Trong các doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm chiếm tỷ trọng lớn trongtổng sản phẩm của doanh nghiệp Để xem xét quá trình tiêu thụ thành phẩm chúng ta không thể không đề cập đếnkhái niệm t
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I SỰ CẦN THIẾT CỦA CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.Quá trình tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý.
1.1.Thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đích tạo sản phẩm để tiêu thụ trên thịtrường nhằm tìm kiếm lợi nhuận và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Sản phẩmmang đi tiêu thụ của các doanh nghiệp sản xuất có thể là thành phẩm, lao vụ hoặc dịchvụ được sản xuất ra từ việc mua các yếu tố đầu vào và đưa chúng vào quy trình côngnghệ chế biến Trong các doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm chiếm tỷ trọng lớn trongtổng sản phẩm của doanh nghiệp
Để xem xét quá trình tiêu thụ thành phẩm chúng ta không thể không đề cập đếnkhái niệm thành phẩm
Thành phẩm là sản phẩm đã trải qua giai đoạn chế biến cuối cùng của cả quy
trình công nghệ, do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến và đã được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
Thành phẩm tồn tại dưới dạng nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang hoặc bán thànhphẩm trước khi được mang đi nhập kho Mục đích của mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một ngành nghề nào đó là thu về được lợi nhuận Cácdoanh nghiệp sản xuất thực hiện chức năng sản xuất nghĩa là đưa các yếu tố đầu vào vàogia công chế biến ra sản phẩm mà phần lớn là thành phẩm sau đó đem bán trên thịtrường Chính vì vậy, điều quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất không chỉ là tạo
ra sản phẩm mà còn phải tổ chức tiêu thụ chúng trên thị trường
Như vậy, tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp, là quá trình xuất giao hàng cho người mua với giá thoả thuận hoặc giá quyđịnh hay nói cách khác tiêu thụ là quá trình chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hìnhthái hiện vật sang hình thái giá trị Nhờ đó sản phẩm hàng hoá được chuyển thành tiền,
Trang 2thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội,đảm bảo phục vụ cho các nhu của khách hàng.
Thành phẩm được coi là tiêu thụ khi nó được chuyển giao cho người mua và ngườimua đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Thực tế việc xuất hàng giao cho khách và việcthu tiền hàng xảy ra không đồng thời vì các doanh nghiệp áp dụng các hình thức thanhtoán khác nhau Ứng với mỗi hình thức tiêu thụ và hình thức thanh toán khác nhau thìthời điểm xác định thành phẩm là tiêu thụ cũng khác nhau Theo quy định thành phẩmđược coi là tiêu thụ trong các trương hợp sau :
- Thành phẩm đã giao cho khách và doanh nghiệp đã thu được tiền về
- Thành phẩm đã giao cho khách và khách hàng chấp nhận trả tiền
- Người mua ứng trước tiền hàng và thời điểm xác định thành phẩm được tiêuthụ là khi doanh nghiệp giao thành phẩm cho khách hàng
1.2.Ý nghĩa của quá trình tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Như đã nói ở trên, tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuấtkinh doanh Việc tiêu thụ này có thể thoả mãn nhu cầu của các đơn vị khác nhau hay củacác tổ chức, cá nhân và quan trọng nhất là giúp doanh nghiệp nhanh chóng chuyển từhình thái vật chất sang hình thái tiền tệ từ đó làm cơ sở để xác định kết quả kinh doanhsau này
- Đối với bản thân các doanh nghiệp sản xuất, thực hiện tốt công tác tiêu thụ giúpcho doanh nghiệp thu hồi được vốn nhanh chóng làm tốc độ chu chuyển vốn lưu độngtăng nhanh tạo điều kiện cho doanh nghiệp tổ chức vốn, giảm bớt vốn phải huy động từbên ngoài do đó sẽ giảm chi phí về vốn Doanh nghiệp có tiêu thụ được thành phẩm làm
ra thì mới có doanh thu để bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Nói cáchkhác, tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu vàchiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi, thúc đẩy vòng quay của quá trình tái sản xuất, qua
