-Mục tiêu: áp dụng công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số để giải các bài tập -Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm. - Thời gian: 6 phút[r]
Trang 1- Giờ học này chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác khi hoạt động nhóm, cẩn thận, tỉ mỉ.
- HS vận dụng các kiến thức về phép trừ và phép chia vào một vài bài toán thực tế
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
2: Kiểm tra bài cũ
- Mục đích : Hs nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài trước, nội dung kiến thức cũ liênquan
- Thời gian: 6 phút
- Phương pháp: thảo luận
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật thảo luận viết, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
? HS1: Tìm số tự nhiên x để
a) 2 + x = 5 ; b) 6 + x = 5 ? Các em hãy ra những bài tập tương tự để
các bạn khác cùng giải quyết
? HS2: Tính nhanh: 2.31.12+ 4.6.42 +
8.27.3
? Em đã áp dụng những tính chất nào để
tính nhanh? Hãy phát biểu các tính chất đó?
- - > GV yêu cầu hs khác nhận xét Đưa ra
đánh giá điểm
- HS trả lời : a) x = 3b) không có số tự nhiên x nào để 6 + x = 5
- 02 HS lên bảngĐS: 2400
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trả lời câu hỏi, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
GV đặt vấn đề:
? Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện
được trong tập hợp số tự nhiên Còn phép
trừ và phép chia thì như thế nào?
? Vậy khi nào thì luôn có phép trừ, phép
chia hai số tự nhiên
- - > GV đưa ra nội dung bài học hôm
nay và ghi bảng tên bài
- HS trả lời theo ý hiểu:
- Phép trừ chỉ thực hiện khi số bị trừ lớn hơn số trừ
- Phép chia thì có trường hợp không chia được VD như : 2 : 5
Hoạt động 2: Phép trừ hai số tự nhiên
- Mục đích: Hướng dẫn HS tìm hiểu phép trừ hai số tự nhiên
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trả lời câu hỏi, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
? Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:
- Suy nghĩ trả lời
Trang 35-2=x Khi nào thì không thực hiện được
+ Đặt bút ở vị trí điểm số 0 sau đó di chuyển
trên tia số 7 đơn vị theo chiều mũi tên ( GV
Hoạt động 3 : Phép chia hết và phép chia có dư
- Mục đích: Hướng dẫn HS tìm hiểu về phép chia hết và phép chia có dư
- Thời gian: 19 phút
- Phương pháp: nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật thảo luận viết, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
- Xem có số tự nhiên x nào mà
- Nghe và ghi
*) Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số
tự nhiên x sao cho b x = a thì ta có phép chia
a : b = x
Trang 4? Yêu cầu hs làm ?2
- Xét hai phép chia 12 : 3 và 14 : 3 có
gì khác nhau? Cho biết quan hệ giữa
các số trong phép chia
- Nêu quan hệ giữa các số a, b, q, r
Nếu r = o thì ta có phép chia nào ?
Nếu r 0 thì ta có phép chia nào ?
? Số dư có điều kiện gì?
?Yêu cầu làm ? 3
- GV theo dõi và cho học sinh thảo
luận chốt và đánh giá
?2 a) 0 b) 1 c) a
- Cá nhân giải quyết
* )12 3 14 3
0 4 2 4Phép chia 12 cho 3 có số dư là 0 là phépchia hết, phép chia 14 cho 3 là phép chia còn dư (dư 2)
- Nghe và ghi:
Trong phép trừ 14 cho 3 ta có thể viết:
14 = 3.4 + 2(Số bị chia) = (số chia) (thương)+số dưTổng quát: Cho hai số tự nhiên a, b bao giờ ta cũng tìm được một số tự nhiên q
và r sao cho a = b.q + r, trong đó: 0r
- Cá nhân giải quyết
Trường hợp 1: thương là 35, số dư là 5Trường hợp 2: thương là 41, số dư là 0Trường hợp 3: không xảy ra vì số chia bằng 0
Trường hợp 4: không xảy ra vì số dưlớn hơn số chia
- Nghe và hoàn thành bài làm của mình
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
4 Củng cố
- Thời gian: 6 phút
- Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật bản đồ tư duy, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
? Nêu cách tìm số bị trừ?
