1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định dự án tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

87 534 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm Định Dự Án Tín Dụng Đầu Tư Tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Loan
Người hướng dẫn GS.NGƯT Đinh Xuân
Trường học Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Ngoại Thương
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 352 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận "Thẩm định dự án tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam".

Trang 1

Trờng Đại Học Ngoại thơng

Khoa kinh tế ngoại thơng

Khoá luận tốt nghiệp

Đề tài:

Thẩm định dự án tín dụng đầu t tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam

Giáo viên hớng dẫn : GS.NGƯT Đinh Xuân Trình

Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Loan

Trang 2

I Khái niệm chung về dự án đầu t 11.1 Khái niệm về dự án đầu t 11.2 Nội dung của dự án đầu t 4

II Thẩm định dự án tín dụng đầu t 6

2.2 Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của thẩm định dự án tín dụng đầu t.2.3 Quy trình thẩm định dự án đầu t 8III Hoạt động tín dụng đầu t theo dự án của ngân hàng

1 Nguồn vốn tín dụng đầu t theo dự án 26

2 Hiệu quả kinh tế của hoạt động tín dụng đầu t theo dự án 29

Ch

hàng Ngoại Thơng Việt Nam 32

I Khái quát về Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam 32

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại Thơng Việt

doanh nghiệp 421.3 Thẩm định dự án đầu t mới 441.4 Thẩm định điều kiện đảm bảo tiền vay 511.5 Phần kết luận 53

2 Đánh giá chung về hoạt động thẩm định tại Ngân hàng Ngoại

Trang 3

2.1 Những mặt đã đạt đợc 542.2 Những tồn tại trong công tác thẩm định 572.3 Nguyên nhân của những tồn tại 61

Ch

dụng đầu t tại Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam 68

I Những định hớng trong hoạt động tín dụng đầu t và công tác thẩm

1 Những định hớng trong hoạt động tín dụng đầu t 681.1 Chiến lợc huy động vốn 681.2 Định hớng trong công tác cho vay 69

2 Định hớng trong công tác thẩm định dự án tín dụng đầu t 71

II Những hạn chế trong giải pháp hiện hành 71III Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định dự án tín dụng

đầu t tại Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam 73

1 Xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 73

2 Phơng pháp thẩm định 78

3 Tổ chức và nhân sự 85

4 Phát huy vai trò t vấn của Ngân hàng đối với chủ đầu t 88

5 Về trang thiết bị kỹ thuật 90

IV Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng thẩm định dự án tín dụng

1 Kiến nghị đối với nhà nớc, các bộ, các ngành có liên quan 91

2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nớc 93Kết luận

Trang 4

Lời mở đầu

Trong những năm qua, thực hiện đờng lối chính sách mà Đảng vànhà nớc đã đề ra, kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến sâu sắc: Từmột nớc nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, giờ đây nền kinh tế ViệtNam đã phát triển khá vững chắc, bớc đầu thoát khỏi những khó khăn dothời kỳ trớc để lại Tuy nhiên, để thực hiện đợc mục tiêu mà Đảng và nhànớc đã đề ra: Đến năm 2020, đa Việt Nam trở thành một nớc Công nghiệphoá- Hiện đai hoá thì đòi hỏi cả nớc cần phải nỗ lực hơn nữa Trong giai

đoạn này, Việt Nam cần tập trung đầu t vào cơ sở hạ tầng, trang thiết bịmáy móc hiện đại, xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất đổi mới

kỹ thuật công nghệ Điều này trên thực tế vấp phải một trở ngại rất lớn đó

là thiếu hụt vốn từ các thành phần kinh tế trong nớc Hơn nữa, các dự án

đầu t nh vậy đòi hỏi số vốn lớn, thời gian hoàn vốn lâu mà không phải bất

kỳ doanh nghiệp, cá nhân nào cũng có thể đáp ứng Do vậy, sự trợ giúp từphía hệ thống ngân hàng là điêù kiện quan trọng để dự án đầu t thànhcông

Ngân hàng là tổ chức hoạt động mang tính chất lợi nhuận Mọi hoạt

động của ngân hàng đều huớng tới hiệu quả kinh tế, tìm cách phân tán vàgiảm thiểu rủi ro Vì vậy, trớc mỗi dự án đầu t, ngân hàng đều phải thẩm

định xem dự án có khả thi không, doanh nghiệp có khả năng hoàn vốn,thu lợi nhuận không, và nhất là có khả năng trả nợ, lãi cho ngân hàng

Trang 5

không Thẩm định dự án đầu t là bớc đầu tiên và quan trọng nhất để đảm

bảo rằng khoản cho vay đạt đợc ba tiêu chí cơ bản: lợi nhuận- an

đề tài khoá luận tốt nghiệp: “ thẩm định dự án tín dụng đầu t tại ngânhàng Ngoại Thơng Việt Nam “ Đề tài đợc hoàn thành dới sự hớng dẫnnhiệt tình của GS.NGƯT Đinh Xuân Trình và sự giúp đỡ của các cán bộtại ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam

2 Mục đích nghiên cứu:

Khoá luận sẽ phân tích và luận giải về mặt lý luận và thực tiễn tínhchất của dự án đầu t và công tác thẩm định dự án tín dụng đầu t

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án tín dụng

đầu t tại ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam, khoá luận sẽ rút ra những tồntại và nhợc điểm phải khắc phục để hoàn thiện trong thời gian tới Đề xuấtmột số giải cơ bản ở tầm vĩ mô và vi mô để nâng cao hiệu quả của côngtác thẩm định dự án tín dụng đầu t tại ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tợng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án tín dụng đầu t

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác thẩm định dự án tín dụng đầu

t của ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam trong những năm gần đây( từnăm 1999 đến năm 2002)

4 Phơng pháp nghiên cứu:

Dựa trên cơ sở phơng pháp luận về duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử, thực hiện khảo sát các dự án đầu t, phân tích và so sánh các dữliệu của các dự án qua các năm để luận chứng

5 Tên và kết cấu của khoá luận tốt nghiệp:

Đề tài: Thẩm định dự ántín dụng đầu t tại Ngân hàng Ngoại Thơng Việt

Nam

Trang 6

Kết cấu của khoá luận: ngoài phần mở đầu, phần két luận và phần phụ

lục, khoá luận gồm 3 chơng:

 Chơng 1: Những vấn đề chung về dự án đầu t và thẩm định dự

án đầu t

 Chơng 2: Thực trạng hoạt động thẩm định dự án tín dụng đầu t tại Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam

 Chơng 3: Những giải pháp nhằm nâng cao chất lợng thẩm định

dự án tín dụng đầu t tại Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam

Chơng 1

Những vấn đề chung về dự án đầu t và thẩm định

dự án đầu t

1.1 Khái niệm về dự án đầu t

a Khái niệm dự án đầu t :

Trang 7

Đầu t đợc coi là động lực của sự phát triển nói chung và sự phát triển kinh

tế nói riêng của mọi quốc gia trên thế giới Có thể hiểu đầu t là việc huy

động nguồn lực để biến các lợi ích dự kiến thành hiện thực trong mộtkhoảng thời gian đủ dài trong tơng lai Trong đó: các nguồn lực chính làvốn, chất xám, tài nguyên thiên nhiên, thời gian ; lợi ích dự kiến có thể l-ợng hoá đợc( hay đo đợc hiệu quả bằng tiền nh sự tăng lên của sản lợng,lợi nhuận ) mà cũng có thể không lợng hoá đợc ( nh sự phát triển trongcác lĩnh vực giáo dục, giải quyết các vấn đề xã hội, quốc phòng ) Đối vớidoanh nghiệp, đầu t hiểu đơn giản là việc bỏ vốn kinh doanh để mong thu

đợc lợi nhuận trong tơng lai Còn trên quan điểm xã hội thì đầu t là hoạt

động bỏ vốn để từ đó thu đợc các hiệu quả kinh tế - xã hội, vì mục tiêuphát triển quốc gia Nhng cho dù đứng từ góc độ nào đi chăng nữa, muốntối đa hoá hiệu quả của đầu t thì trớc khi quyết định đầu t, nhất thiết phải

có dự án đầu t Và trên thực tế, hoạt động đầu t đợc thể hiện tập trung quaviệc thực hiện các dự án đầu t Vậy dự án đầu t là gì ? Có rất nhiều kháiniệm về dự án đầu t theo các quan điểm sau :

Theo Ngân hàng Thế giới: Dự án đầu t là tổng thể các chính sách, hoạt

động và chi phí liên quan đến nhau đợc hoạch định nhằm đạt đợc nhữngmục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định

Theo quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định52/1999 - NĐ - CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ: Dự án đầu t là mộttập hợp những đề xuất dựa trên căn cứ khoa học và thực tiễn về việc bỏvốn để xây dựng mới, cải tạo, đổi mới kỹ thuật và công nghệ, những đối t-ợng là tài sản cố định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng, cải tiến hoặcnâng cao chất lợng sản phẩm hay dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất

định

b Những yêu cầu của một dự án đầu t :

Để một dự án đầu t có sức thuyết phục, khách quan, có tính khả thi cao

đòi hỏi phải đảm bảo các yêu cầu sau:

o Tính pháp lý:

Tính pháp lý là cơ sở bớc đầu để một dự án đầu t đợc quyết định có đầu thay không, dự án đầu t phải đảm bảo tuân theo các quy định về Quy chếquản lý đầu t xây dựng cơ bản của nhà nớc

Trang 8

Một dự án đầu t muốn đợc nhà nớc cấp phép để đi vào hoạt động trớc hếtphải tuân thủ các quy định mang tính pháp luật nh Luật đầu t, luật thuế,luật đất đai, luật lao động Song điều này cũng cha đủ, các vấn đề về môitrờng, thuần phong mỹ tục, tập quán, về an ninh quốc phòng, là nhữngyếu tố quan trọng không thể bỏ qua khi xem xét để lập dự án.