đó tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động góp phần thực hiện các mục tiêukinh tế xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh Cácđối tượng khác có liên quan và cao hơn nữa là thực hiện giá trị thặng dư, từ đó giúp chocác nhà quản trị lãnh đạo đặc biệt được tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình vàđưa ra những quyết định phù hợp
- Đối với người tiêu dùng, việc thực hiện tốt công tác tiêu thụ của doanh nghiệpsản xuất nghĩa là đã góp phần thoả mãn nhu cầu, đáp ứng đòi hỏi của người mua Hơn thế
Trang 3nữa, nhà sản xuất có thể tiếp cận được với khách hàng một cách trực tiếp hoặc thông quacác nhà phân phối, hiểu được nhu cầu, thị hiếu, tập quán tiêu dùng của xã hội từ đó cónhững điều chỉnh kịp thời
Đứng trên giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp đóng vai trò là mộtđơn vị kinh tế cơ sở Sự lớn mạnh của doanh nghiệp sẽ góp phần ổn định và phát triểntoàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu chung của cả quốc gia
Sự lưu thông sản phẩm hàng hoá trên thị trường đồng nghĩa với việc xã hội thừa nhận kếtquả lao động của doanh nghiệp và hơn thế nữa là doanh nghiệp đã khẳng định được chỗđứng của mình trên thị trường Thêm vào đó thực hiện tốt quá trình tiêu thụ là góp phầnđiều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và sản phẩm, giữa khả năng và nhu cầu và
là điêu kiện đảm bảo sự phát triển cân đối trong nghành cũng như trong toàn bộ nền kinh
tế quốc dân
1.3.Yêu cầu quản lý hoạt động tiêu thụ thành phẩm.
Quản lý hoạt động tiêu thụ theo đúng kế hoạch tiêu thụ, có như vậy mới thực hiệnđược cân đối giữa cung và cầu, đảm bảo cân đối sản xuất trong từng nghành và trong nềnkinh tế Quản lý quá trình tiêu thụ phải bám sát các yêu cầu sau :
-Về khối lượng thành phẩm tiêu thụ, phải nắm rõ được số lượng chính xác củatừng loại thành phẩm tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ và lượng dự trữ cầnthiết để có kế hoạch cung ứng kịp thời cho nhu cầu thị trường Bộ phận quản lý thànhphẩm xuất bán phải thường xuyên đối chiếu với thủ kho về khối lượng thành phẩm luânchuyển cũng như tồn kho
-Về giá vốn của hàng xuất kho : đây là toàn bộ chi phí thực tế cấu thành nên thànhphẩm và là biểu hiện về mặt giá trị của chúng Đó là cơ sở để xác định giá bán và tínhtoán hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
-Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp : đây là các khoản chi phícùng với giá vốn hàng bán tạo nên trị giá vốn của hàng đã bán Loại chi phí này có ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy đốivới những khoản chi phí có tính chất cố định cần xây dựng mức chi phí cho từng đơn vịsản phẩm, lập dự toán cho từng loại, từng thời kỳ và tiến hành phân bổ chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp cho số thành phảm đã bán
- Về giá bán và doanh thu bán hàng : giá bán phải bù đắp được chi phí và có lãiđồng thời phải được khách hàng chấp nhận Tuy nhiên việc xác định giá bán cần hết sức
Trang 4mềm dẻo linh hoạt Ngoài việc căn cứ vào giá vốn hàng bán việc xác định giá không thểtách rời với quan hệ cung cầu trên thị trường Do vậy phải xem xét, nghiên cứu kỹ thịtrường trước khi đưa ra các quyết định về giá, tránh trường hợp giá cả biến động bấtthường gây mất uy tín của sản phẩm trên thị trường Doanh nghiệp cần sử dụng giá nhưmột công cụ tác động vào cầu, kích thích tăng cầu về sản phẩm của người tiêu dùng nhằmđẩy mạnh doanh thu bán hàng.Trong những trường hợp đặc biệt có thể sử dụng giá bán
ưu đãi để tăng khối lượng tiêu thụ tránh tình trạng ứ đọng hàng hoá Do đó bộ phận quản
lý tiêu thụ cần cung cấp chính xác kịp thời các thông tin về giá cả từ đó có được sự xử lý
và phân tích thông tin đúng đắn nhằm đưa ra các quyết định hiệu quả, kịp thời
