm đúng mục tiêu “chỉ đábên đông, đấm bên tây”
hậu quả là “tự tiêu hao lựclượng”
+ Đánh nhanh vào thànhtrì kiên cố
+ Đánh bại quân tinhnhuệ
+ Chiếm mặt trận xungyếu
+ Khi mục tiêu nhiều sẽche lấp mất vị trí kiêncố…thành ra lối đánh
“tiêu hao lực lượng”
- Tác hại: lãng phí thờigian sức lực
® Lựa chọn ngôn ngữgiàu hình ảnh vớinhững cách ví von cụthể và thú vị
Trang 22“ Đa thư loạn mục” (đọc nhiều
* Giáo viên chuyển ý: Trong
1 xã hội bùng nổ thông tin
như hiện nay thì những thiên
hướng sai lệch của việc đọc
sách như nhà văn Chu Quang
Tiềm phân tích là rất phổ biến
? Em hiểu như thế nào về
quan niệm của tác giả về sự
+ Cách đọc: Cần đọc kĩcác cuốn sách, tài liệu cơbản thuộc lĩnh vực chuyênmôn, chuyên sâu củamình
- Nếu đọc được 10 quyển
3.
P hương pháp đọc sách.
- Cách chọn sách:+ Chọn tinh, đọc kĩnhững quyển có giá trịhoặc thuộc lĩnh vựcchuyên môn của mình.+ Đọc cả sách thườngthức và tài liệu chuyên
Trang 23? Tác giả bày tỏ thái độ như
thế nào về cách đọc này ?
? Em thấy tác giả đã phân
chia sách thành mấy loại? Đó
là những loại nào ?
? Về 2 loại sách này chúng ta
nên đọc như thế nào?
sách mà chỉ lướt qua,không bằng chỉ lấy 1quyển mà đọc 10 lần
+ Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽtập thành nếp suy nghĩ sâusa
+ Đọc nhiều không thểcoi là vinh dự, đọc ít cũngkhông phải là xấu hổ
(Đọc nhiều mà không chịunghĩ sâu như cưỡi ngựaqua chợ, tuy châu báuphơi đầy chỉ làm hoa mắt,
ý loạn, tay không mà về )Thế gian có người đọcsách chỉ để trang trí bộmặt như kẻ trọc phú khoecủa -> Thể hiện phongcách tầm thường, thấpkém
Trang 24* Giáo viên hướng dẫn học
sinh phân tích, lấy dẫn
chứng.
? Quan hệ giữa phổ thông và
chuyên sâu trong đọc sách có
liên quan đến học vấn rộng và
chuyên được lí giải như thế
nào ?
? Qua đây, em thấy đọc sách
ngoài việc để học tập tri thức
lời văn gợi cảm, dễ hiểu
- Không biết rộng thìkhông thể chuyên ; cóthông thái mới nắm gọn,trước biết rộng sau mớinắm chắc -> đó là trình tựnắm vững học vấn
- Không chỉ đơn thuần là việc học tập tri thức
+ Rèn luyện tính cách,chuyện đọc sách ->
chuyện học làm người
- Trình bày
- Sách chuyên sâu: nhữngcuốn sgk, sách thamkhảo
- Sách thường thức: nhữngcuốn sách về ứng xử, vềđạo đức, gia đình, bè
- Phương pháp đọc sách:
+ Đọc kĩ sách chuyênmôn, kết hợp sáchthưởng thức…
+ Không đọc lướt .Đọc có suy nghĩnghiền ngẫm
+ Không đọc tràn lan.đọc có kế hoạch, có hệthống
+ Đọc sách còn rèntính cách và chuyện
Trang 25nghĩa văn bản với vấn đề môi
trường xung quanh có nhiều
loại sách tràn lan => cần giáo
dục ý thức cho bản thân lựa
sách của học sinh hiện nay?
