- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài.. II.CH[r]
Trang 1Ngày soạn : 22/ 2/2018 Tiết 54
Ngày giảng: /2/2018
ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-HS nắm được khái niệm đơn thức đồng dạng, nhận biết được các đơn thức đồng dạng
2 Kỹ năng:
-HS biết làm các phép tính cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
3.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, hiểu được ý tưởng của người khác; phát triển thao tác tư duy tương tự, khái quát hóa
4.Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, chính xác khi cộng trừ đơn thức đồng dạng
5 Năng lực cần đạt:
- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Bảng phụ, bút dạ
2 HS: Bảng nhóm, bút dạ
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoại, vấn đáp, luyện tập thực hành, hợp tác nhóm nhỏ
.- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – GIÁO DỤC:
1 Ổn định lớp1’)
2 Kiểm tra bài cũ5’)
Đơn thức là gì ? Bậc của một đơn thức là gì?
Chữa bài tập 12 (sgk- 32) và tìm bậc của đơn
thức
HS trả lời như sgk – 30 – 31 Bài tập 12:
a) 2,5 là hệ số và x2y là phần biến 0,25 là hệ số và x2y2 là phần biến b) -2,5 và 0,25
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng
- Thời gian: 12 phút
- Mục đích: Khái niệm về đơn thức đồng dạng? Đơn thức không đồng dạng? Cách nhận biết các đơn thức đồng dạng
- Phương pháp: hợp tác nhóm nhỏ, phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
-Hình thức tổ chức: dạy học tình huống
- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV cho HS thức hiện ?1 theo nhóm bàn trong ít phút
- HS hoạt động theo nhóm, viết ra bảng phụ
- GV chọn ba nhóm nhanh nhất trong ba dãy đưa bài lên
bảng, yêu cầu các nhóm khác nhận xét kết quả
- HS theo dõi và nhận xét
-GV giới thiệu: Các đơn thức của phần a là đơn thức
đồng dạng
? Vậy thế nào là đơn thức đồng dạng?
- 3 HS phát biểu
-GV cho HS lấy ví dụ
-HS (3 em) lấy ví dụ
-GV nêu chú ý: Các số khác không được coi là những
đơn thức đồng dạng Ví dụ: các số 2; -3; 56 .là các
đơn thức đồng dạng
-GV cho HS làm ?2 (dùng bảng phụ)
-HS nêu được Sơn sai vì phần biến không giống nhau
-GV cho HS làm bài tập 15 để củng cố khái niệm
-HS lên bảng làm, lớp cùng làm và nhận xét bài bạn
1 Đơn thức đồng dạng
?1: Cho đơn thức 3x2yz a) 7x2yz; -5x2yz; 0,25x2yz
b)
1
2xyz; -4x2y; 1,5x3y2z
*Định nghĩa: (sgk- 33)
Hai đơn thức đồng dạng
là 2 đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến
*Ví dụ: 2x3y2; -5x3y2;
1
4 x3y2 là các đơn thức đồng dạng
* Chú ý: (sgk-33)
Các số khác không được coi là những đơn thức đồng dạng
?2 Hai đơn thức 0,9xy2 và 0,9x2y không đồng dạng
Bài tập 15:
*Nhóm 1: 53 x2y; −1
2
x2y; x2y; −2
5 x2y
*Nhóm 2: xy2; -2xy2; 14
xy2
*Nhóm 3: xy
Hoạt động 2: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
- Thời gian: 14 phút
- Mục đích: HS nắm được quy tắc công, trừ các đơn thức đồng dạng
- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoại, vấn đáp, luyện tập thực hành
-Hình thức tổ chức: dạy học tình huống
- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
Trang 3* GV cho HS tự nghiên cứu SGK.
- HS nghiên cứu SGK khoảng 3’ rồi trả lời câu hỏi của
GV:
? Để cộng hai biểu thức A và B ta làm thế nào?
-HS: Áp dụng tính chất p/p của phép nhân đối với phép
cộng và thực hiện
? Tương tự để cộng trừ các đơn thức đồng dạng ta làm
như thế nào?