- Về phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán : bộ phận quản lý tiêu thụ phảituỳ theo từng khách hàng mà thoả thuận các phương thức và thời hạn hợp lý : có thể làthanh toán bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản hay hàng đổi hàng
Việc áp dụng thanh toán nhanh là điều kiện để doanh nghiệp rút ngắn chu kỳ thanhtoán, thu hồi được vốn để trang trải chi phí và đáp ứng được nhu cầu vốn cho hoạt độngkinh doanh Muốn vậy bộ phận quản ký bán hàng phải hiểu rõ khách hàng của mình làthường xuyên hay không thường xuyên, thanh toán sòng phẳng hay không
-Về thuế liên quan đến bán hàng bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế xuấtkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Để quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngânsách Nhà nước một cách đầy đủ chặt chẽ, phải xác định chính xác doanh thu bánhàngtrong kỳ làm cơ sở để xác định số thuế phải nộp
Có thể nói việc quản lý công tác tiêu thụ có vị trí cực kỳ quan trọng, nó có ý nghĩasống còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp Thực hiện tốt các yêu cầu trên sẽ đảm bảocho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả hơn
2 Xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Để thực hiện được mục đích kinh doanh của mình là thoả mãn nhu cầu tiêu dùngcủa xã hội về sản phẩm mình sản xuất ra và thu được lợi nhuận thì sau mỗi chu kỳ kinhdoanh, doanh nghiệp phải luôn tính toán chính xác chi phí đã bỏ ra và thu nhập thu vềhay nói cách khác doanh nghiệp phải xác định được kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì đó chính là kết quả hoạt động tiêuthụ thành phẩm, lao vụ hay dịch vụ
Như vậy, kết quả tiêu thụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thu về vàchi phí kinh doanh đã bỏ ra trong quá trình tiêu thụ Đó cũng là khoản chênh lệch giữa
Trang 5doanh thu thuần và giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.
3 Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khôngphân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần, loại hình kinh tế, lĩnh vực hoạt động hayhình thức sở hữu nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khácnhau trong đó kế toán được coi như một công cụ hữu hiệu Đặc biệt trong nền kinh tế thịtrường, kế toán được sử dụng như một công cụ đắc lực không thể thiếu đối với mỗi doanhnghiệp cũng như đối với sự quản lý vĩ mô của Nhà nước
Trong công tác quản lý hoạt động tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụcủa các doanh nghiệp sản xuất, vai trò kế toán rất quan trọng Kế toán phản ánh và giámđốc tình hình biến động của thành phẩm, hoạt động tiêu thụ thành phẩm và xác định kếtquả tiêu thụ Các thông tin kế toán đưa ra không chỉ phục vụ cho công tác quản lý kinh tếcủa bản thân doanh nghiệp mà còn phục vụ cho công tác quản lý của nhiều đối tượngkhác có liên quan
Thông tin kế toán giúp cho người quản lý doanh nghiệp nắm vững được hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, sự biến động của nó, từ đó lựa chọnphương án tiêu thụ có hiệu quả
Để giữ vững vai trò là công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả kế toán tiêu thụ thànhphẩm và xác định kết quả tiêu thụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể sau :
Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng thành phẩm bán ra Quản lý chặtchẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng từ đó phát hiện và có biện pháp xử lýkịp thời hàng hoá ứ đọng
Lựa chọn phương pháp xác định giá vốn của hàng bán ra và tính toán đúng đắn trịgiá vốn của hàng xuất bán Xác định doanh thu bán hàng từ đó góp phần tính toánxác định kết qủa tiêu thụ một cách chính xác Cùng với việc xác nhận thời điểmghi nhận doanh thu là việc xác định đúng đắn chi phí bán hàng và chi phí khác cóliên quan
Kiểm tra, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ từ đó cung cấpcho lãnh đạo về việc thực hiện tiến độ tiêu thụ thành phẩm giúp cho công tác lập
kế hoạch tiêu thụ cho các kỳ sau