( có những nhược điểm nào)
- Dẫn dắt tự nhiên,hình ảnh so sánh độcđáo sinh động
- Lựa chọn ngôn ngữgiàu hình ảnh
2 Nội dung
Tầm quan trọng, ýnghĩa của việc đọcsách và cách lựa chọnsách, cách đọc sách saocho hiệu quả
Trang 26HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
Học sinh vận dụng những kiến thức mới đã học ở phần hình thành kiến thức vào cáctình huống cụ thể thông qua hệ thống bài tập
b) Nội dung hoạt động:
- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản “Bàn về đọc sách” (Chu QuangTiềm) và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểuvăn bản
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập
d)
Tổ chức thực hiện :
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản
- HS hoạt động cá nhân và ghi vào phiếu bài tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiếnthức, chuyển giao nhiệm vụ mới
BÀI TẬP CỦNG CỐ.
Trang 27Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng?
H: Văn bản “ Bàn về đọc sách” sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
D Giọng văn biểu cảm, giàu biện pháp tu từ
3 Ý nào nêu khái quát nhất lời khuyên của tác giả đối với người đọc sách
A Nên lựa chọn sách mà đọc
B Đọc sách phải kĩ
C Cần có phương pháp đọc sách
D Không nên đọc sách chỉ để trang trí như kẻ trọc phú
BT: Em hiểu gì về tác giả Chu Quang Tiềm từ lời “bàn về đọc sách” của ông ?
+ Ông là người yêu quí sách, có học vấn cao nhờ đọc sách, là nhà khoa học có khả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người…
? Em học được gì từ cách viết văn bản nghị luận của tác giả ?
+ Khen chê rõ ràng, lí lẽ phân tích cụ thể, so sánh gần gũi, dễ thuyết phục…
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từcác nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
b) Nội dung hoạt động:
Trang 28- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản “Bàn về đọc sách” (Chu QuangTiềm) và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểuvăn bản
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
- Vẽ Bản đồ tư duy cho văn bản" Bàn về đọc sách"
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)
* Đánh giá nhận xét:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
b) Nội dung hoạt động:
- HS thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu vănbản
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập
d)
Tổ chức thực hiện :
Trang 29* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hình thành và tiếp thu
* Báo cáo kết quả:
- HS thực hiện yêu cầu (cá nhân/đại diện nhóm)
- Lập lại hệ thống luận điểm trong toàn bài
- Tìm đọc các sách/truyện viết cho thiếu nhi đã được chuyển thể thành phim ( Tôithấy hoa vàng trên cỏ xanh
2 Bài mới:
Chuẩn bị bài: nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
D RÚT KINH NGHIỆM
Trang 30- Những yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.
- Làm văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Trang 31* Đọc hiểu:
- Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
- Xác định được mục đích và nội dung chính của văn bản
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận đời sống và nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đíchcủa nó
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu rõ hơn các ý tưởng hay các vấn đề đặt ra trong văn bản
* Viết :
- Viết văn bản tự sự (về một truyền thuyết, câu chuyện được nghe, được chứng kiến,được tham gia…)
* Nói và nghe
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập
- Kể được một câu chuyện có yếu tố tưởng tượng
- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lại đượcnội dung đó
- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấpdẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằngchứng thuyết phục Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe
Trang 32- Môn Văn: các văn bản
B CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập
- Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài
- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN
C TIỂN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn vị của HS
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Liên hệ, kết nối những hiểu biết của bản thân với chủ đề của bài học.
- Nêu và bảo vệ được quan điểm của bản thân bằng ngôn ngữ nói về một vấn đề xãhội liên quan đến nội dung của bài học
b) Nội dung hoạt động:
- HS xem tiểu phẩm trải nghiệm, một vài hình ảnh…
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ nói theo phương thức nghị luận
d)
Tổ chức hoạt động:
Trang 33* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Suy nghĩ của em sau khi xem video?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, chia sẻ quan điểm của cá nhân
* Báo cáo kết quả:
- HS chia sẻ quan điểm của cá nhân
* Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.