Tính pháp lý của một dự án đầu t chỉ đạt đợc khi dự án đợc xây dựng trêncơ sở xem xét toàn diện tổng thể các vấn đề môi trờng pháp lý có liênquan đến lĩnh vực đầu t Có thể thấy những dự án gây nguy hại đến anninh quốc phòng, lợi ích công cộng, gây phơng hại đến di tích lịch sử, vănhoá, thuần phong mỹ tục, gây tổn hại đến môi trờng sinh tháI, sản xuấtcác hoá chất độc hại bị cấm theo điều ớc quốc tế là những dự án khôngthể đợc cấp phép đầu t ( theo Nghị định 10/1998/ NĐ - CP ngày 23/ 01/

1998 của Chính phủ )

o Tính khoa học:

Dự án đầu t là thực hiện ý tởng của nhà đầu t về toàn bộ quá trình đầu t

từ khi chuẩn bị đầu t cho đến khi hoàn thành kết thúc đầu t, thu hồi đợcvốn và có lợi nhuận Nếu không có tính khoa học thì dự án đầu t sẽ không

có tính thuyết phục, có nghĩa là ý tởng đó sẽ không trở thành hiện thực Một dự án đầu t có tính khoa học cao là dự án có thông tin chính xác,trung thực, phơng pháp khoa học, logic, việc sử dụng đồ thị, bản vẽ kỹthuật phải đảm bảo về kích thớc và tỷ lệ

Để đạt đợc tính khoa học đòi hỏi dự án đầu t phải có phơng pháp điều tra

đúng, kỹ thuật phân tích cao

o Tính khả thi:

Dự án đầu t có tính khả thi có nghĩa là dự án phải có khả năng ứng dụng

và triển khai trong thực tế Vì vậy, muốn đảm bảo yêu cầu này, dự án đầu

t phải đặt trong đúng hoàn cảnh môi trờng đầu t, phản ánh những điềukiện cụ thể về môi trờng, mặt bằng, vốn, khả năng của dự án

Nói cách khác, dự án đầu t phải phù hợp với quy hoạch tổng thể củangành, của vùng Mục đích của dự án đầu t phải trùng với mục đích pháttriển kinh tế - xã hội

o Tính hiệu quả:

Trang 9

Tính hiệu quả của dự án đầu t đợc thực hiện thông qua các chỉ tiêu hiệuquả kinh tế - tài chính Các chỉ tiêu này đòi hỏi phải chính xác, phải đ ợcxây dựng trên cơ sở các số liệu điều tra hợp lý, phơng pháp tính toán kỹ l-ỡng Chỉ có nh vậy tính hiệu quả của dự án mới có thể đạt đợc.

c

ý nghĩa của dự án đầu t :

Đối với cơ quan nhà nớc, dự án đầu t là cơ sở đầu tiên, là tài liệu cơ bản

để cơ quan quản lý nhà nớc xem xét và phê chuẩn, cấp giấy phép đầu t

Đối với chủ đầu t, đó là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn đầu t,thu hút đối tác cùng tham gia liên doanh bỏ vốn đầu t, là phơng tiệnthuyết phục các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc tài trợ cho vay vốn

Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu t, theo dõi đôn đốc vàkiểm tra quá trình thực hiện dự án đầu t Từ đó đánh giá chính xác và điềuchỉnh kịp thời những vớng mắc trong quá trình xây dựng và hoạt động của

dự án

Nó có tác dụng tích cực trong việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trongquan hệ giữa các bên tham gia thực hiện dự án đầu t, xử lý hài hoà vềquyền lợi và nghĩa vụ của các bên

Một dự án đầu t thờng bao gồm các nội dung sau:

 Về chủ đầu t:

Nội dung bao gồm: t cách pháp nhân của chủ đầu t, cơ quan chủ quản raquyết định thành lập, giấy phép hoạt động, trụ sở làm việc, địa chỉ giaodịch, tài khoản ngân hàng giao dịch, kết quả kinh doanh trong quá khứ vàhiện tại

 Những căn cứ nghiên cứu về sự cần thiết đầu t :

Những xuất xứ căn cứ pháp lý, phân tích kết quả điều tra cơ bản về tàinguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội, các chính sách kinh tế - xã hội cóliên quan đến phát triển nghành, những u tiên đợc phân định

 Phơng án đầu t, công suất thiết kế:

Mục tiêu đầu t, hình thức đầu t, phạm vi đầu t, phân tích thị trờng (đánhgiá nhu cầu hiện tại, dự báo nhu cầu tơng lai, khả năng cung ứng, nguồncung ứng trong hiện tại và tơng lai ), công suất lựa chọn

Trang 10

 Chơng trình sản xuất -yêu cầu đầu t :

Lịch sản xuất, tiến độ sản phẩm, các nhu cầu đầu vào và giải pháp đảmbảo

 Khu vực, địa điểm:

Các yêu cầu mặt bằng, yếu tố ảnh hởng đến quá trình sản xuất, tiêu thụsản phẩm, dịch vụ, các yếu tố xã hội, phong tục tập quán, mối quan hệquy hoach tổng thể vùng, nghành, lãnh thổ

 Phân tích kỹ thuật :

Loai hình công nghệ đợc sử dụng và các ảnh hởng của nó đối với môi ờng sinh thái, hớng giải quyếtvà điều kiện cung cấp trang thiết bị, chuyểngiao công nghệ

tr- Tác động đối với môi trờng và giải pháp xử lý:

Khả năng gây ô nhiễm hay làm biến đổi môi trờng do hoạt động đầu tgây nên và hậu quả của nó Các giải pháp chông ô nhiễm, bảo vệ môi tr-ờng sinh thái, xử lý chất thải

 Xây dựng và tổ chức thi công :

Xây dựng tiêu chuẩn công trình xây dựng, phơng án kết cấu, hạng mụccông trình, yêu cầu kỹ thuật, giải pháp phòng cháy, chữa cháy, hình thứcthi công

 Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động:

Tổ chức quản lý các bộ phận sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, các bộ phận lao

động trực tiếp, lao động gián tiếp, bộ phận quản trị điều hành

 Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính:

Nguồn vốn và các điều kiện tạo nguồn vốn, tông mức vốn đầu t chia racác chi phí đầu t cố định, thờng xuyên, các khả năng hình thức huy độngvốn, ớc tính chi phí sán xuất, dự trù doanh thu, lỗ lãi, khả năng hoà vốn,khả năng trả nợ, phân tích các lợi ích về mặt xã hội- môi trờng

 Tổ chức thực hiện- kết luận- kiến nghị về chính sách, các chế

độ u đãi

II Thẩm định dự án tín dụng đầu t :

2.1 Khái niệm :

Trang 11

Dự án đầu t có thể đợc xem xét dới nhiều góc độ khác nhau, nhng dới conmắt của các nhà ngân hàng, ngời sẽ bỏ vốn đầu t, thì khía cạnh lợi nhuận

và khả năng tài chính, khả năng hoàn vốn luôn là những mối quan tâmhàng đầu Để đánh giá các khía cạnh này, ngân hàng phải tiến hành mộtloạt các hoạt động mà ta gọi là thẩm định, nhằm mục đích cuối cùng là trảlời cho câu hỏi “Có nên cho vay hay không?”

Các hoạt động thẩm định về cơ bản là giống nhau giữa các ngân hàng.Nhìn chung, chúng bao gồm việc thu thập thông tin có ý nghĩa đối vớiviệc đánh giá tín dụng, phân tích các thông tin thu thập đợc để trợ giúpquyết định tín dụng, lu trữ các thông tin xử lý để sử dụng trong tơng lai.Vậy:

“Thẩm định dự án đầu t là việc xem xét một cách khách quan có cơ

sở các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án, từ

đó ra quyết định về đầu t và cho phép đầu t Kết quả của việc thẩm định

dự án đầu t là phải đa ra kết luận về tính khả thi hay không của dự án vànhững kết luận này phải cụ thể, chính xác và đúng đắn “

2.2 Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu t :

a Mục đích:

Vì những mục đích khác nhau, nên dự án đầu t đợc thẩm định bởi nhiềucơ quan, đơn vị và cá nhân

Đối với cơ quan thẩm định Nhà nớc, mục đích của việc thẩm định dự án

đầu t là nhằm xem xét lợi ích kinh tế -xã hội mà dự án đem lại có phùhợp với mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của vùng hay của đấtnớc hay không và thông qua đó, đa ra những kết luận về sự chấp nhận haybác bỏ dự án đề nghị

Đối với các định chế tổ chức quốc gia hay quốc tế, ngoài việc xem xétkhả năng sinh lời cho bên đầu t và sự đóng góp của dự án đối với nền kinh

tế quốc dân, việc thẩm định còn nhằm xem xét hớng phát triển lâu dài, ổn

định của dự án mà định hớng tài trợ hay cho vay vốn

b

ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu t :

 Thẩm định dự án đầu t giúp cho chủ đầu t lựa chọn đợc phơng

án đầu t tốt nhất Khi nhà kinh doanh phát hiện ra cơ hội đầu t và muốn

bỏ vốn đầu t vào một lĩnh vực nào đó, việc đầu tiên họ phải làm là thuthập, xử lý thông tin, xác định mọi điều kiện, khả năng, trên cơ sở đó xác

Trang 12

định nhiều phơng án Để chọn đợc phơng án tốt nhât mang tính khả thicao, các dự án phải đợc thẩm định một cách khách quan, trung thực, chínhxác, từ đó so sánh và chọn lựa các phơng án sao cho đạt hiệu quả caonhất.

 Thẩm định dự án đầu t giúp các cơ quan quản lý nhà nớc đánhgiá đợc tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung củangành, của địa phơng, của vùng hay của cả nớc Thông qua kết quả cácbáo cáo thẩm định, cơ quan quản lý Nhà nớc xem xét ở tầm vĩ mô: lợi íchkinh tế do dự án mang lại, hiệu quả thu hút lao động, giải quyết công ăn,việc làm Xác định mục tiêu của dự án và phơng hớng phát triển chungcủa vùng, của ngành Từ đó đề ra các chính sách, kế hoạch thích hợp

 Thẩm định dự án đầu t giúp các nhà tài chính ra quyêt định đúng

đắn, chính xác về việc cho vay hay tài trợ dự án đầu t Bất kỳ một tổ chứctín dụng nào khi thực hiện cho vay, tài trợ cho các dự án đều phải xem xéttới các yếu tố: cho vay dự án nào? cho vay với khối lợng bao nhiêu? vớilãi suất ra sao? Khả năng thu hồi nợ, các điều kiện đảm bảo tránh rủi ro thẩm định dự án có cung cấp thông tin chính xác thì các câu trả lời chocác vấn đề trên mới đợc thoả đáng và giúp ra các quyết định đầu t đúng

đắn

c Yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu t :

- Công tác thẩm định dự án đầu t phải bám sát chủ trơng đờng lốiphát triển kinh tế của nhà nớc, của chính quyền địa phơng theo từng thờikỳ

- Phải dựa trên chính sách tín dụng của ngân hàng; chính sáchkhách hàng, hớng đầu t, cơ cấu đầu t

- Phải đợc tổ chức theo một quy trình chặt chẽ, khoa học và linh

Trang 13

Một trong những hoạt động không thể thiếu của công tác thẩm định là thuthập thông tin về khách hàng và dự án vay vốn Chất lợng thông tin thuthập đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và kết luận sau này Cán

bộ thẩm định có thể thu thập thông tin qua các nguồn sau:

 Phỏng vấn ngời xin vay:

Qua phỏng vấn ngời xin vay, cán bộ tín dụng sẽ biết đợc lý do vay và yêucầu xin vay có đáp ứng đợc chính sách tín dụng của ngân hàng không.Những thông tin ban đầu về lịch sử phát triển của ngành nghề kinh doanh,kiến thức, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ chủ chốt, bản chất của sảnphẩm dự án, nguồn nguyên liệu, u thế cạnh tranh, khả năng thị trờng v.v.,cũng có thể thu thập đợc Ngoài ra, có thể phần nào tìm hiểu tính thật thà,

ý muốn trả nợ của ngời vay Từ đó Ngân hàng sẽ xem xét có cần thiết vậtbảo đảm không Tóm lại, phỏng vấn ngời xin vay sẽ cung cấp cho cán bộtín dụng những thông tin có tính chất phác thảo, kiểm tra về ngời vay vốn

hồ sơ tập trung cũng cho biết một số thông tin nào đó

 Điều tra nơi hoạt động kinh doanh của ngời đi vay:

Các doanh nghiệp xin vay phải cho phép nhân viên tín dụng tham quannơi kinh doanh của họ Thông qua việc này, nhân viên tín dụng có thể biết

đợc một số thông tin về mức độ phát triển của doanh nghiệp, về trình độquản lý tổ chức nhân sự Doanh nghiệp đang phát đạt hay đình trệ, tìnhhình hàng tồn kho, tình trạng thiết bị sản xuất, vật thế chấp là nhữngthông tin phản ánh khá sát thực thực trạng doanh nghiệp và tơng lai dự ánxin vay mà một cán bộ tín dụng có năng lực phải thu thập đợc Tuy vậy,cần lu ý rằng rất cố thể những thông tin đó không chính xác do doanhnghiệp cố tình “tô vẽ” hình ảnh của mình trớc khi nhân viên tín dụng đến

điều tra

 Các báo cáo tài chính:

Trang 14

Trong hồ sơ xin vay vốn, bất kỳ ngời xin vay nào cũng phải cung cấp chongân hàng các báo cáo tài chính, đặc biệt là những dự án có số lợng xinvay lớn, thời gian dài Ngay cả những dự án nhỏ, ngời xin vay vẫn phảicung cấp số liệu về tài sản, những khoản nợ, vốn tự có và các thông tinkhác phản ánh tình hình tài chính của họ Rõ ràng là các thông tin thu đợc

từ các báo cáo tài chính là vô cùng quan trọng trong công tác thẩm định.Tuy vậy, cũng cần phải thấy là, những thông tin đó phản ánh các kết quảcủa quá khứ và có thể nói lên điều gì đó trong xu thế tơng lai nhng khônghoàn toàn quyết định tơng lai Vì thế, khi sử dụng những thông tin này,không đợc coi là căn cứ duy nhất để ra quyết định tín dụng

 Một số nguồn thông tin khác:

Ơ một số nớc phát triển, có các tổ chức chuyên thu thập và bán thông tin

về các doanh nghiệp, hoặc có các cơ quan đợc quyền quản lý và cung cấpmiễn phí thông tin ở nớc ta, có Trung tâm Thông tin Tín dụng của Ngânhàng Nhà nớc(CIC) Đây là một trong những nguồn mà ngân hàng cầnkhai thác để phục vụ dự án

Khi đánh giá một dự án, cán bộ tín dụng còn cần phải tìm hiểu về thị ờng mà doanh nghiệp tham gia, nguồn nguyên vật liệu sử dụng, mạng lớiphân phối sản phẩm Ngoài ra, cán bộ tín dụng còn phải thu thập cácthông tin về tình hình kinh tế xã hội, khả năng phát triển kinh tế, mức độ

tr-ổn định xã hội Những thông tin này có thể đợc khai thác từ nhiềunguồn, nhng việc xử lý thông tin đó không phải đơn giản, nó yêu cầu ngờithẩm định phaỉ “trở thành” nhà nghiên cứu thị trờng, nhà dự đoán kinh tế.Vì vậy có thể thấy, công việc thẩm định dự án vay vốn là hết sức khókhăn, phức tạp

Tóm lại, thu thập thông tin là một phần quan trọng trong công tác thẩm

định tín dụng Vì thế, các ngân hàng luôn phải làm tốt việc lựa chọnnguồn thông tin Tuỳ vào tính chất của doanh nghiệp vay vốn, dự án vayvốn lớn hay nhỏ, hình thức kinh doanh, loại sản phẩm dự định kinh doanhcũng nh tiềm năng phát triển của nó mà tiến hành lựa chọn nguồn thôngtin phù hợp với khả năng và chi phí tài chính bỏ ra

2.3.2 Nội dung quy trình thẩm định:

Thẩm định dự án tín dụng đầu t bao giờ cũng gồm hai công việc chính làkiểm tra đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, uytín của doanh nghiệp vay vốn và đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án

Trang 15

dựa trên quan điểm của ngân hàng Cán bộ thẩm định sẽ không làm lạiviệc tính toán số liệu của ngời xin vay mà đi sâu vào tìm hiểu các thôngtin đánh giá doanh nghiệp, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, lành mạnh của

số liệu, đánh giá chúng theo những tiêu thức qui định Việc này có thểtiến hành dựa trên hình thức đặt câu hỏi với những điểm nghi vấn nhằmyêu cầu sự giải trình thêm ở phía ngời vay Trên cơ sở các cuộc thảo luận

ấy mà đi đến kết luận cuối cùng

2.3.2.1 Thẩm định doanh nghiệp vay vốn:

a Thẩm định một số yếu tố mang tính chất định tính:

 Đánh giá năng lực pháp lý của doanh nghiệp xin vay

Cán bộ tín dụng phải nắm rõ hình thức doanh nghiệp, t cách pháp lý,nghành nghề đăng ký kinh doanh, trụ sở, nơi giao dịch, những cá nhân đạidiện hay chịu trách nhiệm pháp lý cho doanh nghiệp Qua điều tra nănglực pháp lý, cán bộ tín dụng sẽ biết đợc đầu t vào nghành nghề nào đợccho phép, trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp với các khoản nợ nh thếnào Khi xem xét cho vay, cán bộ tín dụng cũng nên nắm vững các điềuluật để khẳng định đợc ngời nào có quyền thay mặt cho doanh nghiệpvay

 Uy tín của doanh nghiệp vay vốn

Khái niệm uy tín có liên quan tới hoạt động cấp tín dụng, không chỉ hàm

ý uy tín về chất lợng sản phẩm hay sự tôn trọng các hợp đồng của doanhnghiệp, tính sẵn lòng trả nợ mà còn mang ý nghĩa phản ánh tính kiênquyết thực hiện tốt tất cả các điều khoản hợp đồng giao ớc Uy tín quantrọng nhất trong tín dụng chính là tính thật thà và liêm chính của ngời xinvay Rõ ràng hồ sơ quá khứ của ngời xin vay trong việc thực hiện các hợp

đồng là t liệu quan trọng đánh giá uy tín của họ Tuy nhiên cần phải thấyrằng uy tín đợc đánh giá thờng trên cơ sở phán đoán chứ không thể hiệntrên cơ sở các thông tin số liệu đầy đủ và ngay cả các số liệu ấy cũng chỉ

là hình ảnh của quá khứ chứ không phải hoàn toàn ảnh hởng tới tơng lai

Điều đó nói lên rằng quyết định tín dụng phải dựa trên kết quả tổng hợp

từ nhiều mặt chứ không chỉ đánh giá phiến diện một khía cạnh nào đó

 Đánh giá năng lực quản lý

Phần lớn tiền hoàn trả các khoản vay đều đợc lấy từ lợi nhuận Việc tạo ralợi nhuận đối với một doanh nghiệp lại tuỳ thuộc vào tất cả các yếu tố ảnh

Trang 16

hởng tới lợng hàng bán, giá bán, giá thành và chi phí Trong các yếu tốnày, ngời ta thờng coi trọng chất lợng quản lý, nhiều ngời coi nó là yếu tốchính để cấp tín dụng hay không Khi đánh giá yếu tố quản lý, thờng xemxét khả năng của ban điều hành trong việc thu hút nhân viên, nguyên liệu

và quỹ vốn, tạo thời cơ và tận dụng thời cơ, khả năng điều chỉnh kịp thời

kế hoạch kinh doanh

 Đánh giá các quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp

Quyền sở hữu tài sản đợc coi là một trong những tiêu chuẩn tín dụng Thứnhất, muốn có sức cạnh tranh trên thi trờng, doanh nghiệp phải có máymóc, thiết bị, phơng tiện, địa điểm Chính các tài sản hay vốn chủ sở hữu

là một tiêu chuẩn đo lờng sức mạnh tài chính của doanh nghiệp và cũngthể hiện tính thận trọng, tài tháo vát của chủ doanh nghiệp Thứ hai, cácquyền sở hữu tài sản có thể là một phần hay toàn bộ vật thế chấp chokhoản vay và nh vậy, khẳng định rằng khoản vay sẽ đợc hoàn trả nếu nhkhả năng kiếm lời của ngời vay không đủ để thu hồi Tuy nhiên, khi đánhgiá các quyền sở hữu tài sản với t cách là vật thế chấp, cán bộ tín dụngcũng phải lu ý là tránh cho vay chỉ dựa vào sự đầy đủ của tài sản thế chấp.Một khoản cho vay đợc đánh giá là thành công nếu nó tạo ra đợc lợinhuận cho ngân hàng và sự phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp chứkhông phải chỉ là khả năng thu hồi đợc Hơn nữa, trong trờng hợp phải sửdụng tài sản thế chấp để thu nợ, việc phát mại chúng thờng tốn thời gian,chi phí và vớng mắc nhiều thủ tục pháp luật Chính vì thế, trong quá trìnhthẩm định chỉ nên coi tài sản thế chấp là một yếu tố cần tính đến khiquyết định tín dụng chứ không phải là yếu tố mang tính quyết định

 Đánh giá các điều kiện kinh tế

Có một số yếu tố ngoài tầm kiểm soát của ngời vay và ngời cho vay nhnglại có thể ảnh hởng rất lớn tới tính khả thi của dự án vay vốn Đó là các

điều kiện kinh tế chung nh khả năng phát triển của một nghành, khuynhhớng tiêu dùng của dân chúng, tình hình ổn định chính trị xã hội, mức độtăng trởng hoặc suy thoái kinh tế Những điều kiện này có thể làm phásản một dự án, ảnh hởng tới năng lực uy tín của doanh nghiệp Do đó đòihỏi cán bộ thẩm định lúc này phải “ trở thành” nhà dự báo kinh tế Vớinhững món cho vay có kỳ hạn càng dài thì việc dự báo kinh tế càng trởnên quan trọng bởi có nhiều khả năng xảy ra rủi ro trớc khi món vay đáohạn Tuy vậy việc đánh giá các điều kiện kinh tế là khó khăn đối với cán

Trang 17

bộ thẩm định bởi nó đòi hỏi trình độ rất cao ở họ và điều này đôi khikhông mang tính hiện thực.

b Thẩm định tài chính doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinh doanh.