Trang 6 Đôn đốc quá trình thanh toán tiền hàng nhanh chóng kịp thời, kiểm tra tình hìnhchấp hành kỷ luật thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng Kiểm tra tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản thu nhập theo từng loại thànhphẩm phục vụ cho việc phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh và việc kiểm tratình hình thực hiện các chế độ tài chính hiện hành
II TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.Phương pháp xác định giá xuất kho thành phẩm
Về nguyên tắc thành phẩm được đánh giá theo giá vốn thực tế nhưng thành phẩmtrong doanh nghiệp luôn có sự biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau,để phục vụcho việc hạch toán kịp thời và tính toán chính xác giá trị thành phẩm xuất kho, thànhphẩm được đánh giá theo giá thực tế và giá hạch toán
Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế :
Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho được xác định tuỳ theo từng nguồnnhập
Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ của doanhnghiệp sản xuất ra, giá thành thực tế bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Thành phẩm thuê ngoài gia công : giá thành thực tế bao gồm chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quátrình gia công như chi phí vận chuyển, bốc dỡ khi giao nhận gia công
Giá thành thực tế của thành phẩm chỉ tính được ở cuối kỳ hạch toán, khi kết thúcđơn đặt hàng hoặc khi gia công hoàn thành được dùng trong kế toán tổng hợp thành phẩm
và báo cáo kế toán
Đối với thành phẩm xuất kho, giá thành thực tế của thành phẩm được tính theonhiều phương pháp khác nhau Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện nay giá thực tế thànhphẩm xuất kho có thể được tính theo một trong các phương pháp sau :
Phương pháp đơn giá thực tế bình quân
Trị giá thực Số lượng Đơn giá
tế thành phẩm = thành phẩm * bình quân
Trang 7xuất kho xuất kho
Trong đó, đơn giá thực tế bình quân có thể được tính như sau :
Bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền):
Là phương pháp dễ làm , đơn giản nhưng độ chính xác không cao, công việc kếtoán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung
Đơn giá Trị giá thực tế TP tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế TP nhập trong kỳ bình quân =
cả kỳ dự trữ Số lượng TP tồn kho đầu kỳ + Số lượng TP nhập trong kỳ
Bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn):
Tức là sau mỗi lần nhập ta lại tính đơn giá bình quân, phương pháp này khắc khụcđược nhược điểm của phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật nhưng lại tốn nhiềucông sức, tính toán nhiều
Bình quân đầu kỳ hoặc cuối kỳ trướcPhương pháp này tính toán đơn giản và kịp thời tình hình biến động thành phẩmnhưng độ chính xác không cao, nên ít được áp dụng một cách rộng rãi đặc biệt là trongnhững doanh nghiệp có khối lượng thành phẩm nhập kho lớn, giá thành sản xuất biếnđộng qua các kỳ Thậm chí, khi giá thành của sản phẩm giảm mạnh có thể dẫn tới có số
dư Có trên tài khoản 155 - Thành phẩm
Đơn giá thực tế Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ trước
bình quân =
cuối kỳ trước Số lượng thành phẩm tồn kho cuối kỳ trước
Tuỳ theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà áp dụng phương pháp đơn giábình quân cho phù hợp Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ này hoặc đơn giá bình quân cuối kỳtrước Nếu doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên có thể tínhtheo đơn giá bình quân cuối kỳ, đơn giá bình quân tại thời điểm xuất, đơn giá bình quâncuối kỳ trước
Phương pháp đơn giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này, giá thực tế của thành phẩm xuất kho được căn cứ vào đơn giáthực tế thành phẩm nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất theo từng lần
Trang 8Ưu điểm của phương pháp này là tính chính xác cao nhưng lại có nhược điểm là khốilượng công việc tính toán nhiều, đòi hỏi việc quản lý thành phẩm phải khoa học, hợp lý.
Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) :
Phương pháp này dựa trên giả thiết thành phẩm nhập trước được xuất hết xongmới xuất đến lần nhập sau Giá thực tế của thành phẩm xuất kho được tính hết theo giánhập kho lần trước, sau mới tính theo giá nhập lần sau Phương pháp này đảm bảo việctính giá trị thực tế của thành phẩm xuất kho một cách kịp thời chính xác, công việc kếtoán không bị dồn nhiều vào cuối tháng nhưng đòi hỏi phải tổ chức kế toán chi tiết, chặtchẽ, theo dõi đầy đủ số lượng đơn giá của tùng lần nhập, phù hợp với những doanhnghiệp có khối lượng thành phẩm không lớn
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) :
Phương pháp này dựa trên giả thiết thành phẩm nhập kho sau cùng được xuất trước tiên.Giá thực tế thành phẩm xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần sau cùng, sau mớitính theo giá nhập kho lần trước đó Phương pháp này thường được áp dụng trong nhữngdoanh nghiệp chủng loại sản phẩm ít, số lượng và số lần nhập xuất ít
Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán
Giá hạch toán của thành phẩm do phòng kế toán doanh nghiệp quy định có thể làgiá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất, và được sử dụng không thay đổi trongmột năm Việc thực hiện chi tiết nhập, xuất kho thành phẩm hàng ngày được thực hiệntheo giá hạch toán Cuối tháng kế toán phải căn cứ vào tổng giá thành thực tế và tổng giáhạch toán của thành phẩm tồn kho đầu kỳ, nhập kho trong kỳ để tính hệ số giữa giá thànhthực tế và giá hạch toán của thành phẩm Hệ số giá của thành phẩm được tính cho từngthứ thành phẩm hoặc từng nhóm thành phẩm theo công thức sau :
kho đầu kỳ kho trong kỳ
Căn cứ vào hệ số chênh lệch giá thành phẩm (H) kế toán tính giá thành thực tế củathành phẩm xuất kho theo công thức :
Trang 9Giá thành thực tế Giá hạch toán của
có chính sách đúng đắn, thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp.Tiêu thụ thành phẩm cũng thể hiện khả năng trình độ của doanh nghiệp trong việc thựchiện mục tiêu của doanh nghiệp cũng như đáp ứng nhu cầu sử dụng các sản phẩm hànghoá của xã hội
Các phương thức tiêu thụ mà doanh nghiệp hiện nay áp dụng, đó là :
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức tiêu thụ mà hàng đươc giao cho người mua trựctiếp tại kho hoặc tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp Sản phẩm sau khi bàngiao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và doanh nghiệp bán mất quyền sởhữu về số hàng này
- Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng :
Theo phương thức này, bên bán căn cứ vào hoá đơn đã ký kết hoặc theo đơn đặthàng, doanh nghiệp xuất kho hàng bằng phương tiện vận tải của mình hay thuê ngoàichuyển hàng giao cho bên mua ở một địa điểm đã thoả thuận Hàng chuyển bán vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Số hàng này được xác dịnh là tiêu thụ khi đã nhậnđược tiền do bên mua thanh toán hoặc nhận được giấy báo của bên mua đã nhận đượchàng và chấp nhận thanh toán Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc bên muachịu là do sự thoả thuận của hai bên Nếu doanh nghiệp chịu thì chi phí vận chuyển sẽđược ghi vào chi phí bán hàng, nếu bên mua chịu thì phải thu tiền của bên mua
- Phương thức tiêu thụ qua đại lý (ký gửi):
Doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý theo phương thức này, bên nhận đại lý sẽtrực tiếp bán hàng và phải thanh toán cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý sẽ được hưởng
Trang 10hoa hồng đại lý Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, số hàngnày được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền do bên đại lý thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán Số hoa hồng đại lý được tính vào chi phí bán hàng.