*Yêu cầu HS thực hiện ví dụ 1 và 2
-HS: 2 em lên bảng làm, lớp cùng làm
- GV cho HS làm ?3
- HS làm cá nhân, 1 HS làm trên bảng
* GV tổ chức HS thi viết nhanh (như hướng dẫn của
SGK)
- HS thực hiện theo tổ (lần lượt từng thành viên của ba
tổ lên bảng viết), tổ nào viết được nhiều và nhanh là
thắng cuộc
2 Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
*Quy tắc:
- Để cộng (trừ) các đơn
thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
*Ví dụ 1 (sgk- 34)
*Ví dụ 2 (sgk-34)
?3: Tính tổng các đơn thức:
xy3 + 5xy3 – 7xy3 = (1+
5 -7)xy3
= - xy3
4 Củng cố10’)
-Thế nào là đơn thức đồng dạng? Nêu cách cộng (trừ) các đơn thức đồng dạng? Làm bài tập 16; 17 SGK
*Bài 16: 25xy2 + 55xy2 +75xy2 = 155xy2
*Bài 17: 12 x5y - 34 x5y + x5y = (12−
3
4+1) x5y = 34 x5y Thay x = 1 và y = -1 vào đơn thức, ta có:
5
.1 ( 1)
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (3’)
- Cần nắm chắc định nghĩa đơn thức đồng dạng, cách cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
-BTVN: 18+19+20+21 (SGK- 36)
-Chuẩn bị giờ sau luyện tập
V Rút kinh nghiệm
Trang 4
Ngày soạn : 23 /2/2018 Tiết 55
Ngày giảng: /2 /2018
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-HS được củng cố kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng
2 Kỹ năng:
-HS được rèn kĩ năng tính giá trị của một biểu thức đại số, tìm tích các đơn thức, tính tổng và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức
3.Tư duy:
-Rèn luyện các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4.Thái độ:
Giáo dục ý thức học tập, rèn tính cẩn thận
5 Năng lực cần đạt:
- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Bảng phụ ghi trò chơi toán học, nội dung kiểm tra bài cũ
2 HS: Bút dạ, bảng nhóm, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1 Ổn định lớp:(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (7') Hai HS lên bảng
*HS 1: a) Thế nào là 2 đơn thức
đồng dạng ?
b) Các cặp đơn thức sau có đồng
dạng không?
2
3x
2y và -3
4x
2y
2 xy và 1
4xy
0,5 x và 0,5x2
−5 x2yz và 3xy2z
*HS 2:
a) Muốn cộng trừ các đơn thức
đồng dạng ta làm như thế nào ?
b) Tính tổng và hiệu các đơn
thức sau:
x2 + 5x2 + (-3x2)
1 Hai đơn thức đồng dạng là 2 đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến
Các cặp đơn thức đồng dạng là:
- ; 2 và
3x y và 4x y xy 4xy
2 Để cộng (trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
x2 + 5x2 + (-3x2)
= (1+5-3)x2 = 3x2
xyz - 5xyz - 12 xyz = −9
2 xyz
Trang 5xyz - 5xyz - 12 xyz
2 Bài mới
Hoạt động 1: Dạng toán tính giá trị biểu thức.
- Thời gian: 12 phút
- Mục đích: Rèn kĩ năng tính giá trị của một biểu thức đại số
- Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp, luyện tập thực hành
-Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Bài tập 19 (sgk - tr 36)
- HS đứng tại chỗ đọc đầu bài
-GV?: Muốn tính được giá trị của
biểu thức tại x = 0,5; y = 1 ta làm thế
nào?
- HS: Ta thay các giá trị x = 0,5; y =
1 vào biểu thức rồi thực hiện phép
tính
- GV yêu cầu HS tự làm bài (dùng
MTBT để tính toán nhanh)
- 1 HS lên bảng làm bài Lớp nhận
xét, bổ sung
-GV?: Còn có cách tính nào nhanh
hơn không
- HS: đổi 0,5 = 12
Bài tập 19 (sgk - 36)
Thay x = 0,5; y = -1 vào biểu thức ta có: 16.(0,5)2.(-1)5-2.(0,5)3.(-1)2
= 16.0,25.(-1) -2.0,125.1
= - 4 – 0,25
= - 4,25 Thay x = 12 ; y = -1 vào biểu thức ta có:
16
.( 1) 2 .( 1)
=
16 .( 1) 2 .1
¿− 16
4 −
1
4=−
17
4 =− 4 ,25
Hoạt động 2: Dạng toán cộng , trừ đơn thức đồng dạng.
- Thời gian: 5 phút
- Mục đích: Rèn kĩ năng cộng trừ các đơn thức đồng dạng
- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm
-Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Bài tập 20 (sgk - tr 36)
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu
bài và hoạt động theo nhóm
- Các nhóm làm bài vào bảng nhóm
- Đại diện ba nhóm đưa bài trình bày
trên bảng, các nhóm cùng nhận xét
và đánh giá kết quả
Bài tập 20 (sgk - 36)
Viết 3 đơn thức đồng dạng với đơn thức -2x2y rồi tính tổng của cả 4 đơn thức đó VD: -2x2y + 3 x2y - 5 x2y - x2y
= (-2 +3 -5 -1) x2y = -5 x2y
Hoạt động 3: Dạng toán nhân đơn thức và tìm bậc của đơn thức.