Trong phần này, dựa trên số liệu thống kê, các báo cáo tài chính quyếttoán của doanh nghiệp (ít nhất là 3 năm gần nhất và của các quí gần đâynhất ), cán bộ thẩm định phải thực hiện các phân tích để đa ra những nhậnxét về tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanhnghiệp Về cơ bản, phải xem xét đợc các mặt sau:

 Sản xuất kinh doanh có ổn định không? Lợi nhuận, phân phối lợinhuận ra sao? Doanh thu, doanh số bán, kiểm soát chi phí?

 Tình hình cơ cấu vốn và sử dụng vốn

 Các chỉ tiêu hoạt động sử dụng vốn

 Khả năng thanh toán và kiểm soát nợ vay?

Nói tóm lại là cán bộ thẩm định phải nắm chắc bức tranh thực về tìnhhình tài chính doanh nghiệp Theo nhiều nhà kinh tế đây là cơ sở, quantrọng nhất để quyết định cho vay hay không Tuy vậy, không nên quanniệm rằng khi đánh giá xấu về tài chính thì sẽ không cho vay và ngợc lạibởi tình hình tài chính trong quá khứ đôi khi bị ảnh hởng bởi hoàn cảnhkinh tế khách quan hay thời gian hoạt động của doanh nghiệp (ví dụ nhnhững doanh nghiệp mới đi vào hoạt động có thể bị lỗ trong một vài năm

đầu) Chuẩn mực để đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp làchỉ tiêu trung bình ngành Khi cha có các chỉ tiêu trung bình ngành thìdùng chỉ tiêu qui ớc hoặc so sánh với những doanh nghiệp cùng loại hoạt

động có hiệu quả, có tình hình tài chính vững chắc

 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc trangtrải các món nợ Ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu sau:

 Hệ số thanh toán ngắn hạn

 Hệ số thanh toán nhanh

 Hệ số thanh toán tức thời

 Khả năng thanh toán nợ cuối cùng

Trang 18

Nhóm chỉ tiêu kết cấu tài chính :

Nhóm chỉ tiêu này đánh giá mức độ tham gia của doanh nghiệp vào tài trợcho tài sản của mình, do đó chúng cũng phản ánh mức độ rủi ro khi ngânhàng tham gia tài trợ doanh nghiệp

Thờng sử dụng một số chỉ tiêu sau:

 Kỳ thu tiền bình quân

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

 Hiệu suất sử dụng tài sản lu động

 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời:

Các chỉ tiêu này phản ánh tông hợp kết quả sản xuất kinh doanh doanhnghiệp trên cơ sở so sánh lợi nhuận với nhiều chỉ tiêu khác nh doanh thu,tài sản, vốn chủ sở hữu

 Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm

 Doanh lợi vốn tự có

 Hệ số sinh lợi tổng tài sản

Trên đây là 4 nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản để phân tích tình hình tàichính hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn Thông qua côngviệc này, ngân hàng sẽ hiểu đợc toàn cảnh về khía cạnh tài chính doanhnghiệp, từ đó có một trong những cơ sở quan trọng để ra quyết định chovay hay không

2.3.2.2 Thẩm định dự án đầu t :

a Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ dự án:

Trang 19

 Giai đoạn xin xét duyệt vay vốn:

Ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp đệ trình những văn bản, giấy tờ liênquan tới dự án và sự hoạt động của nó:

- Đơn xin vay

- Luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc phơng án sản xuất kinhdoanh

- Giải trình hiệu quả kinh tế dự án Vay vốn

- Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t

- Văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật (với những dự án sảnxuất)

- Các hợp đồng kinh tế ký kết giữa chủ đầu t và bên liên quan

- Hợp đồng giao nhận thầu (nếu có thiết kế xây lắp)

- Hợp đồng nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu (nếu dự án cónhập khẩu)

Thị trờng là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô của dự

án Đối với cả trờng hợp dự án đã ký đợc các hợp đông bao tiêu cũngphải nghiên cứu thị trờng nơi ngời bao tiêu sẽ bán sản phẩm và uy tín củangời bao tiêu trên thị trờng

Nghiên cứu thị trờng nhằm xác định thị trờng cung cầu sản phẩm hoặcdịch vụ của dự án hiện tại, tiềm năng phát triển của thị trờng này trong t-

ơng lai, các yếu tố kinh tế và phi kinh tế tác động đến nhu cầu của sảnphẩm hay dịch vụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm so với các sản phẩmcùng loại có sẵn và các sản phẩm có thể ra đời sau này

c Thẩm định ph ơng diện kỹ thuật:

Trang 20

Nghiên cứu kỹ thuật là tiền đề cho việc tiến hành phân tích kinh tế tàichính các dự án đầu t Các dự án đầu t không khả thi về mặt kỹ thuật phải

đợc bác bỏ để tránh những tổn thất trong quá trình thực hiện đầu t và vậnhành kết quả đầu t sau này

d Thẩm định về ph ơng diện tổ chức và quản lý dự án :

- Mô hình tổ chức quản lý của dự án : đơn vị quản lý dự án là mộtbên hay nhiều bên tham gia; quyền hạn, trách nhiệm và sự phối hợp giữacác bên trong điều hành dự án

- Xem xét năng lực hoạt động, uy tín các đơn vị tham gia thiết kế,thi công, cung ứng thiết bị để đảm bảo dự án đợc thực hiện đúng tiến độ

dự kiến

- Thẩm định khả năng chuyên môn, kinh nghiệm quản lý của đơn

vị điều hành dự án

e Thẩm định tài chính của dự án :

Đối với ngân hàng, một dự án thành công chỉ khi nó tạo ra đợc lợi nhuận

và đủ khả năng thanh toán các khoản nợ Việc tài trợ cho một dự án vayvốn chính là một hoạt động tín dụng, mà tiêu chí an toàn cho một khoảntín dụnglà nó đợc hoàn trả từ chính lợi nhuận và khấu hao của dự

án nó tài trợ Vì thế, đánh giá khía cạnh tài chính đợc xem là yếu tố mangtính quyết định nhất tới việc ra quyết định đầu t của ngân hàng Những

đánh giá về thị trờng, kỹ thuật, tổ chức quản lý là tiền đề và hỗ trợ chothẩm định tài chính

 thẩm định việc tính toán tổng mức vốn đầu t ban đầu:

Với những dự án trung và dài hạn, thờng có liên quan tới xây dựng hoặcmua sắm thiết bị Do đó, có thể chia vốn đầu t ban đầu thành 3 loại: vốn

đầu t xây lắp, vốn đầu t thiết bị, vốn kiến thiết cơ bản khác:

- Vốn xây dựng cơ bản: ớc tính trên cơ sở khối lợng công việcxây lắp và giá xây lắp tổng hợp Nội dung kiểm tra sẽ tập trung vào xemxét nhu cầu xây dựng cơ bản có phù hợp với quy mô dự án không, dựatrên kinh nghiệm hoặc tham khảo từ những dự án tơng tự Điều này để

đảm bảo rằng vốn cho vay chỉ đợc dùng vào bản thân dự án hoặc chủ

Trang 21

doanh nghiệp không cố tình giảm vốn đầu t ban đầu nhằm tăng thêm tínhkhả thi cho dự án.

- Vốn mua sắm thiết bị: căn cứ vào danh mục thiết bị, kiểm tragiá mua và các chi phí kèm theo nh vận chuyển, bảo quản theo qui địnhcủa Nhà nớc để tính toán chính xác số vốn bỏ ra Với những thiết bị cókèm theo việc chuyển giao công nghệ thì phải tính cả những chi phí nhchuyển giao, mua bí quyết kỹ thuật, đào tạo huấn luyện, thuê lắp đặt, vậnhành chạy thử

- Vốn kiến thiết cơ bản khác: các khoản mục chi phí đợc tính vàovốn đầu t ban đầu theo qui định của Nhà nớc

Việc xác định chính xác vốn đầu t ban đầu sẽ mang lại hai lợi ích: thứnhất là giúp ngân hàng phòng ngừa doanh nghiệp lợi dụng vốn ngân hàngvào dự án khác (khai thác quá cao vốn đầu t ban đầu) hay cố ý tạo tínhlợi nhuận của dự án (khai giảm) Thứ hai, nó cho phép ngân hàng kiểm tra

đợc kế hoạch khấu hao trang thiết bị vì đIều này liên quan tới lợi nhuậnthực của dự án và kế hoạch và nguồn thanh toán nợ

Ngoài 3 loại trên, còn có một số chi phí đầu t cần kiểm tra xác định gồmnhu cầu vốn lu động ban đầu (đối với dự án xây dựng mới), nhu cầu vốn

lu động bổ sung (đối với dự án mở rộng bổ sung thiết bị) để sau khi dự án

đợc xây dựng xong có thể hoạt động bình thờng, chi phí thành lập, chi phítrả lãi vay Ngân hàng trong thời gian thi công của các dự án đầu t

 Thẩm định cơ cấu vốn và nguồn vốn:

Cơ cấu vốn ở đây đợc hiểu là việc phân bổ vốn đầu t vào các hoạt độngxây dựng, mua sắm trang thiết bị, dự trữ và chi cho hoạt động sản xấtkinh doanh Về điểm này, sẽ không có mẫu thống nhất cho tất cả cácnghành, nên cán bộ thẩm định buộc phải dựa vào kinh nghiệm, tham khảonhững dự án những dự án tơng tự đã hoạt động để kiểm tra tính hợp lý củacơ cấu vốn Ngoài ra, căn cứ vào tính chất, phạm vi hoạt động của dự án,tính toán chính xác cơ cấu vốn nội tệ và ngoại tệ nhằm xác định đợcnguồn ngoại tệ tài trợ cho dự án, xây dựng cơ sở quy đổi phục vụ tínhtoán hiệu quả đầu t

 Thẩm định doanh thu và lợi nhuận dự kiến.