- Phương thức bán hàng trả góp :
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì hàng chuyển giao đượccoi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, một phần còn lạichưa trả thì phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ làbằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm Lãi
do bán hàng trả góp được xác định là doanh thu hoạt động tài chính và không phải chịuthuế giá trị gia tăng
- Một số trường hợp khác được coi là tiêu thụ
Ngoài các phương thức tiêu thụ chủ yếu trên đây, còn có một số trường hợp kháccũng được coi là tiêu thụ như :
Trả công cho cán bộ công nhân viên chức bằng thành phẩm của doanh nghiệp
Biếu tặng thành phẩm của doanh nghiệp lấy từ quỹ phúc lợi
Biếu tặng thành phẩm của doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh
2.1.2 Các phương thức thanh toán:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thường phát sinh các hoạtđộng thanh toán với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan như thanh toán tiền hàngcho người cung cấp hoặc nhận tiền hàng từ khách hàng của mình, thanh toán tiền thuế với
cơ quan thuế
Qúa trình tiêu thụ thường xuyên phát sinh các khoản thanh toán khác nhau có thểđược phân loại theo nhiều phương thức, theo hình thức thanh toán thì được chia làm hailoại :
-Thanh toán bằng tiền mặt
Theo hình thức thanh toán này thì khách hàng mua hàng hoá của doanh nghiệp thì
họ dùng ngân phiếu hoặc tiền mặt để thực hiện nghĩa vụ chi trả
-Thanh toán không dùng tiền mặt
Đây là những quan hệ thanh toán mà ở đó người ta sử dụng các chứng từ pháthành thông qua các nghiệp vụ của Ngân hàng để thực hiện nghĩa vụ chi trả Có cácphương thức thanh toán không dùng tiền mặt sau :
Trang 11Thanh toán bằng sécThanh toán bằng uỷ nhiệm thuThanh toán bằng uỷ nhiệm chiThanh toán bằng thư tín dụngPhương thức thanh toán trả chậm
2.2.Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm.
Khi bán hàng doanh nghiệp sử dụng hoá đơn chứng từ theo quy định hiện hànhcủa Bộ Tài chính gồm :
- Hoá đơn giá trị gia tăng(GTGT): sử dụng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thuế Khi lập hoá đơn thuế GTGT doanh nghiệp phải ghi đầy
đủ các yếu tố quy định: giá bán (chưa có thuế GTGT) các khoản phụ thu và chi phí tínhngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán (Đã có thuế GTGT)
- Hoá đơn bán hàng: sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp ( Hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt) Khi lập hoá đơn bán hàng doanh nghiệp phảighi đầy đủ các yếu tố quy định: giá bán, các khoản phụ thu và chi phí tính ngoài giá bán(nếu có), tổng giá thanh toán (Đã có thuế GTGT)
- Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù: đối với chứng từ tự in phải đăng ký với Bộ Tàichính và chỉ được sử dụng khi đã được chấp thuận bằng văn bản Đối với các chứng từđặc thù thì giá ghi trên chứng từ là giá đã có thuế GTGT
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ: được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệptrực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng không thuộc diện phảilập hoá đơn bán hàng
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi : truờng hợp doanh nghiệp có hàng đại lý, kýgửi
- Các chứng từ trả tiền, trả hàng
Để có thông tin một cách chi tiết cụ thể về doanh thu của từng loại hoạt động, từngloại sản phẩm, dịch vụ, trên cơ sở đó giúp cho việc xác định kết quả hoạt động kinhdoanh của từng hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ, phục vụ cho yêu cầu quản lýdoanh nghiệp, kế toán chi tiết thành phẩm sử dụng sổ chi tiêt bán hàng
2.3 Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
2.3.1.Tài khoản sử dụng:
Trang 12Để hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếusau
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết cấu TK 511
Bên nợ
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ phảinộp
- Trị giá hàng hoá bị trả lại và khoản giảm trừ giá hàng bán
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
TK5112- Doanh thu bán các thành phẩm : Phản ánh doanh thu và doanh thu thuầncủa khối lượng thành phẩm và bán thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ trongmột kỳ hạch toán
TK5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ : Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần củakhối lượng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành và cung cấp cho khách hàng, đã được xácđịnh là tiêu thụ trong một kỳ hạch toán
TK5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá : Phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá củaNhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm hàng hoá,dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
TK 512 - Doanh thu nội bộ
Tài khoản này phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêuthụ giữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn nghành.Kết cấu TK 512
Bên nợ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Trang 13- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khốilượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ.