? Nêu cách tìm số bị chia
? Nêu điều kiện để thực hiện được phép
trừ trong N
? Nêu điều kiện để a chia hết cho b
? Nêu điều kiện của số chia, số dư của
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
Số bị chia = Thương Số chia + Số dưĐiều kiện để có phép trừ là số bị trừ
số trừ
Có số tự nhiên q sao cho a = b.q ( b 0)
Số bị chia = Thương Số chia + Số dư
Trang 5phép chia trong N
Chốt và yêu cầu HS ghi bảng tóm tắt
SGK- T22
? Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
và ghi dưới dạng sơ đồ tư duy
Áp dụng chiếu bài 44 a,d ( SGK-T24)
yêu cầu HS làm
Số chia 0, Số dư < Số chiaGhi và đọc
- Nhắc lại các nội dung bài học
Cá nhân giải quyết
x = 13.41
x = 533 Vậy x = 533
7x = 713 + 8 7x = 721
x = 721 : 7
x = 103Vậy x = 103
5.Hướng dẫn về nhà
*Về nhà học kết hợp vở ghi, sgk: xem kĩ lại các bài đã giải
- Làm các bài tập ở 41 đến 45( Sgk- 22-24)
Trang 6Ngày soạn: 12/9/2019 Ngày giảng: 13/9/2019 Tiết: 10
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
-M ục tiêu: Kiểm tra việc chuẩn bị bài và làm bài của học sinh
- Phương pháp: kiểm tra miệng
-Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trả lời câu hỏi, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
? Hs1: ? Cho hai số tự nhiên a và b Khi
nào ta có phép trừ a – b = x
Áp dụng tính: 425 – 257; 91 – 56
652 – 46 – 46 – 46
Hs2: ? Có phải khi nào cũng thực hiện
được phép trừ số tự nhiên a cho số tự
nhiên b không? Cho ví dụ?
Hs theo dõi, nhận xét
Gv nhận xét cho điểm
Hs1: - Cho hai số tự nhiên a và b, khi có
số tự nhiên x sao cho x + b = a thì ta có phép trừ a – b = x 2đ
Áp dụng: 425 – 257 = 168; 91 – 56 = 35 4đ
652 – 46 – 46 – 46 =
= 606 – 46 – 46 =560 – 46 = 514 4đ
Hs2:
Trang 7- Phép trừ chỉ thực hiện được khi a b 6đ
-Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
-Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ, kĩ thuật hỏi và trả lời
GV: Gọi 3 HS lên bảng thực hiện.
GV chiếu đáp án mẫu lên màn hình
HS chữa bài vào vở
Dạng 1: Tìm x HS: Là số bị trừ
HS: Ta lấy hiệu cộng với số trừ
Trang 8-Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
-Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật hỏi và trả lời
- 2 HS lên bảng trình bày
Bài 48/ 22 Sgk:
a) 35 + 98 = ( 35 - 2 ) + (98+2 ) = 33 + 100
= 133b) 46 + 29 = ( 46 -1 ) +( 2 +1 )
= (1354 + 3) – ( 997 + 3)
= 1357 – 1000 = 357
HS: Trả lời
Trang 9-Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
-Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật hỏi và trả lời
+ Sử dụng máy tính bỏ túi cho phép
trừ tương tự như phép cộng, chỉ thay
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
Hoạt động 4: Dạng toán ứng dụng thực tế
-Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức phép trừ và phép chia, có kĩ năng thành thạo
trong dạng toán tính nhẩm
-Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
Trang 10-Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời
GV
Treo bảng phụ đề bài tập
Việt và Nam cùng đi từ Hà Nội đến
Vinh
a)Tính xem ai đi hành trình đó lâu hơn
và lâu hơn mấy giờ, biết rằng:
b)Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và
đến nơi trước Nam 3 giờ
Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến
nơi trước Nam 1 giờ
HS: hai HSlên bảng
Dạng 4: Ứng dụng thực tế.( 5’)
a) Nam đi lâu hơn Việt
3 – 2 = 1 (giờ)b) Việt đi lâu hơn Nam
- Phương pháp: giảng giải, hoạt động nhóm
-Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi , kĩ thuật hỏi và trả lời
GV : Hướng dẫn HS phân tích bài
Trang 115 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
2.Kiểm tra bài cũ (7’)
-M ục tiêu: Kiểm tra việc chuẩn bị bài và làm bài của học sinh
- Phương pháp: kiểm tra miệng
-Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật hỏi trả lời câu hỏi, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
? HS1: Khi nào ta có số tự nhiên a chia
*) a) 6.x – 5 = 613
6.x = 613 + 5 6.x = 618
Gv: Để củng cố lại mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết và phép chia
có dư ta cùng ôn tập thông qua một số bài tập
Trang 123.Bài mới:
Hoạt động 1: Dạng toán tính nhẩm
-Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức phép trừ và phép chia, có kĩ năng thành thạo
trong dạng toán tính nhẩm
-Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
-Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não viết, kĩ thuật hỏi và trả lời
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
GV cho 2 HS đọc hướng dẫn và áp
dụng làm bài tập
GV: Nêu các dạng bài tính nhẩm?