Trang 22

Trong mục này, vận dụng các kiến thức về kế toán và phân tích tài chính,ngân hàng phải đánh giá tính chính xác, hợp lý của các con số mà doanhnghiệp đa ra:

- Tính doanh thu dự kiến: nhận xét trên cơ sở liên hệ với các phântích thị trờng và phân tích kỹ thuật

- Tính toán giá thành và chi phí sản xuất

- Trên cơ sở kiểm tra cách tính và phân bổ chi phí, cách tínhdoanh thu dự kiến, ngân hàng thực hiện kiểm tra cách tính lợi nhuận hàngnănm của dự án

 Đánh giá hiệu quả tài chính dự án :

Có nhiều chỉ tiêu và cách đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu t:

1 Đánh giá dự án bằng giá trị hiện tại:

Đây là cách đánh giá tính khả thi của dự án dựa trên các chỉ tiêu lãi kép

và giá trị kép, giá trị hiện tại ròng (lợi nhuận hiện tại ròng NPV), suấtdoanh lợi nội bộ IRR Các chỉ tiêu này đợc tính trên nguyên tắc tiền cógiá trị thời gian

- Lãi kép và giá trị kép:

Lãi kép là lãi sinh lời qua các năm và lãi năm trớc đợc cộng gộp vàovốnlàm cơ sở tính lãI cho năm tiếp theo Số tiền nhận đợc ở cuối mỗi nămbao gồm tiền vốn và toàn bộ lãi xác định theo cách tính lãI kép đợc gọi là

gí trị kép

Công thức tính:

Tn= V(1+I)n

Trong đó: Tn: giá trị kép I: lãi suất năm

n: số năm đầu t V: vốn đầu t ban đầu

Thẩm định dự án qua việc đánh giá chỉ tiêu lãi kép và gía trị kép có ýnghĩa thực tiễn lớn, nó là mốc đánh giá hiệu quả tối thiểu mà ngời đầu tcần đạt đợc khi bỏ vốn đầu t

- Giá trị hiện tại ròng NPV (Net Present Value)

Trang 23

Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng cho ta biết quy mô lợi nhuận thu đợc ( đã đợcquy về hiện tại) sau khi trừ đi mọi khoản chi phí và hoàn đủ vốn Cơ sở đểtính giá trị ròng là lãi suất chiết khấu, nó đợc tính trên phơng pháp giá trịbình quân gia quyền của lãi suất vốn huy động và tỉ lệ sinh lời yêu cầu tốithiểu của vốn chủ sở hữu

NPV càng lớn, dự án càng có lãi, và nếu có các dự án loại trừ thì chọn dự

án có NPV lớn hơn Để tăng thêm hiệu quả đánh giá của phơng pháp này,ngời ta kết hợp thêm với tỉ lệ giá trị hiện tại ròng(NPVR)

Công thức tính:

NPVR =

V: Tổng vốn đầu t đã quy về thời diểm bắt đầu đầu t

Tỉ lệ này nói lên một đồng vốn bỏ ra hiện tại thì thu đợc bao nhiêu đồnglợi nhuận hiện tại

- Tỉ suất thu hồi nội bộ IRR( Internal Rate of Return)

NPV V

Trang 24

Tỉ suất thu hồi nội bộ là tỉ lệ chiết khấu mà tại đó NPV nhận giá trị 0.Việc sử dụng IRR là để xác định tỉ lệ lãi suất chiết khấu tối đa mà dự án

có thể chịu đựng đợc để bảo đảm thu hồi vốn đầu t Từ đó mà quyết địnhxem lãi suất vốn vay của dự án là phù hợp cha

Khi tính IRR, ngời ta hay dùng phơng pháp nội suy theo các bớc nh sau:

- Chọn lãi suất chiết khấu tuỳ ý để tính NPV sao cho NPV >0.Tăng lãi suất chiết khấu cho đến khi đạt NPV >0 và tiến gần đến 0 ở đó

NPV

IRR là chỉ tiêu đợc sử dụng rất rộng rãi trên thế giới Tiêu chuẩn lựa chọn

dự án theo phơng pháp này là IRR lớn hơn tỉ lệ chiết khấu Nếu là các dự

án loại trừ thì dự án nào có suất thu hồi nội bộ tối đa sẽ đợc lựa chọn.Tuy vậy, nhợc điểm của phơng pháp này là dựa trên giả định các khoảnthu nhập đợc tái đầu t tại tỉ lệ IRR mà không phải tỉ lệ chi phí vốn bìnhquân ( tỉ lệ chiết khấu) Và với những dự án có cấu trúc dòng tiền biến đổiphức tạp thì có thể có nhiều giá trị IRR Khi sử dụng IRR, nên có sự kếthợp với NPV và NPVR

2 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính:

- Phân tích đIểm hoà vốn:

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí bỏ ra Việc phântích điểm hoà vốn chính là phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa chi phí bấtbiến, chi phí khả biến và lợi nhuận Phân tích điểm hoà vốn nhằm chỉ ramức sản xuất hoặc doanh thu thấp nhất mà tại đó dự án có thể vận hành

mà không gây nguy hiểm tới khả năng tồn tại về mặt tài chính của nó.Phân tích điểm hoà vốn còn giúp cho việc đánh giá mức giá cả mà dự án

có thể chấp nhận đợc

Trang 25

Khi phân tích điểm hoà vốn, thờng tính cho một năm tính trong năm dự

Ngoài việc sử dụng điểm hoà vốn lý thuyết, ngời ta còn sử dụng phân tích

điểm hoà vốn trả nợ và điểm hoà vốn tiền tệ:

- Điểm hoà vốn tiền tệ: ĐTT

Trong đó, KHCB: khấu hao cơ bản năm

Điểm hoà vốn tiền tệ luôn nhỏ hơn điểm hoà vốn lý thuyết

- Điểm hoà vốn trả nợ: ĐTN

Đ

D- B

ĐGiá bán 1 đơn vị SP- Chi phí biến đổi 1 đơn vị SP

Trang 26

Phân tích điểm hoà vốn trả nợ nhằm mục đích: ngân hàng biết đợc tạimức sản lợng hay doanh thu nào trở đi thì doanh nghiệp có đủ tiền thu đ-

4 Phân tích độ nhạy của dự án :

Ơ tất cả các phần trên, chúng ta tiến hành thẩm định dựa trên cơ sở các sốliệu thông tin dự kiến Các số liệu này dù đã đợc kiểm tra về tính chínhxác, hợp lý, hợp lệ nhng chúng vẫn chỉ là các con số dự kiến, dự báo Mà

đã là dự báo thì rất có thể xảy ra sai lệch, nhất là dự báo ở những năm xathời điểm hiện tại Sự sai lệch này sẽ ảnh hởng tới hàng loạt kết quả thẩm

Trang 27

định khác Vì thế một bộ phận quan trọng trong thẩm định dự án là đánhgiá mức độ rủi ro có thể xảy ra, và sự đánh giá này ta gọi là phân tích độnhạy của dự án

Khi đánh giá mức độ nhạy của các yếu tố định lợng ngời ta thờng tính ramức thay đổi (tơng đối) của chúng làm cho NPV tiến tới 0 Khi tiến hànhkiểm tra, có thể tiến hành theo từng nhân tố riêng biệt hoặc theo nhóm cácyếu tố Và để đánh giá mức độ an toàn của dự án , ngời ta thờng giả địnhxảy ra những biến động xấu, ảnh hởng bất lợi cho dự án (nh tăng chi phí,giảm mức tiêu thụ )

Rõ ràng việc tính độ nhạy là khá khó khăn, nó đòi hỏi sự đánh giá độ rủi

ro tổng hợp bởi thực tế không thể tách rời từng yếu tố Tuy nhiên việc kếthợp lại rất phức tạp cho việc tính toán Do vậy, ngời ta thờng chỉ kiểm tramột số yếu tố dễ biến động và tơng đối quan trọng

- Khối lợng sản phẩm tiêu thụ trong trờng hợp thị trờng cha thểxác định chắc chắn

- Chi phí đầu t trong trờng hợp khối lợng đầu t xây dựng và giá

đầu t cha đợc xác định cụ thể

- Chi phí sản xuất trong trờng hợp giá cả và điều kiện cung cấpcác yếu tố đầu vào thờng biến động

Sau khi phân tích độ nhạy ngời ta có thể tính lại tất cả các chỉ tiêu phântích khác hoặc chỉ tính một vài chỉ tiêu nào đó Điều này phụ thuộc vào ýkiến chủ quan và kinh nghiệm của ngời thẩm định Thông thờng phải xemxét lại các chỉ tiêu tỉ suất nội hoàn, thời gian thu hồi, bảng lu chuyển tiền

tệ, bảng kế hoạch trả nợ

Nói tóm lại, thẩm định là một loạt các công việc bao gồm đánh giá doanhnghiệp vay vốn và đánh giá dự án vay vốn nhằm tìm ra câu trả lời cho câuhỏi duy nhất “Ngân hàng có nên cho vay hay không?” Đây sẽ là căn cứ

để ngân hàng trả lời yêu cầu vay vốn của doanh nghiệp, dù là việc chấpnhận hay từ chối Để việc thẩm định đạt kết quả cao, ngân hàng phải đánhgiá dựa trên quan điểm của ngời cho vay, nhìn nhận vấn đề một cách tổngthể từ nhiều góc cạnh, tránh áp dụng máy móc công thức toán học, tránhdùng kết quả quá khứ áp dụng cứng nhắc vào tơng lai bởi vấn đề đangxem xét không phải là những con số, những quy luật toán học chính xác

mà nó là hiện tợng kinh tế xã hội, nó chứa đựng những đặc điểm của tính

Trang 28

tơng đối, tính quy luật và tính nhạy cảm trớc các biến động của các điềukiện bên ngoài Do đó, công tác thẩm định vừa yêu cầu tính khoa học lạivừa mang yếu tố kinh nghiệm sâu sắc.