Trang 6- Thời gian: 12 phút
- Mục đích: Rèn kĩ năng nhân đơn thức và tìm bậc của đơn thức
- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề
-Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Bài tập 22 (sgk – tr 36)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
? Để tính tích các đơn thức ta làm
như thế nào?
- HS (Tb) trả lời:
+ Nhân các hệ số với nhau
+ Nhân phần biến với nhau
-Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp cùng
làm cá nhân
? Thế nào là bậc của đơn thức?
- HS (Tb): Là tổng số mũ của các
biến
- GV gọi HS tìm bậc của đơn thức
tích
-HS trả lời tại chỗ Lớp nhận xét KQ
Bài tập 23 (sgk - tr 36)
- GV đưa bảng phụ nội dung bài tập
- HS điền vào ô trống
(Câu c HS có nhiều cách làm khác)
Bài tập 22 (sgk - 36)
4 2
4 2 5 3
.( ).( )
a x y xy
x x y y x y
Đơn thức có bậc 8
2 4
3 5
( ).( )
2 35
b x y xy
x x y y
x y
Đơn thức có bậc 8
Bài tập 23 (sgk – tr 36)
a) 3x2y + 2x2y = 5x2y b) -5x2 - 2x2 = -7x2
c) 3x5 + - x5 + - x5 = x5
4 Củng cố: (5')
-Qua tiết học cho HS nhắc lại các kiến thức vận dụng trong bài: Cách tính giá trị của biểu thức đại số, khái niệm đơn thức đồng dạng, cộng trừ đơn thức đồng dạng, nhân hai đơn thức
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (3')
- Cần nắm chắc định nghĩa đơn thức đồng dạng, cách cộng, trừ các đơn thức đồng dạng, nhân hai đơn thức
-BTVN: 21 (sgk- 36) bài 21; 22; 23 SBT-tr 12
-Đọc trước bài Đa thức
V Rút kinh nghiệm
CHƯƠNG III:
QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC
Trang 7CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:
1 Kiến thức:
-Giới thiệu cho HS quan hệ giữa các yếu tố cạnh, góc của một tam giác; đặc biệt trong tam giác vuông là quan hệ giữa đường vuông góc- đường xiên – hình chiếu -Giới thiệu các loại đường đồng quy (đường cao, đường trung tuyến, đường phân giác, đường trung trực), các điểm đặc biệt của một tam giác và các tính chất của chúng
2 Kỹ năng:
-Rèn cho HS các kỹ năng: vẽ hình, gấp giấy, gắn kiến thức đã học vận dụng vào bài toán thực tế
-Rèn cho HS kỹ năng chứng minh hình học
3.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa
-Phát triển tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp
4 Thái độ: - Rèn cho HS tính cẩn thận, cần cù chịu khó, hứng thú trong học tập.
5 Năng lực cần đạt:
- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
*************************************************************
Ngày giảng: / /2018
QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-HS nhận biết quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
-So sánh được các cạnh của một tam giác khi biết quan hệ giữa các góc và so sánh được các góc khi biết quan hệ giữa các cạnh
2 Kỹ năng:
-Vận dụng được các quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác để giải bài tập
3.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa
4.Thái độ:
- Rèn cho HS tính cẩn thận, cần cù chịu khó, hứng thú trong học tập
5 Năng lực cần đạt:
- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
Trang 8II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Bảng phụ ?1 và ?3, thước kẻ, eke, một tam giác bằng bìa.
- HS: SGK, thước kẻ, eke, mỗi HS một tam giác bằng giấy (AC >AB)
III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm nhỏ, thực hành, quan sát, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1 Ổn định lớp:(1')
2 Giới thiệu nội dung chương- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.(2')
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ góc đối diện với cạnh lớn hơn
- Thời gian: 18 phút
- Mục đích: HS hiểu và biết xác định góc đối diện với cạnh, nắm vững nội dung định lí 1, biết cách so sánh 2 góc thông qua so sánh 2 cạnh
- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm nhỏ, thực hành, quan sát
- Hình thức tổ chức: dạy học tình huống
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
-GV nêu câu hỏi:
Cho ABC nếu AC = AB thì 2 góc đối
diện như thế nào ? Vì sao?
-HS: B C (theo tính chất tam giác cân)
? Nếu B C thì 2 cạnh đối diện như thế
nào? Vì sao?
