Về kỹ năng: Xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, có kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân3. Về thái độ.[r]
Trang 1Ngày soạn: 24/08/2019
Tiết 4
Ngày giảng: /08/2019
GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN I/ MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
2 Về kỹ năng: Xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, có kỹ năng
cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân
3 Về thái độ
- Rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ, sẵn sàng tiếp cận kiến thức mới
-Tích hợp giáo dục đạo đức:Ý thức, trách nhiệm, trung thực trong công việc
Trân trọng giá trị con người
4 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng
của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
5 Những năng lực cần hướng tới
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán suy luận logic
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK, ôn lại quy tắc nhân, chia phân số, tính chất của phép nhân phân số
III PHƯƠNG PHÁP –KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp:Vấn đáp,gợi mở, thảo luận, luyên tập
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp: ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ : (7 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Chiếu yêu cầu nội dung bài tập
HS1: Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a
là gì?
Tìm
Tìm x biết:
Quan sát chọn 1 học sinh lên bảng trình bày
HS1: Trả lời
Là khoảng cách từ điểm a (số nguyên) đến điểm 0 trên trục số
- 1 hs lên bảng
15 ; 3 ; 0
2
x
Trang 2HS2: Phân số thập phân là gì? Các quy tắc
cộng, trừ, nhân số nguyên?
HS3: Vẽ trục số, biểu diễn trên trục số các
số hữu tỉ: 3,5 ; -2;
- Yêu cầu học sinh nhận xét; giáo viên chốt
và đánh giá điểm vào sổ
- HS lên bảng
- Quan sát nhận xét theo yêu cầu của GV, nghe và rút kinh nghiệm
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
- Thời gian: 12 phút
- Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
-Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
- Phương tiện, tư liệu: Phấn màu, thước thẳng
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung ghi bảng
Họat động1: Tìm hiểu về GTTĐ của
một số hữu tỉ.
GV: Nêu trực tiếp định nghĩa
GV: Vẽ trục số và nêu rõ khoảng cách
từ x đến 0 trên trục số là giá trị tuyệt
đối của số hữu tỉ x:
GV: Có nhận xét gì? Tại sao?
GV: Cho HS thực hiện ?1
GV: Cho HS lên bảng thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
vào cách trình bày của bạn
GV: Lưu ý HS : x = -x khi x<0
GV: Từ câu b) em có thể rút ra được
kết luận gì về giá trị của một số hữu tỉ?
Hoạt động nhóm thực hiện ?2
1 Giá trị tuyệt dối của một số hữu tỉ
Định nghĩa : (SGK)
0 x x
Kí hiệu: GTTĐ của x là: x
?1 Hướng dẫn a) Nếu x = 3,5 thì x = 3,5 3,5 Nếu x =
4 7
thì x =
4 4
b) Nếu x > 0 thì x = x Nếu x < 0 thì x = - x
Nhận xét
:
x Q
thì x 0; x = x ; x x
?2 HS hoạt động nhóm
Hoạt động 2: Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh: Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
-Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân
- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
-Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
- Phương tiện, tư liệu: Sgk, phấn màu vàng, xanh, thước thẳng
1 2
Trang 3Hoạt động của Gv - Hs Hoạt động của trò
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phép tính
cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
GV: Để cộng, trừ, nhân, chia số thập
phân ta có thể đổi vê phân số thập phân
rồi làm theo quy tắc các phép tính đã học
về phân số Tuy nhiên, ta làm tính nhanh
hơn nhiều bằng cách áp dụng quy tắc về
giá trị tuyệt đối và về dấu tương tự như
đối với số nguyên
GV: Cho ví dụ và hướng dẫn HS cách
trình bày thực hành
GV: Cho HS thực hiện ?3
GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách
giải
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho HS
2 Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
(SGK)
VD:
a) -1,13)+(-0,264) = -(1,13+0,264)
=-1,394 b) (-5,2) 3,14 = -(5,2.3,14)= -16,328
?3 Hướng dẫn a)-3,116+0,263=(3,116-0,263)=-2,853 b)(-3,7).(-2,16) = +( 3,7 2,16) = 7,992
4.Củng cố: (8 phút)
? Qua bài học hôm nay các em nắm
được những kiến thức gì?
GV ghi sơ đồ tư duy của bài học
? Nêu công thức xác định giá trị của
một số hữu tỉ?
- Yêu cầu HS nghiên cứu sgk và làm
bài 19 (SGK-15) GV chiếu đề
- GV yêu cầu 2HS lên bảng, HS dưới
lớp làm bài vào vở bài 20 ( SGK-15)
Học sinh tự nghiên cứu làm bài
giúp các em biết tôn trọng và khiêm
tốn về những gì mình đã làm
Nghiên cứu sgk, trả lời
- Quan sát Nghiên cứu sgk, trả lời
- Làm theo yêu cầu
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau : (2 phút)
- Về nhà học kết hợp vở ghi, sgk: định nghĩa và công thức xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, ôn so sánh hai số hữu tỉ
- Làm bài tập: 21, 22( SGK/15,16) Bài 24, 25( SBT/7)
V Rút kinh nghiệm
Trang 4…