KẾ TOÁN BÀN GIAO CÔNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH: 1 Kế toán bàn giao công trình.. Trong Công ty xây lắp do đặc điểm, tính chất quy cách, công nghệ sản phẩm là tổ chức phương ph
Trang 1KẾ TOÁN BÀN GIAO CÔNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH:
1 Kế toán bàn giao công trình.
Trong Công ty xây lắp do đặc điểm, tính chất quy cách, công nghệ sản phẩm
là tổ chức phương pháp sản xuất, theo cachý lập dự toán, các hình thức thanh toán khối lượng, công tác xây lắp hoàn thành nên trong kỳ báo cáo có thể là một bộ phận cấu thành, nên trong kỳ báo cáo có thể có một bộ phận cấu thành công trìn, hạng mục công trình, hoàn thành được bàn giao, cho người giao thầu Đây chính là sản phẩm tiêu thụ của ngành xây dựng
Bàn giao công trình là khâu quan trọng của quá trình sản xuất và tái sản xuất của Công ty, mục đích của bàn giao công trình là chuyển giao sản phẩm của mình làm ra, được nghiệm thu cho người giao thầu và thu tiền về để bù đắp các khoản chi phí sản xuất, từ đó hình thành nên thu nhập thì Công ty mới có điều kiện, thực hiện kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận, có điều kiện thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Bàn giao công trình, nhìn chung thu tiền nhanh và còn được khách hàng ứng trước cho bên nhận thầu cụ thể là tổng số tiền trên số dư của tài khoản 131 là 17.505.687.827đ, số phải thu trong tháng trước chuyển sang là 20.811.724.865đ Do
đó có thể nói tình hình thanh toán của Công ty là nhanh chóng, thuận lợi, điều này doanh nghiệp cần phát huy hợ nữa
2 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh:
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, trong mỗi thời kỳ nhất định của Công ty, được biểu hiện dưới dạng hình thức giá trị thông qua chỉ tiêu lãi, lỗ
Trang 2Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các khoản sau: kết quả sản xuất, kinh doanh lãi, lỗ do tiêu thụ sản phẩm hình thành, nên được biểu hiện bằng cách so sánh giữa doanh thu và giá trị, giá thành thực tế, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập và các nghiệp vụ tài chính của Công ty, như chênh lệch giữa lãi tiền gửi, trả tiền vay, tiền phạt, tiền bồi thường
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số lãi lỗ của hoạt động bất thường,
là khoản chênh lệch giữa số thu nhập và chi phí của những hoạt động khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty như nhượng bán bàn giao, cho thuê đồ dùng
Trên thực tế Công ty lắp máy điện nước và xây dựng đã hoàn thành bàn giao công thình với tổng doanh thu là 16.569.479.450đ Sau khi đã tập hợp được doanh thu, kế toán kết chuyển sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh
Kết quả doanh thu thuần:
Nợ TK 511 16.569.479.450
Có TK 911 16.569.479.450 Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911 16.082.371.872
Có TK 632 16.082.371.872 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911 1.650.868.857
Có TK 642 1.650.868.857 Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 911 776.612.049
Có TK811 776.612.049
Trang 3Kết chuyển thu nhập bất thường:
Nợ TK 721 154.380.952
Có TK 911 154.380.952 Kết chuyển chi phí bất thường:
Nợ TK 911 253.265.511
Có TK 821 253.265.511 Sau khi đã kết chuyển được chi phí sản xuất, doanh thu, kế toán tiến hành xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả hoạt
Doanh thu
-Giá vốn hàng bán
-Chi phí bán hàng
-Chi phíquản
lý DN
= 16.596.479.450 – 13.012.341.528 – 1.810.165.137
= 1.152.257.085
Kết quả hoạt
động tài chính =
Thu nhập hoạt động tài chính
-Chi phí hoạt động tài chính
= 0 - 770.612.049 = (770.612.049)
Kết quả hoạt
động bất thường = Thu nhập hoạt
động bất thường
-Chi phí hoạt động bất thường
= 154.380.952 – 253.265.511 = (98.884.559)
Kếtquả HĐ
SXKD TRONG
QUÝ
= hoạt độngKết quả
KD + Kết quả hoạt
động tài chính +
Kết quả hoạt động bất thường
= 1.152.257.085 + (770.612.049) + (98.884.559)
= 282.760.477 Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong quý Công ty đã có lãi, kế toán định khoản là:
Trang 4Nợ TK 911 282.760.477
Có TK 421 282.760.477
Căn cứ những số liệu trên kết toán tiến hành ghi nhật ký chung,sổ cái tài khoản liên quan:
Trang 5Sổ cái tài khoản 511(Doanh thu)
Chứng
từ Nội dung chứng từ Trg
NKC
TK đối ứng
Số phát sinh
Số dư đầu kỳ
Bàn giao c/t Việt
Nhật
Bàn giao Sân Bay
Nội Bày
Kết chuyển doanh
thu
911 16.569.479.450
Cộng phát sinh 16.569.479.450 16.569.479.450
Sổ cái tài khoản (911- xác định kết quả kinh doanh)
Chứng
từ Nội dung chứng từ Trg
NKC
TK đối ứng
Số phát sinh
Kếtchuuyểndoanh
thu
Kết chuyển giá vốn 632 16.082.371.872
CPQLDN
642 1.650.868.857
CPHĐTC
Kết chuyển chi phí
BT
Lãi hoạt động KD 821 253.265.511
421
Trang 6Nhận xét: Trong quý Công ty đã hoàn thành bàn giao được ba công trình, sau khi đã tính toán chi phí phát sinh trong quý nhìn chung việc hoạch toán kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty là hợp lý với kết quả đó Công ty đã làm ăn có lãi
với số tiền 282.760.477 đ , chứng tỏ Công ty đã cố gắng và hoàn thành được kế hoạch sản xuất, thi công và nghĩa vụ với nhà nước, đó cũng là do cách quản lý tốt của Công ty trong các khâu như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, giảm bớt được chi phí sản xuất
Với phương pháp trả lương theo sản phẩm, đã thúc đẩy người lao động đã chú ý đến công việc, điều này giúp cho việc hoành thành công trình một cách nhanh chóng đúng thời hạn, ngoài ra Công ty còn tận dụng được những máy móc tài sản không dùng đến hoặc chưa cần dùng để cho thuê, cho vay cũng giúp chi Công ty có một khoản lợi nhuận khá Bên cạnh những kết quả sản xuất Công ty đạt được, kế toán cần khắc phục những mặt sai trong công tác hoạch toán