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết quảkinh doanh
Bên có
- Tổng doanh thu bán hàng nội của đơn vị thực hiện trong kỳ
TK 512 không có số dư cuối kỳ
TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ
kế toán bao gồm: Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động);Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay;Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu…)Kết cấu TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang tài khoản “ Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” hoặc TK “ Doanh thu hoạt động tài chính”
Bên Có: Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
Số dư bên Có: Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán
TK 531- Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này phản ánh trị giá của của số sản phẩm , hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đãtiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết : hàng bịmất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Kết cấu TK 531- Hàng bán bị trả lại
Bên nợ:
Trang 14-Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc trừ vào nợ phảithu ở khách hàng về số sản phẩm hàng hoá đã bán ra.
TK 532 không có số dư cuối kỳ
TK 157- Hàng gửi đi bán
TK này phản ánh giá trị hàng hoá, sản phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho kháchhàng, hàng hoá, sản phẩm nhờ bán đại lý, ký gửi, giá trị lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàngiao cho người đặt hàng, nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
Bên có :
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm , lao vụ, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại
Trang 15- Trị giá hàng hoá, thành phẩm , lao vụ, dịch vụ đã được khách hàng chấp nhậnthanh toán hoặc đã thanh toán.
- Kết chuyển giá trị hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi chưa được khách hàng chấpnhận thanh toán đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vàotrị giá hàng tồn kho mà phảI tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường khôngđược tính vào nguyên gía TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lậpnăm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
Bên Có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tàichính
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang
TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh “
TK 632 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 155 - Thành phẩm
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 16Để hạch toán thành phẩm kế toán sử dụng TK 155 - Thành phẩm, dùng để phản
ánh tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm của doanh nghiệp theo giá thực tế Kếtcấu của tài khoản này như sau :
Bên nợ :
- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho
- Trị giá thành phẩm thừa khi kiểm kê
Bên có :
- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
- Trị giá thành phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê
Dư nợ :
- Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
TK này được mở chi tiết cho từng loại thành phẩm
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.
Cũng như phưong pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 155 Thành phẩm để hạch toán thành phẩm tồn kho Kết cấu của tài khoản này như sau :Bên nợ :
Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên có :
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Dư nợ :
- Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
TK này được mở chi tiết cho từng loại thành phẩm
Ngoài ra quá trình tiêu thụ thành phẩm còn sử dụng một số tài khoản khác có liênquan như: 111, 131, 333
2.3.2.Hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm :
Hạch toán tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên :
Sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất có thể được bán theo các phươngthức bán hàngkhác nhau, tuỳ theo các phương thức tiêu thụ khác nhau mà kế toán tiếnhành hạch toán cũng khác nhau
Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Trang 17- Thành phẩm xuất kho hoặc sản xuất hoàn thành giao cho người mua, công táclao vụ, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng, căn cứ vào giá thành thực tế,ghi :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Thành phẩm (Xuất tại kho)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang(Xuất trực tiếp không qua kho)
- Phản ánh doanh thu của khối lượng thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ khigiao hàng, căn cứ vào chứng từ thu tiền hoặc chứng từ chấp nhận thanh toán của ngườimua
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanhnghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá chưa thuế)
Có TK 512 : Doanh thu nội bộ(Giá chưa thuế)