Cách tính?
GV nhận xét bài làm của HS, chiếu
bài làm sẵn lên màn hình
HS quan sát, chữa bài vào vở
-Tính nhẩm 1 hiệu: thêm cùng 1 số thíchhợp vào số bị trừ và số trừ
-Tính nhẩm 1 tích:
C1: nhân cả SBC và SC với cùng một sốthích hợp
C2: tách SBC thành tổng của các số chiahết cho SC và áp dụng tính chất
(a+b):c= a:c + b:c
Bài 52/25 Sgk:
a)14.50 = (14 : 2) (50 2) = 7.100 = 700
16 25 = (16 : 4) (25 4) = 4.100 = 400b) 2100: 50 = (2100.2) : (50.2) = 4200 : 100 = 42 1400: 25 = (1400.4) : (25 4) = 5600 : 100 = 56
Trang 13-Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức phép trừ và phép chia, có kĩ năng thành thạo
trong dạng toán tính nhẩm
-Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
-Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não viết, kĩ thuật hỏi và trả lời, chia sẻ nhóm đôi
người ta cần biết điều gì?
GV: Muốn biết 1 toa có bao nhiêu
HS: Thảo luận theo nhóm đôi Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày:
a) Số quyển vở loại 1 Tâm mua được nhiều nhất là:
21000: 2000 = 10 (quyển) dư 1000b) Số quyển vở loại 2 Tâm mua đượcnhiều nhất là :
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đại diện 3 nhóm lên treo bảng phụ
Trang 14ghi điểm Bài 54/25 Sgk :
Số người ở mỗi toa :
8 12 = 96 (người)
Ta có: 1000 : 96 = 10 dư 40 Vậy: Cần ít nhất 11 toa để chở hết sốkhách
-Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm, trò chơi
-Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời,
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
GV: Hướng dẫn HS cách sử dụng máy
tính bỏ túi đối với phép chia giống như
cách sử dụng đối với phép cộng, trừ,
nhân
GV: Sử dụng máy tính bỏ túi và giới
thiệu các nút của máy và hướng dẫn
cách sử dụng máy tính bỏ túi như
SGK
- Cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”
GV: Nêu thể lệ trò chơi như sau:
* Nhân sự: Gồm 2 nhóm, mỗi nhóm 5
em
* Nội dung : Thang điểm 10
+ Thời gian : 5 điểm
- Đội về trước : 5 điểm
- Đội về sau : 3 điểm
+ Nội dung : 5 điểm
- Mỗi câu tính đúng 1 điểm
* Cách chơi:
Dùng máy tính lần lượt chuyền phấn
cho nhau lên bảng điền kết quả phép
tính vào bảng phụ cho mỗi đội đã ghi
Trang 15HS: Lên bảng thực hiện trò chơi.
GV: Cho HS nhận xét, đánh giá, ghi
- Chiều dài miếng đất hình chữ nhật :
GV: Hướng dẫn HS bài toán:
GV: Hãy tìm SBT và ST; SBC và SC
trong mỗi phép tính trên?
GV: Hãy cho biết sự khác nhau của 2
bài trên?
GV: yêu cầu HS làm bài cá nhân
GV: chiếu bài làm mẫu lên màn hình
GV chốt lại cách làm
-HS : a) SBT là x; ST là 105:21b) SBC là x-105; SC là 21-HS: khác nhau về phép tính liên quantới số x phải tìm
x- 105= 315x= 420
Trang 161 Về kiến thức: Hs nắm được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ Nắm
được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (với số mũ tự nhiên)
2 Về kỹ năng: Biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau = cách dùng luỹ thừa.
-Biết tính giá trị của các luỹ thừa, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số(với số mũTN)
- Sử dụng được MTBT để tính toán.
3.Về tư duy: Biết quan sát ,tư duy logic,khả năng diễn đạt,khả năng khái quát hóa.