- HS: nếu B C thì AB = AC vì tam
giác ABC cân
- GV đặt vấn đề vào bài mới
- GV yêu cầu học sinh làm ?1
?1- 1 HS đọc đề bài Nêu dự đoán
B C
-GV cho HS làm ?2 theo nhóm bàn
? So sánh AB M' và C
? So sánh AB M' và B
1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn
* Định lí (sgk - 53)
GT ABC; AB > AC
KL B C
Chứng minh: (sgk-54)
Trên AC lấy B' sao cho AB = AB'
Vì AC > AB nên B' nằm giữa A và C Kẻ phân giác AM (M BC)
ABM và AB'M có:
AB = AB' (cách chọn điểm B')
BAM B AM (vì AM là tia phân giác góc A)
AM là cạnh chung
ABM =AB'M (c.g.c)
B =AB M' (1)
Mà AB M' là góc ngoài của B'MC
B'
A
M
Trang 9? Rút ra quan hệ như thế nào giữa B và
C trong ABC (B C )
? Rút ra nhận xét gì
- HS: vì AB M' BMC C (T/c góc
ngoài của B'MC) AB M' > C
- HS: AB M' = B B C
-GV: Hãy phát biểu quan hệ giữa góc
và cạnh đối diện trong tam giác?
-HS phát biểu định lý 1
- GV vẽ hình, HS ghi GT, KL
- GV yêu cầu HS đọc phần chứng minh
-Cho HS làm bài tập 1 đẻ củng cố
AB M' > C (t/c góc ngoài của tam giác) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: B C
Bài tập 1 (sgk-55)
Vì AB < BC < AC nên C A B
(theo định lí góc đối diện với cạnh lớn hơn)
Hoạt động 2: Tìm hiểu cạnh đối diện với góc lớn hơn.
- Thời gian: 16 phút
- Mục đích: HS hiểu và biết xác định cạnh đối diện với góc, nắm vững nội dung định lí 2, biết cách so sánh 2 cạnh thông qua so sánh 2 góc
- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, đàm thoại
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh làm ?3
Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV công nhận kết quả AB > AC là
đúng và hướng dẫn HS suy luận:
+ Nếu AC = AB thì ˆB Cˆ (trái gt)
+ Nếu AC < AB ˆB C ˆ (trái gt)
- Yêu cầu HS đọc định lí 2
? Ghi GT, KL của định lí
? So sánh định lí 1 và định lí 2 em có
nhận xét gì
? Nếu ABC cóAˆ 1 v thì cạnh nào lớn
nhất ? Vì sao?
-HS: Cạnh huyền vì nó đối diện với góc
vuông
? Nếu ABC cóAˆ 1 v thì cạnh nào lớn
nhất ? Vì sao?
-HS: cạnh đối diện với góc tù vì góc tù
là góc lớn nhất trong tam giác
-Cho HS làm bài tập 2 để củng cố định
lí 2:
? Muốn so sánh các cạnh của tam giác
cần biết yếu tố nào?
2 Cạnh đối diện với góc lớn hơn
?3 AB > AC
* Định lí 2: sgk-55
GT ABC, B C
KL AC > AB
* Nhận xét: sgk-55
Bài tập 2 (sgk-55)
Theo định lí tổng ba góc trong ABC, ta có:
0
A B C
850 + 400 + C = 1800
C = 1800 - 1250 = 550
Ta có B<C< A (vì 400 <550 <850)
A
Trang 10? Ta cần tìm góc nào?
-HS tìm góc C và so sánh ba góc, từ đó
so sánh ba cạnh của tam giác
AC < AB < BC (theo định lí cạnh đối diện với góc lớn hơn)
4 Củng cố:(5')
-Phát biểu quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác
-Định lý có tác dụng gì? (Dùng để so sánh các cạnh hoặc so sánh các góc trong một tam giác)
-Để so sánh các góc trong tam giác ta cần làm gì? (Cần so sánh độ dài các cạnh của tam giác)
-Để so sánh các cạnh trong tam giác ta cần làm gì? (Cần so sánh độ lớn các góc của tam giác)
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:(3')
- Nắm vững 2 định lí trong bài, nắm được cách chứng minh định lí 1
- Làm bài tập 3, 4, 5, 6, 7 (sgk-Trang 56); bài tập 1, 2, 3 (sbt-trang 24)
HD bài 5:
* So sánh BD và CD : Xét BDC có ADC 900 (gt) DCB DBC (vìDBC 900)
BD > CD (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong 1 tam giác)
* So sánh AD và BD: Xét tam giác ABD, so sánh góc DBA với góc DAB
*Từ đó so sánh AD, BD và CD
V RÚT KINH NGHIỆM