Có TK 333 : Thuế GTGT đầu ra(33311)
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặcchịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511 - Tổng giá thanh toán
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ(Tổng giá thanh toán)
- Đối với hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳDoanh thu của số hàng bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệpnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 33311: Số tiền trả lại cho người mua về thuế GTGT của hàng bị trảlại
Trang 18Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 632 - Giá vốn hàng bánCác chi phí phát sinh của hàng bị trả lại (nếu có)
- Đối với Chiết khấu thương mại thực phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mạI
Phương pháp tiêu thụ chuyển hàng theo hợp đồng
- Khi xuất kho thành phẩm,lao vụ, dịch vụ gửi đi bán, Kế toán ghi :
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 155 - Xuất kho thành phẩm
Có TK 154 - Xuất trực tiếp không qua kho
- Khi bên mua nhận được hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Phản ánh doanh thu tiêu thụ thành phẩm, lao vụ, dịch vụ :
Đối với thành phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 111,112,131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511,512 - Gía bán chưa thuế GTGT
Có TK 33311 - Thuế GTGT
Trang 19Đối với thành phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511,512 - Tổng giá thanh toánKết chuyển giá vốn thực tế của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã được xác định làtiêu thụ
Nợ TK 632 - Hàng gửi đi bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán
Kế toán các trương hợp hàng trả lại
Hàng gửi đi bán trả lại ngay:
Trang 20Khi gửi bán, ghi :
Nợ TK 157
Có TK 154,155Khi bên mua từ chối trả lại:
Nợ TK 155
Có TK 157Nếu hàng trả lại chưa chuyển về nhập kho, thì tài khoản "157" sẽ có số dư
nợ phản ánh hàng trả lại nhờ bên mua giữ hộ
Đã ghi doanh thu sau đó bị trả lại :
Phản ánh doanh thu hàng trả như trong trường hợp tiêu thụ trực tiếpĐồng thời phản ánh giá vốn hàng trả lại
Nợ TK 155 - Thành phẩm trả lại chuyển về nhập kho
Nợ TK 157 - Thành phẩm trả lại nhờ bên mua giữ hộ
Có TK 632 - Giá vốn hàng bị trả lạiCác bút toán cuối kỳ tương tự như phận tiêu thụ trực tiếp
Phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức này, khách hàng trả trước một phần tiền, phần còn lại chưa trảphải trả lãi trong một thời gian nhất định Lãi do bán trả góp được xác định là doanh thuhoạt động tài chính không chịu thuế GTGT
Xuất kho thành phẩm bán theo phương thức trả góp
Trang 21 Ghi nhận doanh thu tiền lãi hàng trả chậm, trả góp từng kỳghi;
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Các bút toán cuối kỳ tương tự như trường hợp trên
Phương thức bán hàng thông qua đại lý
Theo phương thức này đơn vị gửi bán đại lý và đơn vị nhận bán đại lý lập hợpđồng kinh tế để thoả thuận việc bán hàng đại lý
- Tại đơn vị giao đại lý
Khi giao thành phẩm cho cơ sở đại lý :
Nợ TK 157
Có TK 155,154Khi bên nhận đại lý bán được hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Nếu thành phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Nợ TK 111,112,131 - Số tiền thực thu (Tổng giá bán trừ đi hoa hồng)
Nợ TK 641 - Hoa hồng đại lý
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT Nếu thành phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đốitượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 111,112,131 - Số tiền phải thu(Tổng giá bán trừ đi hoa hồng)
Nợ TK 641 - Hoa hồng đại lý
Có 511
Trang 22Trường hợp chỉ xác định hoa hồng phải trả khi thanh toán quyết toán với bên giaođại lý
Đối với thành phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 111,112,131 - Tổng giá bán
Có TK 511 - Giá bán chưa thuế
Có TK 3331- Thuế GTGTĐối với thành phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặckhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511Khi thanh toán tiền hoa hồng đại lý cho cơ sở đại ký
- Tại đơn vị nhận bán đại lý:
Thành phẩm không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệpvẫn phải có trách nhiệm bảo quản để bán hàng Kế toán bên nhận bán đại lý phản ánhtoàn bộ hàng hoá nhận đại lý trên TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
Kết cấu tài khoản này như sau :
Bên nợ : Nhận hàng đại lý, ký gửi
Bên có : Bán hàng đại lý ký gửi hoặc trả lại hàng đại lý ký gửi
Dư nợ : Giá trị hàng đại lý , ký gửi
Khi nhận đại lý, ký gửi :
Nợ TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
Khi bán được hàng đại lý, ký gửi :
Phản ánh doanh thu để tính số hoa hồng được hưởng sau mỗi hoá đơn :
Nợ TK 111,112,131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 331 - Số tiền phải trả cho bên giao đại lý
Có TK 5113 - Hoa hồng được hưởng