III Hoạt động tín dụng đầu t theo dự án của ngân hàng

1 Nguồn vốn tín dụng đầu t theo dự án :

Nguồn vốn tín dụng đầu t theo dự án đợc nằm trong nguồn vốn cho vaytrung- dài hạn của ngân hàng, bao gồm các nguồn sau:

1.1 Nguồn vốn huy động:

Công tác chủ yếu nhất của bất cứ một ngân hàng thơng mại nào là thuthập tiền gửi, còn gọi là công tác huy động vốn trong xã hội Đó là vốntiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền tiết kiệm của dân c, các khoản tiềntiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn, phát hành trái phiếu

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng Nguồn vốn tự

có chỉ là điểm khởi đầu để tổ chức hoạt động, nguồn vốn huy động mới lànguồn vốn chủ yếu cho các nghiệp vụ của ngân hàng

Theo thời hạn, nguồn vốn huy động đợc chia làm hai loại:

o Loại không có kỳ hạn: Tiền gửi các tổ chức kinh tế thực chất là một

bộ phận vốn kinh doanh, ngời ta gửi vào với mục đích sử dụng linh hoạttrong các giao dịch với khách hàng Vì vậy, về cơ bản tiền gửi của các tổchức kinh tế là loại không kỳ hạn Để khai thác tốt nguồn này, các ngânhàng thơng mại cần phải giải quyết một cách nhanh chóng, thuận lợi, thoảmãn kịp thời các yêu cầu của ngời gửi Mặt khác, các chi phí của ngânhàng cho tiền gửi không kỳ hạn sẽ thấp hơn nhiều so với tiền gửi có kỳhạn, do đó đẩy mạnh khai thác nguồn vốn này sẽ tiết kiệm đợc nhiều chiphí kinh doanh và làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Tuy nhiên loại nguồn vốn huy động ngắn hạn về nguyên tắc không đợc sửdụng để cho vay trung và dài hạn

o Loại có kỳ hạn: Tiền tiết kiệm là những thu nhập bằng tiền mặt vàtiền để dành của dân c nên nó phù hợp với loại tiền gửi có kỳ hạn Ngờiguẻi tiền tiết kiệm nhằm mục đích thu lợi tức, do đó để thu hút nguồn nàycác ngân hàng thơng mại cần thực hiện chính sách lãi suất phù hợp, hấpdẫn

Đây là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng để cho vay trung- dài hạn

Trang 29

1.2 Nguồn vốn tự có và quỹ đầu t và phát triển:

Vốn tự có là những khoản vốn và quỹ mà về mặt lý thuyết phải thuộcquyền sử dụng một cách chủ động và thờng xuyên của một ngân hàng.Vốn điều lệ chủ yếu đợc dùng để mua sắm động sản và bất động sản, pháttriển kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng, hùn vốn liên doanh, cho vay và mua

Quỹ dự trữ đặc biệt trích 10% lợi nhuận ròng cho đến khi bằng 100% vốn

đIều lệ, dùng dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình kinh doanh của ngânhàng nh tiền bị giảm giá

- Quỹ phát triển nghiệp vụ ngân hàng

- Quỹ khen thởng

- Quỹ phúc lợi

Các quỹ không hình thành từ lơị nhuận ngân hàng nh quĩ khấu hao cơ bảntài sản cố định, quỹ khấu hao sửa chữa lớn và các quỹ khác theo qui địnhcủa pháp luật tài chính

Nguồn vốn tự có của ngân hàng chiếm tỉ trọng không lớn trong tổngnguồn vốn của ngân hàng, nhng nó đóng vai trò quan trọngvì đó là cơ sở

để tiến hành kinh doanh, tiến hành thu hút nguồn vốn khác

1.3 Nguồn vốn tiếp nhận:

Nguồn vốn tiếp nhận là những nguồn vốn mà các ngân hàng thơng mạinhận uỷ thác từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc, từ ngân sách nhànớc để cho vay trung, dài hạn thuộc kế hoạch xây dựng cơ bản tập trungcủa Nhà nớc, để thực hiện những chơng trình và dự án có mục tiêu địnhtrớc trong sản xuất, kinh doanh

1.4 Nguồn vốn đi vay:

Trang 30

Vốn huy động từ việc phát hành các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉtiền gửi của ngân hàng nhằm bổ sung nguồn vốn hoạt động của ngânhàng khi vốn tự có và vốn tiền gửi cha đáp ứng đủ yêu cầu kinh doanh.Vốn vay của Ngân hàng Nhà nớc, khi Ngân hàng Nhà nớc nhận cho vaychiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá của ngân hàng thơng mại.Vốn vay của ngân hàng thơng mại và tổ chức tín dụng khác thông qua thịtrờng tiền tệ ngắn hạn Tai đây, các ngân hàng thiếu thanh khoản sẽ vaycủa các ngân hàng d thanh khoản, vừa giúp cho các ngân hàng thiếu thanhkhoản có tiền mặt ngay, vừa giúp những ngân hàng có d tiền cho vay sinhlợi đối với các số vốn d thừa nhất thời.

1.5 Nguồn vốn khác:

Các nguồn vốn khác nh vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngânhàng nh khi làm đại lý, dịch vụ thanh toán, bán chứng phiếu có giá, làmtrung gian thanh toán

2 Hiệu quả kinh tế của hoạt động tín dụng đầu t theo dự án

Hiệu quả kinh tế của hoạt động tín dụng đầu t theo dự án chính là việc sửdụng có hiệu quả vốn tín dụng đầu t

2.1 Quan điểm về sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng của các Ngân hàng.

Theo khái niệm tổng quát nhất thì hiệu quả là mối quan hệ so sánh giữakết quả nhất định với chi phí cần thiết nhằm đạt đợc kết quả đó

Do hoạt động tín dụng của ngân hàng là một hoạt động quan trọng và cóvai trò to lớn đối với nền kinh tế nói chung và ngân hàng nói riêng Xuấtphát từ vai trò và cơ chế của hoạt động tín dụng ngân hàng thì hiệu quả tíndụng đợc đánh giá trên hai quan điểm sau:

- Hiệu quả tín dụng cao hay thấp thể hiện ở chỗ tín dụng đã làmgì để góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

- Hiệu quả tín dụng còn đợc thể hiện trực tiếp ở lợi nhuận

Hai quan điểm trên đây có quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau không thểtách rời nhau

Nhấn mạnh quan điểm thứ nhất, coi nhẹ quan điểm thứ hai sẽ dẫn đếntình trạng xem hoạt động tín dụng đơn thuần có tính chất phục vụ mà

Trang 31

không mang tính chất kinh doanh Do đó vốn tín dụng đợc sử dụng mộtcách tràn lan, nguyên tắc an toàn vốn, hoàn trả vốnbị vi phạm nghiêmtrọng, nên hiệu quả kinh tế của hoạt động tín dụng rất thấp Mặt kháctrong nền kinh tế thị trờng, Ngân hàng thơng mại là một doanh nghiệp, tíndụng ngân hàng là một phạm trù kinh tế; hoạt động tín dụng bị chi phốibởi các quy luật kinh tể trong đó có quy luật giá trị, nên không thể bỏ quamục đích lợi nhuận trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.

Ngợc lại, nếu cho rằng ở đâu mang lại lợi nhuận, ở đó có sự tham gia củatín dụng ngân hàng thì đó là quan điểm phiến diện Lợi ích của ngân hàngnói chung và của tín dụng nói riêng không thể tách rời lợi ích chung củanền kinh tế Một nến kinh tế trì trệ, kém phát triển sẽ làm giảm khả nănghuy động vốn và nhu cầu vay vốn đầu t sản xuất kinh doanh Ngợc lại,nếu ngân hàng chạy theo lợi nhuận tối đa để dẫn đến mạo hiểm rủi ro, thìhiệu quả tín dụng của ngân hàng sẽ không cao, bấp bênh

Tóm lại, nói đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng mà không gắn liền với

sự tăng trởng của nền kinh tế thì hiệu quả đó là hiệu quả cục bộ Vì vậy,trong bất kỳ trờng hợp nào, tín dụng ngân hàng cũng phải góp phần thúc

đẩy nền kinh tế phát triển, phù hợp với định hớng, mục tiêu của Nhà nớc.Tín dụng ngân hàng không thể bằng bất cứ giá nào tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh mà phải cân nhắc, tính toán kỹ càng Do đó hiệu quảtín dụng còn chính là lợi nhuận thu đợc từ nguồn vốn tín dụng bỏ ra

2.2 Hiệu quả kinh tế của hoạt động tín dụng đầu t theo dự án :

Do vốn đầu t lớn, thu hồi vốn chậm, thời gian đầu t dài, cho nên độ mạohiểm cao vì tính chất kỹ thuật của hoạt động đầu t rất phức tạp, phải chịutác động của nhiều yếu tố bất định trong tơng lai, không thểdự đoán hết

và chính xác đợc (các yếu tố về nhu cầu, giá cả đầu vào, đầu ra, cơ chế,chính sách, thiên tai ) Vì vậy, dự án đầu t phải đợc thẩm định kỹ càng, tỷ

mỉ và khoa học Trớc khi cấp tín dụng đầu t, ngân hàng thơng mại phải cốgắng dự đoán những gì liên quan đến kết quả của hoạt động đầu t trong t-

ơng lai, xem xét các biện pháp xử lý khi các yếu tố bất định xảy ra để

đảm bảo thu hồi đủ vốn và có lãi

Việc xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động tín dụng đầu t theo dự án

là hết sức quan trọng, cần thiết đối với ngân hàng, cũng nh chủ đầu t

Đối với ngân hàng, việc xác định hiệu quả hoạt động tín dụng đầu t theo

dự án đảm bảo cho ngân hàng đầu t đúng đối tợng Với việc phân tích và

Trang 32

thẩm định một cách toàn diện, khoa học và nghiêm túc dự án trớc khi chovay đã giúp cho ngân hàng hạn chế đợc những rủi ro có thể xảy ra, đảmbảo khả năng thu hồi cả vốn và lãi.

Đối với chủ đầu t, thông qua vốn tín dụng đầu t theo dự án của ngânhàng, có thể mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất lao động và tăng thunhập cho ngời lao động Mặt khác, đổi mới công nghệ và thiết bị đã tạo

điều kiện thuận lợi để tăng cờng số lợng và chất lợng sản phẩm, đồng thờihạ giá thành sản phẩm, mang lại lợi nhuận càng cao cho chủ đầu t

Tóm lại, xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động đầu t và hiệu quảkinh tế của hoạt động đầu t đòi hỏi để tiến hành công cuộc đầu t phải có

sự chuẩn bị hết sức chu đáo bắt đầu từ khâu soạn thảo dự án đầu t đếnviệc thẩm định và ra quyết định đầu t Có nh vậy dự án mới có tính thuyếtphục và khả thi

Chơng 2

Thực trạng hoạt động thẩm định dự án tín dụng

đầu t của Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam:

Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietcombank)

đợc chính thức thành lập ngày 1/4/1963 theo Nghị định 115-CP ngày30/12/1962 của Hội đồng Chính phủ và đợc Thống đốc Ngân hàng Nhà n-

ớc ký Quyết định số 286-QĐ/NH ngày 21/9/1996 thành lập lại theo môhình Tổng Công ty Nhà nớc quy định tại quyết định số 90-TTg ngày7/3/1994 theo uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ, nhằm tăng cờng tích tụtập trung chuyên môn hoá và hợp tác kinh doanh để thực hiện nhiệm vụNhà nớc giao, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của đơn vị thành

viên và toàn ngành ngân hàng, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.