Cách 1: * Tiểu phẩm: trải nghiệm
7h trống báo đến giờ truy bài Ở đưới cổng trường một nhóm học sinh lớp 9 lữngthững đi đến trường, vừa đi vừa nói chuyện, coi như không nghe thấy tiếng trốngbáo Nhóm cờ đỏ nhắc nhở:
- Các anh chị ơi nhanh chân lên không muộn giờ truy bài
Nhóm HS dường như không nghe thấy gì, vẫn vừa đi vừa bàn tán, đã thế đếncổng trường có chị hs trong số đó còn nguýt dài đội cờ đỏ:
- Xin các chị, các chị không phải dạy khôn chúng tôi
Hành vi trên của các anh chị HS lớp 9 là biểu hiện của bệnh lề mề Bệnh lề mề
là một hiện tượng phổ biến trong đời sống? Nó có tác hại ra sao ta tìm hiểu ND bài hôm nay.
Cách 2: Trình chiếu cho học sinh xem một vài hình ảnh và hỏi:
Những hình ảnh sau làm em liên tưởng đến sự việc, hiện tượng gì diễn ra trong cuộcsống hàng ngày
Họcvẹt Vi phạm luật giao thông
Trang 34Ô nhiễm môi trường Tấm gương vượt khó trong học tập
Học vẹt, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường, vượt khó vươn lên trong họctập là các vấn đề thuộc về sự việc, hiện tượng trong đời sống hàng ngày Để hiểu rõhơn về các vấn đề này, chúng ta sẽ tìm hiểu kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượngđời sống
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu :
- Đặc điểm, yêu cầu, đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đờisống
- Những yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
- Nhận biết được bố cục của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa bài văn nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống và tư tưởng đạo lí
- Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;
- Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
c) Sản phẩm học tập:
- Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượngđời
Trang 35- Quy trình và cách làm hai dạng bài văn trên
d)
Tổ chức thực hiện :
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Ngữ liệu/bài tập/ phiếu bài tập
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả
1.
Ví dụ: Văn bản : Bệnh
lề mề.
- Văn bản bàn về bệnh lềmề
Trang 36Thiếu tự trọng, không
người.Thiếu tráchnhiệm với việc chungtập thể
+ LĐ3: Tác hại: Gâyphiền hà cho tập thể ảnhhưởng đến người khácphải chờ đợi .Tạo thóiquen không tốt
+ LĐ4 : Phải đấu tranhvới bệnh lề mề, đó là tácphong của người có vănhoá (cơ sở: tôn trọng vàhợp tác)
- Phải kiên quyết chữabệnh lề mề Vì cuộcsống văn minh hiện đại,mọi người phải biết tôntrọng và hợp tác vớinhau
- Luận điểm 1: Biểu hiện:
+ Sai hẹn+ Đến chậm+ Thiếu tôn trọng ngườikhác
- Luận điểm 2: Nguyênnhân
+ Coi thường việc chung.+ Thiếu lòng tự trọng.+ Đề cao mình mà khôngtôn trọng người khác
- Luận điểm 3 : Tác hại+ Làm phiền mọi người.+ Làm mất thời gian củangười khác
+ Tạo ra tập quán khôngtốt
Trang 37? Bài viết đánh giá hiện
tượng ấy ra sao?