4 Về thái độ: Thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng luỹ thừa
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, chú ý, bảng bình phương và lập phương của một số
số tự nhiên đầu tiên, Máy chiếu, thước
- Giaỉ quyết vấn đề, trực quan,làm mẫu
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
-M ục tiêu: Kiểm tra việc chuẩn bị bài và làm bài của học sinh
- Phương pháp: kiểm tra viết( 15’)
-Kĩ thuật dạy học:kĩ thuật động não viết, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Trang 17Gv: Tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn lại bằng cách dùng phép nhân Còntích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết như sau: 5.5 (=52)
2.2.2 = 23 ; a.a.a.a = a4
Ta gọi 52; 23 ;a4 là một luỹ thừaVậy thế nào là một luỹ thừa với số mũ tự nhiên và nhân hại luỹ thừa cùng cơ số bằng cách nào, chúng ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay
3.Bài mới
Hoạt động 1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên(12’)
-Mục tiêu: Biết tìm tòi phát hiện kiến thức mới, biết viết và đọc một lũy thừa
-Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
-Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não viết, kĩ thuật hỏi và trả lời,
GV: Ghi đề bài và giới thiệu: Tích
các thừa số bằng nhau a.a.a.a ta
viết gọn là a4 Đó là một lũy thừa
Trong đó: a là cơ số (cho biết giá trị
của mỗi thừa số bằng nhau)
4: là số mũ (cho biết số lượng các
thừa số bằng nhau)
+ Giới thiệu cách đọc a4 như SGK
+ Giới thiệu: a4 là tích của 4 thừa số
bằng
nhau, mỗi thừa số bằng a
GV: Em hãy định nghĩa lũy thừa bậc
6 của a ?
GV: Em hãy định nghĩa lũy thừa
bậc n của a? Viết dạng tổng quát?
GV chiếu định nghĩa lên màn hình
+ Giới thiệu: Phép nâng lên lũy thừa
như SGK
GV chiếu phần củng cố
♦Củng cố: Viết gọn các tích sau
bằng cách dùng lũy thừa:
1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên.
HS: a6 là tích của 6 thừa số bằng nhau, mỗithừa số bằng a
HS: trả lờiĐịnh nghĩa :
an = a.a.a …a (n # 0)
a gọi là cơ số
n gọi là số mũ
Trang 182/ b.b.b.b.b= b53/x.x.x.x= x44/ 4.4.4.2.2= 43.225/ 3.3.3.3.3.3=36
3 hs đứng tại chỗ làm ?1 Lũy
a)55 c)23.32b)64 d)105
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
Hoạt động 2: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số (8’)
-Mục tiêu: Biết tìm tòi phát hiện kiến thức mới, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số
-Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
-Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi, kĩ thuật hỏi và trả lời,
Trang 19GV: Chiếu ví dụ SGK lên màn hình
Viết tích của 2 lũy thừa sau thành 1
lũy thừa a) 23 22 ; b) a4 a3
HS: Thảo luận theo nhóm đôi
GV: Gợi ý viết mỗi lũy dưới dạng tích
23.22 = (2.2.2) (2 2) = 25 (= 22 + 3)
GV: Nhận xét cơ số của tích và cơ số
của các thừa số đã cho?
GV cho HS đọc y/c bài ?2
GV Chiếu bài 63/28 SGK, y/c HS
đứng tại chỗ trả lời
a) Sai
c) Sai
2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
HS: Thảo luận theo nhóm
Trang 20-Mục tiêu: Áp dụng công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số để giải các bài tập
-Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
-Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời,
GV: Qua bài học hôm nay chúng ta
A, 22 23 = 25
B, 22 23 = 26
C, 22 23 = 46
D,22 23 = 45
GV lưu ý phần trình bày cho HS
GV: Giới thiệu phần: “Có thể em chưa
5.Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a.Viết công thức tổng quát
- Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ
- Nắm chắc cách nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số (giữ ng cơ số, cộng số mũ)
- Bài tập về nhà: 57; 58b 59; 60 (sgk – 28)
BT 86; 87; 88; 89; 90 (sbt – 13)
Trang 21Ngày soạn: 19/9/2019
Ngày giảng: 24/9/2019 Tiết 13
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: Học sinh nắm chắc được định nghĩa lũy thừa ,cơ số và số mũ, nắm
được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
- Biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính toán, tính các giá trị các luỹ thừa, thực hiện
thành thạo phép nhân hai luỹ thừa Sử dụng được MTBT để tính toán
3.Về tư duy:Biết quan sát ,tư duy logic,khả năng diễn đạt,khả năng khái quát hóa.
4 Về thái độ: Tích cực và chính xác trong học tập
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, chú ý, bảng bình phương và lập phương của một số
số tự nhiên đầu tiên, Giáo án, sgk, sgv
2.Kiểm tra bài cũ (8’)
-M ục tiêu: Kiểm tra việc chuẩn bị bài và làm bài của học sinh
- Phương pháp: kiểm tra miệng
-Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi,kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta
làm như thế nào? Viết dạng tổng quát?
? Áp dụng: Viết kết quả phép tính dưới
53 = 5.5.5 = 125 3đHs2: + Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ
+T/q: am an = am + n (m,n N*) 4đ + 33 34 = 33 + 4 = 37 2đ
52 57 = 52 + 7 = 59 2đ
75 7 = 75 + 1 = 76 2đ