Trang 33

Trớc năm 1990, Ngân hàng Ngoại thơng là ngân hàng của Chính phủ thựchiện các chính sách tiền tệ, quản lý ngoại hối kinh doanh đối ngoại củaNgân hàng Nhà nớc và cung ứng tín dụng cho các ngành kinh tế chủ chốtcủa đất nớc theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc Từ năm 1990, thựchiện cải tổ hệ thống ngân hàng theo pháp lệnh ngân hàng, Ngân hàngNgoại thơng mới thực sự trở thành một ngân hàng kinh doanh với số vốnNSNN ban đầu là 200 tỷ đồng Ngân hàng Ngoại thơng đã từng bớc thay

đổi thích ứng dần với cơ chế thị trờng và có những đóng góp tích cực chophát triển nền kinh tế thông qua việc phát động một nguồn vốn lớn trongxã hội để phục vụ mục tiều tăng trởng kinh tế và thực thi chính sách tiền

tệ theo định hớng của Nhà nớc

Ngân hàng Ngoại thơng đợc quản lý bởi Hội đồng Quản trị và đợc điềuhành bởi Tổng Giám đốc Hội đồng Quản trị thực hiện chức năng quản lýcủa Ngân hàng Ngoại thơng, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Ngânhàng Ngoại thơng theo nhiệm vụ Nhà nớc giao Hội đồng Quản trị làmviệc theo chế độ tập thể họp thờng kỳ mỗi tháng một lần để xem xét vàquyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình Hội

đồng Quản trị có từ 5 đến 7 thành viên do Thống đốc Ngân hàng Nhà nớcquyết định bổ nhiệm

2 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam trong những năm qua.

2.1 Huy động vốn của Ngân hàng Ngoại thơng.

Tổng nguồn vốn tăng trởng mạnh và liên tục Đến cuối tháng 12-2001tổng nguồn vốn của Ngân hàng Ngoại thơng đạt 84349 tỷ qui VNĐ, tăng17,2% so với năm 2000 Nguồn vốn huy động có kỳ hạn tăng 6,2%,chiếm 59,4% trong tổng nguồn vốn huy động

Nguồn vốn ngoại tệ phát triển mạnh đạt 3734,5 triệu USD tăng 43,7%chiếm tỷ trọng tới 74,9% trong tổng nguồn vốn Trong môi trờng kinhdoanh hiện nay, nguồn vốn ngoại tệ lớn đang tạo lợi thế cho Ngân hàngNgoại thơng, tuy nhiên về lâu dài Ngân hàng Ngoại thơng cần có sách lợcnâng cao tỷ trọng nguồn vốn tỷ đồng để đảm bảo phát triển bền vững

a Huy động vốn điều lệ của Ngân hàng Ngoại Thơng

Là một ngân hàng thơng mại nhà nớc, vốn của Ngân hàng Ngoại thơng

đ-ợc hình thành từ vốn Nhà nớc giao (vốn điều lệ) và vốn tự bổ sung từ lợi

Trang 34

nhuận để lại Tính đến 31/12/2001, vốn điều lệ của Ngân hàng Ngoại

th-ơng đạt 1.188.463 triệu VND, trong đó có 1.096.188 triệu VND là củaNhà nớc giao, còn lại 92.275 triệu VND là từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều

lệ So với 1.124.637 triệu VND vốn điều lệ năm 2000 thì vốn điều lệ củaNgân hàng Ngoại thơng giảm đi 63.824 triệu VND do ngân hàng đã đầu

t vào mua mới trang thiết bị, tăng cờng điều kiện làm việc cho nhân viên

b Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn

Đối với hoạt động của ngân hàng thơng mại, nguồn vốn là một trongnhững yếu tố quan trọng nhất cho sự thành đạt trong hoạt động kinhdoanh Nhận thức đợc điều này, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đã chútrọng việc ổn định và ngày càng tăng trởng nguồn vốn, coi đây là nguồn

động lực đầy sức mạnh tạo đà cho các mục tiêu chiến lợc của Ngân hàngNgoại thơng Việt Nam

 Huy động vốn từ tiền gửi ngắn hạn và có kỳ hạn dài.

 Nguồn vốn huy động trên “thị trờng I ” :

Thị trờng I là thị trờng đối với các tổ chức phi tài chính và các tầng lớpdân c Nguồn vốn huy động từ thị trờng này chiếm tỉ trong bằng 82,7%trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam Tại thời

điểm 31/12/2001 đạt 64409 tỷ quy VND tăng 41,0% trong đó nguồn vốnngoại tệ đạt 2395 triệu USD tăng 38,1%, nguồn vốn tiền đồng đạt 28317

tỷ VNĐ tăng 36,0% Đặc biệt nguồn vốn có kỳ hạn tăng mạnh (72,6%).Việc tăng trởng mạnh mẽ nguồn vốn huy động trên thị trờng I của Ngânhàng Ngoại thơng trong năm 2000 là do một số nhân tố sau:

- Ngân hàng Ngoại thơng đã chủ động cải thiện việc huy động vốnbằng biện pháp đa dạng hoá các hình thức huy động, bổ sung các kỳ hạnlãi suất khác nhau, linh hoạt điều chỉnh lãi suất, áp dụng chính sách u đãi

Trang 35

 Nguồn vốn huy động từ thị trờng II:

Là thị trờng trong mối quan hệ với Ngân sách nhà nớc, Ngân hàng Nhà

n-ớc và các tổ chức tín dụng Đặc trng của nguồn vốn từ thị trờng là không

ổn định cả về số d và kỳ hạn Trong thời gian qua, số d của loại tiền gửinày tăng nhanh: Nguồn vốn huy động trên thị trờng II đạt 13827 tỷ quyVNĐ tăng gần 20% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm tới 17,7% tổngnguồn vốn Vốn ngoại tệ đạt mức 642 triệu USD tơng đơng với 9680 tỷVNĐ chiếm 63,74% nguồn vốn huy động trên thị trờng II Vốn tiền đồng

là 5505 tỷ trong đó vay Ngân hàng Nhà nớc 1362,9 tỷ bao gồm vay táicấp vốn 583 tỷ, vốn vay đặc biệt 647,9 tỷ

Bảng 1: Vốn huy động của Ngân hàng Ngoại thơng từ hai thị trờng

Trang 36

42,38%

100%

40.25337.91578.168

51,5%

48,5%

100%

Nguồn: Báo cáo thờng niên Ngân hàng Ngoại thơng 2001

Từ bảng trên cho thấy, nguồn vốn không kỳ hạn không những tăng về mặtlợng mà còn tăng về mặt tỉ trọng Điều này phản ánh công tác huy độngvốn của ngân hàng đã đạt đợc những thành tựu đáng kể Nguyên nhân là

do Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đã ban hành chính sách khách hàng,ngoài ra, ngân hàng liên tục đa ra nhiều loại hình kinh doanh mới để thuhút vốn nhàn rỗi từ dân c Điển hình là gần đây Ngân hàng cho phát hànhthẻ ATM, là loại thẻ rút tiền tự động, phục vụ cho nhu cầu giao dịchthông thờng của đa số tầng lớp dân c Ngay khi mới đa vào hoạt động, thẻ

đã nhận đợc sự ủng hộ rộng rãi Hiện nay, rất nhiều công ty đã sử dụngthẻ ATM để trả lơng cho nhân viên

Tiền gửi có kỳ hạn tiếp tục tăng lên 2333 tỷ VND(6,15%) do trong thờigian này giá cả tơng đối ổn định, tỷ lệ lạm phát thấp, lòng tin của dânchúng vào sự phát triển của nền kinh tế cao

Tiền gửi dân c (bao gồm tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu) tính đến 12/2001tăng lên 344 tỷ VND (1,2%) so với cùng kỳ năm 2000 do Ngân hàngNgoại thơng đã có nhiều biện pháp khai thác và sử dụng tốt nguồn vốnnhàn rỗi trong tầng lớp dân c

Mặc dù có sự điều chỉnh giảm lãi suất tiết kiệm, các hình thức huy độngvốn của các tổ chức tài chính- tín dụng khác nh tín phiếu kho bạc với lãisuất cao, song tiền gửi tiết kiệm (chủ yếu là tiết kiệm có kỳ hạn) củaNgân hàng Ngoại thơng Việt Nam vẫn tăng Nguyên nhân quan trọng dẫn

đến sự tăng trởng của nguồn tiền gửi tiết kiệm là Ngân hàng Ngoại thơngViệt Nam đã áp dụng các công nghệ thiết bị hiện đại làm giảm bớt thờigian chờ đợi của khách hàng, mở thêm nhiều quầy giao dịch để tạo điềukiện thuận lợi cho khách hàng khi giao dịch

Việc tăng nguồn vốn huy động là tiền gửi của các tổ chức kinh tế cả về tỉtrọng và số lợng tuyệt đối (10793,2) đã tạo thuận lợi cho Ngân hàngNgoại thơng Việt Nam trong việc hạch toán kinh doanh nói chung vìnguồn vốn này có lãi suất thấp Song lại gây khó khăn cho Ngân hàngNgoại thơng Việt Nam trong công tác đầu t tín dụng trung dài hạn vìnguồn này về nguyên tắc không đợc sử dụng để đầu t tín dụng trung dàihạn

 Ký các hiệp định tín dụng với các tổ chức tín dụng khác:

Trang 37

Ngoài nguồn vốn huy động, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam còn đợcNgân hàng Nhà nớc và các tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc cho vay.

So với tổng nguồn vốn thì tiền vay chiếm tỷ lệ không đáng kể nhng làkhoản tiền cần thiết để mở rộng tín dụng, nhất là giải quyết khó khăn vềngoại tệ để cho vay nhập máy móc thiết bị

 Nguồn vốn tại thị trờng liên ngân hàng:

Tiền gửi ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam ở nớc ngoài vàcho các tổ chức tín dụng vay vẫn tơng đối ổn định Số d tiền gửi và chovay ở thị trờng này tại thời điểm 31/12/2001 là 26.991 tỷ VND.Thị trờngnày có độ an toàn cao, song mức sinh lời và hiệu quả kinh tế xã hội thấp

so với việc đầu t trực tiếp cho nền kinh tế quốc dân

2.2.1 Hoạt động kinh doanh tín dụng:

Tổng d nợ cho vay của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đạt 18.564.803triệu VND, tăng 866.223 triệu VND hay 5,54% so với năm 2000 Điểm

đáng lu ý là tốc độ tăng trởng d nợ kể trên đạt đợc trong điều kiện năm

2001 Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đã sử dụng trên 1000 tỷ đồng từquĩ dự phòng rủi ro để xử lý các khoản nợ tồn đọng ( ghi giảm khỏi bảngtổng kết tài sản 1000 tỷ d nợ tồn đọng) đồng thơì chất lợng của các khoảncho vay mới đợc cải thiện đáng kể Tỷ lệ nợ tồn đọng giảm từ 17% năm

2000 xuống còn 10%, tỷ lệ nợ quá hạn phát sinhh trong năm 2001 giảmxuống mức thấp nhất từ trớc tới nay(3%)

Tỷ trọng d nợ cho vay khách hàng trong tổng tích sản chiếm 23,6% Tỷ lệcho vay trung, dài hạn chiếm 31% tổng d nợ, tăng 9% so với năm 2000.Các doanh nghiệp quốc doanh vẫn là đối tợng cho vay chính chiếm77,54% Tuy nhiên tỷ lệ d nợ tín dụng đối với các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh đã đợc cải thiện đáng kể, tăng 7,8% so với năm 2000

2.2.2 Hoạt động kinh doanh đầu t dự án

Những năm gần đây, tín dụng cuả ngân hàng đầu t vaò các dự án ngàycàng có xu hớng tăng Thể hiện, tín dụng đầu t dự án cuả ngân hàng tăng

từ 2516 tỉ VND năm 1999, tới 3102 tỉ năm 2000, và 3439 tỉ VND năm

2001 Tuy nhiên, tỷ lệ % số tiền đợc duyệt so với tiền mà các chủ dự ánxin vay giảm dần qua các năm, từ 61%, 54% trong năm 1999,2000 xuốngcòn 47% trong năm 2001 Điều này chứng tỏ hoạt động tín dụng đầu t

Trang 38

của ngân hàng đang phát triển vững mạnh Bên cạnh đó Ngân hàng vẫnkhông chủ quan mà luôn cố gắng kiểm soát chặt chẽ hoạt động đầu t, chỉ

đầu t vào những dự án có hiệu quả cao, tránh đầu t tràn lan nh trớc đây.Trong năm 2001, số tiều đầu t vào các dự án tăng khá nhanh, nguyênnhân một phần là do uy tín của Ngân hàng trong lĩnh vực này tăng lên,nhng phần lớn là nhu cầu vốn tăng mạnh Vài năm trớc, chỉ có nhữngTổng công ty mới xin vay vốn, nhng vài năm gần đây, do môi trờng đầu

t thông thoáng hơn, Nhà nớc đã giảm bớt những u tiên quá mức đối vớicác nhà đầu t nớc ngoài, chính điều này đã kích thích một số doanhnghiệp vừa và nhỏ cũng xin vay vốn để thực hiện dự án đầu t

2.2.3 Hoạt động kinh doanh bảo lãnh

Hiện nay, nghiệp vụ bảo lãnh trong nớc của Ngân hàng Ngoại thơng là

t-ơng đối an toàn và hiệu quả Nghiệp vụ này đợc thực hiện ở hầu hết cácchi nhánh trong toàn hệ thống

D nợ bảo lãnh nớc ngoài giảm 21% so với năm 2000 Nợ quá hạn giảm12,7 triệu USD tơng ứng với 31% so với năm trớc D nợ bảo lãnh trongnăm 2001 giảm nhiều do Ngân hàng Ngoại thơng thực hiện một số biệnpháp sau:

* Tiếp tục thực hiện việc hạn chế bảo lãnh nhập hàng trả chậm theo chủtrơng của Ngân hàng Nhà nớc để giảm thiểu rủi ro

* Kiểm soát chặt chẽ những khoản bảo lãnh mới Hầu hết các trờng hợpNgân hàng Ngoại thơng đều yêu cầu ký quỹ 100%, trừ việc mở th tíndụng hàng gia công

*Tích cực tìm biện pháp giải quyết nợ tồn đọng nên đã xử lý đợc 2 món

nợ lớn trị giá 12 triệu USD

2.2.4 Hoạt động kinh doanh ngoại hối

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thơng năm 2001diễn ra trong tình hình cung cầu ngoại tệ có nhiều khó khăn Tốc độ tăngkim ngạch xuất khẩu giảm, tỷ giá gia tăng liên tục, tỷ lệ kết hối giảm, tỷ

lệ nhập siêu còn cao cộng thêm diễn biến phức tạp trên thị trờng tiền tệquốc tế ttrong năm đã ảnh hởng phần nào tới doanh số mua ngoại tệ Tuynhiên, do áp dụng linh hoạt các hình thức kinh doanh nh hoán đổi, kỳhạn và với phơng châm hạn chế rủi ro, tập trung kinh doanh phục vụ

Trang 39

khách hàng, Ngân hàng Ngoại thơng vẫn điều hoà đợc cung cầu ngoại tệtrong hệ thống, góp phần bình ổn thị trờng tiền tệ trong nớc.

2.2.5 Hoạt động kinh doanh thanh toán quốc tế

Hoạt động thanh toán, đặc biệt là thanh toán xuất nhập khẩu là thế mạnhcủa Ngân hàng Ngoại thơng Năm 2001 Ngân hàng Ngoại thơng ViệtNam chiếm 30,2% thị phần thanh toán xuất nhập khẩu của cả nớc vợt chỉtiêu đề ra (29%) Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu tăng 1,7% so vớinam 2000, trong đó doanh số thanh toán xuất khẩu tăng 7,7%, chiếm29,7% thị phần xuất khẩu cả nớc, doanh số thanh toán nhập khẩu giảm3,3%, chiếm 31,2% thị phần cả nớc Ngân hàng Ngoại thơng Việt Namtiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực thanh toán sử dụng mangSWIFT với khả năng xử lý tự động, độ an toàn và chính xác cao cùng vớimức phí hấp dãn

1.3.1 Hoạt động đầu t chứng khoán

Tuy đầu t chứng khoán là một hoạt động mới của Ngân hàng Ngoại

th-ơng, nhng qua một thời gian hoạt động, nó đã chứng tỏ đây là một hoạt

động có khả năng phát triển cao, mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng Vớiphơng châm đa dạng hoá các hoạt động ngân hàng, năm 2001, hoạt động

đầu t chứng khoán của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đã có nhữngchuyển biến tích cực, tăng gấp 2 lần so với năm 2000 Doanh thu đầu tchứng khoán năm 2001 là 5.201.134 triệu VND, trong đó mua trái phiếucủa các tổ chức tín dụng trong nớc là 238.150 triệu VND, mua tín phiếutrái phiếu Kho bạc Nhà nớc là 1.556.410 triệu VND Đặc biệt đầu tchứng khoán nớc ngoài tăng gấp 7 lần từ 2.461.963 triệu VND năm 2000tới 5.201.134 triệu VND năm 2001

Mặc dù khối lợng ngoại tệ công việc tăng nhng công tác ngân quỹ củaNgân hàng Ngoại thơng vẫn đảm bảo an toàn tuyệt đối Trong năm 2001,không xảy ra trờng hợp mất quỹ nào, cán bộ kiểm ngân liêm khiết đã trảlại tiền thừa cho khách hàng 765 món với tổng số tiền là 1519 triệu VNĐ

và 162100 USD Nhờ nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, năm 2001toàn hệ thống đã phát hiện đợc 152 triệu VNĐ và 5900 USD giả Ngânhàng đã mở các khoá đào tạo bồi dỡng kiến thức nghiệp vụ cho cán bộ là

Trang 40

công tác ngân quỹ để nắm bắt kịp thời những cái mới, phục vụ tốt hơn chocông việc.

II Thực trạng công tác thẩm định tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam:

1 Qui trình thẩm định của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam:

Đối với các ngân hàng nói chung và Ngân hàng Ngoại thơng Việt Namnói riêng, việc thẩm định các dự án tín dụng đầu t đóng vai trò rất quantrọng trong việc ra quyết định có cho vay hay không Để đảm bảo côngtác thẩm định đạt hiệu quả cao, thẩm định tại Ngân hàng Ngoại thơngViệt Nam tuân theo qui trình chặt chẽ sau:

1.1 Thẩm định hồ sơ pháp lý.

Hồ sơ pháp lý trớc hết cần đợc cung cấp theo hớng dẫn tại điều 7 và 14 tạiquyết định 407/QĐ- NHNT- HĐQT ngày 29/03/2002, gồm các vấn đềsau:

 Tên gọi, địa chỉ, fax của doanh nghiệp

 Giấy phép, quyết định thành lập

 Lĩnh vực hoạt động SXKD

 Các giáy phép chuyên nghành (nếu có)

 Tài khoản giao dịch tại các tổ chức tín dụng đồng thời là số d vàquan hệ vay trả với các ngân hàng khác nếu có (có thể kiểm tra qua PhòngThông tin Tín dụng)

 Đặc biệt quan trọng là t cách giám đốc (các vấn đề quan tâm:

tuổi tác, trình độ học vấn, sức khoẻ, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, vàcác mối quan hệ xã hội liên quan )

 Kế toán trởng (tuổi, trình độ, khả năng ứng dụng tin học )

 Các đơn vị trực thuộc và số lao động của toàn doanh nghiệp

1.2 Phân tích tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

a Phân tích và nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp:

 Tình hình tài sản và vốn của doanh nghiệp:

- Tổng số vốn tự có: lu động và cố định

Ngày đăng: 02/11/2012, 16:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phân tích kinh tế các hoạt động đầu t - Viện Ngân Hàng Thế Giới (WBI) Khác
4. Quản trị dự án đầu t trong nớc và quốc tế - PGS-TS Võ Thanh Thu - NXB Thống kê 1996 Khác
5. Phân tích và quản lý các dự án đầu t - Nguyễn Ngọc Mai - NXB Khoa học kỹ thuật 1995 Khác
6. Phân tích & thẩm định dự án đầu t - TS Phớc Minh Hiệp - NXB Thống Kê Khác
7. Review Guide- Principles of Advanced Credit Assessment - Deutsche Bank 1994 Khác
8. Evaluating the Risks - ADC Gardner Workbook Khác
9. Báo cáo thờng niên của Ngân hàng Ngoại Thơng năm 1999, 2000, 2001 Khác
11. Báo cáo thẩm định dự án đầu t trung và dài hạn của Ngân hàng Ngoại Thơng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Vốn huy động của Ngân hàng Ngoại thơng từ hai thị trờng - Thẩm định dự án tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1 Vốn huy động của Ngân hàng Ngoại thơng từ hai thị trờng (Trang 41)
Bảng 2: Vốn huy động phân theo kỳ hạn. - Thẩm định dự án tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2 Vốn huy động phân theo kỳ hạn (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w