? Theo em bố cục của bài
- Đoạn đầu: người viếtnêu nhận định
- Các đoạn 2, 3, 4:
người viết phân tíchnguyên nhân, tác hại củabệnh lề mề
- Đoạn kết: người viết
đề ra những biện pháp
để khắc phục
- Bài viết nêu cao tráchnhiệm, ý thức, tácphong làm việc đúnggiờ của con người trongcuộc sống hiện đại –biểu hiện của một conngười có văn hoá
- Luận điểm 4: Giải pháp+ Phải đấu tranh chốngbệnh lề mề
- Bố cục chặt chẽ : + MB: Nêu hiện tượng cầnbàn luận
+ TB: Nêu các biểu hiện
cụ thể, luận cứ rõ ràngnhằm làm nổi bật vấn đề,giúp người đọc hiểu rõnhững mặt đúng sai, lợihại của vấn đề
+ KB: Thái độ, ý kiến, gợisuy nghĩ cho người đọc
® Bố cục chặt chẽ, mạch lạc, ý hợp lí
? Nếu gọi văn bản “Bệnh lề
mề” là một văn bản nghị
luận về một vấn đề, hiện
tượng trong xã hội thì em
hiểu thế nào là nghị luận về
một sự việc, hiện tượng
- HS rút ra nhận xét 2 Khái niệm:
Nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống xã hội
là bàn về một sự việc, hiệntượng có ý nghĩa đối với
Trang 38trong đời sống xã hội ?
? Theo em, đối với một bài
văn nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống cần
những yêu cầu gì ? - Khái quát, trả lời, HS
khác bổ sung.
xã hội, đáng khen, đángchê, hay có vấn đề đángsuy nghĩ
3 Yêu cầu:
-Về nội dung: Phải nêu rõđược sự việc hiện tượng
có vấn đề, phân tích mặtlợi hại của nó.Chỉ ranguyên nhân và bày tỏthái độ, ý kiến của ngườiviết
- Về hình thức: bài viếtphải có bố cục rõ ràng,luận cứ xác thực vận dungphương pháp lập luận phùhợp, lời văn chính xác,sống động
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
- Viết được đoạn văn, bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Có ý thức luôn quan tâm đến đời sống, tu dưỡng đạo đức; tôn trọng lẽ phải, bảo vệđiều hay, lẽ phải trước mọi người, khách quan, công bằng trong nhận thức, ứng xử,đứng về lẽ phải mà suy nghĩ
b) Nội dung hoạt động:
- HS tập làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Trang 39* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
- GV quan sát, hỗ trợ HS
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiếnthức, chuyển giao nhiệm vụ mới
* HS xác định yêu cầu được nêu ra trong bài tập.
* HS tìm, xác định các gương sau:
- Kĩ năng tư duy, sáng tạo
II Luyện tập:
Bài 1:
* Thảo luận: Nêu các sự việc, hiện tượng
tốt, đáng biểu dương của các bạn trongnhà trường, ngoài xã hội
- Gương những học sinh nghèo vượt khó
- Góp ý, phê bình bạn khi bạn có khuyếtđiểm
- Những gương tốt giúp đỡ các gia đìnhthương binh, liệt sĩ, những người có côngvới cách mạng
- Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môitrường
- Thực hiện, chấp hành nghiêm túc luật
Trang 40an toàn giao thông.
- Chấp hành và thực hiện nghiêm túcpháp lệnh không sản xuất, tàng trữ, muabán, sử dụng pháo và các chất cháy nổ
- Nói ‘không với ma tuý và các tệ nạn xãhội.” v v
* Trong các sự việc, hiện tượngtrên, những sự việc, hiện tượng có thểviết bài văn nghị luận:
- Gương học sinh nghèo vượt khó
- Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môitrường
- Thực hiên, chấp hành nghiêm túc luật
an toàn giao thông
- Nói “không với ma tuý và các tệ nạn xãhội”
Bài 2: Hiện tượng hút thuốc lá và hậu
quả của nó hết sức khôn lường, là hiệntượng đáng viết một bài văn nghị luận vì:
- Thứ nhất, nó liên quan đến sức khoẻ củamỗi cá nhân người hút, ảnh hưởng đếnsức khoẻ của cộng đồng và vấn đề nòigiống
- Thứ hai, hút thuốc liên quan đến vấn đề
vệ sinh, ô nhiễm môi trường Khói thuốctạo nên bao mầm cho người hút và nhữngngười đang sống xung quanh người hút
- Thứ ba, hút thuốc gây tốn kém tiền bạc,kinh tế và tạo ra các tệ nạn xã hội khác
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG